GV sử dụng bảng lớp đã viết sẵn các đề bài và một số lỗi điển hình để: a Nªu nhËnn xÐt vÒ kÕt qu¶ lµm bµi: -Nh÷ng u ®iÓm chÝnh: -HS chó ý l¾ng nghe phÇn nhËn xÐt cña +Hầu hết các em đều[r]
Trang 1Tuần 11
Thứ hai ngày 3 tháng 11 năm 2009
Tiết 5: Chính tả (nghe – viết)
Luật bảo vệ môi trường Phân biệt âm đầu l/n, âm cuối n/ng
I/ Mục tiêu:
1 viết đúng bài chính tả trình bày đúng hình thức văn bản pháp luật
2 làm được BT(2)a/b,hoặc BT(3) a/b,hoặc BT chính tả do phương ngữ
II/ Đồ dùng daỵ học:
-Một số phiếu nhỏ viết từng cặp chữ ghi tiếng theo cột dọc ở bài tập 2a hoặc 2b
-Bảng phụ, bút dạ
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
GV đọc cho HS viết bảng con một số từ có âm đầu l / n, âm cuối n / ng 2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2.Hướng dẫn HS nghe – viết:
- GV Đọc bài
- Mời một HS đọc lại bài
- Nội dung điều 3, khoản 3, Luật bảo vệ
môi trường nối gì?
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho
HS viết bảng con: phòng ngừa, ứng
phó, suy thoái, khắc phục,…
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm
- HS theo dõi SGK
- HS đọc
-Điều 3 khoản 3 giải thích thế nào là hoạt động bảo vệ môi trường
- HS viết bảng con
- HS viết bài
- HS soát bài
2.3- Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
* Bài tập 2 (104):
- Mời một HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài: Tổ 1, 2 ý a Tổ 3
ý b
-Cách làm: HS lần lượt bốc thăm đọc to
cho cả tổ nghe ; tìm và viết thật nhanh
lên bảng 2 từ có chứa 2 tiếng đó
* VD về lời giải:
a) Thích lắm, nắm cơm ; lấm tấm, cái nấm…
b) Trăn trở, ánh trăng ; răn dạy, hàm răng…
Trang 2- Mời đại diện 3 tổ trình bày.
- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung
* Bài tập 3 (104):
- Mời 1 HS đọc đề bài
- Cho HS thi làm theo nhóm 7 vào bảng
nhóm, trong thời gian 5 phút, nhóm nào
tìm được nhiều từ thì nhóm đó thắng
- Mời đại diện nhóm trình bày
-HS nhận xét
-GV KL nhóm thắng cuộc
* VD về lời giải:
-Từ láy có âm đầu n: Na ná, nai nịt, nài
nỉ, năn nỉ, nao, nao,…
-Từ gợi tả âm thanh có âm cuối là ng: leng keng, sang sảng, ông ổng,…
3-Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai
Tiết 6: Toán
ôn tập tổng nhiều số thập phân
I/ Mục tiêu: rèn kĩ năng.
- Tính tổng nhiều số thập phân, tính bằng cách thuận tiện nhất
-So sánh các số thập phân, giải toán với các số thập phân
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
-Nêu cách cộng nhiều số thập phân?
-Tính chất kết hợp của phép cộng các số thập phân?
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 Tính
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào bảng con
- GV nhận xét
*Bài tập 2 Tính bằng cách thuận tiện
nhất
-Mời 1 HS đọc đề bài
-Hướng dẫn HS tìm cách giải
-Cho HS làm vào nháp
-Mời 3 HS lên chữa bài
-HS khác nhận xét
-GV nhận xét, bổ sung
*Bài tập 3
15,63+13,8+18,409 19,46+38,893+5,007 4,37+15,9+12
6,38+6+17,653
4,5+3,75+2,5+2,25 21,251+6,058+0,749+1,042 1,53+5,309+12,47+5,691
*Tóm tắt:
Ngày thứ nhất:23,6m Ngày thứ hai:37,5m
Trang 3-1 HS nêu yêu cầu.
-GV hướng dẫn HS tìm cách làm
-Cho HS làm ra nháp
-Chữa bài
*Bài tập 4 (BT74/trang 39 sách TNC5)
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách
giải, -Cho HS làm vào vở
-Mời 1 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
Ngày thứ ba:41,7m Hỏi cả ba ngày….mét vải?
3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về học kĩ lại cách cộng nhiều số thập phân
Thứ ba ngày 3 tháng 11 năm 2009
Tiết 3: Toán
trừ hai Số thập phân
I/ Mục tiêu:
-Biết thực hiện phép trừ hai số thập phân
- vận dụng kĩ năng đó trong giải bài toán có nội dung thực tế
-HS làm được BT1(a,b), BT1(a,b), BT3
II/ Các hoạt động dạy học:
1-Kiểm tra bài cũ:
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
2.2-Kiến thức:
a) Ví dụ 1:
-GV nêu ví dụ:
4,29 – 1,84 = ? (m)
-Cho HS đổi các đơn vị ra cm sau đó
thực hiện phép trừ
-GV hướng dẫn HS thực hiện phép trừ
hai số thập phân: Đặt tính rồi tính
4,29
1,84
2,45 (m)
-HS đổi ra đơn vị cm sau đó thực hiện phép trừ ra nháp
Trang 4-Cho HS nêu lại cách trừ hai số thập
phân : 4,29 trừ 1,84
b) Ví dụ 2:
-GV nêu ví dụ, hướng dẫn HS làm vào
bảng con
-GV nhận xét, ghi bảng
-Cho 2-3 HS nêu lại cách làm
c) Nhận xét:
-Muốn trừ hai số thập phân ta làm thế
nào?
-Cho HS nối tiếp nhau đọc phần nhận
xét
-HS nêu
-HS thực hiện đặt tính rồi tính:
45,8 19,26 26,54
-HS nêu
-HS đọc phần nhận xét: SGK-Tr.53
2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 (54): Tính
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào bảng con
-GV nhận xét
*Bài tập 2 (54): Đặt tính rồi tính
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào nháp
-Chữa bài
*Bài tập 3 (54):
-Mời 1 HS đọc đề bài
-Hướng dẫn HS tìm hiểu bài toán
-Cho HS làm vào vở
-Mời 2 HS lên bảng chữa bài theo 2
cách
-Cả lớp và giáo viên nhận xét
*Kết quả:
a) 42,7 b) 37,46 c) 31,554
*Kết quả:
a) 41,7 b) 4,34 c) 61,15
*Bài giải:
Cách 1: Số kg đường lấy ra tất cả là: 10,5 +8 = 18,25 (kg)
Số kg đường còn lại trong thùng là:
28,75 – 18,5 = 10,25 (kg) Đáp số: 10,25kg 3-Củng cố, dặn dò: GV nhận xét giờ học
Tiết 1: Luyện từ và câu
đại Từ xưng hô
(dạy thực tập)
Tiết 4: Kể chuyện
Người đi săn và con nai
Trang 5I/ Mục tiêu.
1-kể lại được từng đoạn câu truyện theo tranh minh hoạ và lời gợi ý(
BT1).Tưởng tượng và nêu được kết thúc của câu truyện một cách hợp lý(BT2).Kể nối tiếp được từng đoạn câu chuyện
Hiểu ý nghĩa câu truyện: Giáo dục ý thức bảo vệ thiên nhiên, không giết hại thú rừng
II/ Đồ dùng dạy học:
-Tranh minh hoạ trong SGK( phóng to nếu có điều kiện)
III/ Các hoạt động dạy học:
1- Kiểm tra bài cũ:
- HS kể truyện về một lần đi thăm cảnh đẹp ở địa phương hoặc địa phương khác
2- Dạy bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
-GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
-HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm các yêu cầu của bài KC trong SGK 2.2-GV kể chuyện:
-GV kể lần 1, kể chậm rãi, từ tốn
-GV kể lần 2, Kết hợp chỉ 4 tranh minh hoạ
2.3-Hướng dẫn HS kể chuyện và trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
-Mời 3 HS nối tiếp đọc 3 yêu cầu trong
SGK
-Cho HS nêu nội dung chính của từng
tranh
-Cho HS kể chuyện trong nhóm 2 ( HS
thay đổi nhau mỗi em kể một tranh, sau
đó đổi lại )
-Cho HS thi kể từng đoạn chuyện theo
tranh trước lớp
-Các HS khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét, đánh giá
-Cho HS thi kể toàn bộ câu chuyện và
trao đổi với bạn về ý nghĩa câu chuyện:
+Vì sao người đi săn không bắn con
nai?
+Câu chuyện muốn nói với chúng ta
Nội dung chính của từng tranh:
+Tranh1: Người đi săn chuẩn bị súng
để đi săn
+Tranh 2: Dòng suối khuyên người đi săn đừng bắn con nai
+Tranh 3: Cây trám tức giận
+Tranh 4: Con nai lặng yên trắng muốt -HS thi kể theo nhóm 2
-HS thi kể từng đoạn theo tranh trước lớp
-Các HS khác NX bổ sung
-HS thi kể chuyện và trao đổi với bạn
về ý nghĩa câu chuyện
-Vì người đi săn thấy con nai đẹp… -Câu chuyện muốn nói với chúng: Hãy yêu quý và bảo vệ thiên nhiên…
Trang 6điều gì ?
-Cả lớp và GV nhận xét đánh giá, GV
cho điểm những HS kể tốt
3-Củng cố, dặn dò:
-GV nhận xét giờ học, nhắc nhở HS phải biết yêu quí thiên nhiên, bảo vệ các loài vật quý
-Dặn HS chuẩn bị bài sau
Luyện từ và câu Ôn đại từ xưng hô
I/ Mục tiêu:
-Củng cố nâng cao kiến thức về đại từ xưng hô
-làm được các BT về đại từ xưng hô
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1/Nhắc lại kiến thức về đại từ xưng hô
2/luyện tập:
Bài 1.điền tiếp các đại từ xưng hô thích hợp vào chỗ trống:
Giới thiệu ngôi,số trong đại từ xưng hô:
Bài 2.(BT2 trang 67 sách TVNC)
Bài 3.(BT2 trang 67 sách TVNC)
3/Hướng dẫn HS làm bài tập
4/Củng cố bài ra BT về nhà
Tiết 3: Toán
Ôn phép trừ
I/ Mục tiêu:
Giúp HS:
-Rèn luyện kĩ năng trừ hai số thập phân
-Tìm một thành phần chưa biết của phép cộng, phép trừ với số thập phân -Cách trừ một số cho một tổng
II/ Các hoạt động dạy học chủ yếu:
1-Kiểm tra bài cũ:
Trang 7Nêu cách trừ hai số thập phân?
2-Bài mới:
2.1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.2-Luyện tập:
*Bài tập 1 Đặt tính ròi tính
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-Cho HS nêu cách làm
-Cho HS làm vào bảng con
- GV nhận xét
*Bài tập 2 : Tìm x
-Mời 1 HS đọc đề bài
-Hướng dẫn HS tìm x
-Cho HS làm vào nháp
-Mời 4 HS lên chữa bài, nêu cách tìm
thành phần chưa biết
-HS khác nhận xét, bổ sung
-GV nhận xét
*Bài tập 3
-Mời 1 HS đọc yêu cầu
-Cho HS trao đổi nhóm 2 để tìm cách
giải
-Cho HS làm vào vở
-Mời 2 HS lên bảng chữa bài
-Cả lớp và GV nhận xét
*Bài tập 4
-Mời 1 HS nêu yêu cầu
-GV hướng dẫn HS tìm giá trị của biểu
thức
-Cho HS làm ra nháp
-Mời 2 HS lên bảng chữa bài
-Các HS khác nhận xét
-GV nhận xét
79,5-28,7 17,36-5,05 308,45-86,77 579,84-44,628
X+2,7=5,6 X+3,27=14,15-6,2 1,8-x=13,26-5,4 x-4,2=4,53+2,19
*tìm 1số biết lấy số đó cộng với 16,5 rồi trừ đi 8,42 thì được KQ bằng25,6
a.27,32+36,23+45,14-16,14-7,23-17,32 b.21,576-9,248-7,752
c.6,3729+5,8002-4,1729
3-Củng cố, dặn dò: -GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về học kĩ lại cách cộng, trừ hai phân số
Trang 8chính tả Chuyện một khu vườn nhỏ
I/ Mục tiêu:
1.viết đúng bài chính tả trình bày đúng hình thức văn xuôi
2.làm được BT theo yêu cầu
II/ Đồ dùng daỵ học:
-Bảng phụ, bút dạ
III/ Các hoạt động dạy học:
1.Kiểm tra bài cũ:
GV đọc cho HS viết bảng con một số từ có âm đầu l / n, âm cuối n / ng 2.Bài mới:
2.1.Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học
2.3.Hướng dẫn HS nghe – viết:
- GV Đọc bài
- Mời một HS đọc lại đoạn 2 từ "cây
quỳnh……không phải ra vườn"
-Mỗi loài hoa trên ban công có gì nổi
bật?
- Cho HS đọc thầm lại bài
- GV đọc những từ khó, dễ viết sai cho
HS viết bảng con:leo trèo,ngọ
nguậy,nhọn hoắt,quấn chắc
- Em hãy nêu cách trình bày bài?
- GV đọc từng câu (ý) cho HS viết
- GV đọc lại toàn bài
- GV thu một số bài để chấm
- HS theo dõi SGK
- HS đọc -HS trả lời
- HS viết bảng con
- HS viết bài
- HS soát bài
2.3- Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả
* Bài tập 2 phân biệt l/n
Điền vào chỗ trống tiếng chứa l hay n
cho thích hợpđể hoàn chỉnh đoạn thơ
sau
….trường Tam Đảo chạy quanh quanh
Dòng….qua nhà lấp….xanh
Bãi cỏ xa nhấp nhô sóng…
Đàn cừu… gặm cỏ yên ……
- Mời một HS nêu yêu cầu
- GV cho HS làm bài
- Mời đại diện 3 tổ trình bày
* VD về lời giải thứ tự các từ cần điền: Nông,nước,lánh,lượn,non,lành
Trang 9- Cả lớp và GV nhận xét, bổ sung.
* Bài tập 3
- Mời 1 HS đọc đề bài
-điền vào chỗ trống n hoặc ng
Con về trời đã tà đô…
Đường quê cách một do… sô bụi mờ
Lau già phơ phất lơ thơ
Khói sươ…lã …đã…,bế…bờ cho…vo
Cho HS thi làm theo nhóm 7 vào bảng
nhóm, trong thời gian 5 phút, nhóm nào
tìm được nhiều từ thì nhóm đó thắng
- Mời đại diện nhóm trình bày
-HS nhận xét
-GV KL nhóm thắng cuộc
Lời giải:
Con về trời đã tà đông
Đường quê cách một dòngsông bụi mờ
Lau già phơ phất lơ thơ
Khói sương lãngđãng,bến bờ chon von
3-Củng cố dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
-Nhắc HS về nhà luyện viết nhiều và xem lại những lỗi mình hay viết sai
Thứ tư ngày 4 tháng 11 năm 2009
Tiết 4: Tập làm văn
Trả bài văn tả cảnh I/ Mục tiêu:
-Biết rút kinh nghiệm về các mặt (bố cục, trình tự miêu tả, cách diễn
đạt,dùng từ ) cách trình bày, chính tả
-Nhận biết lỗi và sửa lỗi trong bài
-Viết được một đoạn văn trong bài cho hay hơn,đúng hơn
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bảng lớp ghi đầu bài; một số lỗi điển hình về chính tả, dùng từ, đặt câu… cần chữa chung trước lớp
III/ Các hoạt động dạy-học:
1 Kiểm tra bài cũ:
2 Bài mới:
Trang 102.1.Giới thiệu bài: GV nêu mục đích, yêu cầu của tiết học.
2.2.Nhận xét về kết quả làm bài của HS
GV sử dụng bảng lớp đã viết sẵn các đề
bài và một số lỗi điển hình để:
a) Nêu nhậnn xét về kết quả làm bài:
-Những ưu điểm chính:
+Hầu hết các em đều xác định được
yêu cầu của đề bài, viết bài theo đúng
bố cục
+Diễn đạt tốt điển hình : Ngọc, Huệ
Lan…
+Chữ viết, cách trình bày đẹp: Huệ
Lan, Đức, Dương, Vân…
-Những thiếu sót, hạn chế: dùng từ, đặt
câu còn nhiều bạn hạn chế
b) Thông báo điểm
2.3-Hướng dẫn HS chữa lỗi
chung:
a) Hướng dẫn chữa lỗi chung:
-GV chỉ các lỗi cần chữa đã viét sẵn
trên bảng
-Mời HS lên chữa, Cả lớp tự chữa trên
nháp
-HS trao đổi về bài các bạn đã chữa trên
bảng
b) Hướng dẫn từng HS sửa lỗi trong
bài:
-HS phát hiện thêm lỗi và sửa lỗi
-Đổi bài cho bạn để rà soát lại việc sửa
lỗi
-GV theo dõi, Kiểm tra HS làm việc
c) Hướng dẫn học tập những đoạn văn
hay, bài văn hay:
+ GV đọc một số đoạn văn hay, bài văn
hay
+ Cho HS trao đổi, thảo luận tìm ra cái
hay, cái đáng học của đoạn văn, bài
văn
- Viết lại một đoạn văn trong bài làm:
+ Yêu cầu mỗi em tự chọn một đoạn
văn viết chưa đạt trong bài làm cùa
mình để viết lại
-HS chú ý lắng nghe phần nhận xét của
GV để học tập những điều hay và rút kinh nghiệm cho bản thân
-HS trao đổi về bài các bạn đã chữa trên bảng để nhận ra chỗ sai, nguyên nhân, chữa lại
-HS đọc lại bài của mình và tự chữa lỗi -HS đổi bài soát lỗi
-HS nghe
-HS trao đổi, thảo luận
-HS viết lại đoạn văn mà các em thấy chưa hài lòng
-Một số HS trình bày
Trang 11+ Mời HS trình bày đoạn văn đã viết lại
3- Củng cố – dặn dò:
-GV nhận xét giờ học, tuyên dương những HS viết bài được điểm cao
-Dặn những HS viết chưa đạt về nhà viết lại Yêu cầu HS về chuẩn bị cho tiết
học sau
Toán:
Ôn tập cộng trừ hai số thập phân
I/ Mục tiêu:
ôn tập củng cố nâng cao kiến thức về cộng trừ hai số thập phân
-Giải được các BT có liên quan
III/ Các hoạt động dạy-học:
1.Nhắc lại cách cộng, trừ hai số thập phân
2.Luyện tập
Bài 1(BT243 trang 28 sách 500 BT toán cơ bản và nâng cao lớp 5)
Bài 2(BT244 trang 28 sách 500 BT toán cơ bản và nâng cao lớp 5)
Bài 3(BT245 trang 28 sách 500 BT toán cơ bản và nâng cao lớp 5)
3.Hướng dẫn:
Khi cộng số tự nhiên với số thập phân có tổng là 530,79 thì số thập phân có phần thập phân là 0,79 khi quên dấu phẩy thì số tp tăng lên 100 lần.Nên tổng 2số tăng thêm 99 lần số tp
Bài 2.lưu ý khi quên số 0 ở tận cùng số TN thì sẽ giảm số TN 10 lần
4 HS làm bài vào vở Chấm chữa bài, nhận xét ,ra BT về nhà
Thứ năm ngày 5 tháng11 năm 2009
Tiết 5: Lịch sử
Ôn tập: Hơn tám mươi năm chống thực dân pháp xâm lược và đô hộ
(1858-1945)
Trang 12I/ Mục tiêu:
-Nắm được những mốc thời gian, những sự kiện lịch sử tiêu biểu nhất từ năm
1858 –1945
+Năm 1858:Thực dân Pháp bắt đầu xâm lược nước ta
+Nửa cuối thế kỷ XIX:phong trào chống Pháp của Trương Định và phong trào Cần Vương
+Nửa đầu thế kỉ XX:phong trào Đông Du của Phan Bội Châu
+Ngày 3/2/1930:Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
+Ngày 19/8/1945:khởi nghĩa dành chính quyền ở Hà Nội
+Ngày 2/9/1945:Chủ tịch Hồ Chí Minh đọc bản tuyên ngôn độc lập.Nước Việt Nam dân chủ cộng hoà ra đời
II/ Đồ dùng dạy học:
-Bản đồ hành chính Việt Nam
-Bảng thống kê các sự kiện đã học ( từ bài 1 đến bài 10)
III/ Các hoạt động dạy học:
1-Giới thiệu bài:
GV nêu mục đích yêu cầu của tiết học
2-Ôn tập:
a) Thời gian, diễn biến chính của các sự
kiện tiêu biểu:
-GV chia lớp thành hai nhóm
-Tổ chức cho HS chơi trò chơi “ đối đáp
nhanh” để ôn tập như sau:
+Lần lượt nhóm này nêu câu hỏi, nhóm
kia trả lời
+Nội dung: Thời gian diễn ra và diễn
biến chính của các sự kiện sau:
*Thực dân Pháp bắt đầu xâm lược nước
ta
*Phong trào chống Pháp cuối thế kỉ
XIX đầu thế kỉ XX
*Đảng Cộng sản Việt Nam ra đời
*Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà
Nội
*Chủ tich Hồ Chí Minh đọc Tuyên
ngôn Độc lập
-GV nhận xét, tuyên dương nhóm chơi
tốt
b) ý nghĩa lịch sử của sự kiện Đảng
Cộng sản Việt Nam ra đời và Cách
mạng tháng Tám
-GV cho HS thảo luận nhóm 4 theo các
câu hỏi sau:
-HS chơi trò chơi theo sự hướng dẫn của giáo viên
-Thời gian diễn ra các sự kiện:
+Năm 1858: TDP xâm lược nước ta +Cuối TK XIX đầu TK XX: Phong trào của Trương Định, Cần Vương, Đông du…
+Ngày 3-2-1930: ĐCSViệt Nam ra đời +Ngày 19-8-1945: Khởi nghĩa giành chính quyền ở Hà Nội
-Từ khi Đảng Cộng sản Việt Nam ra
đời Cách mạng Việt Nam có một tổ chức tiên phong lãnh đạo, đưa cuộc đấu