1. Trang chủ
  2. » Ngoại Ngữ

VĂN 7 - TUẦN 33,34

12 26 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 84,09 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Để làm bài văn chứng minh chỉ có luận điểm và dẫn chứng thì chưa đủ vì để làm sáng tỏ luận điểm cần phải có lí lẽ và lập luận để phân tích luận điểm đó. - Cần chú ý đến chất lượng củ[r]

Trang 1

Tuần 33 ( Tiết 121 – 124) HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC BÀI TUẦN 33

- Học sinh cần đọc sách giáo khoa và thực hiện các yêu cầu của mỗi bài học

- Nắm được trọng tâm kiến thức của bài học

- Ghi bài hoặc in kẹp vào hồ sơ ( phần nội dung ghi bài)

- Làm các bài tập SGK phần luyện tập.

- Đối chiếu bài làm với đáp án và điều chỉnh ( sau 3 ngày)

KỸ NĂNG

ÔN TẬP PHẦN

VĂN

1/ Kiến thức

- Một số khái niệm thể loại liên quan đến đọc – hiểu văn bản như ca dao, dân

ca, tục ngữ, thơ trữ tình, thơ Đường luật, thơ lục bát, thơ song thất lục bát; phép tương phản và phép tăng cấp trong nghệ thuật

- Sơ giản về thể loại thơ Đường luật

- Hệ thống văn bản đã học, nội dung cơ bản và đặc trưng thể loại ở từng văn bản

2/ Kĩ năng

- Hệ thống hóa, khái quát hóa kiến thức về các văn bản đã học

- So sánh, ghi nhớ, học thuộc lòng các văn bản tiêu biểu

- Đọc – hiểu các văn bản tự

sự, miêu tả, biểu cảm , nghị luận ngắn

DẤU GẠCH

Trang 2

- Công dụng của dấu gạch ngang trong văn bản

2/ Kĩ năng

- Phân biệt dấu gạch ngang với dấu gạch nối

- Sử dụng dấu gạch ngang trong tạo lập văn bản

ÔN TẬP PHẦN

TIẾNG VIỆT

1/ Kiến thức

- Các dấu câu

- Các kiểu câu đơn

2/ Kĩ năng

- Lập sơ đồ hệ thống hóa kiến thức

VĂN BẢN BÁO

CÁO

1/ Kiến thức

- Đặc điểm của văn bản báo cáo : hoàn cảnh, mục đích, yêu cầu, nội dung và cách làm loại văn bản này

2/

Kĩ năng

- Nhận biết văn bản báo cáo

- Viết văn bản báo cáo đúng quy cách

- Nhận ra được những sai sót thường gặp khi viết văn bản báo cáo

TUẦN 33 - BÀI 30

TIẾT 121 - VĂN HỌC

ÔN TẬP PHẦN VĂN

1 Ghi lại tên các văn bản (tác phẩm) đã học, đọc

trong cả năm học NỘI DUNG GHI BÀI

Trang 3

1 Cổng trường mở ra 19 Bài ca nhà tranh bị gió

thu phá

3 Cuộc chia tay của những

con búp bê 21 Rằm tháng giêng

4 Những câu hát về tình

cảm gia đình 22 Tiếng gà trưa

5 Những câu hát về tình

yêu quê hương, đất nước, con người

23 Một thứ quá của lúa

non: Côm

6 Những câu hát than

thân 24 Sài Gòn tôi yêu

7 Những câu hát châm

biếm 25 Mùa xuân của tôi

8 Sông núi nước Nam 26 Tục ngữ về thiên nhiên

và lao động sản xuất

9 Phò giá về kinh 27 Tục ngữ về con người

và xã hội

10 Buổi chiều đứng ở phủ

Trường trông ra 28 Tinh thần yêu nước của nhân dân ta

11 Bài ca Côn Sơn 29 Sự giàu đẹp của tiếng

Việt

12 Sau phút chia li 30 Đức tính giản dị của

Bác Hồ

13 Bánh trôi nước 31 Ý nghĩa văn chương

14 Qua Đèo Ngang 32 Sống chết mặc bay

15 Bạn đến chơi nhà 33 Những trò lố hay là

Varen và Phan Bội

Châu

16 Xa ngắm thác núi Lư 34 Ca Huế trên sông

Hương

17 Cảm nghĩ trong đêm

thanh tĩnh 35 Quan Âm Thị Kính

18 Ngẫu nhiên viết nhân

buổi mới về quê

2 Ôn các khái niệm lí thuyết

VĂN HỌC DÂN GIAN

Thể

loại Đặc điểm nội dung Nghệ thuật

Ca dao,

dân ca  Là những bài thơ, bài hát trữ tình dân gian của quần

chúng nhân dân

 Diễn tả đời sống tâm hồn, tư

tưởng, tình cảm của nhân dân

 Kết cấu thơ ngắn gọn ( cặp lục bát)

 Hình ảnh so sánh

 Ẩn dụ, điệp ngữ

 Tương phản

 Nhân hoá v v

Trang 4

 Ca dao mẫu mực về tính

chân thật, hồn nhiên; cô đúc

về sức gợi cảm, khả năng lưu truyền

Tục

ngữ

 Là những câu nói dân gian

ngắn gọn, ổn định, có nhịp điệu, hình ảnh

 Thể hiện những kinh nghiệm

của nhân dân về mọi mặt

 Được nhân dân vận dụng

trong đời sống , suy nghĩ, lời

ăn, tiếng nói hàng ngày

 Hình thức ngắn gọn

 Thường có vần, nhất là vần lưng

 Các vế thường đôi xứng với nhau cả về hình thức, nội dung

 Lập luận chặt chẽ, gi hàuình ảnh

 Sử dụng các biện pháp tu từ

VĂN HỌC VIẾT

Thể loại Đặc điểm nội

dung Nghệ thuật

1/ Thơ trữ tình

a Thất ngôn tứ

tuyết Đường luật

b Ngũ ngôn tứ

tuyệt

c Thất ngôn bát cú

d Lục bát

e Song thất lục bát

Là loại thơ biểu hiện tình cảm, cảm xúc của con người (Ở

VN thời trung đại thơ trữ tình chỉ nói về thiên nhiên, không nói về cá nhân , con người)

Diễn đạt cô đúc, giàu hình ảnh, kết hợp nhiều phương thức biểu đạt

4 câu, mỗi câu 7 chữ Vần chân ở các câu 1,2,4

4 câu, mỗi câu 5 chữ Vần chân ở các câu 2,4

8 câu mỗi câu 7 chữ Vần chân ở các câu 1,2,4, 6,8 Phép đối ở cặp câu 3-4; 5-6

Kết cấu theo từng cặp: 1 câu 6 chữ, tiếp theo 1 câu 8 chữ… Gieo vần bằng , vần liền ở chữ thứ 6 của câu lục với chữ thứ 6 của câu bát; ở chữ thứ 8 của câu bát với chữ thứ 6 của câu lục

2 câu 7 chữ, kèm theo 2 câu 6,8

2/ Truyện ngắn  Viết bằng  Phép tương phản: còn gọi là

Trang 5

hiện đại văn xuôi

Tiếng Việt hiện đại thiên về kể chuyện

 Gần với kí

Sự việc, cốt truyện phức tạp , hướng vào việc khắc hoạ hiện tượng, phát hiện bản chất trong quan

hệ nhân sinh hay trong đời sống con người

 Đặc biệt: “ Cốt truyện thường diễn

ra trong thời gian ngắn, hạn chế”

đối lập trong nghệ thuật tạo

ra những hành động, cảnh tượng trái ngược hay để làm nổi bật ý tưởng bộ phận trong tác phẩm hoặc tư tưởng chính của tác phẩm

 Phép tăng tiến: bằng cách lần lượt đưa thêm chi tiết, qua đó càng làm rõ thêm bản chất sự việc, hiện tượng muốn nói

Tuần 33 - TIẾT 122 - TIẾNG VIỆT

DẤU GẠCH NGANG

I/ TÌM HIỂU BÀI

1/ Công dụng của dấu gạch ngang

Ví dụ ( sgk – 129)

a/ Đẹp quá đi, mùa xuân ơi - mùa xuân của HN thân yêu [ ]

-> Đánh dấu bộ phận giải thích, chú thích trong câu

b/ Có người khẽ nóí:

- Bẩm có khi đê vỡ!

Ngài cau mặt gắt rằng:

- Mặc kệ!

-> Đánh dấu lời nói trực tiếp của nhân vật

c/ Nguyên liệu nấu canh:

- 2 bó rau ngót

- 1 lạng thịt lạc

- Bột canh, dầu ăn

- Nước mắm , tiêu

Trang 6

-> Dùng để liệt kê

d/ Cuộc đua xe đạp truyền hình Hà Nội - Huế - Sài Gòn diễn ra hết sức sôi nổi

-> Nối các từ nằm trong một liên danh

2/ Phân biệt dấu gạch ngang và dấu gạch nối

a/ Công dụng của dấu gạch nối:

Ví dụ: Va-ren, Lê-nin, Ga-li-lê, Anh-xtanh, Đác-uyn…

-> Dấu gạch nối ( nối các tiếng trong từ mượn gồm nhiều tiếng), không phải dấu câu

b/ Cách viết:

Dấu gạch nối không phải là dấu câu

Dấu gạch nối ngắn hơn dấu gạch ngang

II/ GHI NHỚ

Sgk – 130

III/ LUYỆN TẬP

HS làm bài tập 1,2,3 sgk – 130, 131

Bài 1: a,b) chú thích giải thích; c) Đánh dấu lời nói trực tiếp và chú thích cho lời nói; d,e) Nối các từ trong một liên danh

Bài 2: Dấu gạch nối -> Nối các tiếng trong 1 từ mượn gồm nhiều tiếng

Bài 3: + Thị Kính - người phụ nữ mẫu mực

+ Liên hoan học sinh, sinh viên toàn quốc - nơi gặp gỡ của những học sinh

ưu tú

Tuần 33 - TIẾT 123 - BÀI 30 - TIẾNG VIỆT

ÔN TẬP PHẦN TIẾNG VIỆT

1/ Các kiểu câu đơn đã học

Câu bình thường

Câu đặc biệt

Câu cầu khiến

Câu cảm thán

Câu trần thuật

Câu

nghi

vấn

Phân loại theo mục đích nói

CÁC KIỂU CÂU ĐƠN

Phân loại theo cấu tạo

Trang 7

2/ Các dấu câu

Tuần 33 – Tiết 124 – Tập làm văn

VĂN BẢN BÁO CÁO

I/ TÌM HIỂU BÀI

1/ Đặc điểm của văn bản báo cáo

* Ví dụ:

- Văn bản 1: sgk – 133: Báo cáo về kết quả hoạt động chào mừng ngày 20-11

- Văn bản 2: sgk – 134: Báo cáo kết quả việc quyên góp ủng hộ các hs vùng

lũ lụt

-> Tổng kết các công việc đã làm để cấp trên nắm được kết quả

* Đặc điểm:

- Về nội dung: Báo cáo kết quả một cách cụ thể, có số liệu rõ ràng

- Về hình thức: Trang trọng, rõ ràng, sáng sủa

2, Cách làm văn bản báo cáo

a Tìm hiểu về cách làm một văn bản báo cáo

b Dàn mục một văn bản báo cáo

- Trình bày trang trọng, rõ rang theo một số quy định sẵn.

- Cần chú ý các mục sau: Báo cáo của ai? Báo cáo với ai? Báo cáo về việc gì? Kết quả thế nào?

II/ GHI NHỚ

Sgk - 136

III/ LUYỆN TẬP

HS làm bài tập 2 sgk -136

-> Các lỗi cần tránh khi làm báo cáo:

+ Không được thiếu các mục như yêu cầu

+ Tránh báo cáo chung chung

CÁC DẤU CÂU

Dấu gạch ngang Dấu chấm lửng

Dấu chấm phẩy Dấu phẩy

Dấu chấm

Trang 8

Tuần 34 ( Tiết 125 – 128)

HƯỚNG DẪN HỌC SINH HỌC BÀI TUẦN 34

- Học sinh kết hợp SGK để nghiên cứu bài học.

- Nắm được trọng tâm kiến thức của mỗi bài học

- Ghi bài hoặc in kẹp vào hồ sơ ( phần nội dung ghi bài)

- Làm các bài tập SGK phần luyện tập.

- Đối chiếu bài làm với đáp án để điều chỉnh ( sau 3 ngày)

KỸ NĂNG

LUYỆN TẬP

LÀM VĂN BẢN ĐỀ

NGHỊ VÀ BÁO

CÁO

1 Kiến thức

- Tình huống viết văn bản đề nghị và văn bản báo cáo

- Cách làm văn bản đề nghị

và báo cáo Tự rút ra những lỗi thường mắc, phương hướng và cách sửa chữa các lỗi thường mắc khi viết hai loại văn bản này

- Thấy được sự khác nhau giữa hai loại văn bản trên

2 Kĩ năng

- Rèn kĩ năng viết một văn bản đề nghị và báo cáo đúng quy cách

ÔN TẬP PHẦN

TẬP LÀM VĂN

1 Kiến thức

- Hệ thống kiến thức về văn biểu cảm

- Hệ thống kiến thức về văn nghị luận

2 Kĩ năng

- Khái quát, hệ thống các văn

Trang 9

bản biểu cảm và nghị luận

đã học

- Làm bài văn biểu cảm và văn nghị luận

NỘI DUNG GHI BÀI

TU ẦN 34 - BÀI 31

TIẾT 125 + 126 - TẬP LÀM VĂN

LUYỆN TẬP LÀM VĂN BẢN ĐỀ NGHỊ VÀ BÁO CÁO

I/ PHẦN LÍ THUYẾT

So sánh văn bản đề nghị và văn bản báo cáo

Văn bản đề nghị Văn bản báo cáo

Mục đích viết văn bản đề nghị và văn bản báo cáo có gì khác

nhau?

+ Đề xuất, kiến nghị, nguyện vọng,

quyền lợi chính đáng + Tổng kết các công việc đã làm được hoặc chưa làm được

Nội dung văn bản đề nghị và văn bản báo cáo có gì khác

nhau?

+ Kiến nghị một nguyện vọng, nhu

cầu, quyền lợi chính đáng của cá

nhân hay tập thể với cơ quan có

thẩm quyền rõ

+ Tổng hợp, trình bày về tình hình sự việc, các kết quả đạt được c củaá nhân hay tập thể cho cá nhân hay tập thể rõ

Các mục cần lưu ý

- Ai đề nghị?

-Đề nghị ai?

- Đề nghị điều gì?

- Báo cáo của ai?

- Báo cáo với ai?

- Báo cáo về điều gì?

- Kết quả ra sao?

Hình thức văn bản đề nghị và văn bản báo cáo có gì giống

khác nhau?

Giống: Trình bày trang trọng, sáng sủa theo một số quy định sẵn

Khác: + Cần ngắn gọn + Cần rõ ràng, số liệu chi tiết

cụ thể

II/ LUYỆN TẬP

Bài tập 1:

+ Tình huống viết văn bản đề nghị:

- Nhà trường sửa lại cánh cửa sổ trong lớp bị hỏng

+ Tình huống viết báo cáo

- Báo cáo kết quả quyên góp ủng hộ các bạn nghèo nhân dịp xuân mới

Bài tập 2:

Viết văn bản báo cáo đề nghị ( hs tự viết)

Bài tập 3:

Trang 10

a/ Thay viết báo cáo -> viết đơn

b/ Không viết giấy đề nghị mà viết báo cáo

c/ Không viết đơn mà viết đề nghị

Tuần 34 - TIẾT 127+128

ÔN TẬP PHẦN TẬP LÀM VĂN I/ VĂN BIỂU CẢM

Bài tập 1: Tên các văn bản biểu cảm ( văn xuôi)

1) Cổng trường mở ra

2) Mẹ tôi

3) Cuộc chia tay của những con búp bê

4) Một thứ quà của lúa non: Cốm

5) Sài Gòn tôi yêu

6) Mùa xuân của tôi

Bài tập 2: Đặc điểm của văn biểu cảm

− Mỗi bài văn biểu đạt một tình cảm chủ yếu

− Chọn hình ảnh có ý nghĩa: ẩn dụ, tượng trưng, để gửi gắm tình cảm hoặc biểu đạt trực tiếp nỗi niềm, cảm xúc

− Tình cảm, cảm xúc phải chân thật, trong sáng, rõ ràng

− Bố cục bài viết có 3 phần

Bài tập 3+4: Vai trò, ý nghĩa của yếu tố miêu tả, tự sự trong văn biểu cảm

+ Miêu tả: Để khơi gợi sức cảm thụ và tưởng tượng của người đọc Miêu tả tạo sức gợi cảm cao

+ Tự sự: Không nhằm để kể chuyện mà khơi gợi cảm xúc, tạo ý nghĩa sâu

xa cho sự việc, giúp người đọc nhớ lâu và suy nghĩ có cảm xúc về nó

Bài tập 5: ta phải nêu được:

Đặc điểm về hình dáng, tính cách, phẩm chất, hành động của con người,

sự vật, hiện tượng.

tu từ: so sánh, nhân hoá, ẩn dụ, liệt kê.

Văn bản: Sài Gòn tôi yêu:

- Nhân hoá: Sài Gòn vẫn trẻ

- Nhân hoá, so sánh:Sài Gòn cứ trẻ hoài như một cây tơ đương độ

nõn nà.

- Liệt kê, điệp ngữ: Tôi yêu trong nắng sớm Tôi yêu thời tiết trái

trứng Tôi yêu cả đêm khuya tôi yêu phố phường náo động

Văn bản: Mùa xuân của tôi:

- So sánh: Tôi yêu đôi mày ai như trăng mới in ngần

- Nhân hoá: những cái lá nhỏ li ti giơ tay vẫy những cặp uyên

ương đứng cạnh.

Trang 11

Bài tập 7:

Nội dung văn biểu

cảm Biểu đạt tình cảm, cảm xúc

Mục đích biểu cảm Khơi gợi lòng đồng cảm ở người đọc

Phương tiện biểu cảm Các phép tu từ, biện pháp tự sự, miêu tả.

Bài tập 8: Bố cục bài văn biểu cảm

Mở bài Giới thiệu đối tượng biểu cảm và cảm xúc chủ đạo

Thân

bài Nêu tình cảm, cảm xúc

Kết bài Khẳng định lại tình cảm , thái độ của người viết về đối tượng

biểu cảm

II/ VĂN BẢN NGHỊ LUẬN

Bài tập 1: Tên các văn bản nghị luận đã học ở Học kì II

Tinh thần yêu nước của nhân dân ta ( Hồ Chí Minh)

Sự giàu đẹp của Tiếng Việt ( Đặng Thai Mai)

Đức tính giản dị của Bác Hồ ( Phạm Văn Đồng)

Ý nghĩa văn chương ( Hoài Thanh)

Bài tập 2: Văn nghị luận thường xuất hiện dưới dạng bài xã luận, bình luận, ví dụ:

- Bảo vệ môi trường là bảo vệ cuộc sống của chúng ta

- Hút thuốc lá có hại cho sức khoẻ

Bài tập 3: Trong bài văn nghị luận có các yếu tố cơ bản:

Luận điểm

Luận cứ

Lập luận

-> Luận điểm ( yếu tố quan trọng)

Bài tập 4:

- Luận điểm là ý kiến thể hiện tư tưởng, quan điểm trong bài

văn nghị luận

- Các câu văn mang luận điểm:

a và d: Luận điểm -> Vì nêu ý kiến, quan điểm

b: câu cảm thán

c: Cụm danh từ vì không có từ ngữ thể hiện quan điểm

Bài tập 5:

- Để làm bài văn chứng minh chỉ có luận điểm và dẫn chứng thì chưa đủ vì để làm sáng tỏ luận điểm cần phải có lí lẽ và lập luận

để phân tích luận điểm đó

- Cần chú ý đến chất lượng của luận điểm và dẫn chứng: Luận điểm phải rõ ràng, đúng đắn, dẫn chứng phải cụ thể, tiêu biểu, toàn diện

Bài tập 6: So sánh 2 đề văn nghị luận

Trang 12

- Chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ “ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”

- Giải thích câu tục ngữ “ Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”

Nghị luận chứng minh và giải thích:

 Đều phải có các yếu tố: luận điểm, luận cứ, lập luận

 Đều trải qua 4 bước: tìm hiểu đề, tìm ý; lập dàn bài; viết bài;

đọc lại, sửa chữa

- Dùng lí lẽ, dẫn chứng thực tế

đã được công nhận đểchứng tỏ

luận điểm

- Sử dụng nhiều dẫn chứng

- Làm cho người đọc hiểu rõ các

tư tưởng, đạo lí, phẩm chất cần được giải thích

- Sử dụng nhiều lí lẽ

BÀI TẬP LUYỆN TẬP: Học sinh làm dàn ý cho các đề văn sau

Đề 1: Nhân dân ta thường nói: “ Có công mài sắt có ngày nên kim” Hãy chứng minh tính đúng đắn của câu tục ngữ đó.

Đề 2: Tục ngữ ta có câu “ Gần mực thì đen, gần đèn thì rạng” Hãy giải thích câu nói trên Từ đó, em có thể rút

ra bài học gì trong việc chọn bạn mà chơi.

CHÚC CÁC EM MẠNH KHOẺ, HỌC TỐT

Ngày đăng: 07/02/2021, 15:32

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w