1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án địa 7- Tuần 17

13 17 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 13
Dung lượng 31,49 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Các kiểu môi trường : ôn đới hải dương, ôn đới lục địa, địa trung hải, cận nhiệt đới gió mùa – cận nhiệt đới ẩm, honga mạc ôn đới.. b, Sự phân hóa môi trường :.[r]

Trang 1

Ngày soạn: 07/12/2019

Ngày dạy: 10/12/2019

Tiết 31 ÔN TẬP HỌC KÌ I

I Mục tiêu bài học:

- Sau bài học, học sinh cần

1 Kiến thức:

- Củng cố lại những kiến thức được học trong chương trình học kì I

- Giải đáp những thắc mắc của học sinh trong quá trình học tập

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng đọc phân tích biểu đồ, lược đồ sơ đồ, bảng số liệu

- Rèn kĩ năng đọc, nhận định đúng nội dung câu hỏi

Kĩ năng sống:

- Tư duy: tìm kiếm và sử lí thông tin qua bài viết, tranh ảnh, bản đồ về các môi trường địa lí và môi trường tự nhiên Châu Phi

- Giao tiếp: phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm

- Tự nhận thức: tự tin khi trình bày 1 phút kết quả làm việc nhóm

3 Thái độ:

- Giáo dục lòng yếu thích môn học

4 Năng lực

- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề Giao tiếp, hợp tác, tính toán, ngôn ngữ, sử dụng CNTT

- Năng lực bộ môn: sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, mô hình, giải quyết vấn đề, tính toán, sử dụng CNTT, hợp tác, giao tiếp, ngôn ngữ

II Tài liệu và phương tiện dạy học:

- Biểu đồ nhiệt độ lượng mưa của các môi trường đã học

- Bản đồ địa lí tự nhiên và dân cư xã hội thế giới

- Tranh ảnh địa lí về các môi trường tự nhiên trên thế giới

III, Phương pháp:

- Thảo luận theo nhóm; đàm thoại; gợi mở; thuyết giảng tích cực Trình bày 1 phút

IV Tiến trình hoạt động dạy học:

1.Ổn định tổ chức:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Kết hợp trong quá trình ôn tập

3 Nội dung ôn tập.

- Trong nội dung bài hôm nay chúng ta cùng nhau ôn lại những kiến thức đã học trong học kì I

I, Kiến thức:

Câu 1: Đới nóng:

a, Trình bày đặc điểm chung của môi trường đới nóng

- Vị trí: Đới nóng nằm khoảng giữa 2 chí tuyến, kéo dài liên tục từ Tây sang Đông thành một vành đai bao quanh Trái Đất

- Khí hậu: nóng quanh năm, gió Tín phong thổi quanh năm

Trang 2

- Chiếm phần lớn diện tích đất nổi trên Trái Đất.

- Hệ thực - động vật ở đây hết sức phong phú, chiếm gần 70% số loài trên Trái

Đất

- Dân cư tập trung đông đúc.

- Gồm 4 kiểu môi trường: xích đạo ẩm, nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa, hoang mạc

b, Đặc điểm của môi trường: xích đạo ẩm, nhiệt đới và nhiệt đới gió mùa:

* Môi trường xích đạo ẩm.

- Vị trí: Nằm trong khoảng từ 50 B – 50 N

- Khí hậu: nóng ẩm, mưa nhiều quanh năm, nhiệt độ > 250C biên độ nhiệt nhỏ, lượng mưa trung bình năm 1500 – 2500mm, độ ẩm cao trên 80%

- Thực – động vật: rừng rậm xanh quanh năm phát triển, rừng có nhiểu loại cây, mọc thành nhiều tầng rậm rạp và có nhiều chim thú sinh sống

* Môi trường nhiệt đới:

- Vị trí: nằm trong khoảng 50B – CTB, 50N- CTN

- Khí hậu:

+ Nóng quanh năm (nhiệt độ trên 200C) và có 2 thời kì nhiệt độ tăng cao trong năm khi mặt trời đi qua đỉnh đầu

+ Có một thời kì khô hạn Càng gần chí tuyến biên độ nhiệt càng lớn, thời kì khô hạn càng kéo dài từ 3 đến 9 tháng Lượng mưa từ 500 -> 1.500mm, tập trung theo

mùa, giảm dần về phía hai chí tuyến.

- Thực vật:

+ Chủ yếu xa van thay đổi theo mùa Mùa mưa xanh tốt, mùa khô cằn cỗi

+ Càng về 2 chí tuyến thực vật càng nghèo nàn khô cằn hơn: Rừng thưa -> đồng

cỏ -> bán hoang mặc

* Môi trường nhiệt đới gió mùa:

- Vị trí: nằm trong khu vực ĐNA, NA

- Đặc điểm khí hậu:

+ Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa gió

Nhiệt độ: TB năm > 20 0 C; Biên độ nhiệt TB : 80 C( thay đổi tuỳ theo vị trí gần hay xa biển)

Lượng mưa: TB năm: > 1000mm, mùa khô ngắn, có lượng mưa nhỏ.

+ Thời tiết diễn biến thất thường, hay gây thiên tai lũ lụt hạn hán

- Thực vật có nhiều loại: thực vật nhiều tầng rụng lá vào mùa khô, đồng cỏ cao, rừng ngập mặn

- Động vật: phong phú, đa dạng

c, Nêu những thuận lợi và khó khăn, biện pháp của điều kiện tự nhiên đối với sản xuất nông nghiệp ở đới nóng.

Môi

trường

Môi trường xích đạo ẩm Môi trường nhiệt đới và nhiệt

đới gió mùa

Thuận lợi

Nắng, mưa nhiều quanh năm Trồng được nhiều loại cây, vật nuôi đa dạng

Có thể xen canh gối

vụ quanh năm

Nóng quanh năm, lượng mưa tập trung theo mùa gió

Cần chủ động bố trí mùa vụ, lựa chọn cây trồng vật nuôi phù hợp

Trang 3

Khó khăn

Nóng ẩm nên nấm mốc, côn trùng, sâu bệnh phát triển mạnh gây hại cho cây trồng vật nuôi

Chất hữu cơ phân huỷ nhanh do nóng ẩm, tầng mùn mỏng dễ bị rửa trôi

Mưa theo mùa dễ gây lũ lụt sói mòn đất

Mùa khô kéo dài gây hạn hán, hoang mạc dễ phát triển

Thời tiết thất thường, nhiều thiên tai

Biện

pháp

khắc

phục

Bảo vệ rừng, khai thác

có kế hoạch, khoa học

Làm tốt công tác thủy lợi, trồng cây che phủ đất

Đảm bảo tính chất mùa vụ

Phòng chống thiên tai, sâu bệnh

Câu 2: Đới ôn hòa:

a, Trình bày đặc điểm chung môi trường đới ôn hòa?

- Vị trí : Nằm giữa đới nóng và đới lạnh, khoảng từ chí tuyến đến vòng cực ở cả hai bán cầu

- Khí hậu : mang tính chất trung gian giữa khí hậu đới nóng và khí hậu đới lạnh : + Tính ôn hòa : nhiệt độ và lượng mưa vừa phải

+ Tính thất thường : thời tiết thay đổi có thể nóng, lạnh đột ngột, đang nắng

chuyển sang mưa hoặc tuyết rơi và ngược lại

 Do : Vị trí trung gian giữa các đợt khí nóng ở chí tuyến và các đợt khí lạnh ở vùng cực

Vị trí trung gian giữa Hải dương (khối khí ẩm) và khối khí lục địa (khối khí khô)

- Các kiểu môi trường : ôn đới hải dương, ôn đới lục địa, địa trung hải, cận nhiệt đới gió mùa – cận nhiệt đới ẩm, honga mạc ôn đới

b, Sự phân hóa môi trường :

- Thiên nhiên thay đổi theo thời gian: một năm có 4 mùa

- Thiên nhiên thay đổi theo không gian: thể hiện ở sự thay đổi của thực vật, khí hậu, cảnh quan từ B-N theo vĩ độ, từ Đ-T, từ thấp lên cao

- Các kiểu môi trường:

+ Môi trường ôn đới lục địa: hè nóng, đông lạnh và có tuyết rơi, mưa ít, phát triển rừng lá kim

+ Môi trường ôn đới hải dương: hạ mát, mùa đông không lạnh lắm, mưa quanh năm, phát triển rừng lá rộng

+ Môi trường Địa trung hải: mùa hạ nóng khô, mùa đông ấm áp, mưa nhiều mùa thu đông, phát triển rừng cây bụi gai

Câu 3: Đới lạnh:

a, Trình bày đặc điểm chung của môi trường đới lạnh.

- Vị trí: nằm trong khoảng từ 2 vòng cực đến hai cực

- Khí hậu: Lạnh lẽo, khắc nghiệt, nhiệt độ trung bình mùa đông luôn dưới – 100C., mùa hạ ngắn và ít khi nóng đến 100C, Mặt đất đóng băng quanh năm, chỉ tan một lớp mỏng vào mùa hạ, lượng mưa trung bình năm rất thấp < 500mm, chủ yếu ở dạng tuyết rơi (trừ mùa hạ)

Trang 4

b, Để thích nghi với môi trường đới lạnh thực vật và động vật có đặc điểm gì?

- Vùng đài nguyên ven biển gần Bắc cực với các loài thực vật đặc trưng là rêu và địa y và một số loài cây thấp lùn

- Động vật thích nghi với khí hậu lạnh nhờ có lớp mỡ, lông dày không thấm nước,

sống đàn, một số di cư tránh rét hoặc ngủ suốt mùa đông.

Câu 4: Châu Phi:

a, Trình bày vị trí, hình dạng, địa hình và khoáng sản của Châu Phi

* Vị trí địa lí và hình dạng lãnh thổ:

- Vị trí: Cực Bắc: 370 20' B¾c

Cực nam: 340 51' Nam

Cực Đông: 510 24' §«ng

Cực Tây: 170 33' T©y

- Xích đạo đi qua gần chính giữa châu lục

- Đại bộ phận lãnh thổ nằm giữa hai chí tuyến tương đối cân xứng ở 2 bên đường xích đạo (vùng nội chí tuyến) thuộc môi trường đới nóng

- Giới hạn : phía Bắc: ĐTH

Phía ĐB: Biển Đỏ

Phía ĐN: ÂĐD

Phía Tây: ĐTD

Ngăn cách với châu á bởi kênh đào Xuy-ê

 Ý nghĩa: thuận lợi giao lưu kinh tế - văn hóa trên TG

- Hình dạng: châu Phi có dạng hình khối

- Đường bờ biển ít bị cắt xẻ, ít bán đảo, vũng vịnh Vì vậy ảnh hưởng của biển ít vào sâu trong đất liền

* Địa hình : tương đối đơn giản

+ Núi: ít núi cao ( At lát phía TB; Đrêkenbec phía ĐN)

+ Đồng bằng nhỏ hẹp ven biển

+ Chủ yếu là cao nguyên, sơn nguyên xen kẽ các bồn địa, cao TB 750m + Hướng nghiêng địa hình: ĐN – TB

* Sông : ít sông, phân bố không đều, lớn nhất và có giá trị nhất là sông Nin.

* Khoáng sản :

- Châu Phi có nguồn khoáng sản phong phú và giàu có đặc biệt là khoáng sản quý hiếm : kim cương, vàng

b, Trình bày và giải thích đặc điểm khí hậu của Châu Phi Vì sao khí hậu Nam phi ẩm hơn so với Bắc Phi? Giải thích tại sao hoang mạc lại chiếm diện tích lớn ở Bắc phi?

*Khí hậu: Nóng và khô bậc nhất thế giới.

 Giải thích:

+ Lục địa hình khối, kích thước lớn > 30 triệu km2

+ Đường bờ niển ít bị cắt xẻ

+ Đại bộ phận nằm giữa 2 chí tuyến

+ Phía đông địa hình cao chắn gió từ biển vào

+ Chịu ảnh hưởng của dòng biển lạnh chảy sát bờ

+ Gió khô

Trang 5

+ Phía bắc của Bắc Phi là lực địa Á – Âu chịu ảnh hưởng của khối khí chí tuyến lục địa khô thổi xuống  khô ráo, khó gây ra mưa

+ Vùng có khí áp cao hơi nước khó ngưng tụ thành mây mưa -> khô

* Khí hậu Nam Phi ẩm hơn Bắc Phi: Vì diện tích của Nam Phi nhỏ hơn, 3 mặt

giáp đại dương, phía đông chịu ảnh hưởng của dòng biển nóng và gió đông nam từ biển vào nên thời tiết nóng ẩm mưa nhiều hơn Bắc Phi

*Hoang mạc chiếm diện tích lớn ở Bắc phi vì:

+ Bắc Phi có diện tích rộng lớn, lại có đường chí tuyến Bắc đi qua chính giữa + Phía bắc của Bắc phi là cả một lục địa Á – Âu rộng lớn nên gió mùa đông bắc từ lục địa Á – Âu thổi vào Bắc Phi rất khô, khó gây mưa

+ Ảnh hưởng của dòng biển lạnh, dãy átlat ăn ra ra sát biển cũng ngăn cản ảnh hưởng của biển vào sâu trong đất liền

II, Kĩ năng:

Câu 1: Đọc và phân tích biểu đồ khí hậu của các kiểu môi trường

a, Đới nóng: xích đạo ẩm, nhiệt đới, nhiệt đới gió mùa, nhiệt đới (H5.2; 6 1; 6.2; 7.3; 7.4)

b, Đới ôn hòa: ôn đới hải dương, ôn đới lục địa, Địa trung Hải (13.2; 13.3; 13.4)

GV hướng dẫn cách phân tích biểu đồ nhiệt độ và lượng mưa:

- Nhiệt độ:

? Nhiệt độ tháng cao nhất và tháng thấp nhất?Biên độ nhiệt?

? Rút ra nhận xét chung về nhiệt độ?

- Lượng mưa:

? Mùa mưa (thời gian, tháng có lượng mưa lớn nhất trong năm = mm?

? Mùa khô (thời gian, tháng cól ượng mưa nhỏ nhất trong năm = mm?

? Nhận xét chung về lượng mưa?

H5.2(SGK16)

Nhiệt độ

Cao nhất Tháng 4,9: 280C Thấp nhất: Tháng 7: 250C

đông lạnh, TB > 200C Trong một năm có hai lần lên cao

và hai lần xuống thấp

Lượng

mưa

Mùa mưa từ T1->T12(dao động

từ170->250mm/tháng

Lượng mưa TB Tổng lượng mưa TB năm từ 2000 –

2300 mm

quanh năm

Trang 6

GV: dẫn dắt cho HS rút ra nhận xét:

+ Đường nhiệt độ ít dao động và ở mức cao hơn 250C: nóng quanh năm

+ Cột mưa tháng nào cũng có và ở mức trên 170mm: mưa nhiều và tháng nào cũng

có mưa

+ Mưa vào chiều tối kèm theo sấm chớp, đổ âm không khí rất cao > 80%

GV: hướng dẫn học sinh rút ra nhận xét chung về khí hậu:

- Khí hậu: nóng ẩm, mưa nhiều quanh năm, biên độ nhiệt nhỏ, lượng mưa trung bình năm 1500 – 2500mm, độ ẩm cao trên 80%

Hình 6.1(SGK 20) GV: hướng dẫn phân tích:

Nhiệt độ Nhiệt độ cao nhất tháng 4, 11:

28oC

Nhiệt độ thấp nhất là tháng 7:

25oC Biên độ nhiệt là: 3oC

KL: Có hai lần nhiệt độ tăng cao trong năm Nóng quanh năm

Nhiệt độ cao nhất tháng 4,9: 32oC

Nhiệt độ thấp nhất là tháng 7: 22oC

Biên độ nhiệt là: 10oC KL: Có hai lần nhiệt độ tăng cao trong năm

Nóng quanh năm

Lượng mưa Có 2 mùa rõ rệt:

+ Mùa mưa: 9 tháng, lượng

mưa lớn nhất từ tháng 5 đến tháng 10

+ Mùa khô: không mưa 3 tháng

từ tháng 12 đến tháng 2 năm sau Lượng mưa trung bình 841 mm

Có 2 mùa rõ rệt:

+ Mùa mưa: Có mưa 7

tháng, mưa nhiều từ tháng 5 đến tháng 9

+ Mùa khô: Không mưa

5 tháng từ tháng 11 đến tháng 3 năm sau Lượng mưa trung bình 647 mm

GV: dẫn dắt cho HS rút ra nhận xét:

- Nhiệt độ:

+ TB các tháng đều > 220C

+ Biên độ nhiệt năm càng gần chí tuyến càng cao: đến hơn 100C

+ Có 2 lần nhiệt độ tăng cao lúc mặt trời đi qua thiên đỉnh

- Lượng mưa:

+ Có lượng mưa trung bình năm giảm dần về phía 2 chí tuyến từ 841mm

( Malanca) xuống 647mm( Giamêna)

+ Có 2 mùa rõ rệt: một mùa mưa và một mùa khô hạn, càng về phía 2 chí tuyến thời kì khô hạn càng kéo dài( từ 3 đến 8,9 tháng)

* KL về đặc điểm chung của khí hậu nhiệt đới:

+ Nóng quanh năm (nhiệt độ trên 200C) và có 2 thời kì nhiệt độ tăng cao trong năm khi mặt trời đi qua đỉnh đầu

+ Có một thời kì khô hạn Càng gần chí tuyến biên độ nhiệt càng lớn, thời kì khô hạn càng kéo dài từ 3 đến 9 tháng

Trang 7

+ Lượng mưa từ 500 -> 1.500mm, tập trung theo mùa, giảm dần về phía hai chí

tuyến.

H 6.3( SGK 24)

Nhiệt độ Nhiệt độ: 17oC – 30oC, biên

độ 13oC

Hà Nội có mùa đông lạnh

Nhiệt độ: 23 – 31oC, biên

độ 8oC

Mun Bai nóng quanh năm Lượng mưa Mưa nhiều từ tháng 5 đến

tháng 10,mưa ít tháng 11 đến tháng 4 năm sau Tổng lượng mưa trong năm khoảng 1722 mm Mùa khô không quá khô

Mưa nhiều từ tháng 6 – 9, mưa ít tháng 10 – 5 năm sau Tổng lượng mưa 1784 mm

KL về đặc điểm chung của khí hậu nhiệt đới gió mùa:

- Nhiệt độ và lượng mưa thay đổi theo mùa gió

* Nhiệt độ:

+ TB năm > 20 0 C

+ Biên độ nhiệt TB :80 C (thay đổi tuỳ theo vị trí gần hay xa biển)

* Lượng mưa

+TB năm:> 1000mm, mùa khô ngắn, có lượng mưa nhỏ

- Thời tiết diễn biến thất thường, hay gây thiên tai lũ lụt hạn hán

Hình 13.2; 13.3; 13.4(SGK 44)

Biểu đồ khí

hậu

Nhiệt độ Lượng mưa Kết luận

khí hậu

ảnh tương ứng

7

7

TB

H 13.2

Ôn đới hải

dương

8

13 3

62 112 6

Mùa hạ mát, mùa đông ấm Mưa q.năm, mưa nhiều vào mùa thu đông,

có nhiễu loạn thời tiết

H13.2 rừng lá rộng ở Tây âu

H 13.3

Ôn đới lục

địa

rét, mùa hạ mát, mưa nhiều

H13.3:

rừng lá kim

Trang 8

Địa trung

hải

ít Mùa đông ấm, mưa nhiều

rừng cây bụi gai

Câu 2: Phân tích một số biểu đồ nhiệt độ, lượng mưa để hiểu và trình bày đặc

điểm khí hậu của các môi trường tự nhiên đới lạnh

Nhiệt độ

Cao nhất Tháng 7: 100C Thấp nhất: Tháng 2: -300C

dài, mùa hạ ngắn

Lượng mưa

Mùa mưa từ T6->T9, lượng mưa nhỏ

Mùa khô Từ tháng 10 – T 5, mưa dưới

dạng tuyết rơi

Lượng mưa TB Tổng lượng mưa TB năm từ 133

mm

dạng tuyết

GV: dẫn dăt học sinh nhận xét và kết luận về khí hậu của môi trường đới lạnh:

+ Mùa hạ ngắn 3 – 4 tháng, nhiệt độ cao nhất 10oc

+ Mùa đông kéo dài 8 – 9 tháng, nhiệt độ thấp nhất – 30oc Biên độ nhiệt lớn 40oc + lượng mưa ít, mưa chủ yếu dưới dạng tuyết Khí hậu lạnh lẽo, khắc nghiệt

+ Đất đóng băng quanh năm

4 Hướng dẫn học sinh học và làm bài ở nhà:

- Ôn tập theo nội dung đã hướng dẫn

- Chú ý rèn luyện cách đọc các biểu đồ, lược đồ SGK

- Xem lại nội dung các bài tập trong tập bản đồ thực hành

- Tiết 32 “ Kiểm tra học kì I ”

V Rút kinh nghiệm

………

………

………

Ngày giảng: 12/12/2019

Trang 9

Tiết 33 KINH TẾ CHÂU PHI

I Mục tiêu bài học:

- Sau bài học, học sinh cần

1 Kiến thức:

- Nắm vững đặc điểm nông nghiệp, công nghiệp Châu phi

- Nắm vững tình hình phát triển nông nghiệp, công nghiệp Châu phi

- Tích hợp BĐKH:

+ Hoạt động sản xuất nông nghiệp ở Châu Phi còn lạc hậu, hình thức canh tác nương rẫy khá phổ biến(đốt nương làm rẫy, phá rừng)

+ Công nghiệp chủ yếu khai thác khoáng sản

2 Kĩ năng:

- Rèn kĩ năng đọc phân tích biểu đồ, lược đồ sơ đồ, bảng số liệu

- Rèn kĩ năng đọc, nhận định đúng nội dung câu hỏi

Kĩ năng sống:

- Tư duy:

+ Thu thập và xử lí thông tin qua bài viết, lược đồ và bảng thống kê về tình hình phát triển, phân bố nông nghiệp và công nghiệp ở Châu Phi

+ Phân tích và giải thích tại sao cong nghiệp châu Phi còn chậm phát triển

- Giao tiếp: phản hồi, lắng nghe tích cực, trình bày suy nghĩ, ý tưởng, hợp tác, giao tiếp khi làm việc nhóm

- Tự nhận thức: tự tin khi trình bày 1 phút kết quả làm việc nhóm

3 Thái độ:

- Giáo dục tính cẩn thận, ý thức bảo vệ môi trường trong quá trình phát triển kinh tế

4 Năng lực

- Năng lực chung: Tự học, giải quyết vấn đề Giao tiếp, hợp tác, tính toán, ngôn

ngữ, sử dụng CNTT

- Năng lực bộ môn: sử dụng tranh ảnh, hình vẽ, mô hình, giải quyết vấn đề, tính toán, sử dụng CNTT, hợp tác, giao tiếp, ngôn ngữ

II Tài liệu và phương tiện dạy học:

- Bản đồ kinh tế Châu Phi

- Một số hình ảnh về trông trọt, chăn nuôi và một số ngành công nghiệp châu phi III, Phương pháp:

- Thảo luận theo nhóm; đàm thoại; gợi mở; thuyết giảng tích cực Trình bày 1 phút

IV Tiến trình hoạt động dạy học:

1.Ổn định tổ chức: 1p

2 Kiểm tra bài cũ:

Không

3 Bài mới:

Trang 10

- Kinh tế Châu Phi còn lạc hậu, nền kinh tế phát triển theo hướng chuyên môn hoá phiến diện, phụ thuộc vào thị trường nước ngoài nên dễ bị thiệt hại khi thị trường bị biến động Vậy cụ thể nền kinh tế Châu Phi có đặc điểm gì  Bài mới GV: giới thiệu cơ cấu kinh tế của một châu lục hay một quốc gia gồm 3 ngành:

NN, CN, DV

Hoạt động của thầy và trò Nội dung cơ bản Hoạt động 1: Phân tích ảnh.

1, Mục tiêu:

2,Phương pháp: động não, đàm thoại, giải quyết vấn

đề

3.Kĩ thuật dạy học (học tập hợp tác)

4.Thời gian: 18 phút

5 Hoạt động dạy học: Hoạt động nhóm.

?

Nông nghiệp gồm những ngành nhỏ nào?(Trồng trọt

1- Nông nghiệp:

a) Trồng trọt

Loại cây

trồng

Khu vực phân bố

Cây công

nghiệp

nhiệt đới

Ca cao Quan trọng nhất: tập trung duyên

hải phía bắc vịnh Ghinê

Cà phê Phân bố ở vùng duyên hải vịnh

Ghinê và phía đông Châu Phi

cọ dầu Phân bố ở vùng duyên hải vịnh

Ghinê, Trung Phi và những nơi có khí hậu nhiệt đới

Cây ăn quả

Cận nhiệt

Cam, chanh, nho, ôliu

Ở phần cực Bắc và cực nam Châu Phi, trong môi trường Địa Trung Hải

Cây lương

thực

Lúa mì, ngô

Ở các nước nằm ven Địa trung hải

và cộng hòa Nam phi

Kê Phổ biến ở Châu phi nhưng năng

suất và sản lượng thấp

Lúa gạo Ở Ai cập, trong vùng Châu thổ

sông Nin

Ngày đăng: 04/02/2021, 22:50

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w