HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP: HÑ Giaùo vieân Hoïc sinh 1 Kieåm tra baøi cuõ - Gọi 3 HS lên bảng hỏi và yêu cầu trả - 3 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu hòi: lời các câu hỏi về nội dung bài cũ [r]
Trang 1Tuần 3 Thứ 2 ngày 18 tháng 9 năm 2006
Tập đọc
LÒNG DÂN (Phần 1)
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc đúng văn bản kịch
- Biết đọc ngắt giọng, phân biệt tên nhân vật với lời nói của nhân vật
- Đọc đúng ngữ điệu các câu kể, câu hỏi, câu khiến, câu cảm
- Giọng đọc thay đổi linh hoạt, hợp với tính cách từng nhân vật, hợp với tình huống căng thẳng, đầy kịch tính của vở kịch
- Biết đọc diễn cảm đoạn kịch theo cách phân vai
- Hiểu nội dung, ý nghĩa phần 1 của vở kịch: Ca ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí trong cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ cách mạng
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết sẵn đoạn kịch cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm
tra bài
cũ
2 Giới
thiệu bài
3 Luyện
đọc
- Kiểm tra 2 HS bài Sắc màu em yêu
- Nhận xét, ghi điểm
- Hôm nay, cô sẽ giới thiệu với các em
phần đầu của trích đoạn kịch Lòng dân
của Nguyễn Văn Xe Đây là vở kịch
được nhận Giải thưởng Văn nghệ trong
thời kì kháng chiến chống Pháp Qua
đoạn trích này, các em sẽ hiểu được
tấm lòng người dân Nam Bộ nói riêng,
người dân cả nước nói chung đối với
Đảng, với cách mạng
- Cho HS đọc phần mở đầu
- Đọc diễn cảm màn kịch theo yêu cầu
Chú ý giọng của cai lính: hống hách,
xấc xược Giọng của dì Năm: tự nhiên
ở đoạn đầu, nghẹn ngào ở đoạn sau
- Chia đoạn: 3 đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu … thằng này là con
+ Đoạn 2: Tiếp theo … rục rịch tao bắn
+ Đoạn 3: Đoạn còn lại
a Hướng dẫn đọc đúng
- Cho HS đọc đoạn nối tiếp
- Luyện HS đọc đúng: quẹo, xẵng,
giọng, ráng, hổng thấy
b Hướng dẫn hiểu nghĩa từ
- Quan sát HS đọc, giúp HS đọc tốt Có
thể giải nghĩa một số từ khác mà HS
chưa hiểu
- Đọc lại toàn bài một lượt
- Cho HS đọc phần mở đầu
- Giao việc: lớp trưởng điều khiển lớp
+ HS1: đọc thuộc bài thơ, trả lời câu hỏi: Bạn nhỏ yêu thương những màu sắc nào? Vì sao?
+ HS2: đọc thuộc bài thơ, trả lời câu hỏi: Bài thơ nói lên điều gì về tình cảm của bạn nhỏ đối với đất nước?
- Lắng nghe
- 1 HS đọc lớn phần mở đầu (nhân vật, cảnh trí, thời gian)
- Lớp theo dõi, đọc thầm
- Lắng nghe GV đọc
- Quan sát tranh minh họa
- Dùng bút chì đánh dấu đoạn
- HS lần lượt đọc nối tiếp đoạn thể hiện lời nhân vật
- Luyện đọc từ khó
- 1 HS đọc to phần giải nghĩa từ ở SGK Lớp đọc thầm
- Luyện đọc theo cặp
- 2 HS đọc cả bài
- Lắng nghe
Trang 24 Tìm
hiểu bài
5 Luyện
đọc diễn
cảm
đọc, thảo luận câu hỏi 1, 2
+ Chú cán bộ gặp nguy hiểm gì?
+ Dì Năm đã nghĩ ra cách gì để cứu
chú cán bộ?
- Lớp phó điều khiển lớp đọc thầm bài,
thảo luận câu hỏi 3, 4
+ Dì Năm đấu trí với địch khôn khéo
như thế nào để bảo vệ cán bộ?
+ Tình huống nào trong đoạn kịch làm
bạn thích thú nhất? Vì sao?
- GV chốt lại ý chính của đoạn kịch: Ca
ngợi dì Năm dũng cảm, mưu trí trong
cuộc đấu trí để lừa giặc, cứu cán bộ
cách mạng.
- Hướng dẫn HS đọc diễn cảm theo
cách phân vai
- Tổ chức từng nhóm 6 HS
- Theo dõi, nhận xét, tuyên dương
- Rèn cho HS đọc tốt đoạn 1 ở bảng
phụ
- 1 HS đọc lớn, lớp theo dõi, đọc thầm
- Đọc và thảo luận trả lời câu hỏi: + Chú bị bọn giặc rượt đuổi bắt, hết đường chú chạy vào nhà dì Năm
+ Dì đưa chú một chiếc áo khác để thay, rồi bảo chú ngồi xuống chõng vờ ăn cơm
- Cả lớp đọc thầm, trả lời câu hỏi: + Dì bình tĩnh trả lời câu hỏi của tên cai- Dì nhận chú cán bộ là chồng- Dì kêu oan khi bị địch trói- Dì vờ trối trăn, căn dặn con mấy lời …
+ HS tự do lựa chọn tình huống mình thích và nêu
- Vài HS nêu lại ý chính
- 5 HS 5 vai, 1 HS dẫn chuyện (khoảng
3 lần)
- Lớp theo dõi, bình chọn bạn đọc hay, nhập vai tốt
- HS rèn đọc, chú ý nhấn giọng: có
thấy, hổng thấy, lâu mau, tức thời, không, rõ ràng, quẹo vô, chồng tui…
6 Củng
cố, dặn
dò
- Nêu ý nghĩa phần 1 của vở kịch?
- Về nhà tập nhập vai, rèn đọc, đọc trước phần 2
- Nhận xét tiết học, khen những HS đọc tốt
Toán
LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Củng cố kĩ năng chuyển hỗn số thành phân số
- Củng cố kĩ năng làm tính, so sánh các hỗn số (bằng cách chuyển hỗn số thành phân số rồi là tính, so sánh)
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng, SGK
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1
2
3
Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài tập 3/14 của
tiết trước
- Nhận xét cho điểm từng học sinh
Giới thiệu bài: Trong tiết học hôm nay
chúng ta cùng làm các bài tập luyện tập
về hỗn số
Hướng dẫn luyện tập
Bài 1/14:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi: Bài
tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Yêu cầu HS làm bài
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
- HS nghe GV giới thiệu bài để xác định nhiệm vụ của tiết học
- Bài tập yêu cầu chúng ta chuyển các hỗn số sau thành phân số
- 2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào vở
°
5
13 5
3 5 2 5
3 2 5
3
2
°
9
49 9
4 9 5 9
4 5 9 4
5
Trang 3
- Em hãy nêu cách chuyển từ hỗn số
thành phân số
- GV chữa bài nhận xét cho điểm HS
Bài 2/14:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
- GV viết lên bảng , yêu cầu
10
9 2
10
9 3
HS suy nghĩ và tìm cách so sánh hai hỗn
số trên
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV gọi HS đọc bài làm của mình
- GV nhận xét cho điểm HS
Bài 3/14:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu yêu
cầu của bài
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV gọi HS chữa bài của bạn trên bảng
lớp
- GV nhận xét cho điểm HS
°
8
75 8
3 8 9 8
3 9 8
3
9
°
10
127 10
7 10 12 10
7 12 10
7
12
- HS trả lời, GV và cả lớp theo dõi, nhận xét
- HS đọc đề bài
- HS trao đổi với nhau để tìm cách so sánh
- Một số HS trình bày cách so sánh của mình trước lớp Ví du ï:
● Chuyển cả hai hỗn số về phân số rồi so sánh :
10
29 10
9 2
; 10
39 10
9
Ta có: vậy
10
29
1039
10
9 2 10
9
3
●So sánh từng phần của hai hỗn số : Ta có phần nguyên 3 > 2 nên
10
9 2 10
9
3
- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
10
9 2 10
9
3
10
9 3 10
4
3
10
9 2 10
1
5
5
2 3 10
4
3
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Bài tập yêu cầu chúng ta chuyển các hỗn số thành phân số rồi thực hiện tính
- 4 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
a) 14
4
21 3
8 4
1 5 3
2
b)
9
14 9
4 2
7 4
9 : 2
7 4
1 2 : 2
1
c)
6
17 6
8 9 3
4 2
3 3
1 1 2
1
d)
21
23 21
33 56 7
11 3
8 7
4 1 3
2
- HS cả lớp theo dõi bài chữa của bạn và tự kiểm tra bài của mình
4 Củng cố, dặn dò:
- GV yêu cầu HS nêu cách thực hiện phép cộng (trừ) hai phân số có cùng mẫu số, khác mẫu số
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
Đạo đức
CÓ TRÁCH NHIỆM VỀ VIỆC LÀM CỦA MÌNH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh hiểu rằng mỗi người cần phải có trách nhiệm về hành động của
mình, trẻ em có quyền được tham gia ý kiến và quyết định những vấn đề của trẻ em
2 Kĩ năng: Học sinh có kỹ năng ra quyết định, kiên định với ý kiến của mình
Trang 4trách nhiệm, đổ lỗi cho người khác
II Chuẩn bị:
- Giáo viên: Mẫu chuyện về gương thật thà, dũng cảm nhận lỗi
Bài tập 1 được viết sẵn lên bảng nhỏ
- Học sinh: SGK
III Các hoạt động:
4’ 2 Bài cũ: Em là học sinh L5
- Nêu ghi nhớ - 1 học sinh
- Em đã thực hiện kế hoạch đặt ra như thế nào? - 2 học sinh
1’ 3 Giới thiệu bài mới:
- Có trách nhiệm về việc làm của mình
30’ 4 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Tìm hiểu truyện “Chuyện của bạn
Đức “ - Hoạt động lớp, cá nhân
Phương pháp: Thảo luận, thuyết trình
- Học sinh đọc thầm câu chuyện
- 2 bạn đọc to câu chuyện
- Phân chia câu hỏi cho từng nhóm - Nhóm thảo luận, trao đổi
trình bày phần thảo luận
- Các nhóm khác bổ sung
- Tóm tắt ý chính từng câu hỏi:
1/ Đức đã gây ra chuyện gì? Đó là việc vô tình hay
cố ý? - Đá quả bóng trúng vào bà Doan đang gánh đồ làm bà bị ngã Đó là
việc vô tình
2/ Sau khi gây ra chuyện, Đức cảm thấy như thế
nào? - Rất ân hận và xấu hổ
3/ Theo em , Đức nên giải quyết việc này thế nào
cho tốt ? Vì sao? - Nói cho bố mẹ biết về việc làm của mình, đến nhận và xin lỗi bà
Doan vì việc làm của bản thân đã gây ra hậu quả không tốt cho người khác
Khi chúng ta làm điều gì có lỗi, dù là vô tình,
chúng ta cũng phải dũng cảm nhận lỗi và sửa lỗi,
dám chịu trách nhiệm về việc làm của mình
* Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1 - Hoạt động cá nhân, lớp
Phương pháp: Luyện tập
- Nêu yêu cầu của bài tập - Làm bài tập cá nhân
- Phân tích ý nghĩa từng câu và đưa đáp án đúng (a,
b, d, g)
_GV kết luận (Tr 21/ SGV)
- 1 bạn làm trên bảng nhỏ
- Liên hệ xem mình đã thực hiện được các việc a, b, d, g chưa? Vì sao?
* Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ - Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
- Nêu yêu cầu BT 2 SGK _ HS bày tỏ thái độ bằng cách giơ
thẻ màu
- GV kết luận : Tán thành ý kiến (a), (đ) ; không tán
thành ý kiến (b), (c), (d)
Nếu không suy nghĩ kỹ trước khi làm một việc gì
đó thì sẽ đễ mắc sai lầm, nhiều khi dẫn đến những
hậu quả tai hại cho bản thân, gia đình, nhà trường
và xã hội
- Cả lớp trao đổi, bổ sung
- Không dám chịu trách nhiệm trước việc làm của
mình là người hèn nhát, không được mọi người quí
trọng Đồng thời, một người nếu không dám chịu
trách nhiệm về việc làm của mình thì sẽ không rút
Trang 5được kinh nghiệm để làm tốt hơn, sẽ khó tiến bộ
được
* Hoạt động 4: Củng cố
- Qua các hoạt động trên, em có thể rút điều gì? - Cả lớp trao đổi
- Vì sao phải có trách nhiệm về việc làm của mình? - Rút ghi nhớ
- Đọc ghi nhớ trong sách giáo khoa
1’ 5 Tổng kết - dặn dò:
- Xem lại bài
- Chuẩn bị một mẫu chuyện về tấm gương của một
bạn trong lớp, trường mà em biết có trách nhiệm về
những việc làm của mình
- Nhận xét tiết học
Lịch sử
CUỘC PHẢN CÔNG Ở KINH THÀNH HUẾ
I MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS có thể :
- Thuật lại được cuộc phản công ở kinh thành Huế do Tôn Thất Thuyết chỉ huy vào đêm mồng 5 – 7 - 1885
- Nêu được cuộc phản công ở kinh thành Huế đã mở đầu cho phong trào Cần Vương (1885 – 1896)
- Biết trân trọng, tự hào về truyền thống yêu nước, bất khuất của dân tộc ta
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ hành chính Việt Nam, hình minh họa trong SGK
- Phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1
2
3
Kiểm tra bài cũ
- Gọi 3 HS lên bảng hỏi và yêu cầu trả
lời các câu hỏi về nội dung bài cũ
- GV nhận xét
Giới thiệu bài: Trong phần lịch sử lớp 4,
các em đã được biết về một kinh thành
Huế uy nghiêm, tráng lệ ven dòng
Hương Giang.Tiết học hôm nay chúng
ta cùng trở về với sự việc bi tráng diễn
ra đêm ngày 5 – 7 – 1885 tại kinh thành
Huế
Người đại diện phía chủ chiến
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân,
trả lời các câu hỏi:
+ Quan lại triều đình nhà Nguyễn có thái
độ đối với thực dân Pháp như thế nào?
- 3 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu hòi: + Nêu những đề nghị canh tân đất nước của Nguyễn Trường Tộ
+ Những đề nghị đó của Nguyễn Trường Tộ có được vua quan nhà Nguyễn nghe theo và thực hiện không? Vì sao?
+ Phát biểu cảm nghĩ của em về việc làm của Nguyễn Trường Tộ
- HS lắng nghe
- HS làm việc cá nhân, đọc SGK và tìm câu trả lời:
+ Quan lại triều đình nhà Nguyễn chia làm hai phái:
* Phái chủ hòa chủ trương thương thuyết với thực dân Pháp
* Phái chủ chiến, đại diện là Tôn Thất Thuyết, chủ trương cùng nhân dân tiếp tục chiến đấu chống thực dân Pháp, giành lại độc lập dân tộc Để chuẩn bị kháng chiến lâu dài, Tôn Thất Thuyết cho lập các căn cứ
Trang 64
5
+ Nhân dân ta phản ứng thế nào trước sự
việc triều đình kí hiệp ước với thực dân
Pháp?
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét
Nguyên nhân diễn biến và ý nghĩa của
cuộc phản công ở kinh thành Huế
- GV yêu cầu HS tiếp tục hoạt động theo
nhóm, trả lời các câu hỏi:
+ Nguyên nhân nào dẫn đến cuộc phản
công ở kinh thành Huế?
+ Hãy thuật lại cuộc phản công ở kinh
thành Huế?
- GV cho HS báo cáo kết quả trước lớp
+ GV nhận xét kết quả thảo luận củaHS
Tôn Thất Thuyết, vua Hàm Nghi và
phong trào Cần Vương
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi:
+ Sau khi cuộc phản công ở kinh thành
Huế thất bại, Tôn Thất Thuyết đã làm
gì? Việc làm đó có ý nghĩa như thế nào
với phong trào chống Pháp của nhân dân
ta?
- Cho HS làm việc theo nhóm
- Cho HS trình bày kết quả trước lớp
ở vùng rừng núi từ Quảng Trị đến Thanh Hóa Ông còn lập các đội nghĩa binh ngày đêm luyện tập sẵn sàng đánh Pháp
+ Nhân dân ta không chịu khuất phục thực dân Pháp
- 2 HS lần lượt trả lời HS cả lớp theo dõi, bổ sung ý kiến
- HS hoạt động trong nhóm cùng trao đổi và trả lời câu hỏi:
+ Tôn Thất Thuyết, ngừoi đứng đầu phái chủ chiến đã tích cực chuẩn bị để chống Pháp Giặc Pháp lập mưu bắt ông nhưng không thành Trước sự uy hiếp của kẻ thù, Tôn Thất Thuyết quyết định nổ súng trước để dành thế chủ động
+ (HS thuật theo cặp)
- 3 nhóm HS cử đại diện báo cáo kết quả thảo luận, HS các nhóm khác bổ sung ý kiến
- HS trả lời các câu hỏi của GV:
+ Sau khi cuộc phản công thất bại, Tôn Thất Thuyết đã đưa vua Hàm Nghi và đoàn tùy tùng lên vùng rừng núi Quảng Trị để tiếp tục kháng chiến Tại đây ông đã lấy danh nghĩa vua Hàm Nghi ra Chiếu Cần Vương kêu gọi nhân dân cả nước đứng lên giúp vua
- HS làm việc theo nhóm, trao đổi những thông tin hình ảnh tìm hiểu được về ông vua yêu nước Hàm Nghi và về Chiếu Cần Vương
- 3 HS lần lượt trình bày trước lớp
6 Củng cố, dặn dò:
- Em hãy nêu tên các cuộc khởi nghĩa tiêu biểu hưởng ứng Chiếu Cần Vương?
- Về nhà học thuộc bài và sưu tầm tranh ảnh tư liệu về kinh tế, xã hội Việt Nam cuối thế kỉ XIX đầu thế kỉ XX
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS tích cực hoạt động tham gia xây dựng bài
Thứ 3 ngày 19 tháng 9 năm 2006
Thể dục
Bài 5: Đội hình đội ngũ – Trò chơi: Kết bạn.
I.Mục tiêu:
- Củng cố và nâng cao kĩ thuật động tác đội hình đội ngũ: Cách chào báo cáo khi bắt đầu và kết thúc bài học, cách xin phép ra, vào lớp, tập hợp hàng dọc, hàng ngang, điểm số, đứng nghiêm, đứng nghỉ, quay phải, quay trái, quay sau, Yêu cầu báo cáo mạch lạc, tập hợp hàng nhanh chóng, động tác thành thạo, đều, đẹp đúng khẩu lệnh
-Trò chơi: "Bỏ khăn” Yêu cầu HS chơi đúng luật, tập trung chú ý, phản xạ nhanh, chơi đúng luật hào hứng, nhiệt tình trong khi chơi
Trang 7II Địa điểm và phương tiện
-Vệ sinh an toàn sân trường
- Còi và kẻ sân chơi
III Nội dung và Phương pháp lên lớp
A.Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học
-Trò chơi: Diệt các con vật có hại
-Giậm chân tại chỗ theo nhịp
B.Phần cơ bản
1)Đội hình đội ngũ
-Quay phải quay trái, đi đều………: Điều
khiển cả lớp tập 1-2 lần
-Chia tổ tập luyện – gv quan sát sửa chữa
sai sót của các tổ và cá nhân
2)Trò chơi vận động:
Trò chơi: Bỏ khăn
Nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi và
luật chơi
-Yêu cầu 1 nhóm làm mẫu và sau đó cho
từng tổ chơi thử
Cả lớp thi đua chơi
-Nhận xét – đánh giá biểu dương những đội
thắng cuộc
C.Phần kết thúc
Hát và vỗ tay theo nhịp
-Cùng HS hệ thống bài
-Nhận xét đánh giá kết quả giờ học giao
bài tập về nhà
1-2’
2-3’
10-12’
3-4’
7-8’
6-8’
2-3lần
1-2’
1-2’
1-2’
Toán
LUYỆN TẬP CHUNG
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh củng cố các kĩ năng:
- Nhận biết phân số thập phân và chuyển các phân số thành phân số thập phân
- Chuyển hỗn số thành phân số
- Chuyển các số đo có hai tên đơn vị thành số đo có một tên đơn vị (số đo viết dưới dạng hỗn số kem theo tên một đơn vị đo)
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng, SGK
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
Trang 81
2
3
Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài tập 3/14 của
tiết trước
- Nhận xét cho điểm từng học sinh
Giới thiệu bài: Trong tiết học hôm nay
chúng ta cùng làm các bài tập luyện tập về
phân số thập phân và hỗn số
Hướng dẫn luyện tập
Bài 1/15:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và hỏi: Bài
tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Những phân số như thế nào được gọi là
phân số thập phân?
- Muốn chuyển một phân số thành phân số
thập phân ta làm như thế nào?
- Yêu cầu HS làm bài
- Gọi HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- GV chữa bài nhận xét cho điểm HS
Bài 2/15:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Ta có thể chuyển một hỗn số thành phân
số như thế nào?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét cho điểm HS
Bài 3/15:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và nêu yêu
cầu của bài
- GV yêu cầu HS làm bài
- 3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
- HS nghe GV giới thiệu bài để xác định nhiệm vụ của tiết học
- Bài tập yêu cầu chúng ta chuyển các phân số sau thành phân số thập phân
- Những phân số có mẫu số là 10, 100,
1000,
- Trước hết ta tìm một phân số với mẫu số (hoặc mẫu số chia cho số đó) để có 10,
100, 1000, sau đó nhân chia cả tử số và mẫu số với số đó để được phân số thập phân bằng phân số đã cho
- 2 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làm bài vào vở
- HS nhận xét bài làm của bạn đúng / sai nếu sai thì sửa lại cho đúng
- HS đọc đề bài
- Bài tập yêu cầu chuyển các hỗn số thành phân số
- Ta có thể chuyển một hỗn số thành phân số có tử số bằng phần nguyên nhân với mẫu số rồi cộng rồi cộng với tự số của phần phân số Mẫu số bằng mẫu số của phần phân số
- 2 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
- HS đọc và nêu: bài tập yêu cầu chúng
ta viết phân số thích hợp vào chỗ trống để thể hiện quan hệ giữa các đơn vị đo
- 3 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào vở
10
2 7 : 70
7 : 14 70
14
100
44 4 25
4 11 25
11
100
25 3 : 300
3 : 75 300
75
1000
46 2 500
2 23 500
23
5
42 5
2 8 5 5
2
8
4
23 4
3 5 4 4
3
5
7
31 7
3 4 7 7
3
4
10
21 10
1 2 10 10
1
2
1dm = m 1g = kg 1phút = giờ
10
1
1000
1
60 1
a) 3dm = m b) 8g = kg c) 6phút = giờ
10
3
1000
8
60 6
9dm = m 25g = kg 12phút = giờ
10
9
1000
25
60 12
Trang 9- GV gọi HS chữa bài của bạn trên bảng
lớp
- GV nhận xét cho điểm HS
Bài 5/15:
- Yêu cầu HS đọc đề bài sau đó tự làm bài
- Gọi HS đọc bài làm của mình trước lớp
- GV nhận xét bài làm của HS, cho điểm
- HS cả lớp theo dõi bài chữa của bạn và tự kiểm tra bài của mình
- 1 em lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở
a) 3m = 300 cm Sợi dây dài:
300 + 27 + 327 (cm) b) 3m = 30 dm
Sợi dây dài:
27cm = 2dm + dm
10
7 Sợi dây dài:
30 + 2 + = (dm)
10
7
10
7 32 c) 27 cm = m
100
27 Sợi dây dài:
3 + = (m)
100
27
100
27 3
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
4 Củng cố, dặn dò:
- GV yêu cầu HS nêu cách chuyển một hỗn số thành phân số
- Muốn chuyển một phân số thành phân số thập phân ta làm như thế nào?
- Về nhà học bài, làm bài tập 4/15
- Chuẩn bị bài: Luyện tập chung
- Nhận xét tiết học
Luyện từ và câu
MỞ RỘNG VỐN TỪ: NHÂN DÂN
I MỤC TIÊU: Giúp học sinh:
- Mở rộng, hệ thống hóa vốn từ về nhân dân Biết một số thành ngữ ca ngợi phẩm chất của nhân dân Việt Nam
- Tích cực hóa vốn từ bằng cách sử dụng chúng để đặt câu
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ kẻ sẵn bảng phân loại bài tập 1
- Bảng nhóm, bút dạ
- Từ điển
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Kiểm
tra bài cũ
2 Giới
thiệu bài
3 Luyện
tập
Kiểm tra bài tập 3 của một số HS đã viết ở tiết trước
- GV nhận xét, ghi điểm từng HS
- Tiết học hôm nay, cô sẽ giúp các
em mở rộng vốn từ nhân dân.cung
cấp cho các em những thành ngữ ca ngợi những phẩm chất của nhân dân Việt Nam
Hướng dẫn HS làm bài tập 1
- 3 HS đọc đoạn văn của mình đã viết
- HS lắng nghe
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
Trang 10- Cho HS đọc yêu cầu, nội dung bài
tập 1
- Giao việc: Các em chọn các từ trong
ngoặc đơn để xếp vào 6 nhóm từ đã
cho
- Treo bảng phụ , gọi HS lên bảng
làm
- Cho HS trình bày
- Nhận xét, chốt ý đúng
Hướng dẫn HS làm bài tập 2
- Cho HS đọc yêu cầu, nội dung bài
tập 2
- Cho HS làm bài cá nhân
- Cho HS trình bày bài làm
- Nhận xét, chốt ý
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
các thành ngữ, tục ngữ trên
Hướng dẫn HS làm bài tập 3
- Cho HS đọc yêu cầu, nội dung bài
tập 3
- Tổ chức cho HS hoạt động nhóm 4
- Cho các nhóm trình bày
- Cho HS tiếp nối nhau làm miệng bài
tập 3c
- Nhận xét, khen HS có câu hay
- Nhận việc, thực hiện yêu cầu bài tập theo nhóm 6 – Mỗi nhóm ghi bài làm của nhóm vào bảng
- Đại diện 3 nhóm trình bày – Các nhóm còn lại nhận xét, bổ sung
a Công nhân: thợ điện, thợ cơ khí
b Nông dân: thợ cấy, thợ cày
c Doanh nhân: tiểu thương, nhà tư sản
d Quân nhân: đại úy, trung sĩ
e Trí thức: giáo viên, bác sĩ, kĩ sư
g Học sinh: HS tiểu học, HS trung học
- Lớp nhận xét
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- HS làm bài cá nhân, thực hiện yêu cầu bài tập
- Nêu ý kiến của mình Lớp theo dõi, bổ sung
+ Chịu thương chịu khó: cần cù, chăm chỉ, không ngại khó, ngại khổ
+ Dám nghĩ dám làm: mạnh dạn, táo bạo, có nhiều sáng kiến và dám thực hiện sáng kiến
+ Muôn người như một: đoàn kết, thống nhất ý chí, hành động
+ Trọng nghĩa khinh tài: coi trọng đạo lý và tình cảm, coi nhẹ tiền bạc
+ Uống nước nhớ nguồn: biết ơn người đã đem lại những điều tốt đẹp cho mình
- Lớp nhận xét
- Học thuộc lòng và thi đọc trước lớp
- 1 HS đọc to, cả lớp đọc thầm
- Ngồi theo nhóm 4, đọc truyện “Con Rồng cháu Tiên” , sau đó thảo luận câu
a, b
- Đại diện các nhóm trình bày phần đã thảo luận Các nhóm nhận xét, bổ sung + Người Việt Nam ta gọi nhau là đồng bào vì đều sinh ra từ bọc trăm trứng của mẹ Âu Cơ
+ Đồng thanh, đồng phục, đồng hương, đồng ý, đồng nghĩa, đồng nghiệp, đồng loạt, đồng đội
- Chọn 1 từ có tiếng “đồng” vừa tìm được để đặt câu
- Nối tiếp nhau trình bày câu của mình
4 Củng
cố, dặn dò - Các em vừa được mở rộng vốn từ thuộc chủ đề gì?- Dặn HS về nhà học thuộc lòng các thành ngữ, tục ngữ ở bài tập 2 Ghi nhớ
các từ bắt đầu bằng tiếng “đồng” (cùng) tìm được ở bài tập 3b, làm bài tập 3c vào vở