GV + Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự các dùng tranh minh hoạ để giải nghĩa từ đoạn trong bài tập đọc + HS nhận xét cách đọc của bạn cây bông, giải nghĩa thêm từ: + thưa, - Lượt đọc thứ 2[r]
Trang 1Tuần 9
Thứ hai ngày 15 tháng 10 năm 2012
I.
MỤC TIÊU:
- Có biểu tượng về hai đường thẳng song song
- Nhận biết được hai đường thẳng song song
- BT 3b HS khá giỏi làm.
II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
-Thước thẳng và ê ke (cho GV và HS)
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút )
- GV gọi HS thực hiện đo 2 đường thẳng
vuông góc với nhau bằng ê ke
- GV nhận xét cho điểm
2 Bài mới: ( 30 phút )
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em làm
quen với hai đường thẳng song song
b Giới thiệu hai đường thẳng song
song Nhóm đôi.
- GV vẽ hình chữ nhật ABCD lên bảng
- Yêu cầu HS nêu tên các cặp cạnh đối
diện nhau
- Trong hình chữ nhật các cặp cạnh nào
bằng nhau
- GV thao tác: Kéo dài về hai phía của
hai cạnh đối diện, tô màu hai đường này
và cho HS biết: “Hai đường thẳng AB và
CD là hai đường thẳng song song với
nhau”
- Tương tự cho HS kéo dài hai cạnh AD
và BC về hai phíavà nêu nhận xét: AD
và BC là hai đường thẳng song song
D C
- HS quan sát
Tiết 2: Môn : TOÁN
Bài: HAI ĐƯỜNG THẲNG SONG SONG
TCT 41
Trang 2- Đường thẳng AB và đường thẳng CD
có cắt nhau hay vuông góc với nhau
không?
GV kết luận: Hai đường thẳng song
song thì không bao giờ gặp nhau.
- Cách nhận biết hai đường thẳng
song song: đường thẳng AB và CD cùng
vuông góc với đường thẳng nào?
- GV kết luận: để nhận biết hai đường
thẳng song song thì hai đường thẳng đó
phải vuông góc với một đường thẳng
khác
- Yêu cầu vài HS nhắc lại cách nhận
biết hai đường thẳng song song
- GV cho HS liên hệ thực tế để tìm ra
các đường thẳng song song
3 Thực hành
Bài tập 1: Cá nhân
- GV gọi HS đọc yêu cầu của đề bài
Bài tập 2: Cá nhân.
- GV gọi HS đọc yêu càu đề bài
GV mời học sinh cho biết trong hình bên
cho biết các hình tứ giác ABEG, ACDG,
BCDE
Bài tập 3: Làm vào vở.
a Nêu tên các cặp cạnh song song với
nhau
b Nêu tên các cặp cạnh vuông góc với
nhau ( HS khá, giỏi làm).
- HS thực hiện trên giấy
- Vài HS nêu lại
- HS quan sát hình và trả lời
- Vài HS nhắc lại
- HS liên hệ thực tế
1HS đọc
- HS làm bài
- HS sưả và thống nhất kết quả
a Cạnh AB song song với cạnh CD,cạnh AD song song với cạnh BC
b Cạnh MN song song với cạnh PQ,cạnh MQ song song với cạnh ND
-1 HS đọc
- 1 HS làm bài
- HS khác nhận xét sửa bài
- Cạnh BE song với cạnh AG và BEsong song với CD
- HS làm bài
- HS sửa bài
a MN song song với PQ
MN vuông góc với MQ
MQ vuông góc với PQ
b DI song song với GH
DE vuông góc với EG
Trang 34 Củng cố - Dặn dò: ( 5 phút )
- Như thế nào là hai đường thẳng song
song?
- Chuẩn bị bài: Vẽ hai đường thẳng
vuông góc.( trang 52)
DI vuông góc với IH
IH vuông góc với GH
- Nắm được những nét chính về sự kiện Đinh Bộ Lĩnh dẹp loạn 12 sứ quân:
- Đơi nét về Đinh Bộ Lĩnh: Đinh Bộ Lĩnh quê ở vùng Hoa Lư, Ninh Bình, là một ngườicương nghị, mưu cao và cĩ chí lớn, ơng cĩ cơng dẹp loạn 12 sứ quân
- Đất nước quy về một mối
- Được tổ chức lại quy cũ
- Đồng ruộng trở lại xanh tươi, ngược xuơi buơn bán, khắp nơi chùa tháp được xây dựng
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
- GV gọi HS trả lời câu hỏi:
- Kể về đời sống người Lạc Việt dưới thời
Văn Lang
- Kể về diễn biến và ý nghĩa của chiến
thắng Bạch Đằng
- 2 HS nêu lại
Trang 4- GV nhận xét cho điểm.
2 Bài mới: ( 30 phút )
a Giới thiệu bài:
- Người nào đã giúp nhân dân ta giành
được độc lập sau hơn 1000 năm bị quân
Nam Hán đô hộ? (bài cũ)
- Ngô Vương lên làm vua 6 năm thì mất,
quân thù tiếp tục lăm le bờ cõi, trong nước
thì rối ren, ai cũng muốn được nắm quyền
nhưng không đủ tài Vậy ai sẽ là người
đứng lên củng cố nền độc lập của nước nhà
và thống nhất đất nước? Chúng ta sẽ cùng
nhau tìm hiểu qua bài: Đinh Bộ Lĩnh dẹp
loạn 12 sứ quân
b Giảng bài:
* Hoạt động 1: Tình hình đất nước khi
Ngô Vương mất Hoạt động cả lớp
- GV yêu cầu HS dựa vào SGK thảo luận
( Đinh Bộ Lĩnh sinh ra và lớn lên ở Hoa Lư,
Gia Viễn, Ninh Bình Truyện Cờ lau tập
trận nói lên từ nhỏ Đinh Bộ Lĩnh đã tỏ ra có
chí lớn.)
+Ông đã có công gì?
GV giúp HS thống nhất:
( Lớn lên gặp buổi loạn lạc, Đinh Bộ Lĩnh
xây dựng lực lượng, đem quân đi dẹp loạn
12 sứ quân Năm 968, ông thống nhất được
- HS hoạt động theo nhóm đôi:
- Các nhóm cử đại diện lên trình bày
+ Sau khi Ngô Quyền mất, đất nước rơivào cảnh loạn lạc, các thế lực cát cứ địaphương nổi dậy chia cắt đất nước
- HS dựa vào SGK để trả lời
- Đôi nét về Đinh Bộ Lĩnh: Đinh BộLĩnh quê ở vùng Hoa Lư, Ninh Bình, làmột người cương nghị, mưu cao và cóchí lớn, ông có công dẹp loạn 12 sứquân
- Lớn lên gặp buổi hoạn nạn , ông xâydựng lực lượng, đem quân đi dẹp loạn
12 sứ quân …
- Đinh Bộ Lĩnh lên ngôi vua, lấy hiệu
là Đinh Tiên Hoàng, đóng đô ở Hoa
Lư, Đặt tên nước là Đại Cồ Việt, niênhiệu là Thái Bình.)
Trang 5-Ai sẽ là người đứng lên củng cố nền độc
lập của nước nhà và thống nhất đất nước?
- GV cho HS thi đua kể các chuyện về
Đinh Bộ Lĩnh mà các em sưu tầm được
- GV chốt thêm một số ý Đinh Bộ Lĩnh đã
cĩ cơng lớn thống nhất đất nước, đưa lại
nền thái bình cho tồn dân Tên tuổi của
nhà nước Đại Cồ Việt từ lâu là niềm tự hào
dân tộc của các thế hệ người Việt Nam -
Chuẩn bị bài: Cuộc kháng chiến chống
quân Tống xâm lược lần thứ nhất (981)
* Bài học: Ngơ Quyền mất trong hơn
20 năm Đinh Bộ Lĩnh đã tập hợp nhân dân lại thống nhất được đất nước ( năm968)
- Nêu được một số việc nên và không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối nước
- Thực hiện các quy tắc an toàn phòng tránh đuối nước
* Kĩ năng phân tích và phán đốn những tình huống cĩ nguy cơ dẫn đến tai nạn đuối nước.
- Kĩ năng cam kết thực hiện các nguyên tắc an tồn khi đi bơi hoặc tập bơi.
*PTTNTT: Học xong bài này học sinh biết:
- Khơng được đi bơi, tập bơi khi khơng cĩ người lớn đi cùng.
- Khơng được bỏ qua các hoạt động chuẩn bị trước khi xuống bể bơi.
- Các nguy cơ gây đuối nước.
- Xử trí khi bạn bị ngã xuống nước.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 6- Hình trang 36, 37 SGK.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
Ăn uống khi bị bệnh
- Khi bị bệnh ta cần ăn uống như thế nào?
- Nếu người bệnh quá yếu cần ăn thức ăn
lỏng hay đặc?
- GV kết luận, cho điểm
2 Bài mới: ( 30 phút )
1 Giới thiệu bài: Mùa hè nóng nực chúng
ta thường hay đi bơi cho mát mẻ và thoải
mái Vậy làm thế nào để phòng tránh được
các tai nạn sông nước? Các em cùng học
qua bài hôm nay để biết điều đó nhé!
* Hoạt động 1: Các biện pháp phòng
tránh tai nạn đuối nước
Mục tiêu: HS kể tên một số việc nên và
không nên làm để phòng tránh tai nạn đuối
nước
- Thảo luận: nên và không nên làm gì để
phòng tránh đuối nước trong cuộc sống
hằng ngày?
Kết luận của GV:
* Hoạt động 2: Một số nguyên tắc khi
tập bơi hoặc đi bơi.
Mục tiêu: HS nêu được một số nguyên tắc
khi tập bơi hoặc đi bơi.
- Người bệnh nên ăn thức ăn lỏng.
- HS lắng nghe
- Nhóm thảo luận.
- Đại diện nhóm lên trình bày.
- HS nhận xét.
- Không chơi đùa gần hồ, ao, sông,
suối Giếng nước phải được xâythành cao, có nắp đậy Chum, vại, bểnước phải có nắp đậy
- Chấp hành tốt các quy định về an
toàn khi tham gia các phương tiệngiao thông đường thuỷ Tuyệt đốikhông lội qua suối khi trời mưa lũ,dông bão
Trang 7- GV cho HS thảo luận.
- Thảo luận: nên tập bơi hoặc đi bơi ở
đâu?
Kết luận của GV:
- Chỉ tập bơi hoặc bơi nơi có người lớn và
phương tiện cứu hộ, tuân thủ các quy định
của bể bơi, khu vực bơi
- GV có thể giảng thêm:
Không xuống nước bơi lội khi đang ra
mồ hôi, trước khi xuống nước phải vận
động, tập các bài tập theo hướng dẫn để
tránh cảm lạnh, chuột rút
Đi bơi ở các bể bơi phải tuân theo nội
quy của bể bơi: tắm sạch trước và sau khi
bơi để giữ vệ sinh chung và vệ sinh cá
Mục tiêu: HS có ý thức phòng tránh tai
nạn đuối nước và vận động các bạn cùng
thực hiện.
- GV tổ chức cho HS đóng vai.
- GV chia lớp thành 3-4 nhóm Giao cho
mỗi nhóm 1 tình huống để các em thảo
luận và tập cách ứng xử phòng tránh tai
nạn sông nước
- GV có thể đưa ra tình huống khác phù
hợp với HS của mình:
Tình huống 1: Hùng và Nam vừa chơi
đá bóng về, Nam rủ Hùng ra hồ ở gần nhà
để tắm Nếu là Hùng, bạn sẽ ứng xử thế
nào?
Tình huống 2: Lan nhìn thấy em mình
đánh rơi đồ chơi vào bể nước và đang cúi
xuống để lấy Nếu bạn là Lan, bạn sẽ làm
- HS thảo luận nhóm đôi.
- Đại diện các nhóm lên trình bày
- Nhóm khác nhận xét
- Các nhóm thảo luận đưa ra tình
huống Nêu ra mặt lợi, mặt hại củacác phương án lựa chọn để tìm ra cácgiải pháp an toàn phòng tránh tai nạnsông nước Có tình huống có thểđóng vai, có tình huống có thể phântích
- Nhóm HS lên đóng vai, các HSkhác theo dõi và đặt mình vào địa vịnhân vật trong tình huống nhóm bạnđưa ra và cùng thảo luận để đi đếnlựa chọn cách ứng xử đúng
- Có nhóm chỉ cần đưa ra các
phương án, phân tích kĩ mặt lợi vàhại của từng phương án để tìm ra
Trang 8Tình huống 3: trên đường đi học về trời
đổ mưa to và nước suối chảy xiết, Mỵ và
các bạn của Mỵ nên làm gì?
- Các nhóm thảo luận
- GV nhận xét tuyên dương nhóm thực
hiện tốt
5 Củng cố – Dặn dò: (5 phút)
- Nêu được một số việc nên và không nên
làm để phòng tránh tai nạn đuối nước?
* PTTNTT: Các em khơng nên đi bơi ở
những nơi khơng cĩ dụng cụ cứu sinh
hoặc khơng cĩ người lớn đi cùng Khơng
+ Chấp hành các quy định về an toàn khi tham gia giao thông đường thủy
+ Tập bơi khi có người lớn và phương tiện cứu hơ
Tiết 5 Mơn : ĐẠO ĐỨC BÀI: TIẾT KIỆM THỜI GIỜ (T1)
TCT 9
I MỤC TIÊU:
- Nêu được ví dụ về tiết kiệm thời giờ
- Biết được lợi ích của tiết kiệm thời giờ
- Bước đầu biết sử dụng thời gian học tập, sinh hoạt,…hằng ngày một cách hợp lí
* Kĩ năng xác định giá trị của thời gian là vơ giá.
- Kĩ năng lập kế hoạch khi làm việc, học tập để sử dụng thời gian hiệu quả.
- Kĩ năng quản lí thời gian trong sinh hoạt và học tập hằng ngày.
- Kĩ năng bàn luận, phê phán việc lãng phí thời gian.
Trang 9* Khơng y/c HS lựa chọn phương án phân vâng mà chỉ cĩ hai phương án tán thành hay khơng tán thành.( theo cơng văn 5842/BGD&ĐT).
II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- SGK, Mỗi HS có 3 tấm bìa màu xanh, đỏ, trắng
- Các truyện, tấm gương về tiết kiệm thời giờ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
- Thế nào làTiết kiệm tiền của?
- Yêu cầu HS nêu lại ghi nhớ
- GV nhận xét
2 Bài mới:( 30 phút )
a Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Kể chuyện Một phút
trong SGK.
- GV kể chuyện
- Yêu cầu HS thảo luận 3 câu hỏi trong
SGK
GV kết luận: - Mỗi phút đều đáng quý.
Chúng ta phải biết tiết kiệm thời giờ.
* Hoạt động 2: Bài tập 2
- Thảo luận nhóm
- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ cho
mỗi nhóm thảo luận về một tình huống
GV kết luận:
* Hoạt động 3: Bài tập 3
*HS lập được thời gian biểu và biết sử
- Thảo luận lớp
- Các nhóm thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày Cácnhóm khác chất vấn, bổ sung ý kiến
- HS đến phòng thi muộn có thể không được vào thi hoặc ảnh hưởng xấu đến kết quả thi.
- Hành khách đến muộn có thể bị nhỡ tàu, nhỡ máy bay.
- Người bệnh được đưa đến bệnh viện cấp cứu chậm có thể bị nguy hiểm đến tính mạng.
Trang 10- Cá nhân
- GV yêu cầu HS thống nhất lại cách bày
tỏ thái độ thông qua các tấm bìa màu
- GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài
tập 3
- GV đề nghị HS giải thích về lí do lựa
chọn của mình
GV kết luận
GV yêu cầu HS đọc ghi nhớ
3 Củng cố - Dặn dò: ( 5 phút)
- Vì sao cần phải tiết kiệm thời giờ?
- Tự liên hệ việc sử dụng thời giờ của
bản thân (bài tập 4)
- Lập thời gian biểu hằng ngày của bản
thân (bài tập 6)
- Viết, vẽ, sưu tầm các truyện, các tấm
gương, ca dao, tục ngữ về tiết kiệm thời
giờ (bài tập 5)
- Chuẩn bị tiết sau: Tiết kiệm thời giờ
- GV nhận xét tiết học
- HS bày tỏ thái độ đánh giá theo cácphiếu màu (như đã quy ước)
- HS giải thích
- Cả lớp trao đổi, thảo luận
- Ý kiến d là đúng
- Các ý kiến a,b,c là sai
* Ghi nhớ: Thời giờ là thứ quí nhất, vì khi nó đã trôi qua thì không bao giờ trở lại được Do đó, chúng ta cần phải biết sử dụng thời giờ vào những việc có ích một cách hiệu quả.
Thời giờ là vàng ngọc.
Tục ngữ
- 2 HS nhắc lại
Tiết 1 Thư ba ngày 16 tháng 10 năm 2012
Mơn : Tập đọc BÀI: THƯA CHUYỆN VỚI MẸ
TCT 17
I MỤC TIÊU:
- Đọc rành mạch, trôi chảy
- Bước đầu biết đọc phân biệt lời nhân vật trong đoạn đối thoại
- Hiểu nội dung: Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹđể mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý ( trả lời được các câu hỏi trong SGK )
* Lắng nghe tích cực.
- Giao tiếp.
Trang 11- Thương lượng.
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:ï
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1.Kiểm tra bài cũ:( 5 phút )
Đôi giày ba ta màu xanh
- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau
đọc bài và trả lời câu hỏi về nội dung
mỗi đoạn
- GV kết luận, cho diểm
2 Bài mới: ( 30 phút )
a Giới thiệu bài
Với truyện Đôi giày ba ta màu xanh,
các em đã biết ước mơ nhỏ bé của Lái,
cậu bé nghèo sống lang thang Qua bài
đọc hôm nay, các em sẽ được biết ước
muốn trở thành thợ rèn để giúp đỡ gia
đình của bạn Cương
b Hướng dẫn luyện đọc.
- 1 HS khá đọc toàn bài.
- GV chia đoạn bài tập đọc
- GV cho HS luyện đọc theo trình tự
các đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt).
+ HS luyện đọc một số từ ngữ khĩ
+ GV yêu cầu HS đọc thầm phần chú
thích các từ mới ở cuối bài đọc GV
dùng tranh minh hoạ để giải nghĩa từ
cây bông, giải nghĩa thêm từ: + thưa,
+ kiếm sống, đầy tớ
- GV gọi HS đọc lại toàn bài.
- GV đọc diễn cảm cả bài.
Giọng trao đổi, trò chuyện thân mật,
nhẹ nhàng
- HS nối tiếp nhau đọc bài
- HS trả lời câu hỏi
+ Đoạn 2: phần còn lại
- HS đọc nối tiếp theo đoạn
- mồn một, kiếm sống, dòng dõi, quan sang, phì phào, cúc cắc…
+ HS đọc thầm phần chú giải
- 1HS đọc lại toàn bài
- HS nghe
Trang 121 Tìm hiểu bài:
* Trong cuộc sống ai cũng cĩ ước mơ để
sống tốt hơn và trở thành người cĩ ích
cho xã hội.
+ HS đọc thầm đoạn 1:
1.Cương xin mẹ học nghề rèn để làm
gì?
* Đoạn 1 nói lên điều gì?
- GV nhận xét và chốt ý
+ GV gọi HS đọc thầm đoạn 2:Nhóm đôi
2 Mẹ Cương nêu lí do phản đối như thế
nào?
3 Cương thuyết phục mẹ bằng cách
nào?
*Nội dung chính đoạn 2 là gì?
+ HS đọc thầm toàn bài:
4 Em hãy nêu nhận xét cách trò chuyện
giữa hai mẹ con Cương?
- GV nhận xét và chốt ý
- GV gọi HS nêu nội dung bài.
4 Hướng dẫn đọc diễn cảm
+ Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn.
- GV hướng dẫn HS đọc toàn truyện
theo cách phân vai: người dẫn chuyện,
Cương, mẹ Cương
- GV hướng dẫn để các em có giọng
+ HS đọc thầm đoạn 1
- Cương thương mẹ vất vả, muốn họcmột nghề để kiếm sống, đỡ đần cho mẹ
* Nói lên ước mơ của Cương trở thành thợ rèn để giúp đỡ mẹ.
+ HS đọc thầm đoạn 2
- Các bạn trong nhóm suy nghĩ thốngnhất câu trả lời
+ Mẹ cho là Cương bị ai xui Mẹ bảonhà Cương dòng dõi quan sang, bốcon sẽ không chịu cho con đi làm thợrèn vì sợ mất thể diện gia đình
+ Nắm tay mẹ, nói với mẹ những lờitha thiết
* Cương thuyết phục để mẹ hiểu và đồng ý với em.
+ HS đọc thầm toàn bài
- Một tốp 3 HS đọc toàn truyện theocách phân vai
- Cách xưng hô: mẹ, con rất thân ái
- Cử chỉ: thân mật, tình cảm
- Cử chỉ: xoa đầu Cương
- Cử chỉ: nắm tay mẹ, nói thiết tha
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọccho phù hợp
* Cương mơ ước trở thành thợ rèn để kiếm sống nên đã thuyết phục mẹ để mẹ thấy nghề nghiệp nào cũng đáng quý.
- Thảo luận thầy – trò để tìm ra cáchđọc phù hợp
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văntheo cặp
Trang 13đọc phù hợp với diễn biến của câu
chuyện, với tình cảm, thái độ của nhân
vật
+ Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn.
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn
cần đọc diễn cảm (Cương thấy nghèn
nghẹn ở cổ ………… bắn toé lên như khi
đốt cây bông).
- GV cùng trao đổi, thảo luận với HS
cách đọc diễn cảm (ngắt, nghỉ, nhấn
giọng)
- GV sửa lỗi cho các em
5 Củng cố – Dặn dò: ( 5 phút )
- Em hãy nêu ý nghĩa của bài?
- GV nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Điều ước của vua
Mi-đát
- HS đọc trước lớp
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm(đoạn, bài, phân vai) trước lớp
- Vẽ được đường thẳng đi qua một điểm và vuơng gĩc với một đường thẳng cho trước
- Vẽ được đường cao của một hình tam giác
2.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
Hai đường thẳng song song
Nêu lại cách nhận biết về hai đường thẳng
Trang 14b Vẽ một đường thẳng đi qua một điểm
và vuông góc với một đường thẳng cho
trước.
a.Trường hợp điểm E nằm trên đường
thẳng AB
- Bước 1: Đặt cạnh góc vuông ê ke trùng
với đường thẳng AB
- Bước 2: Chuyển dịch ê ke trượt trên
đường thẳng AB sao cho cạnh góc vuông
thứ 2 của ê ke gặp điểm E Sau đó vạch
đường thẳng theo cạnh đó ta được đường
thẳng CD đi qua điểm E & vuông góc với
AB
b.Trường hợp điểm E nằm ở ngoài đường
thẳng.
- Bước 1: tương tự trường hợp 1.
- Bước 2: chuyển dịch ê ke sao cho cạnh ê
ke còn lại trùng với điểm E Sau đó vạch
đường thẳng theo cạnh đó ta được đường
thẳng CD đi qua điểm E và vuông góc với
AB
- Yêu cầu HS nhắc lại thao tác.
* Đường cao của hình tam giác
+ Vẽ đường cao hình tam giác.
- GV vẽ tam giác ABC lên bảng, nêu bài
toán: Hãy vẽ qua A một đường thẳng vuông
góc với cạnh BC? (Cách vẽ như vẽ một
đường thẳng đi qua một điểm và vuông góc
với một đường thẳng cho trước ở phần 1)
Đường thẳng đó cắt cạnh BC tại H
- GV tô màu đoạn thẳng AH và cho HS
biết: Đoạn AH là đường cao hình tam giác
ABC.
* Thực hành
Bài tập 1: Hãy vẽ đường thẳng AB đi qua
điểm E và vuông góc với đường thẳng CD
trong mỗi trường hợp sau.
E
- Đoạn thẳng AH là đường cao vuông góc
của tam giác ABC
- HS làm bài
- HS sửa
- 3 học sinh lên bảng vẽ
Trang 15Bài tập 2:
- Yêu cầu HS nêu lại thao tác vẽ đường cao
của hình tam giác
GV mời 3 học sinh lên bảng vẽ
GV nhận xét cho điểm
Bài 3: Nếu còn thời gian gọi HS khá giỏi
Cho hình chữ nhật ABCD và điểm E trên
cạnh AB Hãy vẽ đường thẳng đi qua điểm
E và vuông góc với DC…
GV nhận xét
C A
E
C E D A B
D B
A
DE
Trang 16- Biết thêm một số từ ngữ về chủ điểm Trên đơi cánh ước mơ; bước đầu tìm được một số
từ cùng nghĩa với từ ước mơ bắt đầu bằng tiếng ước, bằng tiếng mơ (BT1, BT2); ghép được từ ngữ sau từ ước mơ và nhận biết được sự đánh giá của từ ngữ đĩ (BT3), nêu được
ví dụ minh họa về một loại ước mơ (BT4); hiểu được ý nghĩa 2 thành ngữ thuộc chủ điểm (BT5a,c.)
* Khơng làm bài tập 5 ( theo cơng văn 5842./BGD&ĐT)
II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Phiếu kẻ bảng để HS các nhĩm thi làm BT2, 3 + từ điển hoặc sổ tay ngơn ngữ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
HOẠT ĐỘNG CỦA GV HOẠT ĐỘNG CỦA HS
1 Kiểm tra bài cũ : ( 5 phút )
Dấu ngoặc kép
- GV yêu cầu HS nhắc lại nội dung cần
ghi nhớ
- Mời 2 HS lên bảng:
+ HS1 sử dụng dấu ngoặc kép dùng dẫn
lời nói trực tiếp
+ HS2 sử dụng dấu ngoặc kép dùng để
đánh dấu những từ ngữ được dùng với ý
nghĩa đặc biệt
- GV nhận xét và chấm điểm
2 Bài mới: ( 30 phút)
a Giới thiệu bài:
Các bài tập đọc trong 2 tuần qua đã
- 1 HS nhắc lại ghi nhớ
-HS lên bảng thực hiện
- HS nhận xét
Trang 17giúp các em biết thêm một số từ ngữ
thuộc chủ điểm Trên đôi cánh ước mơ.
Tiết LTVC hôm nay sẽ giúp các em mở
rộng vốn từ ngữ, thành ngữ thuộc chủ
điểm này
b Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV phát 3 tờ phiếu
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Bài tập 2:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV phát phiếu và vài trang từ điển phô
tô cho các nhóm trao đổi, thảo luận, tìm
thêm những từ đồng nghĩa với từ ước mơ,
thống kê vào phiếu
- GV nhận xét, tổng kết xem nhóm nào
có nhiều từ đúng
Bài tập 3:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- HS đọc yêu cầu bài tập
- HS đọc thầm bài Trung thu độc lập, tìm từ đồng nghĩa với ước mơ ghi vào sổ tay
từ ngữ
- 3 HS làm bài vào giấy
- HS phát biểu ý kiến, kết hợp giải nghĩatừ
+ Mơ tưởng: mong mỏi và tưởng tượng ra
điều mình mong mỏi sẽ đạt được trongtương lai
+ Mong ước: mong muốn thiết tha điều tốt
đẹp trong tương lai
- 1HS đọc yêu cầu bài tập
- Các nhóm trao đổi, thảo luận, tìm thêm
những từ đồng nghĩa với từ ước mơ, thống
kê vào phiếu
- Đại diện nhóm dán bài làm trên bảnglớp, đọc kết quả
- Cả lớp nhận xét
- HS làm bài vào VBT
a Ước mơ, ước muốn, ước ao, ước mong,ước vọng
b Mơ ước, mơ tưởng, mơ mộng
- 1HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS các nhóm làm bài trên phiếu
- Đại diện nhóm dán bài làm trên bảnglớp, đọc kết quả
- Cả lớp nhận xét
- HS đọc yêu cầu của bài tập
- Từng cặp HS trao đổi Mỗi em nêu ví
Trang 18Bài tập 4:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhắc HS tham khảo gợi ý 1 trong
bài Kể chuyện đã nghe, đã đọc (trang 80)
để tìm ví dụ về những ước mơ
- GV nhận xét, chốt lại ý kiến đúng
Bài tập 5:
- GV mời HS đọc yêu cầu của bài tập
- GV nhận xét, bổ sung để có nghĩa
đúng:
3.Củng cố - Dặn dò: ( 5 phút )
- HS về nhà xem và học thuộc các thành
ngữ
- GV nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS nhớ các từ đồng nghĩa với
từ ước mơ.
- Chuẩn bị bài: Động từ
dụ về 1 loại ước mơ
- HS phát biểu ý kiến Cả lớp nhận xét + Đánh giá cao: Ước mơ đẹp đẽ, ước mơcao cả, ước mơ lớn, ước mơ chính đáng + Đánh giá không cao: Ước mơ nho nhỏ.+ Đánh giá thấp:Ước mơ viển vông, ước
mơ kì quặc, ước mơ dại dột
- 2HS đọc yêu cầu bài tập
- Từng cặp HS trao đổi
- HS trình bày cách hiểu thành ngữ
* Ước mơ được đánh giá cao: Ước mơ thành bác sĩ, thành thợ bậc cao, kĩ sư, nhàbác học
* Ước mơ một cuộc sống no đủ hạnh phúc
+ Ước của trái mùa: muốn những điều
trái với lẽ thường
+ Đứng núi này trông núi nọ: không bằng
lòng với cái hiện đang có, lại mơ tưởngtới cái khác chưa phải của mình
Trang 19- Nêu được một số hoạt động chủ yếu của người dân ở Tây Nguyên.
- Nêu được vai trò của rừng đối với đời sống và sản xuất: cung cấp gỗ, lâm sản, nhiều thúquý,…
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ rừng
- Mô tả sơ lược đặc điểm sông ở Tây Nguyên: Có nhiều thác ghềnh
- Mô tả sơ lược: rừng rậm nhiệt đới ( rừng rậm, nhiều loại cây, tạo thành nhiều tầng…),rừng khộp ( rừng rụng lá mùa khô)
- Chỉ trên bản đồ ( lược đồ) và kể tên những con sông bắt nguồn từ Tây Nguyên: sông XêXan, sông Xrê Poosk, sông Đồng Nai
* GDMT: Khai thác khoáng sản, rừng, sức nước.
* Không y/c mô tả đặc điểm, chỉ cần biết sông ở Tây Nguyên có nhiều thác ghềnh, có thể phát triển thủy điện.( theo công văn 5842/BGD&ĐT).
II.ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Bản đồ tự nhiên Việt Nam
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU: TIẾT 2
1 Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
Hoạt động sản xuất của người dân ở Tây
Nguyên
- Kể tên những loại cây trồng và vật nuôi ở
Tây Nguyên?
- Dựa vào điều kiện đất đai và khí hậu, hãy
cho biết việc trồng cây công nghiệp ở Tây
Nguyên có thuận lợi và khó khăn gì?
- Kể tên một số con sông ở Tây Nguyên?
- Những con sông này bắt nguồn từ đâu và
chảy ra đâu?
- 2HS trả lời:
- trâu, bò, voi
- Khó khăn về nguồn nước
- HS quan sát lược đồ hình 4 rồi thảo
luận theo nhóm 4 theo các gợi ý của GV
- Đại diện nhóm trình bày.
- HS chỉ 3 con sông (Xê Xan, Đà Rằng,
Trang 20Tại sao sông ở Tây Nguyên khúc khuỷu,
lắm thác ghềnh?
Người dân Tây Nguyên khai thác sức nước
để làm gì?
- Việc đắp đập thủy điện có tác dụng gì?
- Chỉ vị trí các nhà máy thủy điện Ya-li và
Đa Nhim trên lược đồ hình 4 và cho biết
chúng nằm trên con sông nào?
- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần
trình bày
3 Rừng và khai thác rừng ở Tây Nguyên
-* Hoạt động 2 nhóm đôi
- GV yêu cầu HS quan sát hình 6, 7
- Tây Nguyên có những loại rừng nào? Vì
sao ở Tây Nguyên lại có các loại rừng khác
nhau?
- Mô tả rừng rậm nhiệt đới và rừng khộp
dựa vào quan sát tranh ảnh và các từ gợi ý
sau: rừng rậm rạp, rừng thưa, một loại cây,
nhiều loại cây với nhiều tầng, rừng rụng lá
mùa khô, xanh quanh năm
- Lập bảng so sánh 2 loại rừng: rừng rậm
nhiệt đới và rừng khộp
- GV sửa chữa giúp HS hoàn thiện phần
trình bày
- GV giúp HS xác lập mối quan hệ địa lí
giữa khí hậu và thực vật: Nơi có lượng mưa
khá thì rừng rậm nhiệt đới phát triển Nơi
mùa khô kéo dài thì xuất hiện loại rừng rụng
lá mùakhô gọi là rừng khộp
4 Hoạt động 3 : Làm việc cả lớp.
- HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi.
- Rừng ở Tây Nguyên có giá trị gì?
- Gỗ, tre, nứa được dùng làm gì?
- Kể các công việc cần phải làm trong quá
Đồng Nai)và 2 nhà máy thủy điện (Ya-li,
Đa Nhim) trên bản đồ tự nhiên Việt Nam
- Chảy qua nhiều vùng có độ cao khácnhau
để trả lời các câu hỏi
+ Cho nhiều sản vật nhất là gỗ quý
+ Làm ra các sản phẩm như ghế, bàn, tủ
Trang 21* GV: Nguồn tài nguyên rừng hết sức
phong phú, cuộc sống của người dân nơi
đây dựa nhiều vào rừng Vì vậy các em
cần biết bảo vệ rừng.
- GV yêu cầu HS trình bày lại hoạt động
sản xuất (khai thác sức nước, khai thác
- HS vài em đọc lại bài học SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:
1/ Ổn định lớp: (2 phút )
2/ Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
Trang 22*Thưa chuyện với mẹ
- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau đọc
bài và trả lời câu hỏi về bài đọc
- Cương xin mẹ học nghề để làm gì?
- GV nhận xét và chấm điểm.
3 Bài mới: ( 30 phút )
a Giới thiệu bài:
- Gọi HS quan sát tranh và mô tả những gì
bức tranh thể hiện
- Tại sao ông vua lại khiếp sợ khi nhìn thấy
thức ăn như vậy? Câu chuyện Điều ước của
vua Mi-đát sẽ cho các em hiểu rõ điều đó
b Hướng dẫn luyện đọc:
- GV gọi HS khá đọc
- GV chia đoạn bài tập đọc.
- HS luyện đọc theo trình tự các đoạn
trong bài (đọc 2, 3 lượt)
+ GV chú ý HS đọc đúng tên riêng tiếng
nước ngoài kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt
nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không
- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài.
- HS trả lời câu hỏi:
- Để kiếm sống đỡ đần mẹ
- HS quan sát tranh minh hoạ.
- Tranh vẽ cảnh trong một cung điệnnguy nga, tráng lệ.Trước mắt ông vua lađầy đủ những thức ăn đủ loại Tất cả điềulóe lên ánh sáng rực rỡ của vàng Nhưngnét mặt nhà vua có vẻ hoảng sợ
Vua bẻ thử một cành sồi ngắt thử mộttquả táo chúng đều biến thành vàng -
*Điều ước của vua Mi-đát được thực hiện.