1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 4 - Tuần 3 - Hà Thị Huống

20 9 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 302,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Khi chữa bài yêu cầu HS đọc to làm mẫu, sau đó nêu cụ thể cách viết số, các HS khác theo đó kiểm tra bài HS làm bài Từng cặp HS sửa & thống nhất của mình.. kết quả Bài tập 2: GV viết số [r]

Trang 1

Tập đọc (Tiết 1 ) THƯ THĂM BẠN

-Ngày soạn:………

-Ngày dạy :………

I - MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU

-Đọc rành mạch, trôi chảy ; bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thư thể hiện sự cảm thông, chia sẻ với nỗi đau của bạn

-Hiểu tình cảm của người viết thư: thương bạn, muốn chia sẻ đau buồn cùng bạn.(trả lời được các câu hỏi trong SGK ; nắm được tác dụng của phần mở đầu, phần kết thúc bức thư)

GDMT:

-Tìm những câu cho thấy bạn Lương rất thông cảm với ban Hồng? Bạn Lương biết cách

an ủi bạn Hồng? Liên hệ về ý thức BVMT: Lũ lụt gây ra nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống con người Để hạn chế lũ lụt, con người cần tích cực trồng cây gây rừng, tránh phá hoại môi trường thiên nhiên.

KNS- PP/KT DH:

Giao tiếp: ứng xử lịch sự trong giao tiếp

-Thể hiện sự cảm thông

-Trao đổi cặp đôi

II - ĐỒ DÙNG DẠY HỌC

Tranh minh học bài đọc

Bảng phụ viết câu cần hướng dẫn đọc

III - CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

1 Khởi động: Hát

2 Kiểm tra bài cũ:

Học sinh đọc thuộc lòng bài thơ Truyện cổ nước mình và trả lời câu hỏi:Em hiểu

ý 2 dòng thơ cuối bài ý nói gì?

3 Bài mới:

a Giới thiệu bài: Thư thăm bạn

b Luyện đọc và đọc và tìm hiểu bài:

Luyện đọc:

HS nối tiếp nhau đọc đoạn của bài

+Đoạn 1: từ đầu đến chia buồn với bạn

+Đoạn 2: tiếp theo đến những người bạn mới như mình

+Đoạn 3: phần còn lại

+Kết hợp giải nghĩa từ:

- HS luyện đọc theo cặp

- Một, hai HS đọc bài

- GV đọc diễn cảm bài văn

Học sinh đọc 2-3 lượt Học sinh đọc

Trang 2

Tìm hiểu bài:

+ GV chia lớp thành một số nhóm để các em tự điều khiển

nhau đọc (chủ yếu đọc thầm, đọc lướt ) và trả lời câu hỏi Sau

đó đại diện nhóm trả lời câu hỏi trước lớp GV điều khiển lớp

đối thoại và tổng kết

Các hoạt động cụ thể:

Đại diện nhóm nêu câu hỏi để các nhóm khác trả lời

Các nhóm đọc thầm và trả lời câu hỏi

Bạn Lương có biết bạn Hồng từ trước không? (không Lương

chỉ biết bạn Hồng khi đọc báo Thiếu niên Tiền phong.)

Bạn Lương viết thư cho bạn Hồng để làm gì? (để chia buồn

với Hồng )

Tìm những từ cho thấy bạn Lương rất thông cảm với bạn

Hồng? (Hôm nay đọc báo Tiền phong, mình rất xúc động biết

ba của Hồng đã hy sinh trong trận lũ lụt vừa rồi Mình gửi

bức thư này chia buồn với bạn Mình hiểu Hồng đau đớn và

thiệt thòi như thế nào khi ba Hồng đã ra đi mãi mãi…)

Tìm những câu thơ cho biết bạn Lương biết cách an ủi bạn

Hồng? (Lương khơi gợi trong lòng Hồng niềm tự hào về

người cha dũng cảm: Chắc là Hồng cũng tự hào… nước lũ.

Lương khuyên Hồng noi gương cha vượt qua nỗi đau : Mình

tin rằng theo gương ba…nỗi đau này.

Lương làm cho Hồng yên tâm: Bên cạnh Hồng còn có má, có

cô bác và có cả những người bạn mới như mình )

Nêu tác dụng của những dòng mở đầu và kết thúc bức thư?

(Những dòng mở đầu nêu rõ địa điểm, thời gian viết thư, lời

chào hỏi ngườinhận thư Những dòng cuối thư ghi lời chúc

hoặc lời nhắn nhủ, cảm ơn, hứa hẹn, kí tên, ghi rõ tên người

viết thư…)

c Hướng dẫn đọc diễn cảm

- HS nối tiếp nhau đọc cả bài

+ GV hướng dẫn cả lớp đọc diễn cảm một đoạn trong bài (từ

đầu cho đến chia buồn với bạn)

- GV đọc mẫu

-Từng cặp HS luyện đọc

-Một vài HS thi đọc diễn cảm

Các nhóm đọc thầm Lần lượt 1 HS nêu câu hỏi và HS khác trả lời Đọc 6 dòng đầu

Đọc đoạn còn lại

3 học sinh đọc

4 Củng cố: Bức thư cho em điều gì về tình cảm của bạn Lương đối với bạn Hồng.(Giàu tình cảm, biết giúp bạn…)

5 Tổng kết dặn dò:

Nhận xét tiết học

Trang 3

Môn: TOÁN Tiết 1 TRIỆU VÀ LỚP TRIỆU ( TIẾP THEO )

Ngày soạn:………

Ngày dạy :……….

I/ Mục tiêu:

- Đọc, viết được một số số đến lớp triệu

- HS được củng cố về hàng và lớp

* HS khá, giỏi làm BT4;

II/ Đồ dùng dạy-học:

- Bảng kiểm tra bài cũ, nội dung bảng BT 1

- Kẻ sẵn bảng các hàng, các lớp như SGK/14

III/ Các hoạt động dạy-học chủ yếu

A KTBC:

- Gọi lần lượt hs lên bảng thực hiện

- Gọi hs nêu số chữ số và số chữ số 0

- Nhận xét

B Dạy-học bài mới:

1/ Giới thiệu bài: Tiết học toán hôm

nay sẽ giúp các em biết đọc, viết các số

đến lớp triệu

2/ Vào bài

* HD đọc và viết số đến lớp triệu.

Vừa nói vừa viết vào bảng các hàng,

các lớp: Thầy có một số gồm 3 trăm

triệu, 4 chục triệu, 2 triệu, 1 trăm nghìn,

5 chục nghìn, 7 nghìn, 4 trăm, 1 chục, 3

đơn vị

- Thầy mời 1 bạn lên viết số này

- Bạn nào có thể đọc số này?

- 1bạn lên bảng thực hiện, cả lớp viết số vào bảng

- HS nêu

- lắng nghe

- HS lắng nghe

- 1 bạn viết: 342 157 413

- 1 hs đọc, cả lớp nhận xét

- Lắng nghe

Tám mươi triệu

Năm mươi triệu

Ba trăm triệu

Bảy trăm triệu

Hai triệu

Trang 4

- HD cách đọc: Ta tách số thành từng

lớp, từ lớp đơn vị đến lớp nghìn rồi lớp

triệu, mỗi lớp có 3 hàng (gạch chân các

lớp) sau đó dựa vào cách đọc số có tới

ba chữ số thuộc từng lớp để đọc và đọc

từ trái sang phải

- Gọi hs nhắc lại cách đọc

- Viết: 154 678 923, 456 637 871, gọi

hs đọc

* Luyện tập, thực hành:

Bài 1: Treo bảng có sẵn nội dung bài

tập (có kẻ thêm cột viết số) Y/c hs viết

số vào giấy nháp

- Chỉ các số vừa viết gọi hs đọc

Bài 2: Viết lần lượt từng số lên bảng,

gọi hs đọc

Bài 3: Đọc lần lượt từng số, hs viết

vào Bảng con

* Bài 4: Y/c hs nhìn vào bảng trong

SGK làm việc nhóm đôi 1 em hỏi, 1 em

trả lời và ngược lại

- Gọi lần lượt từng nhóm lên thực hiện,

nhóm khác nhận xét

3/ Củng cố, dặn dò:

- Muốn đọc số đến lớp triệu ta thực

hiện như thế nào?

- Về nhà xem lại bài Bài sau: Luyện

tập

Nhận xét tiết học

- 1 hs nhắc lại

- HS đọc theo y/c

- HS lần lượt lên bảng viết số, cả lớp thực hiện vào giấy nháp

- HS nhận xét số của bạn viết trên bảng

- HS đọc theo y/c

- HS đọc theo y/c

- HS viết bảng: 10 250 214, 253 564 888,

400 036 105, 700 000 231

- HS làm việc nhóm cặp

- Nhóm lần lượt lên trình bày, nhóm khác nhận xét

ĐẠO ĐỨC TIẾT 3: Vượt khó trong học tập

Ngày soạn:………

Ngày dạy :……….

I/ Mục tiêu:

­ Nhận thức được mỗi người đều có thể gặp khó khăn trong cuộc sống và trong học tập Cần phải có quyết tâm và tìm cách vượt qua khó khăn

­ Biết xác định những khó khăn trong học tập của bản thân và cách khắc phục, quan tâm, chia sẻ, giúp đỡ bạn có hoàn cảnh khó khăn

­ Qúy trọng và học tập những tấm gương biết vượt khó trong cuộc sống và trong học tập

Trang 5

- Kĩ năng lập kế hoạch vượt khó trong học tập

II PHƯƠNG PHÁP VÀ KĨ THUẬT DẠY HỌC: Giải quyết vấn đề

III Tài liệu và phương tiện:

­ SGK Đạo đức 4

­ Các mẩu chuyện, tấm gương vượt khó trong học tập

IV Các hoạt động dạy học:

KTBC: GV: Yêu cầu HS nêu nôị dung ghi nhớ

SGK

Dạy học bài mới:

* Giới thiệu bài: “Vượt khó trong học tập”

Hoạt động 1: Tìm hiểu câu chuyện

- GV (hoặc 1HS): Đọc câu chuyện kể: “Một

học sinh nghèo vượt khó”.

- GV: Yêu cầu HS thaỏ luận nhóm đôi:

?+ Thảo gặp những khó khăn gì?

?+ Thảo đã khắc phục như thế nào?

?+ Kết quả học tập của bạn ra sao?

- GV khẳng định: Thảo gặp nhiều khó khăn

trong học tập như nhà nghèo, bố mẹ luôn đau

yếu, nhà xa trường nhưng Thảo vẫn cố gắng

đến trường, vừa học vừa làm giúp đỡ bố mẹ

Thảo vẫn học tốt, đạt kết quả cao, làm giúp bố

mẹ, giúp cô giáo dạy học cho các bạn khó khăn

hơn mình

?+ Trước những khó khăn trong học tập, Thảo

có chịu bó tay, bỏ học hay không?

?+ Nếu bạn Thảo không khắc phục được khó

- HS: Nhắc lại đề bài

- HS: Lắng nghe

- HS: Thảo luận nhóm đôi

- Đại diện nhóm trả lời câu hỏi, HS theo dõi nhận xét, bổ sung

- HS: Trả lời

Trang 6

khăn, chuyện gì có thể xảy ra?

GD KNS: Vậy, trong cuộc sống, chúng ta đều

có những khó khăn riêng, khi gặp khó khăn

trong học tập, chúng ta nên làm gì?

+ Khắc phục khó khăn trong học tập có tác

dụng gì?

- Kết luận: Trong cuộc sống, mỗi người đều có

những khó khăn riêng Để học tốt, chúng ta

cần cố gắng, kiên trì vượt qua khó khăn như

tục ngữ có câu: “Có chí thì nên”

Hoạt động 2: Em sẽ làm gì?

- GV: Cho HS thảo luận theo nhóm, nội dung:

Bài tập: Khi gặp khó khăn, theo em, cách giải

quyết nào là tốt, cách giải quyết nào là chưa

tốt? (Đánh dấu (+) vào cách giải quyết tốt, dấu

(-) vào cách giải quyết chưa tốt) Với những

cách giải quyết chưa tốt hãy giải thích

a)  Nhờ bạn giảng bài hộ em

b)  Chép bài giải của bạn

c)  Tự tìm hiểu, đọc thêm sách tham khảo

để làm

d)  Xem sách giải & chép bài giải

e)  Nhờ người khác giải hộ

g)  Nhờ bố mẹ, cô giáo, người lớn hướng

dẫn

h)  Xem cách giải trong sách rồi tự giải bài

- HS: Tìm cách khắc phục khó khăn để tiếp tục học

- Giúp ta tiếp tục học cao, đạt kết quả tốt

- 2-3 HS nhắc lại

- HS: Thảo luận theo nhóm

- HS: Thảo luận, đưa ra kết quả: (+) : Câu a, c, g, h, k

(-) : Câu b, d, e, i

- HS: Giải thích

- HS: Sẽ tìm cách khắc phục hoặc nhờ sự giúp đỡ của người khác nhưng không dựa dẫm vào người khác

Trang 7

i)  Để lại, chờ cô giáo chữa

k)  Dành thêm thời gian để làm

- GV: Cho HS làm việc cả lớp, sau đó yêu cầu

2HS lên bảng điều khiển các bạn trả lời: 1 em

nêu từng cách giaỉ quyết & gọi đại diện 1nhóm

trả lời, 1 em ghi lại kết quả lên bảng theo 2

nhóm (+) & (-)

- GV: Yêu cầu HS nhận xét & bổ sung

- GV: Yêu cầu các nhóm giaỉ thích các cách

giải quyết không tốt

- GV: Nhận xét & động viên kết quả làm việc

của HS

- Hỏi kết luận: Khi gặp khó khăn trong học tập,

em sẽ làm gì?

Hoạt động 3: Liên hệ bản thân.

- GV: Cho HS làm việc nhóm đôi:

+ Mỗi HS kể ra 3 khó khăn của mình & cách

giải quyết cho bạn nghe (Nếu khó khăn đó

chưa tự khắc phục được thì cùng suy nghĩ tìm

cách giải quyết)

- GV: Yêu cầu 1 vài HS nêu khó khăn & cách

giaỉ quyết, sau đó yêu cầu HS khác gợi ý cho

cách giaỉ quyết (nếu có)

- GD KNS: Vậy, bạn đã biết khắc phục khó

khăn trong học tập chưa? Trước khó khăn của

bạn bè, chúng ta có thể làm gì?

- GV kluận: Nếu gặp khó khăn, nếu chúng ta

biết cố gắng quan tâm thì sẽ vượt qua được Và

- HS: Thảo luận nhóm đôi

- HS: Ta có thể giúp đỡ bạn, động viên bạn

- HS: Đọc nội dung ghi nhớ SGK

Trang 8

chúng ta cần biết giúp đỡ các bạn bè xung

quanh vượt khó khăn.

*Hướng dẫn thực hành: Y/c HS về nhà tìm

hiểu những câu chuyện, truyện kể về những

tấm gương vượt khó của các bạn HS & tìm

hiểu xung quanh mình những gương bạn bè

vượt khó trong học tập mà em biết

KHOA HỌC TIẾT 1: VAI TRÒ CỦA CHẤT ĐẠM VÀ CHẤT BÉO

-Ngày soạn:………

-Ngày dạy :………

I – MỤC TIÊU

 Kể tên một số thức ăn có nhiều chất đạm (thịt, cá, trứng, tôm, cua, …) chất béo (mỡ, dàu, bơ, …)

 Nêu vai trò của chất đạm và chất béo đối với cơ thể:

- Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể

- Chát béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp thụ các vi-ta-min A, D, E, K

* Giáo dục bảo vệ môi trường:

- Mối quan hệ giữa con người với môi trường : Con người cần đến không khí, thức

ăn, nước uống từ môi trường

II – CHUẨN BỊ:

- Hình trang 12, 13 SGK

- Phiếu học tập

III - HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1- Giới thiệu bài.

- Khởi động :

- Kiểm tra bài cũ :

- Giới thiệu bài mới.“Vai trò của chất đạm và

chất béo”

2- Phát triển bài.

- Hoạt động 1:Tìm hiểu vai trò của chất đạm và

chất béo

Mục tiêu: Nói tên và vai trò các thức ăn chứa

nhiều chất đạm, chất béo

- Ở hình trang 12 có những thức ăn nào giàu chất

đạm?

- Quan sát hình 12, 13 SGK -Đọc mục “Bạn cần biết “

- Kể các loại thức ăn có

Trang 9

KHÂU THƯỜNG (2 tiết )

I/ Mục tiêu:

- HS biết cách cầm vải, cầm kim, lên kim, xuống kim khi khâu và đặc điểm mũi khâu, đường khâu thường

- Biết cách khâu và khâu được các mũi khâu thường theo đường vạch dấu

- Rèn luyện tính kiên trì, sư khéo léo của đôi bàn tay

II/ Đồ dùng dạy- học:

- Tranh quy trình khâu thường

- Mẫu khâu thường được khâu bằng len trên các vải khác màu và một số sản phẩm được khâu bằng mũi khâu thườmg

- Vật liệu và dụng cụ cần thiết:

+ Mảnh vải sợi bông trắng hoặc màu kích 20 – 30cm

+ Len (hoặc sợi) khác màu với vải

+ Kim khâu len (kim khâu cỡ to), thước may, kéo, phấn vạch

-Hằng ngày em ăn những thức ăn giàu chất đạm

nào?

-Tại sao hằng ngày chúng ta cần ăn những thức ăn

giàu chất đạm?

-Ở hình trang 13 cĩ những thức ăn nào giàu chất

béo?

-Kể tên những thức ăn hằng ngày giàu chất béo mà

em thích ?

-Thức ăn giàu chất béo cĩ vai trị như thế nào?

Kết luận:

+ Kể tên một số thức ăn cĩ nhiều chất đạm ( thịt,

cá, trứng, tơm, cua, …) chất béo (mỡ, dàu, bơ, …)

+ Nêu vai trị của chất đạm và chất béo đối với cơ

thể:

- Chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể

- Chát béo giàu năng lượng và giúp cơ thể hấp

thụ các vi-ta-min A, D, E, K

- Hoạt động 2: Xác định nguồn gốc thức ăn chứa

nhiều chất đạm và chất béo

Mục tiêu: Phân biệt các thức ăn chứa nhiều chất

đạm, chất béo cĩ nguồn gốc từ động vật, thực vật

-Chia nhĩm phát phiếu học tập (Kèm theo)

3 – Kết luận

Nhận xét chung tiết học

Chuẩn bị bài cho tiết học sau

-Họp nhĩm hồn thành phiếu học tập

- Đại diện các nhĩm trình bày kết quả làm phiếu, các nhĩm khác bổ sung

Trang 10

III/ Hoạt động dạy- học:

Tiết 1

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định và KTBC: Kiểm tra dụng cụ

học tập

2.Dạy bài mới:

a)Giới thiệu bài: Khâu thường

b)Hướng dẫn cách làm:

* Hoạt động 1: Hướng dẫn HS quan

sát và nhận xét mẫu.

-GV giới thiệu mẫu khâu mũi thường

và giải thích: các mũi khâu xuất hiện ở

mặt phải là mũi chỉ nổi, mặt trái là mũi

chỉ lặn

-GV bổ sung và kết luận đặc điểm của

mũi khâu thường:

+Đường khâu ở mặt trái và phải giống

nhau

+Mũi khâu ở mặt phải và ở mặt trái

giống nhau, dài bằng nhau và cách đều

nhau

-Vậy thế nào là khâu thường?

* Hoạt động 2: Hướng dẫn thao tác kỹ

thuật.

-GV hướng dẫn HS thực hiện một số

thao tác khâu, thêu cơ bản

-Đây là bài học đầu tiên về khâu, thêu

nên trước khi hướng dẫn khâu thường

HS phải biết cách cầm vải , kim, cách

lên xuống kim

-Cho HS quan sát H1 và gọi HS nêu

cách lên xuống kim

-GV hướng dẫn 1 số điểm cần lưu ý:

+Khi cầm vải, lòng bàn tay trái hướng

lên trên và chỗ sắp khâu nằm gần đầu

-Chuẩn bị đồ dùng học tập

-HS quan sát sản phẩm

-HS quan sát mặt trái mặt phải của H.3a, H.3b (SGK) để nêu nhận xét về đường khâu mũi thường

-HS đọc phần 1 ghi nhớ

-HS quan sát H.1 SGK nêu cách cầm vải, kim

-HS theo dõi

Trang 11

ngón tay trỏ Ngón cái ở trên đè xuống

đầu ngón trỏ để kẹp đúng vào đường

dấu

+Cầm kim chặt vừa phải, không nên

cầm chặt quá hoặc lỏng quá sẽ khó

khâu

+Cần giữ an toàn tránh kim đâm vào

ngón tay hoặc bạn bên cạnh

-GV gọi HS lên bảng thực hiện thao

tác

* GV hướng dẫn kỹ thuật khâu

thường:

-GV treo tranh quy trình, hướng dẫn

HS quan sát tranh để nêu các bước khâu

thường

-Hướng dẫn HS quan sát H.4 để nêu

cách vạch dấu đường khâu thường

-GV hướng dẫn HS đường khâu theo

2cách:

+Cách 1: dùng thước kẻ, bút chì vạch

dấu và chấm các điểm cách đều nhau

trên đường dấu

+Cách 2: Dùng mũi kim gẩy 1 sợi vải

cách mép vải 2cm, rút sợi vải ra khỏi

mảnh vải dược đường dấu Dùng bút chì

chấm các điểm cách đều nhau trên

đường dấu

-Hỏi :Nêu các mũi khâu thường theo

đường vạch dấu tiếp theo ?

-GV hướng dẫn 2 lần thao tác kĩ thuật

khâu mũi thường

-GV hỏi: khâu đến cuối đường vạch

dấu ta cần làm gì?

-GV hướng dẫn thao tác khâu lại mũi

và nút chỉ cuối đường khâu theo SGK

-GV lưu ý :

-HS thực hiện thao tác

-HS đọc phần b mục 2, quan sát H.5a, 5b, 5c (SGK) và trả lời

-HS theo dõi

-HS quan sát H6a, b,c và trả lời câu hỏi

-HS theo dõi

-HS đọc ghi nhớ cuối bài

-HS thực hành

-HS cả lớp

Ngày đăng: 30/03/2021, 06:21

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w