- Hoạt động nhóm, lớp -HS đọc thông tin trong khung chữ và tìm xem mỗi thông tin ứng với lứa tuổi nào đã nêu ở tr 14 SGK -Thư kí viết nhanh đáp án vào bảng - Học sinh làm việc theo hướng[r]
Trang 1- Hiểu Nội dung ý nghĩa: Ca ngợi dì Năm dũng cảm mưu trí lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng ( trả
lời được các câu hỏi 1,2,3)
- Ghi chú: HS khá, giỏi biết đọc diễn cảm vở kịch theo vai, thể hiện được ting1 cách nhân vật.
- Thích các vai diễn
II Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa bài đọc SGK phóng to
- Bảng phụ viết sẵn đoạn luyện đọc
III Các hoạt động dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hỏi: Tiết trước học bài gì?
- Gọi 3hs đọc thuộc lòng khổ thơ mà mình
thích Kết hợp trả lời 3 câu hỏi ở SGK
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
- Nhận xét phần KTBC
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài và ghi bảng
LÒNG DÂN (Phần 1)
Cho học sinh quan sát tranh minh họa
b Hướng dẫn luyện đọc:
- Học sinh đọc lời mở đau giới thiệu nhân vât
thời gian, tình huống diễn ra vỡ kịch
_ Giáo viên đọc diễn cảm đọan trích.
VD: Cai:(Xẵng giọng) // Chồng chị à?
Dì Năm: - Dạ chồng tui
Cai: - Để coi (Quay sang lính) // Trói nó
lại cho tao // (chỉ dì Năm) Cứ trói đi Tao ra
lịnh mà // (lính trói dì Năm lại)
+ Giọng cai: lính hống hách xấc xược
+ Giọng dì Năm, chú cán bo:ä tự nhiên
+ Giọng bé An: giọng đứa trẻ đang khóc
- Hát vui
Tl: Sắc màu em yêu
- Lớp theo dõi và nhận xét
- 2 học sinh lặp lại
- Cả lớp quan sát
- 1học sinh đọc cả lớp nghe
- Học sinh quan sát tranh minh họa những nhân vật trong kịch
Trang 2- Ba bốn tốp (mỗi tốp 3 em) nối tiếp nhau đọc
từng đoạn của màn kịch
+ Đoạn 1:” Từ đầu… là con”
+ Đoạn 2:” Chồng chị à? rục rịch tao bắn”
+ Đoạn 3: Phần còn lại
- Giáo viên kết hợp sửa lỗi cho học sinh Giúp
học sinh hiểu các từ trong mục chú giải: cai,
hổng thấy, thiệt, quẹo, vô, lẹ, ráng
- Học sinh luyện đọc theo cặp Giáo viên theo
dõi
- Một học sinh đọc lại đoạn kịch
- Giáo viên đọc mẫu
c Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Học sinh đọc thầm bài, trao đổi với bạn để
trả lời câu hỏi:
1) Chú cán bộ gặp chuyện gì nguy hiểm ?
2) Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu chú cán
bộ ?
3) Chi tiết nào trong đọan kịch làm em thích
thú nhất? Vì sao? (Học sinh có thể chọn những
chi tiết khác nhau)
- Hỏi qua tìm hiểu phần 1 em hãy nói nội dung
?
- Vài học sinh nêu + Lớp nhận xét
- Giáo viên sửa chữa ghi bảng
* Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- Giáo viên treo lên bảng đọan “ Từ đầu
….thằng này là con”
- Giáo viên nhận xét chung và hướng dẫn học
sinh đọc theo vai: 5 vai và 1 học sinh dẫn
truyện
- Giáo viên tổ chức cho từng tốp học sinh đọc
- Học sinh đọc
- 1 học sinh đọc mục chú giải ở SGK
- Học sinh đọc với nhau
- Lớp theo dõi
- Chú bị bọn giặc rượt, đuổi bắt, chạy vào nhà dì Năm
- Dì vội đưa chú một cái áo khác để thay, cho bọn giặc không nhận ra rồi bảochú ngồi xuống chõng vờ ăn cơm, làm như chú là chồng dì
- Thấy bọn giặc dọa bắn dì làm chúng tưởng dì sợ nên sẽ khai hóa ra dì chấp nhận cái chết, chỉ xin được trối trăng, căn dặn con mấy lời, khiến chúng tẽn tò.VD: Dì năm bình tĩnh nhận chú bộ đội làchồng …
Chồng chị à ?
Dì vẫn khẳng định: dạ chồng tui
* Nội dung: Đọan kịch ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng
- 3 học sinh phân vai đọc + Lớp nhận xét
Trang 31’
phân vai tòan bộ đọan kịch
4 Củng cố:
- Hỏi tên bài vừa học
- Nêu nội dung bài
- Giáo dục cho học sinh thấy lòng dân can
đảm và yêu nước của dì Năm
5 Nhận xét – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Xem phần 2 “ Lòng dân”
- Nhận xét tiết học
- Học sinh đọc theo nhóm
- 2 học sinh nhắc lại
- 4 học sinh nêu
RÚT KINH NGHIỆM:
Toán LUYỆN TẬP
I.Mục tiêu:
- Biết , cộng, trừ, nhân, chia hỗn số và biết so sánh các hỗn số
- Ghi chú: Lớp làm bài 1 ( 2 ý đầu), Bài 2 (a,d) Bài 3.Còn lại HDHS khá , giỏi
- Thích các bài tập đã làm
II Các hoạt động dạy – học:
1’
5’
1’
25’
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hỏi: Muốn chuyển hỗn số thành phân số ta
làm như thế nào ?
- Giáo viên nhận xét và chuyển sang bài mới
3.Bài mới :
a Giới thiệu và ghi tên bài trên bảng
Luyện tập
b Thực hành:
Bài 1: Chuyển các hỗn số sau thành phân số
2 35, 52
9, 9
3
8, 12
7 10 + Học sinh nhắc lại cách chuyển hỗn số thành
phân số
+ Học sinh làm vào vở theo 4 nhóm
Hát vui
- 2 học sinh trả lời
- 1 học sinh lặp lại
- 1 học sinh đọc to yêu cầu
- Cả lớp theo dõi và nhận xét
Trang 4- GọiHS khá, giỏi làm ý còn lại
+ Giáo viên nhận xét chung
Bài 2: So sánh hỗn số ( b,c HDHS khá , giỏi )
+ Hỏi: Muốn so sánh hỗn số ta làm sao ?
+ Học sinh làm vào vở Sau đó gọi 4 em lên
bảng làm và nêu cách làm
- Gọi HS khá , giỏi làm câu b,c
+ Lớp và giáo viên nhận xét
Bài 3: Chuyển các hỗn số thành phân số rồi
thực hiện phép tính:
a) 1 12+11
3 ; b) 2 32−14
7 ; c) 22
3x 5
1
4 ; d) 3 12:21
4
+ Học sinh làm theo nhóm Cử đại diện lên trình
bày lên bảng
-Lớp nhận xét
+ Giáo viên nhận xét chung
4.Củng cố:
- Học sinh nhắc tên bài vừa học
- Cho 3 học sinh của 3 tổ thi tính nhanh
- Mỗi nhóm làm bài rồi đại diện lên bảng
2 35=2 x 5+3
135
12 107 =12 x 10+7
12710
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Chuyển hổn số thành phân số rồi so sánh
a) 3 109 >2 9
10 vì 3 109 =39
10 ; 29
10=
2910b) 3 104 <3 9
10 ; c) 5 101 >2 9
10d) 3 104 =32
5 vì 3 104 =34
10=
175
4 = 38x21
4 =
16812d) 3 12:21
Trang 52 63:14
6
- Lớp và gióa viên nhận xét
- Giáo dục và liên hệ thực tế
5 Nhận xét - dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Về nhà xem bài “ Luyện tập chung “
RÚT KINH NGHIỆM:
ĐẠO ĐỨC CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH I Mục tiêu: - Biết thế nào là có trách nhiệm về việc làm của mình - Khi làm việc gì sai biết nhận và sửa chữa - Biết ra quyết định và kiên định bảo vệ ý kiến đúng của mình - Ghi chú: Không tán thành với những hành vi trốn tránh trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác,… - Hàng ngày luôn có thái độ đúng với mọi người II Chuẩn bị : - GV: tranh, một số mẫu chuyện mang tính gd - HS: vở , sgk - PP: thảo luận , giảng giải , ……….
III//.Các kỹ năng cơ bản được giáo dục
- Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm( biết cân nhắc trước khi nói hoặc hành động; Khi làm điều
gì sai, biết nhận & sửa chửa)
- Kĩ năng kiên định, bảo vệ những ý kiến việc làm đúng của bản thân)
- Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán những hành vi vô trách nhiệm, đổ lỗi cho người
khác.)
IV/ Các phương pháp & kỹ thuật dạy học
- Thảo luận nhóm
- Tranh luận
- Xữ lí tình huống
- Đóng vai
V/ Các hoạt động dạy - hoc:
1’
2’
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Em là học sinh L5
- Hát vui
- 1 học sinh
Trang 6- Nêu ghi nhớ
- Em đã thực hiện kế hoạch đặt ra như thế
nào?
3 Bài mới:
* Giới thiệu bài và ghi bảng
- Có trách nhiệm về việc làm của mình
* Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện “Chuyện của
bạn Đức “
Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình
- Phân chia câu hỏi cho từng nhóm
- Tóm tắt ý chính từng câu hỏi:
1/ Đức đã gây ra chuyện gì? Đó là việc vô
tình hay cố ý?
2/ Sau khi gây ra chuyện, Đức cảm thấy như
thế nào?
3/ Theo em , Đức nên giải quyết việc này
thế nào cho tốt ? Vì sao?
Khi chúng ta làm điều gì có lỗi, dù là vô
tình, chúng ta cũng phải dũng cảm nhận lỗi
và sửa lỗi, dám chịu trách nhiệm về việc làm
của mình
* Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1
- Nêu yêu cầu của bài tập
- Phân tích ý nghĩa từng câu và đưa đáp án
đúng (a, b, d,
_GV kết luận (Tr 21/ SGV)
* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ
- Nêu yêu cầu BT 2 SGK
- GV kết luận : Tán thành ý kiến (a), (đ) ;
không tán thành ý kiến (b), (c), (d)
Nếu không suy nghĩ kỹ trước khi làm một
việc gì đó thì sẽ đễ mắc sai lầm, nhiều khi
dẫn đến những hậu quả tai hại cho bản thân,
gia đình, nhà trường và xã hội
- Không dám chịu trách nhiệm trước việc làm
của mình là người hèn nhát, không được mọi
người quí trọng Đồng thời, một người nếu
không dám chịu trách nhiệm về việc làm của
mình thì sẽ không rút được kinh nghiệm để
làm tốt hơn, sẽ khó tiến bộ được
4 Củng cố:
- Qua các hoạt động trên, em có thể rút điều
gì?
- 2 học sinh
- 2 học sinh nhắc lại
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh đọc thầm câu chuyện
- 2 bạn đọc to câu chuyện
- Nhóm thảo luận, trao đổi trình bàyphần thảo luận
- Các nhóm khác bổ sung
- Đá quả bóng trúng vào bà Doan đanggánh đồ làm bà bị ngã Đó là việc vôtình
- Rất ân hận và xấu hổ
- Nói cho bố mẹ biết về việc làm củamình, đến nhận và xin lỗi bà Doan vìviệc làm của bản thân đã gây ra hậu quảkhông tốt cho người khác
- Hoạt động cá nhân, lớp
- Làm bài tập cá nhân
- 1 bạn làm trên bảng nhỏ
- Liên hệ xem mình đã thực hiện đượccác việc a, b, d, g chưa? Vì sao?
- Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân_ HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ thẻmàu
- Cả lớp trao đổi, bổ sung
- Cả lớp trao đổi
- Rút ghi nhớ
- Đọc ghi nhớ trong sách giáo khoa
Trang 7- Vì sao phải có trách nhiệm về việc làm của
mình?
5 Nhận xét - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị một mẫu chuyện về tấm gương
của một bạn trong lớp, trường mà em biết có
trách nhiệm về những việc làm của mình
- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM:
KỂ CHUYỆN KỂ CHUYỆN ĐƯỢC CHỨNG KIẾN HOẶC THAM GIA I Mục tiêu: - Kể được 1 câu chuyện ( đã chứng kiến, tham gia hoặc được biết qua truyền hình, phim ảnh hay đã nghe, đã đọc) về người có việc làm tốt góp phần xây dựng quê hương đất nướ - Biết trao đổi ý nghĩa của câu chuyện đã kể - Tự hào về câu chuyện vừa kể II.Chuẩn bị : - GV:một số mẫu chuyện mang tính gd - HS: vở , sgk - PP: thảo luận , đàm thoại , gợi mở,……
III Các hoạt động dạy - học:
1’
5’
1’
23’
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ: Kể chuyện đã nghe, đã
đọc
Giáo viên nhận xét
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài và ghi bảng
“Kể chuyện được chứng kiến hoặc tham
gia”
Đề bài: Kể lại việc làm tốt của một người mà
em biết đã góp phần xây dựng quê hương đất
nước
b Hướng dẫn học sinh kể chuyện
- Hát vui
- 1, 2 học sinh kể lại câu chuyện mà em đã được nghe, hoặc đã đọc về danh nhân
- 2 học sinh nhắc lại
Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm
Trang 81'
- Gọi HS đọc đề bài
a) Hướng dẫn học sinh tìm hiểu yêu cầu bài
- Yêu cầu học sinh phân tích đe- Lưu ý câu
chuyện học sinh kể là câu chuyện em phải
tận mắt chứng kiến hoặc những việc chính em
đã làm
- Gọi HS đọc gợi ý
- Có thể học sinh kể việc làm chưa tốt của
bản thân Từ đó rút ra suy nghĩ của bản thân
và bài học thấm thía cho mình
- Học sinh nối tiếp nhau đọc gợi ý 2
b)Thực hành kể chuyện trong nhóm
Giáo viên theo dõi từng nhóm để uốn nắn
-sửa chữa
c)Thực hành kể chuyện trước lớp
Giáo viên theo dõi chấm điểm
4 Củng cố:
- Hỏi tên bài vừa học
- Gọi học sinh nhắc lại mục 3 của bài học
- Giáo dục và liên hệ thực tế
- Thi đua: (2 dãy) Kể những việc nên làm và
không nên làm đối với người phụ nữ có thai?
5 Nhận xét - dặn dò:
- Chuẩn bị: Tiếng vĩ cầm ở Mĩ Lai
- Nhận xét tiết học
- 3 HS đọc
- 1 học sinh đọc đề bài - cả lớp đọc thầm
- Học sinh vừa đọc thầm, vừa gạch dưới từ ngữ quan trọng
- HS lần lượt đọc gợi ý trong SGK
- Học sinh có thể trao đổi những việc làm khác
- Lần lượt học sinh nêu đề tài em chọn kể
- Học sinh nối tiếp nhau đọc gợi ý 2 (Tìm các câu chuyện ở đâu?) ý 3 (Kể như thế nào?)
- Học sinh đọc thầm ý 3
- Hoạt động cá nhân, lớp
- Học sinh viết nhanh ra nháp dàn ý câu chuyện định kể (Mở đầu Diễn biến -Kết thúc)
- Dựa vào dàn ý, học sinh kể câu chuyện của mình cho nhóm nghe và trao đổi ý nghĩa câu chuyện
- Đại diện nhóm kể câu chuyện của mình
- Cả lớp theo dõi
- 2 học sinh nhắc lại
- 3 học sinh nối tiếp nhau nêu
- Lớp chọn bạn kể chuyện hay
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 9
+ trước thế mạnh của giặc, nghĩa quân phải rút lui lên vùng núi Quảng Trị.
+ Tại vùng căn cứ của quân, vua hàm nghi ra chiếu cần vương kêu gọi nhân dân đứng lên đánh pháp
- Ghi chú: HS khá, giỏi: Phân biệt điểm khác nhau giữa phái chủ chiến và phái chủ hòa: phái chủ hòa chủ trương thương thuyết của pháp ; phái chủ chiến chủ trương cùng nhân dân tiếp tục đánh pháp
- Thích kiến thức đã học
II Đồ dùng dạy – học:
- Lược đồ kinh thành Huế, bàn đồ hành chính Việt Nam
- Hình ở SGK
III Các hoạt động dạy – học:
1’
5’
1’
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hỏi: Tiết trước học bài gì?
- Hỏi: Hãy nêu những mong muốn canh tân
đất nước của Nguyễn Trường Tộ
- Hỏi: Ý nghĩa của bài này nói lên điều gì ?
- Nhận xét phần KTBC
- Giáo viên nhận xét chung và ghi điểm
- Nhận xét phần KTBC
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài và ghi bảng:
Cuộc phản công ở kinh thành Huế
Giáo viên: Năm 1884, triều đình Huế kí hiệp
ước công nhận quyền đô hộ của thực dân
Pháp trên tòan bộ nước ta, nhưng nhân dân
không chịu khuất phục Trong triều đình tuy
đầu hàng nhưng nhân dân không chịu khuất
phục Lúc này, các quan lại, trí thức nhà
- Hát vui
Tl: Nguyễn Trường Tộ mong canh tân đất nước
- 2 học sinh trả lời + Lớp nhận xét
- 1 học sinh trả lời
- 2 học sinh lặp lại
Trang 10Nguyễn đã phân hóa thành hai phái: Phái
chủ chiến và phái chủ hòa
b Các hoạt động:
*HĐ 1: Làm việc theo nhóm (6 nhóm)
- Giáo viên tổ chức cho các nhóm tham khào
SGK từ “ Khi biết … hết bài “ trả lời câu hỏi:
+ Hỏi: Phân biệt điểm khác nhau giữa phái
chủ chiến và phái chủ hòa ?
+ Hỏi: Tôn Thất Thuyết đã làm gì để chuẩn
bị chống Pháp
+ Hỏi: Tường thuật lại cuộc phản công ở
kinh thành Huế
- Các nhóm cử đại diện trình bày, nhóm
khác nhận xét
- Giáo viên nhận xét kết luận chung
- Cho học sinh chỉ vị trí Huế trên bảng đồ,
chỉ vùng Quãng Trị, Thanh Hóa
* HĐ 2: Hoạt động cả lớp:
- Hỏi: Tôn Thất Thuyết lấy danh nghĩa vua
Hàm Nghi để làm gì ?
- Cho học sinh đọc mục chú giải ở SGK
- Hỏi: Các em có biết những gì phong trào
Cần Vương tiêu biểu nào không ?
- Hỏi: Em có biết trường học, đường phố nào
manh tên các nhân vật lịch sử của phong
trào Cần Vương
- Giáo viên nhận xét chung và cho học sinh
xem ảnh vua Hàm Nghi và Tôn Thất Thuyết
*HĐ 3: Rút ra ý nghĩa bài học + Ghi bảng +
- Phái chủ chiến đại diện là Tôn Thất Thuyết chủ trương cùng nhân dân quyết chiến đấu chống Pháp
- Phái chủ hòa là quan lại triều đình chủ trương thương thuyết với Pháp
- Ông lập căn cứ ở vùng rừng núi từ Quãng Trị đến Thanh Hóa, lập các đội nghĩa binh
- Khi biết Tôn Thất Thuyết chuẩn bị chống Pháp, tướng Pháp giã vờ mời Thuyết đến họp chủ yếu là đề bắt cóc ông nhưng ông giã vờ bệnh không đến
- Thuyết quyết định nổ súng trước vào 5/7/1885 tấn công vào đồn Mang Cá và tòa Khâm Sứ
- Quân Pháp bối rối rồi đánh trả lại, chúnggiết dân vô tội, cướp của tàn phá nhà cửa
- Thuyết đưa vua Hàm Nghi lên vùng rừngnúi Quãng Trị để tiếp tục kháng chiến
- … để thảo chiếu Cần Vương kêu gọi nhândân giúp vua cứu nước
- Khởi nghĩa Ba Đình (Thanh Hóa), khởi nghĩa Bãi Sậy (Hưng Yên), khởi nghĩa Hương Khê (Hà Tĩnh) vài học sinh trả lời + Lớp nhận xét
Trang 111’
Học sinh lặp lại
4.Củng cố:
- Hỏi tên bài vừa học
- Hỏi: Chiếu Cần Vương có tác dụng gì ?
- Gọi học sinh nêu ý nghĩa
- Giáo dục và liên hệ thực tế
5 Nhận xét – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Xem bài “ Xã hội Việt Nam cuối thế kỉ
XIX đầu thế kỉ XX
- Nhận xét tiết học
* Năm 1885, sau cuộc phản công ở Kinh thành Huế, Tôn Thất Thuyết đưa vua … phong trào Cần Vương
- 2 học sinh nhắc lại
- 2 học sinh trả lời
- 2 học sinh nêu
RÚT KINH NGHIỆM:
Thứ ba
Ngày soạn : 20 / 08 / 2012
Ngày dạy : 28 / 08 / 2012
Mơn: Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
- Biết chuyển:
+ Phân số thành phân số thập phân
+ Hỗn số thành phân số
+ số đo từ đơn vị bé ra đơn vị lớn, số đo có hai tên đơn vị đo thành số đo có một tên đơ vị đo
- Ghi chú: Bài 1, Bài 2 ( 2 hỗn số đầu), Bài 3,4.Còn lại HDHS khá , giỏi
- Thích kiến thức đã học
II.Chuẩn bị :
- GV: bảng nhóm , nghiên cứu nội dung bài
- HS: vở , sgk
- PP: thảo luận , gợi mở , giảng giải
III Các hoạt động dạy học:
1’
5’
1 Ổn định:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Hát vui
- Luyện tập
Trang 1223’
- Hỏi: Tiết trước học bài gì ?
- Gọi 2 học sinh lên bảng thực hiện bài toán
2 12+51
2 ; 4 35−22
5Kết hợp nêu cách làm Lớp nhận xét
- Giáo viên nhận xét chung + ghi điểm
- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài và ghi bảng
Luyện tập chung
thập phân
+ Cho học sinh làm vào vở rồi lên bảng làm
Nêu cách làm
Học sinh có thể trao đổi với nhau cách làm
+ Giáo viên nhận xét chung
Bài 2: Chuyển các hỗn số sau đây thành phân
số : 8 52 ; 5 34 ; 4 37 ; 2
1
10
+ Cho học sinh làm vào vở, 4 em lên bảng
làm trên lớp + Nêu cách làm
+ Lớp và giáo viên nhận xét
Bài 3: Viết phân số thaích hợp vào chỗ chấm:
- 2 học sinh lặp lại
- 1 học sinh đọc to yêu cầu
- Phân số thập phân có mẫu số lần lượt lá
300 = 75 :3300 :3=25
100 ( HS khá, giỏi làm)
23
500 = 23 x 2 500 x 2=46
1000 ( HS khá , giỏi làm)
- 1 học sinh đọc to yêu cầu bài tập 2
- 1 học sinh nhắc lại cách chuyển hỗn số thành phân số
8 52 = 8 x 5+25 =42
5 ; 5 34 =23
- Nhắc lại mối quan hệ trong bảng đơn vị
đo độ dài, đơn vị đo khối lượnga) 1 dm = 101 m b) 1 g =1
1000
Trang 131’
+ Từng học sinh nêu kết quả từng bài
Lớp nhận xét
+ Giáo viên nhận xét chung
Bài 4: Viết số đo dộ dài theo mẫu
5m7dm; 2m3dm; 4m37cm; 1m53cm
Mẫu: 5m7dm = 5m+ 107 m = 5 107 m
+ Học sinh làm vào vở theo tổ (mỗi tổ làm 1
bài)
+ Đại diện tổ lên trình bày trên bảng
+ Cả lớp và giáo viên nhận xét
Bài 5: Cho học sinh đọc yêu cầu
+ Học sinh tự làm vào vở
+ 1 học sinh lên bảng làm
+ Cả lớp nhận xét
+ Giáo viên nhận xét chung và sửa chữa
4 Củng cố:
- Hỏi tên bài vừa học
- Cho học sinh lên bảng thi làm đúng và
nhanh bài viết số đo độ dài bằng đơn vị m
8m72cm
- Giáo viên nhận xét và tuyên dương học sinh
làm đúng và nhanh
5 Nhận xét – dặn dò:
- Nhận xét tiết học
- Xem bài “Luyện tập chung (tt)”
3 dm = 103 m 8 g = 8
1000
9 dm = 109 25 g = 25
1000 c) 1 phút = 601 giờ
6 phút = 606 giờ
12 phút = 1260 giờ
- 1 HS giỏi đọc to yêu cầu bài tập 4 và bài mẫu và nhận xét: có thể viết số đo độ dài có tên đơn vị đo dưới dạng hỗn số với một đơn vị đo
kết quả:
2m3dm = 2m+ 103 m = 2 103 m 4m37cm = 4m+ 37100 m = 4 37100 m 1m53cm = 1m+ 53100 m = 1 53100 m
- 2 HS K- G đọc bài tập 5 và làm
- Sợi dây dài 3m27cm = 300 cm+27 cm =
327 cm 3m27cm = 30 dm + 2 dm + 7 cm = 32 dm + 7
10 dm = 32 107 dm 3m27dm = 3m+ 27100 m = 3 27100 m
- 3 học sinh của 3 tổ làm Lớp nhận xét 8m72cm = 8m+ 72100 m = 8 72100 m RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 14
TẬP LÀM VĂN LUYỆN TẬP TẢ CẢNH
I Mục tiêu:
Yêu cầu cần đạt:
- Tìm được những dấu hiệu báo cơn mưa sắp đến, những từ ngữ tả tiếng mưa và hạt mưa, tả câycối,, con vật, bầu trời trong bài Mưa rào; từ đó nắm được cách quan sát và chọn lọc chi tiết trongbài văn miêu tả
- Lập được dàn ý bài văn miêu tả cơn mưa
- Thích bài làm của bản thân
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ ghi dàn ý, SGK
- HS chuẩn bị trước dàn ý
- PP: thảo luận , thực hành,
III Các hoạt động dạy - học:
2 Kiểm tra bài cũ: Kiểm tra bài chuẩn bị
của học sinh
- Kiểm tra bài về nhà bài 2
- Lần lượt cho học sinh đọc
Giáo viên nhận xét cho điểm
3 Bài mới: Luyện tập tả cảnh
a Giới thiệu bài và ghi bảng
b Hướng dẫn học sinh quan sát và chọn lọc
chi tiết tả cảnh về một hiện tượng thiên
nhiên
Bài 1:
Giáo viên nhấn mạnh
+ Những dấu hiệu nào báo hiệu cơn sắp đến ?
+ Tìm những từ ngữ tả tiếng mưa và hạt mưa
từ lúc bắt đầu đến lúc kết thúc cơn mưa ?
- Tìm những từ ngữ tả cây cối, con vật và bầu
trời trong và sau trận mưa ?
- Hát vui
- Lớp nhận xét
- 2 học sinh nhắc lại
- Hoạt động nhóm
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 1, bài "Mưarào"
+ Mây: bay về, mây lớn, nặng, đặc xịt,lổm ngổm đầy trời, mây tản ra rồi sàn đềutrên nền đen
+ Gió: thổi giật, đổi mát lạnh, nhuốm hơinước, rồi điên đảo trên cành cây
_Học sinh trao đổi theo nhóm đôi, viết ývào nháp
+ Tiếng mưa: lẹt đẹt, ù lách tách, rào rào,sầm sập, đồm độp, bùng bùng, ồ ồ, xối + Hạt mưa: những giọt lăn tăn, mấy giọttuôn rào rào, xiên xuống, lao xuống, laovào bụi cây, giọt ngã, giọt bay
_ Học sinh trình bày từng phần
Trong mưa:
+ Lá đào, lá na, lá sói vẫy tay run rẫy.+ Con gà trống ứơt lướt thướt ngật ngưỡngtìm chỗ trú Trong nhà tối sầm, tỏa mộtmùi nồng ngai ngái
Trang 151’
+ Tác giả quan sát cơn mưa bằng những giác
quan nào?
Giáo viên bình luận (dẫn chứng và công
nhận kết quả quan sát viết thành bài văn rất
tinh tế, cách dùng từ ngữ miêu tả chính xác,
độc đáo, một cơn mưa đầu mùa rất chân thực
* Hướng dẫn học sinh chuyển các kết quả
quan sát thành dàn ý, chuyển một phần của
dàn ý thành một đoạn văn miêu tả hoàn chỉnh
Bài 2:
- Giáo viên kiểm tra việc chuẩn bị của học
sinh
Giáo viên nhận xét để cả lớp rút kinh
nghiệm
4 Củng cố:
* Thi đua
- Gọi học sinh bình chọn dàn bài hợp lí, hay
phát triển cái hay
- Giáo viên đánh giá
5 Nhận xét - dặn dò:
- Về nhà hoàn chỉnh dàn ý tả cơn mưa
- Chuyển thành đoạn văn hoàn chỉnh trong
tiết học tới
- Chuẩn bị: Luyện tập tả cảnh (tt)
- Nhận xét tiết học
+ Nước chảy đỏ ngón, bốn bề sân cuồn cuộn dìn vào cái rãnh cống đổ xuống ao chuôm
+ Cuối cơn mưa, vòm trời tối thẳm vang lên 1 hồi ục ục ì ầm những tiếng sấm của mưa mới đầu mùa
Sau cơn mưa:
+ Trời rạng dần + Chim chào mào hót râm ran + Phía đông một mảng trời trong vắt + Mặt trời ló ra, chói lọi trên những vòm lá bưởi lấp lánh
+ Mắt: mây biến đổi, mưa rơi, đổi thay của cây cối, con vật, bầu trời, cảnh xung quanh
+ Tai: tiếng gió, tiếng mưa, tiếng sấm, tiếng chim hót
+ Cảm giác: sự mát lạnh của làn gió, mát lạnh nhuốm hơi nước
_ Sau mỗi phần học sinh nhận xét
- Cả lớp nhận xét
- Hoạt động nhóm đôi
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài 2 lớp đọc thầm
- Từ những điều em đã quan sát, học sinh chuyển kết quả quan sát thành dàn ý chi tiết miêu tả cơn mưa.- Học sinh lần lượt nêu dàn ý (dán giấy lên bảng)
- Cả lớp theo dõi hoàn chỉnh dàn ý
- Hoạt động lớp
- Học sinh bình chọn dàn bài hợp lí, hay phát triển cái hay
- Lớp nhận xét
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 16
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ : NHÂN DÂN
I Mục tiêu:
- Xếp được từ ngữ cho trước về chủ điểm nhân dân vào nhóm thích hợp ( BT1); nắm được một số
thành ngữ, tục ngữ nói phẩm chất tốt đẹp của người việt nam (BT2); hiểu nghĩa từ đồng bào, tìm được một số từ bắt đầu bằng tiếng đồng, đặt được câu với một từ có tiếng đồng vừa tìm được
( BT3)
- GHi chú: HS khá, giỏi thuộc được thành ngữ tục ngữ ở BT2; Đặt câu với các từ tìm được (BT3c)
- Thích câu đã đặt
II Đồ dùng dạy – học:
- Bút dạ và giấy khổ to
- Một tờ giấy khổ to viết lời giải bài tập 36
- PP: nhóm , giảng giải ,………
III Các hoạt động dạy học:
2 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 - 3 học sinh đọc lại đọan văn ở bài
tập 3 tiết Luyện từ và câu (bài 4)
- Giáo viên nhận xét ghi điểm
- Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3 Bài mới:
a Giới thiệu bài và ghi bảng
Mở rộng vốn từ : Nhân dân
b Hướng dẫn học sinh làm bài tập
- Bài 1: Xếp các từ ngữ trong ngoặc đơn vào
nhóm thích hợp nêu dưới đây:
a) Công nhân c) Doanh nhân
b) Nông dân d) Quân nhân
e) Tri thức g) Học sinh
( giáo viên, đại úy, trung sĩ, thợ điện, thợ cơ
khí, thợ cấy, thợ cày, học sinh tiểu học, học
sinh trung học, bác sĩ, kĩ sư, tiểu thương, chủ
tiệm)
- Giáo viên giải nghĩa từ tiểu thương : người
buôn bán nhỏ
Hát vui
- 2 học sinh lặp lại
- Học sinh đọc to yêu cầu bài tập 1
- Thảo luận nhóm đôi và làm vào phiếu dogiáo viên phát sau đó trình bày
a) Công nhân: thợ điện, thợ cơ khíb) Nông dân: thợ cấy , thợ càyc) Doanh nhân: tiểu thương, chủ tiệmd) Quân nhân: đại úy , trung sĩe) Tri thức : giáo viên, bác sĩ, kĩ sưg) Học sinh : học sinh tiểu học, học sinh trung học
Trang 171’
- Giáo viên nhận xét, tính điểm cao cho cặp
trình bày đúng nhất
Bài 2: Học sinh đọc yêu cầu bài tập: Các
thành ngữ, tục ngữ dươí đây nói lên những
phẩm chất gì của con người Việt Nam ta?
a) Chịu thương chịu khó
b) Dám nghĩ dám làm
c) Muôn người như một
d) Trọng nghĩa khinh tài
e) Uống nước nhớ nguồn
Bài 3: Gọi học sinh đọc to bài “ Con rồng
cháu tiên” Đọc mục chú giải và câu hỏi
- Giáo viên phát phiếu đề các nhóm làm bài
1 b
- Gọi vài học sinh trả lời câu a, câu b các
nhóm dán phiếu lên bảng, câu c học sinh
nối tiếp nhau đặt 1 câu với từ vừa tìm được
4 Củng cố:
- Học sinh nhắc tên bài vừa học
- Gọi 2 học sinh giải nghĩa từ: chịu thương
chịu khó, dám nghĩ dám làm
- Giáo viên nhận xét chung và giáo dục
5 Nhận xét – dặn dõ:
- Xem bài “ Luyện tập về từ đồng nghĩa”
- Nhận xét tiết học
a) Chịu thương chịu khó : cần cù, chăm chỉ, không ngại khó, ngại khổ
b) Dám nghĩ dám làm : mạnh dạn, táo bạo, có nhiều sáng kiến, dám thực hiện sáng kiến
c) Muôn người như một : đòan kết, thốnh nhất ý chí về hành động
d) Trọng nghĩa khinh tài : coi trọng đạo lý và tìmh cảm, coi nhẹ tiền bạc
e) Uống nước nhớ nguồn : biết ơn người đã đem lại những điều tốt đẹp cho mình a) Người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào vì điều sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ
b) Những từ bắt đầu bằng tiếng “ Đồng ” (có nghĩa là cùng) đồng hương, đồng môn, đồng chí, đồng thời, đồng bọn, đồng bộ, đồng ca, đồng cảm, đồng đều…
c) VD: HS khá , giỏi làm + cả lớp đồng thanh hát một bài + Bố mẹ tôi vốn là bạn đồng học
- Cả lớp theo dõi
RÚT KINH NGHIỆM:
Trang 18
KHOA HỌC CẦN LÀM GÌ ĐỂ CẢ MẸ VÀ EM BÉ ĐỀU KHỎE ?
- Giáo dục học sinh có ý thức giúp đỡ người phụ nữ có thai
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ, SGK, tranh trong SGK
-PP: thảo luận , đàm thoại ,……
III Các kĩ năng cơ bản được giáo dục
- Đảm nhận trách nhiệm của bản thân với mẹ và em bé.
- Cảm thông chia sẽ và có ý thức giúp đở phụ nữ có thai
IV/.Các phương pháp kĩ thuật:
- Quan sát.
- Thảo luận
- Đóng vai
V/ Các hoạt động dạy - học:
2 Kiềm tra bài cũ: Cuộc sống của chúng ta
được hình thành như thế nào?
- Thế nào là sự thụ tinh? Thế nào là hợp tử?
Cuộc sống của chúng ta được hình thành như
thế nào?
- Nói tên các bộ phận cơ thể được tạo thành ở
thai nhi qua các giai đoạn: 5 tuần, 8 tuần, 3
tháng, 9 tháng?
- Cho học sinh nhận xét + giáo viên cho điểm
3 Bàøi mới:
a Giới thiệu bài và ghi bảng
Cần làm gì để cả mẹ và em bé đều khỏe?
b Các hoạt động:
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK
- Hát vui
- Sự thụ tinh là hiện tượng trứng kết hợpvới tinh trùng
- Hợp tử là trứng đã được thụ tinh
- Sự sống bắt đầu từ 1 tế bào trứng củangười mẹ kết hợp với tinh trùng củangười bố
- 5 tuần: đầu và mắt
- 8 tuần: có thêm tai, tay, chân
- 3 tháng: mắt, mũi, miệng, tay, chân
- 9 tháng: đầy đủ các bộ phận của cơ thểngười (đầu, mình, tay chân)
- 2 học sinh nhắc lại
Trang 19+ Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng dẫn
- Yêu cầu học sinh làm việc theo cặp
+ Bước 2: Làm việc theo cặp
+ Bước 3: Làm việc cả lớp
- Yêu cầu cả lớp cùng thảo luận câu hỏi: Việc
làm nào thể hiện sự quan tâm, chia sẻ công
việc gia đình của người chồng đối với người
vợ đang mang thai? Việc làm đó có lợi gì?
Giáo viên chốt:
- Chăm sóc sức khỏe của người mẹ trước khi
có thai và trong thời kì mang thai sẽ giúp cho
thai nhi lớn lên và phát triển tốt Đồng thời,
người mẹ cũng khỏe mạnh, sinh đẻ dễ dàng,
giảm được nguy hiểm có thể xảy ra
- Chuẩn bị cho đứa con chào đời là trách
nhiệm của cả chồng và vợ về vật chất lẫn
tinh thần để người vợ khỏe mạnh, thai nhi
phát triển tốt
* Hoạt động 2 : (Thảo luận cả lớp )
+ Bước 1: Thảo luận cả lớp
- Học sinh lắng nghe
- Chỉ và nói nội dung từng hình 1, 2, 3, 4,
ở trang 12 SGK
- Thảo luận câu hỏi: Nêu những việc nênvà không nên làm đối với những phụ nữcó thai và giải thích tại sao?
- Học sinh làm việc theo hướng dẫn trêncủa GV
- Học sinh trình bày kết quả làm việc
Hình Nội dung Nên Không nên
X
3Người phụ nữ có thai đang được khámthai tại cơ sở y tế
X4Người phụ nữ có thai đang gánh lúa vàtiếp xúc với các chất độc hóa học nhưthuốc trừ sâu, thuốc diệt cỏ …
- Hình 5 : Người chồng đang gắp thức ăn
cho vợ
- Hình 6 : Người phụ nữ có thai đang làm những công việc nhẹ như đang cho gà ăn; người chồng gánh nước về
- Hình 7 : người chồng đang quạt cho vợ và con gái đi học về khoe điểm 10
- Học sinh thảo luận và trình bày suynghĩ