3.Bài mới: Văn nghị luận bao giờ cũng nhằm mục đích hướng tới giải quyết một vấn đề cụ thể mà thực tế cuộc sống đặt ra, đồng thời cũng để xác lập cho người đọc người nghe một tư tưởng tì[r]
Trang 1Tuần: 21 Tiết:75 NS:8/1/2010 ND:10/1/2011
TỤC NGỮ VỀ THIÊN NHIÊN VÀ LAO ĐỘNG SẢN XUẤT
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức
- Nội dung của tục ngữ về con người và xã hội
-Đặc điểm hình thức của tục ngữ về con người và xã hội
2.Kĩ năng
- Củng cố, bổ sung thêm hiểu biết về tục ngữ
- Đọc – hiểu, phân tích các lớp nghĩa của tục ngữ về con người và xã hội
- Vận dụng ở mức độ nhất định tục ngữ về con người và xã hội trong đời sống
3 Thái độ:
- Yêu quý tục ngữ Việt Nam,trân trọng và làm theo kinh nghiệm các câu tục ngữ đã học
II CHUẨN BỊ.
- GV: Đọc các tài liệu tham khảo Soạn giáo án
- HS: Đọc SGK– Xem trước bài tập
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY.
1 Ổn định : Kiểm tra sĩ số, tác phong HS
2 Kiểm tra bài cũ.
Đọc thuộc lòng bài tục ngữ về thiên nhiên và lao động sản xuất và cho biết bài tục ngữ đã cho
ta n kinh nghiệm gì ?
3-Bài mới:
Tục ngữ là những lời vàng ý ngọc, kết tinh trí tuệ dân gian qua bao đời nay Ngoài những kinh nghiệm về thiên nhiên và lao động sản xuất, tục ngữ còn là kho báu về kinh nghiệm xã hội Bài hôm nay chúng ta sẽ tìm hiểu về n KN XH mà cha ông ta để lại qua tục ngữ
* Hoạt động 1: (5 phút)
GV: hướng dẫn hs đọc
- GV đọc, hs đọc, nhận xét
- Gải thích một số từ khó
* Hoạt động 2: (32 phút)
- 9 câu tục ngữ được chia làm mấy
nhóm? Hãy chia nhóm và nêu nội
dung của từng nhóm?
HS đọc lại 3 câu đầu
- Nghĩa của câu tục ngữ 1?
- Tác giả đã sử dụng nghệ thuật
- Chia làm 3 nhóm:
+ Nhóm 1: Câu 1,2,3: tục ngữ
về con người
+ Nhóm 2: 4,5,6: Tục ngữ về học tập tu dưỡng
+ Nhóm 3: 7,8 9: tục ngữ về quan hệ ứng xử
- Nghĩa là: người quý hơn
của Nhân dân ta không phải
I Tìm hiểu chung
*Chú thích
II Đọc- hiểu văn bản:
1 Tục ngữ về con người:
a Câu 1:
Trang 2GV: có dị bản: “Một mặt người
hơn mười mặt của”
- Câu tục ngữ này muốn đề cao cái
gì? (giá trị)
- Ngoài ra câu tục ngữ này còn
phê phán những trường hợp nào?
Nó còn được sử dụng trong những
văn cảnh nào?
- Em hãy sưu tầm một số câu tục
ngữ có nội dung tương tự?
* Tục ngữ:
- Người làm ra của chứ của không
làm ra người.
- Người sống hơn đống vàng.
- Lấy của che thân chứ ai lấy thân
che của.
HS đọc câu 2
- Tại sao nói cái răng, cái tóc là
góc con người?
Răng trắng, tóc mượt người
trẻ, khỏe.
- Tóc bạc, răng rụng đặc điểm
của người già.
- Câu tục ngữ này có giá trị gì?
HS đọc 3
- Nêu nghĩa đen của câu tục ngũ
này?
GV: Đói, rách khó khăn, thiếu
thốn về vật chất
Sạch thơm những điều con
ngươì phải giữ gìn
- Nêu nghĩa bóng của câu tục ngữ?
- Câu tục ngữ này có giá trị gì?
- Tìm một số câu tục ngữ có nội
dung tương tự?
HS đọc lại câu 4,5,6
Xét câu 4:
- Câu tục ngữ này có mấy vế? các
vế này có liên quan với nhau
không?
là không coi trọng của, nhưng nhân dân đặt con người lên trên mọi thứ của cải.
NT: nhân hóa (mặt của, nhân hóa của), so sánh (mặt người, mặt của)
Phê phán: coi của hơn người
- sử dụng để an ủi, động viên những trường hợp mà nhân
dân cho là “Của đi thay
người” tư tưởng, đạo lý, triết
lý sống của nhân dân: đặt con người lên trên mọi thứ của cải
b Câu 2:
- Cái răng, cái tóc là một phần thể hiện hình thức, tính tình, tư cách của con người
thể hiện nhân cách của con người
Ngoài ra: răng tóc cũng thể hiện tình trạng sức khỏe của con người.
c Câu 3:
- Nghĩa đen: dù đói vẫn phải
ăn uống sạch sẽ, dù rách vẫn phải ăn mặc sạch sẽ, giữ gìn cho thơm
- Nghĩa bóng: Dù nghèo khổ thiếu thốn về vật chất vẫn phải sống trong sạch, không
vì nghèo khổ mà làm điều xấu
xa tội lỗi
“Giấy rách phải giữ lấy lề”
2 Tục ngữ về học tập tu dưỡng:
- Có 4 vế: các vế vừa có quan
- Đề cao giá trị của con người có con người có tất
cả, không nên coi của hơn người
b Câu 2:
- Khuyên nhủ mọi người phải biết giữ gìn răng tóc cho sạch và đẹp nó là một phần thể hiện hình thức, tính tình, tư cách của con người
c Câu 3:
- Giáo dục con người phải
có lòng tự trọng (sự trong sạch cao cả của đạo đức, nhân cách của con người
2 Tục ngữ về học tập và tu dưỡng:
a Câu 4:
Trang 3- Học ăn, học nói có nghĩa là gì?
GV: Tục ngữ có câu:
“Ăn trông nồi, ngồi trông hướng”.
“Lời nói …….lòng nhau”.
- Em hiểu như thế nào là học gói,
học mở?
- Vậy câu tục ngữ này có ý nghĩa
gì?
HS đọc câu 5,6
- Nêu nghĩa của câu tục ngữ 5?
- Câu tục ngữ này có ý nghĩa gì?
HS đọc lại câu 6
- Câu tục ngữ này có mấy vế?
chúng quan hệ với nhau như thế
nào?
- Câu tục ngữ này có ý nghĩa gì?
Câu tục ngữ 6 nó không hạ
thấp việc học thầy, không coi việc
học bạn quan trọng hơn học thầy
mà muốn nhấn mạnh tới đối
tượng, phạm vi khác, con người
cần phải học hỏi.
- Câu tục ngữ này khuyến khích ta
điều gì?
- Những điều khuyên răn trong 2
câu tục ngữ trên có mâu thuẫn
không? Vì sao?
- Sưu tầm một số câu tục ngữ có
nội dung tương tự?
HS đọc 7,8,9
- Nêu nghĩa của câu tục ngữ 7?
- Ý nghĩa của câu tục ngữ này?
- Sưu tầm một số câu tục ngữ có
nội dung tương tự?
HS đọc 8
- Nghĩa của câu tục ngữ này?
hệ đẳng lặp, vừa có quan hệ
bổ sung
- Ăn cũng phải học, nói cũng phải học vì cách ăn, cách nói thể hiện rõ trình độ văn hóa, nếp sống, tính cách, tâm hồn của con người
b Câu 5 và câu 6:
- Khẳng định vai trò công ơn của thầy phải biết kính trọng thầy, tìm thầy mà học
- Hai vế quan hệ với nhau
bằng từ so sánh “không tày”
sự so sánh được nhấn mạnh và khẳng định rỏ ràng
- Đề cao ý nghĩa, vai trò của việc học bạn
- 2 câu tục ngữ nói về hai vấn
đề khác nhau (một nhấn mạnh
vai trò của người thầy, một nhấn mạnh tầm quan trọng của việc học bạn)
mới đầu tưởng như đối lập nhưng chúng bỏ sung nghĩa cho nhau
a Câu 7:
- Hai tiếng “ thương người”
đặt trước “thương thân” để
nhấn mạnh đối tượng đồng cảm, thương yêu
- “Bầu ơi thương lấy bí cùng,
Tuy rằng khác giống như chung một giàn”.
- “Lá lành đùm lá rách”.
b Câu 8:
- Muốn sống cho có văn hóa, lịch sự thì cần phải học
từ cái nhỏ đến cái lớn để chứng tỏ mình là một người lịch sự, thành thạo trong công việc, biết đối nhân xử thế
b Câu 5 và câu 6:
- Khuyến khích mở rộng, đối tượng phạm vi và cách học hỏi, khuyên nhủ về cách kết bạn
3 Tục ngữ về quan hệ ứng xử:
a Câu 7:
- Khuyên nhủ con người yêu thương người khác như chính bản thân mình, sự đồng cảm thương yêu đồng loại
Trang 4- Câu tục ngữ này có ý nghĩa gì?
HS đọc 9
- Nêu nghĩa của câu tục ngữ trên?
- Câu tục ngữ đã sử dụng hình
thức nghệ thuật nào?
- Câu tục ngữ này có ý nghĩa gì?
GV mở rộng thêm
HS đọc ghi nhớ
* Hoạt động 3: (3 phút)
- GV: Tục ngữ về con người và xã
hội thường rất giàu hình ảnh so
sánh, ẩn dụ, hàm súc về nội dung
Những câu tục ngữ này luôn chú ý
tôn vinh giá trị con người, đưa ra
nhận xét, lời khuyên về những
phẩm chất và lối sống mà con
người cần phải có
- Khi hưởng thành quả, phải nhớ đến người đã có công gây dựng nến phải biết ơn người đã giúp
c Câu 9:
- Một người lẻ loi không thể làm nên việc lớn, việc khó cần nhiều người hợp sức lại sẽ làm được việc lớn
NT: ẩn dụ, sự đối lập (một cây - ba cây, riểng lẻ - chụm lại)
-Lắng nghe
b Câu 8:
- Đề cao lòng biết ơn của con người (đối với cha mẹ, ông bà, thầy cô, các anh hùng liệt sĩ đã chiến đấu hy sinh bảo vệ tổ quốc)
c Câu 9:
=> Nghệ thuật :ẩn dụ, đối ý
- Một người lẻ loi thì không thể làm nên việc lớn, nhieàu người hợp sức lại sẽ làm được việc lớn lao, khó khăn
=> Khẳng định sức mạnh tinh thần đoàn kết
-Cần phải đoàn kết, có tinh thần tập thể tránh lối sống
cá nhân
* Ghi nhớ: SGK
4 Củng cố - Dặn dò : GV hệ thống nội dung bài
-Những câu tục ngữ vừa học đeàu có chung một đeà tài nào và có chung đặc điểm nghệ thuật gì
Về nhà học bài – làm BT câu hỏi 4 sgk trang 9
Chuẩn bị bài : Rút gọn câu
********************************************************
Tuần: 21 Tiết:76 NS:9/1/2010 ND:11/1/2011
RÚT GỌN CÂU
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức
+ Giúp HS rút được cách rút gọn câu
+ Hiểu được tác dụng của việc rút gọn câu khi nói, viết
2.Kĩ năng + Nhận biết và phân tích câu rút gọn
+ Rút gọn câu phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
3 Có ý thức sử dụng câu rút gọn trong những tình huống cụ thể
II CHUẨN BỊ
- GV: Đọc các tài liệu tham khảo Soạn giáo án
Trang 5- HS: Đọc SGK– Xem trước bài tập
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định : Kiểm tra sĩ số, tác phong HS
2 Kiểm tra bài cũ.
3.Bài mới:
* Hoạt động 1: (10 phút)
- GV gọi HS đọc ví dụ 1
- Tìm xem ở hai ví dụ đã cho có từ
ngữ nào khác nhau?
- Vậy từ “chúng ta” ở câu b đóng
vai trò gì?
- Vậy câu a và b khác nhau ở chỗ
nào?
- Em hãy tìm một số từ ngữ có thể
làm vị ngữ trong câu a?
- Giải thích vì sao chủ ngữ trong
câu a được lược bỏ?
GV: Khi nói hoặc ta có thể lược
bỏ 1 thành phần của câu câu rút
gọn
- Việc lược bỏ thành phần chủ ngữ
trong câu nhằm mục đích gì?
Hs đọc ví dụ 4
- Em hãy tìm những từ ngữ thích
hợp thêm vào các câu in đậm để
chúng được đầy đủ nghĩa?
- Em hãy cho biết ở ví dụ a có
mấy câu? Xác định thành phần
lược bỏ
- Xác định thành phần lược bỏ ở ví
dụ b?
- Tại sao có thể lược bỏ vị ngữ ở
ví dụ a, chủ ngữ và vị ngữ ở ví dụ
b?
- Việc lược bỏ một số thành phần
của câu nhằm mục đích gì?
I Thế nào là rút gọn câu?
- Câu b có thêm từ “chúng ta”
- Là chủ ngữ
- Câu a thiếu chủ ngữ, câu b
có chủ ngữ
- Thêm từ : Chúng ta, người Việt Nam…
Vì đây là một câu tục ngữ đưa ra lời khuyên chung cho tất cả mọi người Việt Nam, là lời nhắc nhở mang tính đạo lý truyền thống của dân tộc Việt Nam
Đặc điểm nói trong câu là của chung mọi người
* Xét ví dụ 4:
a… đuổi theo nó.
b … ngày mai, mình đi Hà Nội.
- Câu a lược bỏ vị ngữ
- Câu b lược bỏ chủ ngữ và vị ngữ
Làm cho câu văn ngắn gọn hơn nhưng vẫn đảm bảo lượng thông tin truyền đạt hiểu được
I Thế nào là rút gọn câu?
1.Ví dụ 1 : sgk trang 14
2 Nhận xét :
- Khác nhau:
+ Câu a: Không có chủ ngữ
+ Câu b: có CN ( chúng ta)
- Các từ có thể làm CN + Chúng ta, chúng em
… người VN
3 * Ví dụ 2 : ( sgk)
* Nhận xét:
Câu a: VN bị lược bỏ ( đuổi theo nó)
Câu b: lược bỏ nòng cốt câu ( cả CN – VN)
=> Làm cho câu văn gọn hơn nhưng vẫn đảm bảo được lượng thông tin truyền đạt ( vẫn hiểu)
* Ghi nhớ : sgk trang 15
Trang 6* Bài tập: Xác định thành phần
lược bỏ ở ví dụ sau:
a Thương người như thể thương
thân.
b Ngọc hà Hoa bừng nở.
Vườn xuân tím hồn ta.
Sử dụng câu rút gọn cần chú ý
mối quan hệ: Thân – sơ, trên -
dưới, khinh - trọng Trong giao
tiếp ứng xử lúc nào có thể rút gọn
câu, lúc nào không thể rút gọn câu
* Hoạt động 2: (7 phút)
HS đọc ví dụ 1 thảo luận theo
những câu hỏi sau:
- Tìm thành phần được lược bỏ
trong những câu in đậm?
- Em thử tìm những từ ngữ có thể
thêm vào phần in đậm? các từ ngữ
này đóng vai trò gì?
- Chúng ta có nên rút gọn câu như
vậy không? Vì sao?
Khi rút gọn câu chú không làm
cho người đọc, nghe khó hiểu,
hiểu không đầy đủ nội dung hoặc
hiểu sai.
HS đọc ví dụ 2
- Em hãy cho biết câu trả lời của
người con có lễ phép không?
- Thêm những từ ngữ thích hợp để
câu trả lời được lễ phép?
- Vậy khi rút gọn câu ta cần chú ý
điều gì?
HS đọc ghi nhớ
* Bài tập: Giáo viên cho 02 mẫu
đối thoại để HS nhận biết và phân
tích
* Hoạt động 3: (14 phút)
GV gọi Hs đọc và nêu yêu cầu
- Gọi một học sinh lên bảng giải
- Học sinh nhận xét
- Gv sửa chữa, bổ sung
a Lược bỏ chủ ngữ
b Lược bỏ vị ngữ
II Cách dùng câu rút gọn:
- Các câu đều thiếu chủ ngữ
- Thêm từ: Các bạn, những cô
cậu …
Không nên rút gọn câu như vậy vì: Rút gọn câu làm cho câu văn khó hiểu Văn cảnh không cho phép khôi phục cả
3 chủ ngữ một cách dễ dàng
* Xét ví dụ 2:
- Câu trả lời của người con không được lễ phép
- Thêm: Dạ thưa mẹ, bài kiểm
tra toán ạ!
- Thảo luận nhóm trình bày
- Làm bài
II Cách dùng câu rút gọn:
1 Ví dụ 1+2 : ( sgk)
2 Nhận xét :
* Nhận xét ví dụ 1:
- Thiếu thành phần CN
- Không nên lược bỏ như vậy Vì như vậy câu văn trở nên khó hiểu
* Nhận xét vd2:
- Cần thêm : + Thưa mẹ, bài kiểm tra toán ạ!
* Ghi nhớ 2: ( sgk trang 16)
III Luyện tập:
Bài 1: Các câu rút gọn
- Câu b: rút gọn chủ ngữ
- Câu c: rút gọn chủ ngữ
- Câu d: rút gọn nòng cốt câu
Trang 7IV Củng cố- Dặn dò: GV hệ thống nội dung bài
- Thế nào là rút gọn câu ? vd
- Khi ta rút gọn câu cần chú ý điều gì?
- HS học bài , làm bài tập còn lại 3, (4)
Xem bài: Đặc điểm văn bản nghị luận
***************************************************************
Tuần: 21 Tiết:76 NS:9/1/2010 ND:11/1/2011
ĐẶC ĐIỂM CỦA VĂN BẢN NGHỊ LUẬN
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức
- Nhận biết rõ các yếu tố cơ bản của bài văn nghị luận và mối quan hệ của chúng với nhau
2.Kĩ năng : Kỹ năng biết xác định luận điểm, luận cứ và lập luận tổng hợp một văn bản nghị luận biết xây dựng luận điểm, luận cứ và triển khai lập luận cho một đề bài
II CHUẨN BỊ
- GV: Đọc các tài liệu tham khảo Soạn giáo án
- HS: Đọc SGK– Xem trước bài tập
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định : Kiểm tra sĩ số, tác phong HS
2 Kiểm tra bài cũ.
? Khi nào thì có nhu cầu nghị luận? Thế nào là văn nghị luận?
? Nêu đặc điểm chung của văn nghị luận?
3.Bài mới:
Văn nghị luận bao giờ cũng nhằm mục đích hướng tới giải quyết một vấn đề cụ thể
mà thực tế cuộc sống đặt ra, đồng thời cũng để xác lập cho người đọc người nghe một tư tưởng tình cảm quan điểm nào đó chẳng hạn như lòng yêu nước tình đoàn kết tương thân tương ái ý thức về lẽ sống, về đạo lý về cách cư xử trong cuộc sống….Vì hướng tới mục đích
ấy, môĩ văn bản nghị luận bao giờ cũng có luận điểm, luận cứ, lập luận
* Hoạt động 1: (27 phút)
HS đọc lại văn bản” chống nạn
thất học”
- Nêu luận điểm chính của bài
viết?
- Nó được thể hiện dưới dạng nào?
- Các câu văn nào đã cụ thể hóa
luận điểm chính?
- Vai trò của luận điểm(ý chính)
I Luận điểm, luận cứ và lập luận:
- Chống nạn thất học
Nó được trình bày dưới dạng là nhan đề
- Các câu văn cụ thể hóa luận điểm chính:
+ Mị người Việt Nam ….quốc ngữ.
+ Những người đã biết chữ…
+ Những người chưa biết chữ ….
I Luận điểm, luận cứ
và lập luận:
Trang 8trong văn nghị luận?
- Muốn có sức thuyết phục thì luận
điểm (ý chính) phải đạt những yêu
cầu gì?
- trong văn bản nghị luận người ta
gọi ý chính là gì?
- Luận điểm chính được viết dưới
dạng nào?
- Vậy luận điểm là gì?
luận điểm được thể hiện trong
nhan đề dưới dạng câu khẳng định
(phủ định) nhiệm vụ chung
luận điểm chính nhiệm vụ cụ thể
trong bài văn luận điểm phụ.
- Người viết triển khai luận điểm
bằng cách nào?
- Tìm lý lẽ trong văn bản Chống
nạn thất học?
- Với các lý lẽ trên tác giả đã đưa
ra nhiệm vụ gì?
- Dẫn chứng cụ thể ?
- Lý lẽ và dẫn chứng có vai trò
như thế nào?
- Muốn có lý lẽ và dẫn chứng
thuyết phục thì ta phải có yêu cầu
gì?
- Em hiểu thế nào là luận cứ? yêu
cầu của các luận cứ?
- Em hãy chỉ ra trình tự lập luận
của văn bản chống nạn thất học?
GV: qua cách sắp xếp là nêu luận
cứ (lý lẽ, dẫn chứng) để dẫn đến
luận điểm thì người ta gị là gì?
- Vậy lập luận là gì? Yêu cầu của
Thể hiện tư tưởng của bài văn nghị luận: chống nạn thất học
- ý chính phải rõ ràng sâu sắc, có tính phổ biến (được nhiều người quan tâm)
luận điểm
- Câu khẳng định
1 Luận điểm:
2 Luận cứ:
- Người viết triển khai luận điểm bằng cách đưa ra lý lẽ và dẫn chứng để làm cơ sở cho luận điểm
Giúp cho luận điểmđạt tới sự sáng rõ, đúngđắn có sức thuyết phục
- Lý lẽ:
+ Do chính sách ngu dân của thực dân Pháp làm cho hầu hết người dân Việt Nam mù chữ
+ Nay nước Việt Nam độc lập rồi, muốn tiến bộ thì phải cấp tốc nâng cao dân trí để xây dựng đất nước
mọi người dân Việt Nam phải
biết đọc, viết chữ quốc ngữ
- Dẫn chứng: 95% số người thất
học.
Luận điểm mang tính khái quát cao muốn người đọc hiểu và tin cần phải có 1 hệ thống luận cứ
cụ thể, chặt chẽ
- Muốn có tính thuyết phục luận
cứ cần phải có hệ thống và bán sát
1 Luận điểm:
- Là thể hiện tư tưởng, quan điểm của bài văn nghị luận
2 Luận cứ:
- Luận cứ là lý lẽ, dẫn chứng đưa ra làm cơ sở cho luận điểm
- Yêu cầu: phải bám sát với luận điểm, tiêu biểu mang tính thuyết phục cao
Trang 9lập luận?
- HS đọc
* Hoạt động 2: (10 phút)
HS đọc lại văn bản và nêu yêu
cầu
với luận điểm Nó phải chân thật
và tiêu biểu
3 Lập luận:
- Trước hết tác giả nêu lý do vì sao phải chống nạn thất học, chống nạn thất học để làm gì?
(nâng cao dân trí) lý lẽ
- Tư tưởng chống nạn thất học, đưa ra câu hỏi chống nạn thất học bằng cách nào?
- Giải quyết vấn đề chống nạn thất học
Lập luận
Lập luận chặt chẽ, hợp lý
3 Lập luận:
- Là cách nêu luận cứ dẫn đến luận điểm
- Lập luận phải chặt chẽ
* Ghi nhớ: SGK
II Luyện tập:
Cần tạo thói quen tốt trong dời sống xã hội.
IV Củng cố- Dặn dò : GV hệ thống nộidung bài
? Bài văn nghị luận có những đặc điểm gì ?
HS học bài – làm BT sgk
Soạn bài: Đề văn nghị luận
***********************************************************************************
Tuần: 21 Tiết:76 NS:9/1/2010 ND:11/1/2011
ĐỀ VĂN NGHỊ LUẬN VÀ VIỆC LẬP Ý CHO BÀI VĂN NGHỊ LUẬN
I MỤC TIÊU CẦN ĐẠT
1.Kiến thức
Giúp học sinh: Nhận rõ đặc điểm và cấu tạo của đề văn nghị luận, các bước tìm hiểu đề văn nghị luận các yêu cầu chung cầu bài văn nghị luận, xác định luận đề và luận điểm
2.Kĩ năng : Kỹ năng nhận biết luận điểm, tìm hiểu đề văn nghị luận, tìm ý và lập ý
- So sánh để tìm ra sự khác biệt của đề văn nghị luận với các đề tự sự, miêu tả, biểu cảm
II CHUẨN BỊ
- GV: Đọc các tài liệu tham khảo Soạn giáo án
- HS: Đọc SGK– Xem trước bài tập
III TIẾN TRÌNH BÀI DẠY
1 Ổn định : Kiểm tra sĩ số, tác phong HS
2 Kiểm tra bài cũ.
- 3 yếu tố cơ bản trong bài văn nghị luận là gì ?
- Hãy trình bày cụ thể từng yếu tố đó
3 Bài mới : (1’)
Trong cuộc sống hằng ngày có rất nhiều câu hỏi, nhiều vấn đề đặt ra cần phải có câu trả lời
để trả lời cho các câu hỏi trên thì các em phải bàn bạc, đưa ra nhiều lí lẻ, nhiều lý do hoặc mục đích, số liệu … nhằm để giải quyết vấn đề trên, tức là đã nảy sinh nhu cầu nghị luận
Trang 10HOẠT ĐỘNG CỦA THẦY HOẠT ĐỘNG CỦA TRÒ NỘI DUNG
* Hoạt động 1: (7 phút)
GV gọi hs đọc các đề
H: Các đề văn trên có thể xem là
đề bài, đầu đề được không?
- Vậy nếu lấy từng đề trên làm đề
bài cho bài viết được không?
- Căn cứ vào đâu mà em biết đó là
đề văn nghị luận?
Thực chất những đề trên đã thể
hiện những nhận định, quan điểm,
tư tưởng luận điểm.
- Khi đề nêu lên một tư tuởng,
quan điểm thì hs có thể có 2 thái
độ: đồng tình ủng hộ hoặc phản
đối
- Các vấn đề trên đều xuất phát từ
đâu?
- Khi người ta đặt ra những vấn đề
này nhằm mục đích gì?
- Những vấn đề đưa ra bàn luận,
để làm rõ gọi là gì?
- Vậy các luận điểm đưa ra có tính
chất gì?
* Hoạt động 2: (5 phút)
GV đưa yêu cầu
- Đề nêu lên vấn đề gì?
- Đối tượng và phạm vi nghị luận
ở đây là gì?
- Nhan đề được viết dưới dạng
nào?
- Đề này đòi hỏi người viết phải
làm gì? (tính chất của đề)
- Trước một bài văn, muốn làm bài
tốt ta phải tìm hiểu điều gì trong
đề?
- Vậy yêu cầu của việc tìm hiểu đề
gồm những yêu cầu nào?
I Tìm hiểu đề văn nghị luận:
1 Nội dung và tính chất của đề văn nghị luận:
- Có thể dùng làm đề cho bài văn nghị luận
- Có thể làm đề cho bài viết
- Căn cứ vào mỗi đề Mỗi đề đều nêu ra mọt số khái niệm, một số vấn đề
Vd: lối sống giản dị
- Bắt nguồn từ cuộc sống, con người, xã hội
- Để người viết bàn luận, làm sáng rõ
Luận điểm
2 Tìm hiểu đề văn nghị luận:
* Đề: chớ nên tự phụ.
- Vấn đề: không nên tự phụ
- Đối tượng: tất cả mọi người
- Phạm vi: từ cuộc sống, con người, xã hội
câu phủ định
Khuyên nhủ, phân tích vấn đề
để mọi người hiểu
tìm hiểu yêu cầu của đề
II Lập ý cho bài văn nghị luận:
* Đề: chớ nên tự phụ.
1 Xác định luận điểm:
+ Luận điểm chính:
I Tìm hiểu đề văn nghị luận:
1 Nội dung và tính chất của đề văn nghị luận:
- Đề văn nghị luận là nêu ra một vấn đề để bàn bạc đòi hỏi người viết bày tỏ ý kiến của mình về vấn đề đó
- Tính chất của đề: ca ngợi, phân tích, khuyên nhủ, phản bác…
2 Tìm hiểu đề văn nghị luận:
* Yêu cầu:
- Xác định đúng vấn đề
- Phạm vi
- Tính chất của bài văn nghị luận
II Lập ý cho bài văn nghị luận:
* Đề: Chớ nên tự phụ.
1 Xác định luận điểm: + Luận điểm chính: