1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Lớp 4 - Tuần 11 - Năm học 2009-2010 (Chuẩn kiến thức kỹ năng 2 cột)

20 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 140,19 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

GV sử dụng bảng lớp đã viết sẵn các đề bài và một số lỗi điển hình để: a Nªu nhËnn xÐt vÒ kÕt qu¶ lµm bµi: -Nh÷ng ­u ®iÓm chÝnh: -HS chó ý l¾ng nghe phÇn nhËn xÐt cña +Hầu hết các em đều[r]

Trang 1

Tuần 11

Thứ hai ngày 3 tháng 11 năm 2009

Tiết 5: Chính tả (nghe – viết)

Luật bảo vệ môi trường Phân biệt âm đầu l/n, âm cuối n/ng

I/ Mục tiêu:

1 viết đúng bài chính tả trình bày đúng hình thức văn bản pháp luật

2 làm được BT(2)a/b,hoặc BT(3) a/b,hoặc BT chính tả do phương ngữ

II/ Đồ dùng daỵ học:

-Một số phiếu nhỏ viết từng cặp chữ ghi tiếng theo cột dọc ở bài tập 2a hoặc 2b

-Bảng phụ, bút dạ

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

GV đọc cho HS viết bảng con một số từ có âm đầu l / n, âm cuối n / ng 2.Bài mới:

2.1.Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2.Hướng dẫn HS nghe – viết:

- GV Đọc bài

- Mời một HS đọc lại bài

- Nội dung điều 3, khoản 3, Luật bảo vệ

môi trường nối gì?

- Cho HS đọc thầm lại bài

- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho

HS viết bảng con: phòng ngừa, ứng

phó, suy thoái, khắc phục,…

- Em hãy nêu cách trình bày bài?

- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài

- GV thu một số bài để chấm

- HS theo dõi SGK

- HS đọc

-Điều 3 khoản 3 giải thích thế nào là hoạt động bảo vệ môi trường

- HS viết bảng con

- HS viết bài

- HS soát bài

2.3- Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

* Bài tập 2 (104):

- Mời một HS nêu yêu cầu

- GV cho HS làm bài: Tổ 1, 2 ý a Tổ 3

ý b

-Cách làm: HS lần lượt bốc thăm đọc to

cho cả tổ nghe ; tìm và viết thật nhanh

lên bảng 2 từ có chứa 2 tiếng đó

* VD về lời giải:

a) Thích lắm, nắm cơm ; lấm tấm, cái nấm…

b) Trăn trở, ánh trăng ; răn dạy, hàm răng…

Trang 2

- Mời đại diện 3 tổ trình bày.

- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung

* Bài tập 3 (104):

- Mời 1 HS đọc đề bài

- Cho HS thi làm theo nhóm 7 vào bảng

nhóm, trong thời gian 5 phút, nhóm nào

tìm được nhiều từ thì nhóm đó thắng

- Mời đại diện nhóm trình bày

-HS nhận xét

-GV KL nhóm thắng cuộc

* VD về lời giải:

-Từ láy có âm đầu n: Na ná, nai nịt, nài

nỉ, năn nỉ, nao, nao,…

-Từ gợi tả âm thanh có âm cuối là ng: leng keng, sang sảng, ông ổng,…

3-Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

-Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai

Tiết 6: Toán

ôn tập tổng nhiều số thập phân

I/ Mục tiêu: rèn kĩ năng.

- Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất

-So sánh các số thập phân, giải toán với các số thập phân

II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ:

-Nêu cách cộng nhiều số thập phân?

-Tính chất kết hợp của phép cộng các số thập phân?

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2-Luyện tập:

*Bài tập 1 Tính

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS nêu cách làm

-Cho HS làm vào bảng con

- GV nhận xét

*Bài tập 2 Tính bằng cách thuận tiện

nhất

-Mời 1 HS đọc đề bài

-Hướng dẫn HS tìm cách giải

-Cho HS làm vào nháp

-Mời 3 HS lên chữa bài

-HS khác nhận xét

-GV nhận xét, bổ sung

*Bài tập 3

15,63+13,8+18,409 19,46+38,893+5,007 4,37+15,9+12

6,38+6+17,653

4,5+3,75+2,5+2,25 21,251+6,058+0,749+1,042 1,53+5,309+12,47+5,691

*Tóm tắt:

Ngày thứ nhất:23,6m Ngày thứ hai:37,5m

Trang 3

-1 HS nêu yêu cầu.

-GV hướng dẫn HS tìm cách làm

-Cho HS làm ra nháp

-Chữa bài

*Bài tập 4 (BT74/trang 39 sách TNC5)

-Mời 1 HS đọc yêu cầu

-Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách

giải, -Cho HS làm vào vở

-Mời 1 HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét

Ngày thứ ba:41,7m Hỏi cả ba ngày….mét vải?

3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học

-Nhắc HS về học kĩ lại cách cộng nhiều số thập phân

Thứ ba ngày 3 tháng 11 năm 2009

Tiết 3: Toán

trừ hai Số thập phân

I/ Mục tiêu:

-Biết thực hiện phép trừ hai số thập phân

- vận dụng kĩ năng đó trong giải bài toán có nội dung thực tế

-HS làm được BT1(a,b), BT1(a,b), BT3

II/ Các hoạt động dạy học:

1-Kiểm tra bài cũ:

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

2.2-Kiến thức:

a) Ví dụ 1:

-GV nêu ví dụ:

4,29 – 1,84 = ? (m)

-Cho HS đổi các đơn vị ra cm sau đó

thực hiện phép trừ

-GV hướng dẫn HS thực hiện phép trừ

hai số thập phân: Đặt tính rồi tính

4,29

1,84

2,45 (m)

-HS đổi ra đơn vị cm sau đó thực hiện phép trừ ra nháp

Trang 4

-Cho HS nêu lại cách trừ hai số thập

phân : 4,29 trừ 1,84

b) Ví dụ 2:

-GV nêu ví dụ, hướng dẫn HS làm vào

bảng con

-GV nhận xét, ghi bảng

-Cho 2-3 HS nêu lại cách làm

c) Nhận xét:

-Muốn trừ hai số thập phân ta làm thế

nào?

-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần nhận

xét

-HS nêu

-HS thực hiện đặt tính rồi tính:

45,8 19,26 26,54

-HS nêu

-HS đọc phần nhận xét: SGK-Tr.53

2.2-Luyện tập:

*Bài tập 1 (54): Tính

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS nêu cách làm

-Cho HS làm vào bảng con

-GV nhận xét

*Bài tập 2 (54): Đặt tính rồi tính

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS nêu cách làm

-Cho HS làm vào nháp

-Chữa bài

*Bài tập 3 (54):

-Mời 1 HS đọc đề bài

-Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán

-Cho HS làm vào vở

-Mời 2 HS lên bảng chữa bài theo 2

cách

-Cả lớp và giáo viên nhận xét

*Kết quả:

a) 42,7 b) 37,46 c) 31,554

*Kết quả:

a) 41,7 b) 4,34 c) 61,15

*Bài giải:

Cách 1: Số kg đường lấy ra tất cả là: 10,5 +8 = 18,25 (kg)

Số kg đường còn lại trong thùng là:

28,75 – 18,5 = 10,25 (kg) Đáp số: 10,25kg 3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học

Tiết 1: Luyện từ và câu

đại Từ xưng hô

(dạy thực tập)

Tiết 4: Kể chuyện

Người đi săn và con nai

Trang 5

I/ Mục tiêu.

1-kể lại được từng đoạn câu truyện theo tranh minh hoạ và lời gợi ý(

BT1).Tưởng tượng và nêu được kết thúc của câu truyện một cách hợp lý(BT2).Kể nối tiếp được từng đoạn câu chuyện

Hiểu ý nghĩa câu truyện: Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên, không giết hại thú rừng

II/ Đồ dùng dạy học:

-Tranh minh hoạ trong SGK( phóng to nếu có điều kiện)

III/ Các hoạt động dạy học:

1- Kiểm tra bài cũ:

- HS kể truyện về một lần đi thăm cảnh đẹp ở địa phương hoặc địa phương khác

2- Dạy bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

-GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

-HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm các yêu cầu của bài KC trong SGK 2.2-GV kể chuyện:

-GV kể lần 1, kể chậm rãi, từ tốn

-GV kể lần 2, Kết hợp chỉ 4 tranh minh hoạ

2.3-Hướng dẫn HS kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện

-Mời 3 HS nối tiếp đọc 3 yêu cầu trong

SGK

-Cho HS nêu nội dung chính của từng

tranh

-Cho HS kể chuyện trong nhóm 2 ( HS

thay đổi nhau mỗi em kể một tranh, sau

đó đổi lại )

-Cho HS thi kể từng đoạn chuyện theo

tranh trước lớp

-Các HS khác nhận xét, bổ sung

-GV nhận xét, đánh giá

-Cho HS thi kể toàn bộ câu chuyện và

trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện:

+Vì sao người đi săn không bắn con

nai?

+Câu chuyện muốn nói với chúng ta

Nội dung chính của từng tranh:

+Tranh1: Người đi săn chuẩn bị súng

để đi săn

+Tranh 2: Dòng suối khuyên người đi săn đừng bắn con nai

+Tranh 3: Cây trám tức giận

+Tranh 4: Con nai lặng yên trắng muốt -HS thi kể theo nhóm 2

-HS thi kể từng đoạn theo tranh trước lớp

-Các HS khác NX bổ sung

-HS thi kể chuyện và trao đổi với bạn

về ý nghĩa câu chuyện

-Vì người đi săn thấy con nai đẹp… -Câu chuyện muốn nói với chúng: Hãy yêu quý và bảo vệ thiên nhiên…

Trang 6

điều gì ?

-Cả lớp và GV nhận xét đánh giá, GV

cho điểm những HS kể tốt

3-Củng cố, dặn dò:

-GV nhận xét giờ học, nhắc nhở HS phải biết yêu quí thiên nhiên, bảo vệ các loài vật quý

-Dặn HS chuẩn bị bài sau

Luyện từ và câu Ôn đại từ xưng hô

I/ Mục tiêu:

-Củng cố nâng cao kiến thức về đại từ xưng hô

-làm được các BT về đại từ xưng hô

II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1/Nhắc lại kiến thức về đại từ xưng hô

2/luyện tập:

Bài 1.điền tiếp các đại từ xưng hô thích hợp vào chỗ trống:

Giới thiệu ngôi,số trong đại từ xưng hô:

Bài 2.(BT2 trang 67 sách TVNC)

Bài 3.(BT2 trang 67 sách TVNC)

3/Hướng dẫn HS làm bài tập

4/Củng cố bài ra BT về nhà

Tiết 3: Toán

Ôn phép trừ

I/ Mục tiêu:

Giúp HS:

-Rèn luyện kĩ năng trừ hai số thập phân

-Tìm một thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ với số thập phân -Cách trừ một số cho một tổng

II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:

1-Kiểm tra bài cũ:

Trang 7

Nêu cách trừ hai số thập phân?

2-Bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.2-Luyện tập:

*Bài tập 1 Đặt tính ròi tính

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-Cho HS nêu cách làm

-Cho HS làm vào bảng con

- GV nhận xét

*Bài tập 2 : Tìm x

-Mời 1 HS đọc đề bài

-Hướng dẫn HS tìm x

-Cho HS làm vào nháp

-Mời 4 HS lên chữa bài, nêu cách tìm

thành phần chưa biết

-HS khác nhận xét, bổ sung

-GV nhận xét

*Bài tập 3

-Mời 1 HS đọc yêu cầu

-Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách

giải

-Cho HS làm vào vở

-Mời 2 HS lên bảng chữa bài

-Cả lớp và GV nhận xét

*Bài tập 4

-Mời 1 HS nêu yêu cầu

-GV hướng dẫn HS tìm giá trị của biểu

thức

-Cho HS làm ra nháp

-Mời 2 HS lên bảng chữa bài

-Các HS khác nhận xét

-GV nhận xét

79,5-28,7 17,36-5,05 308,45-86,77 579,84-44,628

X+2,7=5,6 X+3,27=14,15-6,2 1,8-x=13,26-5,4 x-4,2=4,53+2,19

*tìm 1số biết lấy số đó cộng với 16,5 rồi trừ đi 8,42 thì được KQ bằng25,6

a.27,32+36,23+45,14-16,14-7,23-17,32 b.21,576-9,248-7,752

c.6,3729+5,8002-4,1729

3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học

-Nhắc HS về học kĩ lại cách cộng, trừ hai phân số

Trang 8

chính tả Chuyện một khu vườn nhỏ

I/ Mục tiêu:

1.viết đúng bài chính tả trình bày đúng hình thức văn xuôi

2.làm được BT theo yêu cầu

II/ Đồ dùng daỵ học:

-Bảng phụ, bút dạ

III/ Các hoạt động dạy học:

1.Kiểm tra bài cũ:

GV đọc cho HS viết bảng con một số từ có âm đầu l / n, âm cuối n / ng 2.Bài mới:

2.1.Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học

2.3.Hướng dẫn HS nghe – viết:

- GV Đọc bài

- Mời một HS đọc lại đoạn 2 từ "cây

quỳnh……không phải ra vườn"

-Mỗi loài hoa trên ban công có gì nổi

bật?

- Cho HS đọc thầm lại bài

- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho

HS viết bảng con:leo trèo,ngọ

nguậy,nhọn hoắt,quấn chắc

- Em hãy nêu cách trình bày bài?

- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết

- GV đọc lại toàn bài

- GV thu một số bài để chấm

- HS theo dõi SGK

- HS đọc -HS trả lời

- HS viết bảng con

- HS viết bài

- HS soát bài

2.3- Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

* Bài tập 2 phân biệt l/n

Điền vào chỗ trống tiếng chứa l hay n

cho thích hợpđể hoàn chỉnh đoạn thơ

sau

….trường Tam Đảo chạy quanh quanh

Dòng….qua nhà lấp….xanh

Bãi cỏ xa nhấp nhô sóng…

Đàn cừu… gặm cỏ yên ……

- Mời một HS nêu yêu cầu

- GV cho HS làm bài

- Mời đại diện 3 tổ trình bày

* VD về lời giải thứ tự các từ cần điền: Nông,nước,lánh,lượn,non,lành

Trang 9

- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung.

* Bài tập 3

- Mời 1 HS đọc đề bài

-điền vào chỗ trống n hoặc ng

Con về trời đã tà đô…

Đường quê cách một do… sô bụi mờ

Lau già phơ phất lơ thơ

Khói sươ…lã …đã…,bế…bờ cho…vo

Cho HS thi làm theo nhóm 7 vào bảng

nhóm, trong thời gian 5 phút, nhóm nào

tìm được nhiều từ thì nhóm đó thắng

- Mời đại diện nhóm trình bày

-HS nhận xét

-GV KL nhóm thắng cuộc

Lời giải:

Con về trời đã tà đông

Đường quê cách một dòngsông bụi mờ

Lau già phơ phất lơ thơ

Khói sương lãngđãng,bến bờ chon von

3-Củng cố dặn dò:

- GV nhận xét giờ học

-Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai

Thứ tư ngày 4 tháng 11 năm 2009

Tiết 4: Tập làm văn

Trả bài văn tả cảnh I/ Mục tiêu:

-Biết rút kinh nghiệm về các mặt (bố cục, trình tự miêu tả, cách diễn

đạt,dùng từ ) cách trình bày, chính tả

-Nhận biết lỗi và sửa lỗi trong bài

-Viết được một đoạn văn trong bài cho hay hơn,đúng hơn

II/ Đồ dùng dạy học:

-Bảng lớp ghi đầu bài; một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu… cần chữa chung trước lớp

III/ Các hoạt động dạy-học:

1 Kiểm tra bài cũ:

2 Bài mới:

Trang 10

2.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.

2.2.Nhận xét về kết quả làm bài của HS

GV sử dụng bảng lớp đã viết sẵn các đề

bài và một số lỗi điển hình để:

a) Nêu nhậnn xét về kết quả làm bài:

-Những ưu điểm chính:

+Hầu hết các em đều xác định được

yêu cầu của đề bài, viết bài theo đúng

bố cục

+Diễn đạt tốt điển hình : Ngọc, Huệ

Lan…

+Chữ viết, cách trình bày đẹp: Huệ

Lan, Đức, Dương, Vân…

-Những thiếu sót, hạn chế: dùng từ, đặt

câu còn nhiều bạn hạn chế

b) Thông báo điểm

2.3-Hướng dẫn HS chữa lỗi

chung:

a) Hướng dẫn chữa lỗi chung:

-GV chỉ các lỗi cần chữa đã viét sẵn

trên bảng

-Mời HS lên chữa, Cả lớp tự chữa trên

nháp

-HS trao đổi về bài các bạn đã chữa trên

bảng

b) Hướng dẫn từng HS sửa lỗi trong

bài:

-HS phát hiện thêm lỗi và sửa lỗi

-Đổi bài cho bạn để rà soát lại việc sửa

lỗi

-GV theo dõi, Kiểm tra HS làm việc

c) Hướng dẫn học tập những đoạn văn

hay, bài văn hay:

+ GV đọc một số đoạn văn hay, bài văn

hay

+ Cho HS trao đổi, thảo luận tìm ra cái

hay, cái đáng học của đoạn văn, bài

văn

- Viết lại một đoạn văn trong bài làm:

+ Yêu cầu mỗi em tự chọn một đoạn

văn viết chưa đạt trong bài làm cùa

mình để viết lại

-HS chú ý lắng nghe phần nhận xét của

GV để học tập những điều hay và rút kinh nghiệm cho bản thân

-HS trao đổi về bài các bạn đã chữa trên bảng để nhận ra chỗ sai, nguyên nhân, chữa lại

-HS đọc lại bài của mình và tự chữa lỗi -HS đổi bài soát lỗi

-HS nghe

-HS trao đổi, thảo luận

-HS viết lại đoạn văn mà các em thấy chưa hài lòng

-Một số HS trình bày

Trang 11

+ Mời HS trình bày đoạn văn đã viết lại

3- Củng cố – dặn dò:

-GV nhận xét giờ học, tuyên dương những HS viết bài được điểm cao

-Dặn những HS viết chưa đạt về nhà viết lại Yêu cầu HS về chuẩn bị cho tiết

học sau

Toán:

Ôn tập cộng trừ hai số thập phân

I/ Mục tiêu:

ôn tập củng cố nâng cao kiến thức về cộng trừ hai số thập phân

-Giải được các BT có liên quan

III/ Các hoạt động dạy-học:

1.Nhắc lại cách cộng, trừ hai số thập phân

2.Luyện tập

Bài 1(BT243 trang 28 sách 500 BT toán cơ bản và nâng cao lớp 5)

Bài 2(BT244 trang 28 sách 500 BT toán cơ bản và nâng cao lớp 5)

Bài 3(BT245 trang 28 sách 500 BT toán cơ bản và nâng cao lớp 5)

3.Hướng dẫn:

Khi cộng số tự nhiên với số thập phân có tổng là 530,79 thì số thập phân có phần thập phân là 0,79 khi quên dấu phẩy thì số tp tăng lên 100 lần.Nên tổng 2số tăng thêm 99 lần số tp

Bài 2.lưu ý khi quên số 0 ở tận cùng số TN thì sẽ giảm số TN 10 lần

4 HS làm bài vào vở Chấm chữa bài, nhận xét ,ra BT về nhà

Thứ năm ngày 5 tháng11 năm 2009

Tiết 5: Lịch sử

Ôn tập: Hơn tám mươi năm chống thực dân pháp xâm lược và đô hộ

(1858-1945)

Trang 12

I/ Mục tiêu:

-Nắm được những mốc thời gian, những sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất từ năm

1858 –1945

+Năm 1858:Thực dân Pháp bắt đầu xâm lược nước ta

+Nửa cuối thế kỷ XIX:phong trào chống Pháp của Trương Định và phong trào Cần Vương

+Nửa đầu thế kỉ XX:phong trào Đông Du của Phan Bội Châu

+Ngày 3/2/1930:Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời

+Ngày 19/8/1945:khởi nghĩa dành chính quyền ở Hà Nội

+Ngày 2/9/1945:Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản tuyên ngôn độc lập.Nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ra đời

II/ Đồ dùng dạy học:

-Bản đồ hành chính Việt Nam

-Bảng thống kê các sự kiện đã học ( từ bài 1 đến bài 10)

III/ Các hoạt động dạy học:

1-Giới thiệu bài:

GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học

2-Ôn tập:

a) Thời gian, diễn biến chính của các sự

kiện tiêu biểu:

-GV chia lớp thành hai nhóm

-Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ đối đáp

nhanh” để ôn tập như sau:

+Lần lượt nhóm này nêu câu hỏi, nhóm

kia trả lời

+Nội dung: Thời gian diễn ra và diễn

biến chính của các sự kiện sau:

*Thực dân Pháp bắt đầu xâm lược nước

ta

*Phong trào chống Pháp cuối thế kỉ

XIX đầu thế kỉ XX

*Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời

*Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà

Nội

*Chủ tich Hồ Chí Minh đọc Tuyên

ngôn Độc lập

-GV nhận xét, tuyên dương nhóm chơi

tốt

b) ý nghĩa lịch sử của sự kiện Đảng

Cộng sản Việt Nam ra đời và Cách

mạng tháng Tám

-GV cho HS thảo luận nhóm 4 theo các

câu hỏi sau:

-HS chơi trò chơi theo sự hướng dẫn của giáo viên

-Thời gian diễn ra các sự kiện:

+Năm 1858: TDP xâm lược nước ta +Cuối TK XIX đầu TK XX: Phong trào của Trương Định, Cần Vương, Đông du…

+Ngày 3-2-1930: ĐCSViệt Nam ra đời +Ngày 19-8-1945: Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội

-Từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra

đời Cách mạng Việt Nam có một tổ chức tiên phong lãnh đạo, đưa cuộc đấu

Ngày đăng: 02/04/2021, 20:53

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w