1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

GIAO AN LOP 5 TUAN 3 3 COT

38 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 38
Dung lượng 76,97 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Hoạt động nhóm, lớp -HS đọc thông tin trong khung chữ và tìm xem mỗi thông tin ứng với lứa tuổi nào đã nêu ở tr 14 SGK -Thư kí viết nhanh đáp án vào bảng - Học sinh làm việc theo hướng[r]

Trang 1

- Hiểu Nội dung ý nghĩa: Ca ngợi dì Năm dũng cảm mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng ( trả

lời được các câu hỏi 1,2,3)

- Ghi chú: HS khá, giỏi biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiện được ting1 cách nhân vật.

- Thích các vai diễn

II Đồ dùng dạy học:

- Tranh minh họa bài đọc SGK phóng to

- Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc

III Các hoạt động dạy học:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hỏi: Tiết trước học bài gì?

- Gọi 3hs đọc thuộc lòng khổ thơ mà mình

thích Kết hợp trả lời 3 câu hỏi ở SGK

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

- Nhận xét phần KTBC

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài và ghi bảng

LÒNG DÂN (Phần 1)

Cho học sinh quan sát tranh minh họa

b Hướng dẫn luyện đọc:

- Học sinh đọc lời mở đau giới thiệu nhân vât

thời gian, tình huống diễn ra vỡ kịch

_ Giáo viên đọc diễn cảm đọan trích.

VD: Cai:(Xẵng giọng) // Chồng chị à?

Dì Năm: - Dạ chồng tui

Cai: - Để coi (Quay sang lính) // Trói nó

lại cho tao // (chỉ dì Năm) Cứ trói đi Tao ra

lịnh mà // (lính trói dì Năm lại)

+ Giọng cai: lính hống hách xấc xược

+ Giọng dì Năm, chú cán bo:ä tự nhiên

+ Giọng bé An: giọng đứa trẻ đang khóc

- Hát vui

Tl: Sắc màu em yêu

- Lớp theo dõi và nhận xét

- 2 học sinh lặp lại

- Cả lớp quan sát

- 1học sinh đọc cả lớp nghe

- Học sinh quan sát tranh minh họa những nhân vật trong kịch

Trang 2

- Ba bốn tốp (mỗi tốp 3 em) nối tiếp nhau đọc

từng đoạn của màn kịch

+ Đoạn 1:” Từ đầu… là con”

+ Đoạn 2:” Chồng chị à? rục rịch tao bắn”

+ Đoạn 3: Phần còn lại

- Giáo viên kết hợp sửa lỗi cho học sinh Giúp

học sinh hiểu các từ trong mục chú giải: cai,

hổng thấy, thiệt, quẹo, vô, lẹ, ráng

- Học sinh luyện đọc theo cặp Giáo viên theo

dõi

- Một học sinh đọc lại đoạn kịch

- Giáo viên đọc mẫu

c Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Học sinh đọc thầm bài, trao đổi với bạn để

trả lời câu hỏi:

1) Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm ?

2) Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán

bộ ?

3) Chi tiết nào trong đọan kịch làm em thích

thú nhất? Vì sao? (Học sinh có thể chọn những

chi tiết khác nhau)

- Hỏi qua tìm hiểu phần 1 em hãy nói nội dung

?

- Vài học sinh nêu + Lớp nhận xét

- Giáo viên sửa chữa ghi bảng

* Hướng dẫn đọc diễn cảm:

- Giáo viên treo lên bảng đọan “ Từ đầu

….thằng này là con”

- Giáo viên nhận xét chung và hướng dẫn học

sinh đọc theo vai: 5 vai và 1 học sinh dẫn

truyện

- Giáo viên tổ chức cho từng tốp học sinh đọc

- Học sinh đọc

- 1 học sinh đọc mục chú giải ở SGK

- Học sinh đọc với nhau

- Lớp theo dõi

- Chú bị bọn giặc rượt, đuổi bắt, chạy vào nhà dì Năm

- Dì vội đưa chú một cái áo khác để thay, cho bọn giặc không nhận ra rồi bảochú ngồi xuống chõng vờ ăn cơm, làm như chú là chồng dì

- Thấy bọn giặc dọa bắn dì làm chúng tưởng dì sợ nên sẽ khai hóa ra dì chấp nhận cái chết, chỉ xin được trối trăng, căn dặn con mấy lời, khiến chúng tẽn tò.VD: Dì năm bình tĩnh nhận chú bộ đội làchồng …

Chồng chị à ?

Dì vẫn khẳng định: dạ chồng tui

* Nội dung: Đọan kịch ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng

- 3 học sinh phân vai đọc + Lớp nhận xét

Trang 3

1’

phân vai tòan bộ đọan kịch

4 Củng cố:

- Hỏi tên bài vừa học

- Nêu nội dung bài

- Giáo dục cho học sinh thấy lòng dân can

đảm và yêu nước của dì Năm

5 Nhận xét – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Xem phần 2 “ Lòng dân”

- Nhận xét tiết học

- Học sinh đọc theo nhóm

- 2 học sinh nhắc lại

- 4 học sinh nêu

RÚT KINH NGHIỆM:

Toán LUYỆN TẬP

I.Mục tiêu:

- Biết , cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số

- Ghi chú: Lớp làm bài 1 ( 2 ý đầu), Bài 2 (a,d) Bài 3.Còn lại HDHS khá , giỏi

- Thích các bài tập đã làm

II Các hoạt động dạy – học:

1’

5’

1’

25’

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hỏi: Muốn chuyển hỗn số thành phân số ta

làm như thế nào ?

- Giáo viên nhận xét và chuyển sang bài mới

3.Bài mới :

a Giới thiệu và ghi tên bài trên bảng

Luyện tập

b Thực hành:

Bài 1: Chuyển các hỗn số sau thành phân số

2 35, 52

9, 9

3

8, 12

7 10 + Học sinh nhắc lại cách chuyển hỗn số thành

phân số

+ Học sinh làm vào vở theo 4 nhóm

Hát vui

- 2 học sinh trả lời

- 1 học sinh lặp lại

- 1 học sinh đọc to yêu cầu

- Cả lớp theo dõi và nhận xét

Trang 4

- GọiHS khá, giỏi làm ý còn lại

+ Giáo viên nhận xét chung

Bài 2: So sánh hỗn số ( b,c HDHS khá , giỏi )

+ Hỏi: Muốn so sánh hỗn số ta làm sao ?

+ Học sinh làm vào vở Sau đó gọi 4 em lên

bảng làm và nêu cách làm

- Gọi HS khá , giỏi làm câu b,c

+ Lớp và giáo viên nhận xét

Bài 3: Chuyển các hỗn số thành phân số rồi

thực hiện phép tính:

a) 1 12+11

3 ; b) 2 32−14

7 ; c) 22

3x 5

1

4 ; d) 3 12:21

4

+ Học sinh làm theo nhóm Cử đại diện lên trình

bày lên bảng

-Lớp nhận xét

+ Giáo viên nhận xét chung

4.Củng cố:

- Học sinh nhắc tên bài vừa học

- Cho 3 học sinh của 3 tổ thi tính nhanh

- Mỗi nhóm làm bài rồi đại diện lên bảng

2 35=2 x 5+3

135

12 107 =12 x 10+7

12710

- 1 học sinh đọc yêu cầu

- Chuyển hổn số thành phân số rồi so sánh

a) 3 109 >2 9

10 vì 3 109 =39

10 ; 29

10=

2910b) 3 104 <3 9

10 ; c) 5 101 >2 9

10d) 3 104 =32

5 vì 3 104 =34

10=

175

4 = 38x21

4 =

16812d) 3 12:21

Trang 5

2 63:14

6

- Lớp và gióa viên nhận xét

- Giáo dục và liên hệ thực tế

5 Nhận xét - dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Về nhà xem bài “ Luyện tập chung “

RÚT KINH NGHIỆM:

ĐẠO ĐỨC CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH I Mục tiêu: - Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình - Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa - Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình - Ghi chú: Không tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác,… - Hàng ngày luôn có thái độ đúng với mọi người II Chuẩn bị : - GV: tranh, một số mẫu chuyện mang tính gd - HS: vở , sgk - PP: thảo luận , giảng giải , ……….

III//.Các kỹ năng cơ bản được giáo dục

- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm( biết cân nhắc trước khi nói hoặc hành động; Khi làm điều

gì sai, biết nhận & sửa chửa)

- Kĩ năng kiên định, bảo vệ những ý kiến việc làm đúng của bản thân)

- Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán những hành vi vô trách nhiệm, đổ lỗi cho người

khác.)

IV/ Các phương pháp & kỹ thuật dạy học

- Thảo luận nhóm

- Tranh luận

- Xữ lí tình huống

- Đóng vai

V/ Các hoạt động dạy - hoc:

1’

2’

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Em là học sinh L5

- Hát vui

- 1 học sinh

Trang 6

- Nêu ghi nhớ

- Em đã thực hiện kế hoạch đặt ra như thế

nào?

3 Bài mới:

* Giới thiệu bài và ghi bảng

- Có trách nhiệm về việc làm của mình

* Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện “Chuyện của

bạn Đức “

Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình

- Phân chia câu hỏi cho từng nhóm

- Tóm tắt ý chính từng câu hỏi:

1/ Đức đã gây ra chuyện gì? Đó là việc vô

tình hay cố ý?

2/ Sau khi gây ra chuyện, Đức cảm thấy như

thế nào?

3/ Theo em , Đức nên giải quyết việc này

thế nào cho tốt ? Vì sao?

Khi chúng ta làm điều gì có lỗi, dù là vô

tình, chúng ta cũng phải dũng cảm nhận lỗi

và sửa lỗi, dám chịu trách nhiệm về việc làm

của mình

* Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1

- Nêu yêu cầu của bài tập

- Phân tích ý nghĩa từng câu và đưa đáp án

đúng (a, b, d,

_GV kết luận (Tr 21/ SGV)

* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ

- Nêu yêu cầu BT 2 SGK

- GV kết luận : Tán thành ý kiến (a), (đ) ;

không tán thành ý kiến (b), (c), (d)

 Nếu không suy nghĩ kỹ trước khi làm một

việc gì đó thì sẽ đễ mắc sai lầm, nhiều khi

dẫn đến những hậu quả tai hại cho bản thân,

gia đình, nhà trường và xã hội

- Không dám chịu trách nhiệm trước việc làm

của mình là người hèn nhát, không được mọi

người quí trọng Đồng thời, một người nếu

không dám chịu trách nhiệm về việc làm của

mình thì sẽ không rút được kinh nghiệm để

làm tốt hơn, sẽ khó tiến bộ được

4 Củng cố:

- Qua các hoạt động trên, em có thể rút điều

gì?

- 2 học sinh

- 2 học sinh nhắc lại

- Hoạt động lớp, cá nhân

- Học sinh đọc thầm câu chuyện

- 2 bạn đọc to câu chuyện

- Nhóm thảo luận, trao đổi  trình bàyphần thảo luận

- Các nhóm khác bổ sung

- Đá quả bóng trúng vào bà Doan đanggánh đồ làm bà bị ngã Đó là việc vôtình

- Rất ân hận và xấu hổ

- Nói cho bố mẹ biết về việc làm củamình, đến nhận và xin lỗi bà Doan vìviệc làm của bản thân đã gây ra hậu quảkhông tốt cho người khác

- Hoạt động cá nhân, lớp

- Làm bài tập cá nhân

- 1 bạn làm trên bảng nhỏ

- Liên hệ xem mình đã thực hiện đượccác việc a, b, d, g chưa? Vì sao?

- Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân_ HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻmàu

- Cả lớp trao đổi, bổ sung

- Cả lớp trao đổi

- Rút ghi nhớ

- Đọc ghi nhớ trong sách giáo khoa

Trang 7

- Vì sao phải có trách nhiệm về việc làm của

mình?

5 Nhận xét - dặn dò:

- Xem lại bài

- Chuẩn bị một mẫu chuyện về tấm gương

của một bạn trong lớp, trường mà em biết có

trách nhiệm về những việc làm của mình

- Nhận xét tiết học

RÚT KINH NGHIỆM:

KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I Mục tiêu: - Kể được 1 câu chuyện ( đã chứng kiến, tham gia hoặc được biết qua truyền hình, phim ảnh hay đã nghe, đã đọc) về người có việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương đất nướ - Biết trao đổi ý nghĩa của câu chuyện đã kể - Tự hào về câu chuyện vừa kể II.Chuẩn bị : - GV:một số mẫu chuyện mang tính gd - HS: vở , sgk - PP: thảo luận , đàm thoại , gợi mở,……

III Các hoạt động dạy - học:

1’

5’

1’

23’

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Kể chuyện đã nghe, đã

đọc

Giáo viên nhận xét

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài và ghi bảng

“Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham

gia”

Đề bài: Kể lại việc làm tốt của một người mà

em biết đã góp phần xây dựng quê hương đất

nước

b Hướng dẫn học sinh kể chuyện

- Hát vui

- 1, 2 học sinh kể lại câu chuyện mà em đã được nghe, hoặc đã đọc về danh nhân

- 2 học sinh nhắc lại

Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm

Trang 8

1'

- Gọi HS đọc đề bài

a) Hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu cầu bài

- Yêu cầu học sinh phân tích đe- Lưu ý câu

chuyện học sinh kể là câu chuyện em phải

tận mắt chứng kiến hoặc những việc chính em

đã làm

- Gọi HS đọc gợi ý

- Có thể học sinh kể việc làm chưa tốt của

bản thân Từ đó rút ra suy nghĩ của bản thân

và bài học thấm thía cho mình

- Học sinh nối tiếp nhau đọc gợi ý 2

b)Thực hành kể chuyện trong nhóm

Giáo viên theo dõi từng nhóm để uốn nắn

-sửa chữa

c)Thực hành kể chuyện trước lớp

Giáo viên theo dõi chấm điểm

4 Củng cố:

- Hỏi tên bài vừa học

- Gọi học sinh nhắc lại mục 3 của bài học

- Giáo dục và liên hệ thực tế

- Thi đua: (2 dãy) Kể những việc nên làm và

không nên làm đối với người phụ nữ có thai?

5 Nhận xét - dặn dò:

- Chuẩn bị: Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai

- Nhận xét tiết học

- 3 HS đọc

- 1 học sinh đọc đề bài - cả lớp đọc thầm

- Học sinh vừa đọc thầm, vừa gạch dưới từ ngữ quan trọng

- HS lần lượt đọc gợi ý trong SGK

- Học sinh có thể trao đổi những việc làm khác

- Lần lượt học sinh nêu đề tài em chọn kể

- Học sinh nối tiếp nhau đọc gợi ý 2 (Tìm các câu chuyện ở đâu?) ý 3 (Kể như thế nào?)

- Học sinh đọc thầm ý 3

- Hoạt động cá nhân, lớp

- Học sinh viết nhanh ra nháp dàn ý câu chuyện định kể (Mở đầu Diễn biến -Kết thúc)

- Dựa vào dàn ý, học sinh kể câu chuyện của mình cho nhóm nghe và trao đổi ý nghĩa câu chuyện

- Đại diện nhóm kể câu chuyện của mình

- Cả lớp theo dõi

- 2 học sinh nhắc lại

- 3 học sinh nối tiếp nhau nêu

- Lớp chọn bạn kể chuyện hay

RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 9

+ trước thế mạnh của giặc, nghĩa quân phải rút lui lên vùng núi Quảng Trị.

+ Tại vùng căn cứ của quân, vua hàm nghi ra chiếu cần vương kêu gọi nhân dân đứng lên đánh pháp

- Ghi chú: HS khá, giỏi: Phân biệt điểm khác nhau giữa phái chủ chiến và phái chủ hòa: phái chủ hòa chủ trương thương thuyết của pháp ; phái chủ chiến chủ trương cùng nhân dân tiếp tục đánh pháp

- Thích kiến thức đã học

II Đồ dùng dạy – học:

- Lược đồ kinh thành Huế, bàn đồ hành chính Việt Nam

- Hình ở SGK

III Các hoạt động dạy – học:

1’

5’

1’

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hỏi: Tiết trước học bài gì?

- Hỏi: Hãy nêu những mong muốn canh tân

đất nước của Nguyễn Trường Tộ

- Hỏi: Ý nghĩa của bài này nói lên điều gì ?

- Nhận xét phần KTBC

- Giáo viên nhận xét chung và ghi điểm

- Nhận xét phần KTBC

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài và ghi bảng:

Cuộc phản công ở kinh thành Huế

Giáo viên: Năm 1884, triều đình Huế kí hiệp

ước công nhận quyền đô hộ của thực dân

Pháp trên tòan bộ nước ta, nhưng nhân dân

không chịu khuất phục Trong triều đình tuy

đầu hàng nhưng nhân dân không chịu khuất

phục Lúc này, các quan lại, trí thức nhà

- Hát vui

Tl: Nguyễn Trường Tộ mong canh tân đất nước

- 2 học sinh trả lời + Lớp nhận xét

- 1 học sinh trả lời

- 2 học sinh lặp lại

Trang 10

Nguyễn đã phân hóa thành hai phái: Phái

chủ chiến và phái chủ hòa

b Các hoạt động:

*HĐ 1: Làm việc theo nhóm (6 nhóm)

- Giáo viên tổ chức cho các nhóm tham khào

SGK từ “ Khi biết … hết bài “ trả lời câu hỏi:

+ Hỏi: Phân biệt điểm khác nhau giữa phái

chủ chiến và phái chủ hòa ?

+ Hỏi: Tôn Thất Thuyết đã làm gì để chuẩn

bị chống Pháp

+ Hỏi: Tường thuật lại cuộc phản công ở

kinh thành Huế

- Các nhóm cử đại diện trình bày, nhóm

khác nhận xét

- Giáo viên nhận xét kết luận chung

- Cho học sinh chỉ vị trí Huế trên bảng đồ,

chỉ vùng Quãng Trị, Thanh Hóa

* HĐ 2: Hoạt động cả lớp:

- Hỏi: Tôn Thất Thuyết lấy danh nghĩa vua

Hàm Nghi để làm gì ?

- Cho học sinh đọc mục chú giải ở SGK

- Hỏi: Các em có biết những gì phong trào

Cần Vương tiêu biểu nào không ?

- Hỏi: Em có biết trường học, đường phố nào

manh tên các nhân vật lịch sử của phong

trào Cần Vương

- Giáo viên nhận xét chung và cho học sinh

xem ảnh vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết

*HĐ 3: Rút ra ý nghĩa bài học + Ghi bảng +

- Phái chủ chiến đại diện là Tôn Thất Thuyết chủ trương cùng nhân dân quyết chiến đấu chống Pháp

- Phái chủ hòa là quan lại triều đình chủ trương thương thuyết với Pháp

- Ông lập căn cứ ở vùng rừng núi từ Quãng Trị đến Thanh Hóa, lập các đội nghĩa binh

- Khi biết Tôn Thất Thuyết chuẩn bị chống Pháp, tướng Pháp giã vờ mời Thuyết đến họp chủ yếu là đề bắt cóc ông nhưng ông giã vờ bệnh không đến

- Thuyết quyết định nổ súng trước vào 5/7/1885 tấn công vào đồn Mang Cá và tòa Khâm Sứ

- Quân Pháp bối rối rồi đánh trả lại, chúnggiết dân vô tội, cướp của tàn phá nhà cửa

- Thuyết đưa vua Hàm Nghi lên vùng rừngnúi Quãng Trị để tiếp tục kháng chiến

- … để thảo chiếu Cần Vương kêu gọi nhândân giúp vua cứu nước

- Khởi nghĩa Ba Đình (Thanh Hóa), khởi nghĩa Bãi Sậy (Hưng Yên), khởi nghĩa Hương Khê (Hà Tĩnh) vài học sinh trả lời + Lớp nhận xét

Trang 11

1’

Học sinh lặp lại

4.Củng cố:

- Hỏi tên bài vừa học

- Hỏi: Chiếu Cần Vương có tác dụng gì ?

- Gọi học sinh nêu ý nghĩa

- Giáo dục và liên hệ thực tế

5 Nhận xét – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Xem bài “ Xã hội Việt Nam cuối thế kỉ

XIX đầu thế kỉ XX

- Nhận xét tiết học

* Năm 1885, sau cuộc phản công ở Kinh thành Huế, Tôn Thất Thuyết đưa vua … phong trào Cần Vương

- 2 học sinh nhắc lại

- 2 học sinh trả lời

- 2 học sinh nêu

RÚT KINH NGHIỆM:

Thứ ba

Ngày soạn : 20 / 08 / 2012

Ngày dạy : 28 / 08 / 2012

Mơn: Toán

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

- Biết chuyển:

+ Phân số thành phân số thập phân

+ Hỗn số thành phân số

+ số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơ vị đo

- Ghi chú: Bài 1, Bài 2 ( 2 hỗn số đầu), Bài 3,4.Còn lại HDHS khá , giỏi

- Thích kiến thức đã học

II.Chuẩn bị :

- GV: bảng nhóm , nghiên cứu nội dung bài

- HS: vở , sgk

- PP: thảo luận , gợi mở , giảng giải

III Các hoạt động dạy học:

1’

5’

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Hát vui

- Luyện tập

Trang 12

23’

- Hỏi: Tiết trước học bài gì ?

- Gọi 2 học sinh lên bảng thực hiện bài toán

2 12+51

2 ; 4 35−22

5Kết hợp nêu cách làm Lớp nhận xét

- Giáo viên nhận xét chung + ghi điểm

- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài và ghi bảng

Luyện tập chung

thập phân

+ Cho học sinh làm vào vở rồi lên bảng làm

Nêu cách làm

Học sinh có thể trao đổi với nhau cách làm

+ Giáo viên nhận xét chung

Bài 2: Chuyển các hỗn số sau đây thành phân

số : 8 52 ; 5 34 ; 4 37 ; 2

1

10

+ Cho học sinh làm vào vở, 4 em lên bảng

làm trên lớp + Nêu cách làm

+ Lớp và giáo viên nhận xét

Bài 3: Viết phân số thaích hợp vào chỗ chấm:

- 2 học sinh lặp lại

- 1 học sinh đọc to yêu cầu

- Phân số thập phân có mẫu số lần lượt lá

300 = 75 :3300 :3=25

100 ( HS khá, giỏi làm)

23

500 = 23 x 2 500 x 2=46

1000 ( HS khá , giỏi làm)

- 1 học sinh đọc to yêu cầu bài tập 2

- 1 học sinh nhắc lại cách chuyển hỗn số thành phân số

8 52 = 8 x 5+25 =42

5 ; 5 34 =23

- Nhắc lại mối quan hệ trong bảng đơn vị

đo độ dài, đơn vị đo khối lượnga) 1 dm = 101 m b) 1 g =1

1000

Trang 13

1’

+ Từng học sinh nêu kết quả từng bài

Lớp nhận xét

+ Giáo viên nhận xét chung

Bài 4: Viết số đo dộ dài theo mẫu

5m7dm; 2m3dm; 4m37cm; 1m53cm

Mẫu: 5m7dm = 5m+ 107 m = 5 107 m

+ Học sinh làm vào vở theo tổ (mỗi tổ làm 1

bài)

+ Đại diện tổ lên trình bày trên bảng

+ Cả lớp và giáo viên nhận xét

Bài 5: Cho học sinh đọc yêu cầu

+ Học sinh tự làm vào vở

+ 1 học sinh lên bảng làm

+ Cả lớp nhận xét

+ Giáo viên nhận xét chung và sửa chữa

4 Củng cố:

- Hỏi tên bài vừa học

- Cho học sinh lên bảng thi làm đúng và

nhanh bài viết số đo độ dài bằng đơn vị m

8m72cm

- Giáo viên nhận xét và tuyên dương học sinh

làm đúng và nhanh

5 Nhận xét – dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Xem bài “Luyện tập chung (tt)”

3 dm = 103 m 8 g = 8

1000

9 dm = 109 25 g = 25

1000 c) 1 phút = 601 giờ

6 phút = 606 giờ

12 phút = 1260 giờ

- 1 HS giỏi đọc to yêu cầu bài tập 4 và bài mẫu và nhận xét: có thể viết số đo độ dài có tên đơn vị đo dưới dạng hỗn số với một đơn vị đo

kết quả:

2m3dm = 2m+ 103 m = 2 103 m 4m37cm = 4m+ 37100 m = 4 37100 m 1m53cm = 1m+ 53100 m = 1 53100 m

- 2 HS K- G đọc bài tập 5 và làm

- Sợi dây dài 3m27cm = 300 cm+27 cm =

327 cm 3m27cm = 30 dm + 2 dm + 7 cm = 32 dm + 7

10 dm = 32 107 dm 3m27dm = 3m+ 27100 m = 3 27100 m

- 3 học sinh của 3 tổ làm Lớp nhận xét 8m72cm = 8m+ 72100 m = 8 72100 m RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 14

TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP TẢ CẢNH

I Mục tiêu:

Yêu cầu cần đạt:

- Tìm được những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến, những từ ngữ tả tiếng mưa và hạt mưa, tả câycối,, con vật, bầu trời trong bài Mưa rào; từ đó nắm được cách quan sát và chọn lọc chi tiết trongbài văn miêu tả

- Lập được dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa

- Thích bài làm của bản thân

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ ghi dàn ý, SGK

- HS chuẩn bị trước dàn ý

- PP: thảo luận , thực hành,

III Các hoạt động dạy - học:

2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài chuẩn bị

của học sinh

- Kiểm tra bài về nhà bài 2

- Lần lượt cho học sinh đọc

Giáo viên nhận xét cho điểm

3 Bài mới: Luyện tập tả cảnh

a Giới thiệu bài và ghi bảng

b Hướng dẫn học sinh quan sát và chọn lọc

chi tiết tả cảnh về một hiện tượng thiên

nhiên

 Bài 1:

Giáo viên nhấn mạnh

+ Những dấu hiệu nào báo hiệu cơn sắp đến ?

+ Tìm những từ ngữ tả tiếng mưa và hạt mưa

từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc cơn mưa ?

- Tìm những từ ngữ tả cây cối, con vật và bầu

trời trong và sau trận mưa ?

- Hát vui

- Lớp nhận xét

- 2 học sinh nhắc lại

- Hoạt động nhóm

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1, bài "Mưarào"

+ Mây: bay về, mây lớn, nặng, đặc xịt,lổm ngổm đầy trời, mây tản ra rồi sàn đềutrên nền đen

+ Gió: thổi giật, đổi mát lạnh, nhuốm hơinước, rồi điên đảo trên cành cây

_Học sinh trao đổi theo nhóm đôi, viết ývào nháp

+ Tiếng mưa: lẹt đẹt, ù lách tách, rào rào,sầm sập, đồm độp, bùng bùng, ồ ồ, xối + Hạt mưa: những giọt lăn tăn, mấy giọttuôn rào rào, xiên xuống, lao xuống, laovào bụi cây, giọt ngã, giọt bay

_ Học sinh trình bày từng phần

Trong mưa:

+ Lá đào, lá na, lá sói vẫy tay run rẫy.+ Con gà trống ứơt lướt thướt ngật ngưỡngtìm chỗ trú Trong nhà tối sầm, tỏa mộtmùi nồng ngai ngái

Trang 15

1’

+ Tác giả quan sát cơn mưa bằng những giác

quan nào?

Giáo viên bình luận (dẫn chứng và công

nhận kết quả quan sát viết thành bài văn rất

tinh tế, cách dùng từ ngữ miêu tả chính xác,

độc đáo, một cơn mưa đầu mùa rất chân thực

* Hướng dẫn học sinh chuyển các kết quả

quan sát thành dàn ý, chuyển một phần của

dàn ý thành một đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh

 Bài 2:

- Giáo viên kiểm tra việc chuẩn bị của học

sinh

Giáo viên nhận xét để cả lớp rút kinh

nghiệm

4 Củng cố:

* Thi đua

- Gọi học sinh bình chọn dàn bài hợp lí, hay

 phát triển cái hay

- Giáo viên đánh giá

5 Nhận xét - dặn dò:

- Về nhà hoàn chỉnh dàn ý tả cơn mưa

- Chuyển thành đoạn văn hoàn chỉnh trong

tiết học tới

- Chuẩn bị: Luyện tập tả cảnh (tt)

- Nhận xét tiết học

+ Nước chảy đỏ ngón, bốn bề sân cuồn cuộn dìn vào cái rãnh cống đổ xuống ao chuôm

+ Cuối cơn mưa, vòm trời tối thẳm vang lên 1 hồi ục ục ì ầm những tiếng sấm của mưa mới đầu mùa

Sau cơn mưa:

+ Trời rạng dần + Chim chào mào hót râm ran + Phía đông một mảng trời trong vắt + Mặt trời ló ra, chói lọi trên những vòm lá bưởi lấp lánh

+ Mắt:  mây biến đổi, mưa rơi, đổi thay của cây cối, con vật, bầu trời, cảnh xung quanh

+ Tai:  tiếng gió, tiếng mưa, tiếng sấm, tiếng chim hót

+ Cảm giác:  sự mát lạnh của làn gió, mát lạnh nhuốm hơi nước

_ Sau mỗi phần học sinh nhận xét

- Cả lớp nhận xét

- Hoạt động nhóm đôi

- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 2  lớp đọc thầm

- Từ những điều em đã quan sát, học sinh chuyển kết quả quan sát thành dàn ý chi tiết miêu tả cơn mưa.- Học sinh lần lượt nêu dàn ý (dán giấy lên bảng)

- Cả lớp theo dõi hoàn chỉnh dàn ý

- Hoạt động lớp

- Học sinh bình chọn dàn bài hợp lí, hay  phát triển cái hay

- Lớp nhận xét

RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 16

Luyện từ và câu

MỞ RỘNG VỐN TỪ : NHÂN DÂN

I Mục tiêu:

- Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm nhân dân vào nhóm thích hợp ( BT1); nắm được một số

thành ngữ, tục ngữ nói phẩm chất tốt đẹp của người việt nam (BT2); hiểu nghĩa từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt được câu với một từ có tiếng đồng vừa tìm được

( BT3)

- GHi chú: HS khá, giỏi thuộc được thành ngữ tục ngữ ở BT2; Đặt câu với các từ tìm được (BT3c)

- Thích câu đã đặt

II Đồ dùng dạy – học:

- Bút dạ và giấy khổ to

- Một tờ giấy khổ to viết lời giải bài tập 36

- PP: nhóm , giảng giải ,………

III Các hoạt động dạy học:

2 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 - 3 học sinh đọc lại đọan văn ở bài

tập 3 tiết Luyện từ và câu (bài 4)

- Giáo viên nhận xét ghi điểm

- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài và ghi bảng

Mở rộng vốn từ : Nhân dân

b Hướng dẫn học sinh làm bài tập

- Bài 1: Xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn vào

nhóm thích hợp nêu dưới đây:

a) Công nhân c) Doanh nhân

b) Nông dân d) Quân nhân

e) Tri thức g) Học sinh

( giáo viên, đại úy, trung sĩ, thợ điện, thợ cơ

khí, thợ cấy, thợ cày, học sinh tiểu học, học

sinh trung học, bác sĩ, kĩ sư, tiểu thương, chủ

tiệm)

- Giáo viên giải nghĩa từ tiểu thương : người

buôn bán nhỏ

Hát vui

- 2 học sinh lặp lại

- Học sinh đọc to yêu cầu bài tập 1

- Thảo luận nhóm đôi và làm vào phiếu dogiáo viên phát sau đó trình bày

a) Công nhân: thợ điện, thợ cơ khíb) Nông dân: thợ cấy , thợ càyc) Doanh nhân: tiểu thương, chủ tiệmd) Quân nhân: đại úy , trung sĩe) Tri thức : giáo viên, bác sĩ, kĩ sưg) Học sinh : học sinh tiểu học, học sinh trung học

Trang 17

1’

- Giáo viên nhận xét, tính điểm cao cho cặp

trình bày đúng nhất

Bài 2: Học sinh đọc yêu cầu bài tập: Các

thành ngữ, tục ngữ dươí đây nói lên những

phẩm chất gì của con người Việt Nam ta?

a) Chịu thương chịu khó

b) Dám nghĩ dám làm

c) Muôn người như một

d) Trọng nghĩa khinh tài

e) Uống nước nhớ nguồn

Bài 3: Gọi học sinh đọc to bài “ Con rồng

cháu tiên” Đọc mục chú giải và câu hỏi

- Giáo viên phát phiếu đề các nhóm làm bài

1 b

- Gọi vài học sinh trả lời câu a, câu b các

nhóm dán phiếu lên bảng, câu c học sinh

nối tiếp nhau đặt 1 câu với từ vừa tìm được

4 Củng cố:

- Học sinh nhắc tên bài vừa học

- Gọi 2 học sinh giải nghĩa từ: chịu thương

chịu khó, dám nghĩ dám làm

- Giáo viên nhận xét chung và giáo dục

5 Nhận xét – dặn dõ:

- Xem bài “ Luyện tập về từ đồng nghĩa”

- Nhận xét tiết học

a) Chịu thương chịu khó : cần cù, chăm chỉ, không ngại khó, ngại khổ

b) Dám nghĩ dám làm : mạnh dạn, táo bạo, có nhiều sáng kiến, dám thực hiện sáng kiến

c) Muôn người như một : đòan kết, thốnh nhất ý chí về hành động

d) Trọng nghĩa khinh tài : coi trọng đạo lý và tìmh cảm, coi nhẹ tiền bạc

e) Uống nước nhớ nguồn : biết ơn người đã đem lại những điều tốt đẹp cho mình a) Người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào vì điều sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ

b) Những từ bắt đầu bằng tiếng “ Đồng ” (có nghĩa là cùng) đồng hương, đồng môn, đồng chí, đồng thời, đồng bọn, đồng bộ, đồng ca, đồng cảm, đồng đều…

c) VD: HS khá , giỏi làm + cả lớp đồng thanh hát một bài + Bố mẹ tôi vốn là bạn đồng học

- Cả lớp theo dõi

RÚT KINH NGHIỆM:

Trang 18

KHOA HỌC CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BÉ ĐỀU KHỎE ?

- Giáo dục học sinh có ý thức giúp đỡ người phụ nữ có thai

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ, SGK, tranh trong SGK

-PP: thảo luận , đàm thoại ,……

III Các kĩ năng cơ bản được giáo dục

- Đảm nhận trách nhiệm của bản thân với mẹ và em bé.

- Cảm thông chia sẽ và có ý thức giúp đở phụ nữ có thai

IV/.Các phương pháp kĩ thuật:

- Quan sát.

- Thảo luận

- Đóng vai

V/ Các hoạt động dạy - học:

2 Kiềm tra bài cũ: Cuộc sống của chúng ta

được hình thành như thế nào?

- Thế nào là sự thụ tinh? Thế nào là hợp tử?

Cuộc sống của chúng ta được hình thành như

thế nào?

- Nói tên các bộ phận cơ thể được tạo thành ở

thai nhi qua các giai đoạn: 5 tuần, 8 tuần, 3

tháng, 9 tháng?

- Cho học sinh nhận xét + giáo viên cho điểm

3 Bàøi mới:

a Giới thiệu bài và ghi bảng

Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khỏe?

b Các hoạt động:

* Hoạt động 1: Làm việc với SGK

- Hát vui

- Sự thụ tinh là hiện tượng trứng kết hợpvới tinh trùng

- Hợp tử là trứng đã được thụ tinh

- Sự sống bắt đầu từ 1 tế bào trứng củangười mẹ kết hợp với tinh trùng củangười bố

- 5 tuần: đầu và mắt

- 8 tuần: có thêm tai, tay, chân

- 3 tháng: mắt, mũi, miệng, tay, chân

- 9 tháng: đầy đủ các bộ phận của cơ thểngười (đầu, mình, tay chân)

- 2 học sinh nhắc lại

Trang 19

+ Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng dẫn

- Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp

+ Bước 2: Làm việc theo cặp

+ Bước 3: Làm việc cả lớp

- Yêu cầu cả lớp cùng thảo luận câu hỏi: Việc

làm nào thể hiện sự quan tâm, chia sẻ công

việc gia đình của người chồng đối với người

vợ đang mang thai? Việc làm đó có lợi gì?

Ÿ Giáo viên chốt:

- Chăm sóc sức khỏe của người mẹ trước khi

có thai và trong thời kì mang thai sẽ giúp cho

thai nhi lớn lên và phát triển tốt Đồng thời,

người mẹ cũng khỏe mạnh, sinh đẻ dễ dàng,

giảm được nguy hiểm có thể xảy ra

- Chuẩn bị cho đứa con chào đời là trách

nhiệm của cả chồng và vợ về vật chất lẫn

tinh thần để người vợ khỏe mạnh, thai nhi

phát triển tốt

* Hoạt động 2 : (Thảo luận cả lớp )

+ Bước 1: Thảo luận cả lớp

- Học sinh lắng nghe

- Chỉ và nói nội dung từng hình 1, 2, 3, 4,

ở trang 12 SGK

- Thảo luận câu hỏi: Nêu những việc nênvà không nên làm đối với những phụ nữcó thai và giải thích tại sao?

- Học sinh làm việc theo hướng dẫn trêncủa GV

- Học sinh trình bày kết quả làm việc

Hình Nội dung Nên Không nên

X

3Người phụ nữ có thai đang được khámthai tại cơ sở y tế

X4Người phụ nữ có thai đang gánh lúa vàtiếp xúc với các chất độc hóa học nhưthuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ …

- Hình 5 : Người chồng đang gắp thức ăn

cho vợ

- Hình 6 : Người phụ nữ có thai đang làm những công việc nhẹ như đang cho gà ăn; người chồng gánh nước về

- Hình 7 : người chồng đang quạt cho vợ và con gái đi học về khoe điểm 10

- Học sinh thảo luận và trình bày suynghĩ

Ngày đăng: 04/06/2021, 05:35

w