1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giao an lop 4 tuan 7 nam hoc 2011 2012

12 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 12
Dung lượng 38,06 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Vận dụng được những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam để viết đúng các tên riêng VN trong BT1; viết đúng 1 vài tên riêng theo yêu cầu BT2.. II.[r]

Trang 1

Tuần 7: Ngày soạn: 1 - 10 - 2011

Ngày giảng: 5 - 10 - 2011 TẬP ĐỌC

Tiết 13: TRUNG THU ĐỘC LẬP

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Đọc rành mạch, trôi chảy toàn bài Bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn phù hợp

với nội dung Hiểu nội dung: Tình thương yêu các em nhỏ của anh chiến sĩ, mơ ước của anh về tương lai của các em và của dất nước.(TL được CH trong SGK)

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Tranh SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: Chị em tôi

2 Bài mới: a Giới thiệu bài;

Chủ điểm của tuần

b HD luyện đọc và tìm hiểu

bài: - Rèn đọc: Trăng ngàn, nông

trường, vằng vặc, cao thẳm,

- GV đọc mẫu: Nhẹ nhàng thể

hiện lòng tự hào, mơ ước…

b Tìm hiểu bài:

- Thời điểm anh chiến sĩ nghĩ tới

Trung thu và các em nhỏ có gì đặc

biệt ?

- Đứng gác trong đêm trung thu,

anh chiến sĩ nghĩ đến điều gì ?

- Trăng trung thu độc lập có gì

đẹp ?

- Đặt câu với từ “ vằng vặc”

- Anh chiến sĩ tưởng tượng đất

nước trong những đêm trăng tương

lai ra sao ?

- Đất nước trong mơ ước của anh

chiến sĩ năm xưa với đất nước ta

ngày nay giống nhau như thế nào ?

HD làm bảng con

+ Cho HS quan sát tranh ảnh

cảnh đất nước ta hiện nay

- Em mơ ước đất nước ta mai

sau sẽ phát triển như thế nào ?

- Tìm 1 số từ láy có trong bài

- HD đọc bài

- Thi đọc hay

- 3HS đọc và trả lời câu hỏi

- Chú ý quan sát và trả lời

- Một học sinh giỏi đọc Từng cá nhân đọc từ khó Đọc truyền điện cả bài 3 HS nối tiếp nhau đọc 3 đoạn của bài (Đọc cả phần chú giải)

- HS đọc đoạn 1 và trả lời câu hỏi:

…đất nước còn đang nghèo, bị chiến tranh tàn phá Còn anh chiến sĩ

mơ ước về vẻ đẹp của đất nước đã hiện đại, giàu có hơn nhiều

- Ước mơ của anh chiến sĩ về cuộc sống tươi đẹp trong tương lai

- Trăng ngàn và gió núi bao la, … trăng vằng vặc…

- Tập đặt câu

- Đọc thầm đoạn 2 và trả lời:

…dòng thác, cờ đỏ, ống khói nhà máy, đồng lúa bát ngát, nông trường

A Giống hệt như nhau không hơn, không kém

B Giống 1 phần, phần không giồng là đất nước ta hiện nay giàu có

và đẹp hơn

C Gần giống, còn một số cảnh vật chưa hiện đại như mơ ước

- Đọc thầm đoạn 3 thảo luận nhóm và trả lời:

- Tìm từ: bao la, man mác, vằng vặc, phấp phới, chi chít, bát ngát,

- 3 HS đọc Thi đọc hay

- Quan sát tranh

- Đọc

và viết bảng con:

ba bó lá

- Nhắc lại 1 câu theo bạn

3 Củng cố: Thi đọc thuộc 1 đoạn hay

4 Dặn dò: Về học thuộc bài

Ngày soạn: 1 - 10 - 2011 Ngày giảng: 5 - 10 - 2011

Trang 2

TOÁN Tiết 31: LUYỆN TẬP

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Có kĩ năng thực hiện phép cộng, phép trừ và biết cách thử lại phép cộng, phép trừ

- Biết tìm một thành phần chưa biết trong phép cộng, phép trừ

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: Bài 2, 3

2 Bài mới:

Bài 1: GV viết lên bảng phép tính

2416 + 5164, y/c HS đặt tính và thực

hiện tính

* Muốn thử lại phép cộng ta có thể

lấy tổng trừ đi một số hạng, nếu được

kết quả là số hạng còn lại thì phép tính

làm đúng

* Chú ý đặt tính cho thẳng hàng

Bài 2: GV viết lên bảng phép tính

6839 - 482, y/c đặt tính và thực hiện

tính

* Muốn thử lại phép trừ ta có thể

lấy hiệu cộng với số trừ, nếu kết quả là

số bị trừ thì phép tính làm đúng

- GV y/c HS thử lại phép trừ trên

Bài 3: Nêu tên gọi các thành phần

của phép tính

Muốn tìm số hạng chưa biết ta làm

NTN ?

Muốn tìm số bị trừ chưa biết ta làm

NTN ?

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4: Y/c HS trả lời

Bài 5: Y/c HS đọc đề bài và nhẩm

không đặt tính

- 2 em làm bài 2, 1 em đọc bài 3

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp

+ 2416

5164 −7580

2416

7580 5164

- 3 em làm ba phần còn lại

- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào giấy nháp

− 6839

482 + 6357

482

6357 6839

- 3 HS lên bảng làm bài b

- HS nêu

- Làm bảng con:

x + 262 = 4848

x = 4848 – 262

x = 4586

x – 707 = 3535

x = 3535 + 707

x = 4242

- HSG làm bài 4, 5 Núi Phan-xi-păng cao hơn núi Tây Côn Lĩnh

và cao hơn:

3143 – 2428 = 715 (m)

- Số lớn nhất có 5 chữ số là:

99999

- Bé nhất có 5 chữ số là: 10000 Hiệu của chúng bằng 89999

- Viết các số từ

10 đến 20

- thực hiện phép cộng trong phạm vi 20

3 Củng cố: Phép cộng 5436 + 7917 có kết quả là:

A 13353 B 12353 C 12343 D 13543

4 Dặn dò: Về làm bài 2, 3

Ngày soạn: 1 - 10 - 2011 Ngày giảng: 5 - 10 - 2011

KHOA HỌC Tiết 13: PHÒNG BỆNH BÉO PHÌ

Trang 3

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Nêu cách phòng bệnh béo phì:

+ Ăn uống hợp lí, điều độ, ăn chậm, nhai kĩ

+ Năng vận động cơ thể, đi bộ và luyện tập TDTT

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Các hình minh hoạ trang 28, 29 SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Bài cũ: Nêu nguyên nhân và

cách phòng bệnh do thiếu chất dinh

dưỡng

2 Bài mới: Giới thiệu bài mới:

HĐ1: Tìm hiểu về nguyên nhân

bệnh béo phì

- YCHS hoàn thành BT1 (VBT)

- GV gọi 2 HS đọc lại các câu trả

lời đúng

HĐ2: Cách phòng bệnh béo phì

- Y/c các nhóm quan sát hình minh

hoạ trang 28, 29 SGK và thảo luận

theo các câu hỏi:

- Muốn phòng bệnh béo phì ta

phải làm gì ?

HĐ3: Đóng vai

- Nếu mình ở trong tình huống đó

em sẽ làm gì ?

TH1: Em bé nhà Minh có dấu hiệu

béo phì nhưng rất thích ăn thịt và

uống sữa

TH2: Nam rất béo nhưng những

giờ thể dục em mệt không tham gia

cùng các bạn

* Có ý thức phòng tránh bệnh béo

phì, Vận động mọi người cùng tham

gia tích cực…có nguy cơ mắc bệnh

về tim, mạch, tiểu đường …

- 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi:

- Hoạt động cả lớp

- Độc lập suy nghĩ với các câu hỏi 1 HS lên bảng làm HS dưới lớp theo dõi và chữa bài theo GV

Tác hại của bệnh béo phì là:

Mất thoải mái trong cuộc sống

Giảm hiệu suất lao động và sự lanh lợi trong công việc

Có nguy cơ bị bệnh tim mạch, huyết áp cao, tiểu đường, sỏi mật

Cả 3 ý trên

- Tiến hành thảo luận nhóm 4

- Đại diện nhóm thảo luận nhanh nhất sẽ được trả lời:

Ăn uống hợp lí, ăn uống điều

độ, ăn chậm nhai kí, năng vận động, tập thể dục, …

- Tiến hành thảo luận nhóm 6, 2 nhóm 1 tình huống

- HS lên đóng vai, các HS khác theo dõi

- Lắng nghe ghi nhớ

- 3HS đọc mục BCB

-Tham gia thảo luận nhóm

- Quan sát tranh nêu ý kiến

-Tham gia đóng vai

3 Củng cố: Đọc lại bài tập 1 VBT trang 19

4 Dặn dò: về nhà thuộc bài, chuẩn bị bìa mới

Ngày soạn: 1 - 10 - 2011 Ngày giảng: C5 - 10 - 2011

TẬP LÀM VĂN Tiết 13: LUYỆN TẬP XÂY DỰNG ĐOẠN VĂN KỂ CHUYỆN

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Dựa vào hiểu biết về đoạn văn đã học, bước đầu biết hoàn chỉnh 1 đoạn văn của câu

Trang 4

chuyện Vào nghề gồm nhiều đoạn (đã cho sẵn cốt truyện).

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Tranh minh hoạ truyện Ba lưỡi rìu

- Tranh minh hoạ truyện Vào nghề trang 7 SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Bài cũ: Ba lưỡi rìu

* HSG kể toàn truyện

2 Bài mới:

Bài 1: Gọi HS đọc cốt truyện

- Y/c HS đọc thầm và nêu sự việc

chính của từng đoạn Mỗi đoạn là 1lần

xuống dòng

- Gọi HS đọc lại các việc chính

Bài 2: Gọi 4 HS đọc tiếp nối 4 đoạn

chưa hoàn chỉnh của truyện

- HD cho từng nhóm thảo luận Y/c

HS trao đổi hoàn chỉnh đoạn văn

- Gọi đại diện nhóm đọc đoạn văn

hoàn thành Các nhóm khác nhận xét bổ

sung

* HSG hoàn thành đoạn văn có sử

dụng các biện pháp nghệ thuật,

- Chỉnh sửa lỗi dùng từ, lỗi về câu

cho từng nhóm

- Y/c các nhóm đọc các đoạn văn cho

hoàn chỉnh

* Mỗi đoạn văn đều có Mở đầu

-Diễn biến - Kết thúc Khi viết xong một

đoạn văn phải chấm xuống dòng

- 3 em quan sat tranh kể chuyện

- 3 HS đọc thành tiếng

- Đọc thầm, thảo luận cặp đôi

- Trả lời cá nhân

- 4 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng

- Hoạt động trong nhóm

- Báo cáo kết quả thảo luận Đoạn 1:

Mở đầu: Mùa giáng sinh năm

ấy, cô bé Va-li-a 11 tuổi được bố

mẹ cho đi xem xiếc

Diễn biến: Chương trình xiếc

hôm ấy, tiết mục nào cũng hay, nhưng Va-li-a thích nhất tiết mục

cô gái xinh đẹp vừa phi ngựa, vừa đánh đàn, Cô gái phi ngựa thật dũng cảm Cô không nắm cương mà một tay ôm cây đàn măng-đô-lin, tay kia gẩy lên những âm thanh rộn rã Tiếng đàn của cô mới hấp dẫn lòng người làm sao Va-li-a vô cùng ngưỡng mộ cô gái tài ba đó

Đoạn 2:

Diễn biến: Sáng hôm ấy, …

- Theo dõi sửa bài

- 4 HS nối tiếp nhau đọc

-Tham gia thảo luận nhóm

- Nhắc lại 1 câu

3 Củng cố: Kể lại toàn bộ câu chuyện

4 Dặn dò: Viết lại 4 đoạn văn theo cốt truyện Vào nghề và chuẩn bị bài sau.

Ngày soạn: 1 - 10 - 2011 Ngày giảng: C5 - 10 - 2011

LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 13: CÁCH VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Nắm được quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam; Biết vận dụng quy tắc đã học để viết đúng một số tên riêng Việt Nam (BT1, 2 mục III), tìm và viết đúng 1 vài tên

riêng Việt Nam (bài tập 3) Học sinh khá giỏi làm được đầy đủ bài tập 3 (mục III).

Trang 5

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Bản đồ hành chính địa phương

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Đặt câu với 2 từ: tự hào, tự trọng

2 Bài mới: a Giới thiệu bài:

- Khi viết, ta cần phải viết hoa trong

những truờng hợp nào ?

b Tìm hiểu ví dụ:

- Y/c quan sát và nhận xét cách viết:

+ Tên người: Nguyễn Huệ, Hoàng

Văn Thụ, Nguyễn Thị Minh Khai

+ Tên địa lí: Trường Sơn, Sóc Trăng,

Vàm Cỏ Tây

- Khi viết tên người, tên địa lí VN ta

cần phải viết như thế nào ?

c Ghi nhớ: Tên người VN thường

gồm những thành phần nào ? Khi viết ta

cần chú ý điều gì ?

d Luyện tập:

Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu và nội

dung

- Yêu cầu HS tự làm bài

- Y/c HS viết bảng nói rõ vì sao phải

viết hoa tiếng đó cho cả lớp theo dõi

Bài 2: Y/c HS tự làm bài

- Y/c nói rõ vì sao lại viết hoa từ đó

mà từ khác lại không viết hoa ?

Bài 3: * HSG hoàn thành BT tại lớp

- Treo bản đồ Gọi HS lên đọc và tìm

các quận, huyện, thị xã, các danh lam

thắng cảnh, di tích lịch sử ở tỉnh hoặc

thành phố mình đang ở

- Nhận xét tuyên dương nhóm có

hiểu biết về địa phuơng mình

- 2 HS lên bảng và làm miệng theo y/c

- Khi viết ta cần viết hoa chữ cái ở đầu câu, tên riêng của người, tên địa danh

- Quan sát thảo luận cặp đôi, nhận xét cách viết

+ Tên người, tên địa lí viết hoa những chữ cái đầu của mỗi tiếng tạo thành tên đó

- 3 HS đọc ghi nhớ

- Họ, tên đệm, tên riêng Ta cần chú ý phải viết hoa các chữ cái đầu của mỗi tiếng là bộ phận của tên người

- 3 HS lên bảng viết, HS dưới lớp làm vào vở

- Nhận xét bạn viết tên bảng

- Tên người tên địa lí VN phải viết hoa chữ cái đầu của tiếng tạo thành tên đó:

Điện Bàn, Quế Sơn, Núi Thành, Đại Lộc, …

- 3 HS lên bảng viết HS dưới lớp làm vào vở

- Tìm trên bản đồ:

Mĩ Sơn, Suối Tiên, biển Hội

An, Cù Lao Chàm, biển Rạng, đèo Le, suối Mơ,

- Chép

BT 1

- Nhắc theo bạn

- Nhắc lại 1, 2 tên

3 Củng cố: Truyền điện các danh lam thắng cảnh của đất nước.

4 Dặn dò: Dặn HS về nhà học thuộc phần ghi nhớ và chuẩn bị bài sau

Ngày soạn: 1 - 10 - 2011 Ngày giảng: C5 - 10 - 2011

TOÁN Tiết 33: TÍNH CHẤT GIAO HOÁN CỦA PHÉP CỘNG

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Biết tính chất giao hoán của phép cộng

- Bước đầu biết sử dụng tính chất giao hoán của phép cộng trong thực hành tính

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

Trang 6

1 KTBC:

- Bài 1, 2 trang 42

2 Bài mới:

a Giới thiệu tính chất giao hoán của

phép cộng

- GV y/c thực hiện tính giá trị của

biểu thức a + b và b + a để điền vào

bảng

- Hãy so sánh giá trị của biểu thức a

+ b với b + a khi a = 20 và b = 30

- Vậy giá trị biểu a + b với b + a

như thế nào ?

- Ta có thể viết a + b = b + a

- Khi đổi chỗ các số hạng a + b thì

tổng thế nào ?

- GV y/c HS đọc lại KL trong SGK

b Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1: Y/c HS đọc đề bài, sau đó

nối tiếp nhau nêu kết quả của các phép

tính cộng trong bài

- Hỏi: Vì sao em khẳng định

379 + 468 = 847

Bài 2: Bài tập y/c chúng ta làm gì ?

- 0 cộng với một số thì NTN ?

- Y/c HS tự làm bài

- Nhận xét và cho điểm HS

Bài 3: GV y/c HS tự làm bài

- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi nhận xét bài làm của bạn

- HS đọc bảng số

- 3 HS lên bảng thực hiện, mỗi

HS thực hiện tính ở một cột để hoàn thành bảng

- Giá trị của biểu thức a + b và

b + a đều bằng 50

- Hai giá trị luôn bằng nhau

- Thì tổng không thay đổi

- HS đọc thành tiếng

- Mỗi HS nêu kết quả của 1 phép tính

- Vì chúng ta biết 468 + 379 =

487, mà khi ta đổi chỗ các số hạng trong một số thì tổng của nó không thay đổi

- HS giải thích tương tự với các trường hợp còn lại

- 2 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT

m + n = n + m

a + 0 = 0 + a = a

- HSG tự làm: So sánh từng số hạng rồi điền dấu

2975 + 4017 = 4017 + 2975

2975 + 4017 < 4017 + 3000

- Đọc các số tròn chục

- Viết các số tròn chục

3 Củng cố: Biểu thức: 12 + 89 + 88 được tính thuận tiện theo cách sau:

A (12 + 89) + 88 B 12 + (89 + 88) C (12 + 88) + 89

4 Dặn dò: Về làm bài 2/43

Ngày soạn: 1 - 10 - 2011 Ngày giảng: 6 - 10 - 2011

TOÁN Tiết 34: BIỂU THỨC CÓ CHỨA BA CHỮ

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Nhận biết đựơc biểu thức đơn giản chứa ba chữ

- Biết tính giá trị 1 số biểu thức đơn giản chứa ba chữ

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Đề bài toán chép sẵn trên bảng phụ.

- Vẽ sẵn bảng ở phần ví dụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 KTBC: GV gọi 1 HS lên bảng y/c - 1 HS lên bảng làm bài, HS

Trang 7

HS làm bài tập VBT

2 Bài mới:

a GT biểu thức có chứa ba chữ

- GV y/c HS đọc bài toán VD

- GV hỏi: Cả 3 bạn câu được bao

nhiêu con cá ta làm thế nào ?

- GV treo bảng số và hỏi: Nếu An

câu được 2 con cá, Bình câu đượcc 3

con cá, cường 4 con cá thì cả 3 bạn câu

được mây con ?

- Tương tự với các trường hợp khác

- Giới thiệu: a + b + c được gọi là

biểu thức có chứ ba chữ

b) Giá trị của biểu thức có chứa ba

chữ: nếu a = 2, b = 3 và c = 4 thì a + b

+ c bằng bao nhiêu

- Tương tự các truờng hợp còn lại

Bài 1: Bài tập y/c chúng ta làm gì ?

- GV y/c HS đọc biểu thức sau đó

làm bài

Bài 2: Y/c HS đọc đề bài sau đó tự

làm bài

- Mọi số nhân với 0 thì như thế nào ?

- Mỗi lần thay các chữ a, b, c bằng

các số chúng ta tính được gì ?

Bài 3: GV y/c HS tự làm bài

- GV nhận xét và cho điểm HS

Bài 4: Muốn tính chu vi của một

hình tam giác ta làm như thế nào ?

- Vậy nếu các cạnh tam giác là a, b, c

thì chu vi tam giác là gì ?

dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn

- 1 HS đọc

- Ta thực hiện phép tính cộng

số con cá của ba bạn với nhau

- Cả ba bạn câu được 2 + 3 +

4 con cá

- HS nêu tổng số cá của ba người

- Cả ba người câu được a + b + c con cá

Nếu a = 2, b = 3 và c = 4 thì

a + b + c = 2 + 3 + 4 = 9

- HS tìm giá trị của biểu thức

a + b + c

- 2 HS lên bảng làm bài, HS

cả lớp làm bài vào VBT

a + b + c = 5 + 7 + 10 = 22

a + b + c = 12 + 15+ 9 = 36

- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi

HS làm một ý

a x b x c = 9 x 5 x 2 = 90

a x b x c = 15 x 0 x 37 = 0

* HSG làm bài 3, 4 VBT

- Ta lấy ba cạnh của tam giác cộng với nhau

- Là a + b + c

- Đếm

số cá

+ Trừ các số trong phạm vi 20

3 Củng cố: Với n = 7 thì 35 + 3 x n bằng: A 14 B 21 C 38 D 56

4 Dặn dò: Về nhà làm bài 2/ 44

Ngày soạn: 1 - 10 - 2011 Ngày giảng: 6 - 10 - 2011

TẬP LÀM VĂN Tiết 14: LUYỆN TẬP PHÁT TRIỂN CÂU CHUYỆN

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Bước đầu làm quen với thao tác phát triển câu truyện dựa vào trí tưởng tượng; biết sắp xếp các sự việc theo trình tự thời gian

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Viết đề bài và các gợi ý

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- HS đọc đoạn văn đã viết hoàn chỉnh của truyện

Vào nghề

- 3 HS lên bảng thực hiện y/c

Trang 8

2 Bài mới:

a Tìm hiểu ví dụ

Bài 1: Gọi HS đọc đề bài

- GV đọc đề bài phân tích đề bài, dung phấn

màu gạch chân dưới các từ: Giấc mơ, bà tiên cho

ba điều ước, trình tự thời gian

- Y/c HS đọc gợi ý:

+ Em mơ thấy mình gặp bà tiên trong hoàn cảnh

nào ?

+ Vì sao bà tiên cho em ba điều ước ?

+ Em thực hiện điều ước như thế nào ?

+ Em nghĩ gì khi thức giấc ?

- Hỏi và ghi nhanh từng câu trả lời của HS dưới

mỗi câu hỏi gợi ý

- Y/c HS tự làm bài Sau đó 2 HS ngồi cùng bàn

kể cho nhau nghe

- Tổ chức cho HS thi kể

- Gọi HS nhận xét bạn kể về nội dung truyện và

cách thể hiện

- GV sửa lỗi câu, từ cho từng HS

- Nhận xét cho điểm HS

- HD học sinh làm bài vào vở

* Chú ý viết đúng chính tả, trình bày sạch đẹp

- 2 HS đọc thành tiếng

- Tiếp nối nhau trả lời:

Làm mệt - ngủ thiếp đi - bà tiên - tóc bạc phơ - mặt phúc hậu - dịu dàng - học giỏi - phụ giúp gia đình xúc động -kiếm sống - học hành

- nho nhỏ - tuyệt diệu

- …

- HS thi kể

- Nhận xét bạn theo tiêu chí đã nêu

- Làm bài vào vở

- Một số em đọc bài

- Nhận xét bổ sung

- Nhắc lại một câu

- Thảo luận cùng bạn

3 Củng cố: Trò chơi

“Tìm những ước mơ đẹp”

4 Dặn dò: Về nhà viết lại câu chuyện và kể cho người thân nghe.

Ngày soạn: 1 - 10 - 2011 Ngày giảng: 6 - 10 - 2011

KHOA HỌC Tiết 14: PHÒNG MỘT SỐ BỆNH LÂY QUA ĐƯỜNG TIÊU HOÁ

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Kể tên một số bệnh lây qua đường tiêu hoá: tiêu chảy, tả, lị,…

- Nêu nguyên nhân gây ra 1 số bệnh lây qua đường tiêu hoá: uống nước lã, ăn uống không hợp vệ sinh, dùng thức ăn ôi thiu

- Nêu cách phòng tránh một số bệnh lây qua đường tiêu hoá: giữ VS ăn uống,VS cá nhân, VS môi trường Thực hiện giữ VS ăn uống để phòng bệnh

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Bài cũ : Gọi 3 HS kiểm tra bài phòng

bệnh béo phì

2 Bài mới: HĐ1: Một số bệnh lây qua

- 3 HS lên bảng trả lời câu hỏi SGK

- Thảo luận cặp đôi

Trang 9

đường tiêu hoá

- Trong lớp có bạn nào đã từng bị đau

bụng hoặc tiêu chảy ? Khi đó sẽ cảm thấy

như thế nào ?

- Kể tên các bệnh lây truyền qua đường

tiêu hoá khác ? Các bệnh lây qua đường tiêu

hoá nguy hiểm như thế nào ? Khi bị mắc

bệnh lây qua đường tiêu hoá ta cần phải làm

gì ?

* Giáo viên nêu triệu chứng các bệnh:

Tiêu chảy, tả, lị

HĐ2: Nguyên nhân và cách đề phòng các

bệnh lây qua đường tiêu hoá

- Y/c HS quan sát hình minh họa trang 30,

31 SGK Làm bài tập 3 trang 21 VBT

- Các bạn trong hình đang làm gì ? Làm

như vậy có tác dụng, tác hại gì ?

- Nguyên nhân nào gây ra các bệnh lây

qua đường tiêu hoá ?

- Các bạn nhỏ trong hình đã làm gì để

phòng bệnh lây qua đường tiêu hoá ?

HĐ 3: Người hoạ sĩ tí hon

- GV cho HS vẽ tranh với nội dung:

Tuyên truyền cách đề phòng gây qua đường

tiêu hoá

- HS nối tiếp nhau trả lời

- Làm cơ thể mệt mỏi,

có thể gây chết người và lây lan sang cộng đồng

- Cần đi khám bác sĩ và điều trị ngay

- Tiến hành thảo luận nhóm 4 làm bài tập số 3

- Đại diện nhóm trình bày HS dưới lớp nhận xét

bổ sung Không ăn các loại thức

ăn ôi thiu

Không ăn cá sống thịt sống

Không uống nươc lã

Thực hiện tất cả các điều trên

Giữ vệ sinh ăn uống

Giữ vệ sinh cá nhân Giữ vệ sinh môi trường Thực hiện tất cả

- HS vẽ nhóm 4

- Nêu

VD

- Tham gia thảo luận nhóm

- Tham gia vẽ tranh

3 Củng cố: Đọc lại phần ghi nhớ

4 Dặn dò: Giữ gìn vệ sinh, chuẩn bị bài mới “ Bạn cảm thấy thế nào khi bị bệnh ” Ngày soạn: 1 - 10 - 2011 Ngày giảng: 7 - 10 - 2011

LUYỆN TỪ VÀ CÂU Tiết 14: LUYỆN TẬP VIẾT TÊN NGƯỜI, TÊN ĐỊA LÍ VIỆT NAM

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Vận dụng được những hiểu biết về quy tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt Nam

để viết đúng các tên riêng VN trong BT1; viết đúng 1 vài tên riêng theo yêu cầu BT2

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC: Phiếu in sẵn bài ca dao Bản đồ địa lí Việt Nam

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ: Em hãy nêu quy

tắc viết hoa tên người, tên địa lí Việt

Nam? Cho ví dụ ?

- Viết tên các danh lam thắng cảnh

2 Bài mới:

Bài 1: Gọi đọc yêu cầu và nội dung

- Chia 4 nhóm Phát phiếu bút dạ cho

- 1 HS lên bảng

- 2 HS lên bảng viết

- 2 HS đọc thành tiếng

- Hoạt động trong nhóm

- Nhắc lại 2, 3 từ

Trang 10

HS Yêu cầu HS thảo luận gạch chân dưới

những tên riêng viết sai và sửa lại

- Gọi 3 nhóm dán phiếu lên bảng, để

hoàn chỉnh bài ca dao

- Gọi HS nhận xét sửa bài

- Gọi HS đọc lại bài ca dao đã hoàn

chỉnh

- Cho HS quan sát tranh minh hoạ và

hỏi: Bài ca dao cho em biết điều gì ?

Bài 2: Treo bản đồ địa lí Việt Nam lên

bảng

- Các em sẽ đi du lịch, đến khắp mọi

miền Đi đến đâu nhớ viết lại tên tỉnh

thành phố mà em đã thăm

- Cho các nhóm đi du lịch trên bản đồ

- Phát bản đồ cho từng nhóm

- Y/c HS thảo luận làm việc theo nhóm

- Gọi HS dán phiếu lên bảng Nhận xét

bổ sung để tìm ra nhóm đi được nhiều nơi

nhất

theo hướng dẫn Hàng Bồ, Hàng Bạc, Hàng Gai, Hàng Thiếc, Hàng Hải, Hàng Vĩ, Hàng Vĩ, Hàng Giày, Hàng Cát, …

- Nhận xét, chữa bài

* Bài ca dao giới thiệu cho

em biết tên 36 phố phường của

Hà Nội

- 1 HS đọc thành tiếng

- Làm việc trong nhóm

- Viết tên các địa danh vào vở

Sơn La, Lai Châu, Điện Biên, Hòa Bình, Hà Giang, Lào Cai, Yên Bái, Thái Nguyên, … Thành phố trực thuộc trung ương: Hà Nội, Hải Phòng, Đà Nẵng, Cần thơ, tp Hồ Chí Minh

… vịnh Hạ Long, hồ Ba bể,

hồ Hoàn kiếm, …

- Tham gia cùng bạn

3 Củng cố: Những tên tỉnh, thành phố nào viết đúng ?

a Bắc Ninh b Bắc cạn c Yên bái

d Nam Định e Đắc nông g Quảng Bình

h Sóc trăng i Hải phòng

4 Dặn dò: Về nhà ghi nhớ tên địa danh vừa tìm được và tìm hiểu tên thủ đô của 10

nước trên thế giới

Ngày soạn: 1 - 10 - 2011 Ngày giảng: 7 - 10 - 2011

TOÁN Tiết 35: TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP CỘNG

I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:

- Biết tính chất kết hợp của phép cộng Bước đầu sử dụng được tính chất giao hoán

và kết hợp của phép cộng trong thực hành tính.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Bài 2

2 Bài mới:

Giới thiệu tính chất của phép cộng

- GV treo bảng số

- Y/c HS thực hiện tính giá trị của biểu

thức (a + b) + c và a + (b + c) trong từng

trường hợp để điền vào bảng

- Hãy so sánh giá trrị của biểu thức (a +

- 2 HS lên bảng làm bài,

HS dưới lớp làm bảng con

- HS đọc bảng số

- 3 HS lên thực hiện, mỗi

HS thực hiện tính một truờng hợp

- Giá trị của 2 biểu thức

- Viết

số từ 15

Ngày đăng: 02/06/2021, 15:20

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w