Bài 3: Giáo viên gọi học sinh đọc yêu cầu của bài.. - Muốn có hình vuông ta phải nối mấy điểm với nhau.[r]
Trang 1Sau tiết học này, học sinh:
- Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ; bước đầubiết đọc rõ lời nhân vật trong bài
- Hiểu nội dung: Không nên nghịch ác với bạn, cần đối xử tốt với cácbạn , cần đối xử tốt với các bạn gái (trả lời được các câu hỏi trong SGK)
- Rút ra được bài học: Cần đối xử tốt với các bạn gái
- KNS: Lắng nghe tích cực; Kiểm soát cảm xúc; thể hiện sự cảm thông;tìm kiếm sự hỗ trợ; tư duy phê phán
II Đồ dùng dạy - học :
- Tranh minh hoạ SGK
- Bảng phụ viết sẵn câu cần luyện
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ 1 Giới thiệu bài:
-Trong tiết học hôm nay, các em sẽ
được đọc một truyện thú vị: Bím tóc
đuôi sam Truyện đọc này giúp các
em biết cư xử đúng với bạn, nhất là
đối với cac sbanj nư: khi chơi đùa
với bạn, các em phải giữ thái độ
đúng mực; khi biết mình sai, phải
kịp thời sửa chữa.Ghi đầu bài
Trang 2+ Giải nghĩa từ: tết, loạng choạng,
đầm đìa nước mắt, ngượng nghịu,
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn, bài,
kết hợp thảo luận để trả lời câu hỏi
* Câu hỏi 1:
- Yêu cầu đọc đoạn 1, 2 để trả lời
* Các bạn gái khen Hà như thế nào?
+Vì vậy/ mỗi lần cậu kéo bím tóc/ cô
bé lại loạng choạng/ và cuối cùng ngãphịch xuống đất.//…rồi vừa khóc emvừa chạy đi mách thầy.//
- HS đọc nối tiếp theo đoạn
- Học sinh đọc theo cặp
-Các nhóm cử đại diện thi đọc
- Cá nhân đọc toàn bài
- Tuấn kéo mạnh làm cho Hà bị ngã.Sau đó Tuấn vẫn còn đùa dai, nắm bímtóc Hà mà kéo…
- Đó là trò đùa nghịch ác, không tốtvới bạn, bắt nạt các bạn gái Tuấn thiếutôn trọng bạn Biết bạn tự hào về haibím tóc, Tuấn lại kéo tóc bạn để chếgiễu Tuấn không biết chơi với bạn
- Đọc thầm đoạn 3 để trả lời câu hỏi
- Thầy giáo khen 2 bím tóc của Hà rấtđẹp
- Vì nghe thầy khen Hà rất mừng và tựhào về mái tóc đẹp trở nên tự tin khôngbuồn nữa
Trang 3+ Thầy giáo làm cho Hà vui bằng
cách nào?
+ Vì sao lời khen của thầy làm cho
Hà không khóc nữa?
*Câu hỏi 4: Yêu cầu đọc thầm đoạn
4 để trả lời câu hỏi
*Nghe lời thầy Tuấn đã làm gì?
-Giải tích: Đối xử tốt với bạn
+ Câu chuyện này muốn khuyên ta
điều gì?
- Nêu ý nghĩa câu chuyện?
*Luyện đọc lại
- GV đọc mẫu
- Gợi ý HS nêu cách đọc từng đoạn
- HS đọc phân vai trong nhóm
- Thi đọc cá nhân, nhóm
- Nhận xét, tuyên dương
4 Củng cố - dặn dò:
+ Qua câu chuyện trên ta thấy bạn
Tuấn có những điểm nào đáng chê
và đáng khen?
-Là học sinh cần phải ghi nhớ và
học cách cư xử đúng ngay từ khi
+ Đọc giọng Hà ngây thơ, hồn nhiên
- Đọc với giọng Tuấn: lúng túng,nhưng chân thành đáng yêu
-Các nhóm tự phân vai đọc trongnhóm, rồi đọc trước lớp
- Chê: Bạn đùa nghịch quá trớn, làmbạn Hà phải khóc
- Khen: Bạn đã nhận lỗi của mình vàxin lỗi bạn
TOÁN:
29 + 5
I Mục tiêu:
Trang 4Sau tiết học này, học sinh:
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 29 + 5
- Biết số hạng, tổng
- Biết nối các điểm cho sẵn để có hình vuông
- Biết giải bài tóan bằng một phép cộng
+ Bài tập cần làm: Bài 1 (cột 1, 2, 3), Bài 2 (a, b), Bài 3
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
HĐ1 Giới thiệu bài:
- Tiết toán hôm nay các em sẽ học bài:
- GV gài 2 bó que tính vào bảng gài
- GV giơ tiếp 9 que tính và hỏi: “có thêm
mấy que tính?”
- GV gài 9 que tính rồi hỏi tiếp: “có tất
cả bao nhiêu que tính?” Cho HS tính
nhẩm rồi trả lời
- Hỏi HS:“có 29 thì viết vào cột đơn vị
chữ số nào”?, -Viết vào cột chục chữ số
- Chỉ vào các bó que tính và các que tính
rời ở bảng gài hướng dẫn HS ghép thành
- Có 3 bó que tính
Trang 5- 3 bó que tính là có mấy chục que tính?
- 3 chục que tính với 4 que tính nữa là có
tất cả bao nhiêu que tính ?
* HS có thể kiểm tra kết quả trên các que
tính theo nhiều cách khác nhau để có:
29 + 5 = 34
- Chọn cách 2 để thực hiện:
* HD HS cách đặt tính và tính:
- Bước 1: Ai nêu cho cô cách đặt tính
- Gọi 1 HS nêu lại cách cộng
Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu của bài
- HS tự giải 4 phép tính đầu, 1 em lên
bảng làm (GV theo dõi giúp đỡ HS còn
Cách 2: Lấy 1 que tính bỏ vào 9que tính để có 10 que tính là 1chục que, 2 chục với 1 chục là 3chục, 3 chục với 4 que là 34 que
-HS: Trước tiên ta viết số 29,viết số 5 thẳng cột dưới số 9, viếtdấu + ở giữa số 29 và 5 Kẻ gạchngang
- 1 HS: 9 cộng 5 bằng 14 viết 4thẳng dưới 5 nhớ 1, 2 thêm 1bằng 3, viết 3 thẳng cột với 2
- HS đọc đề bài
- Các bạn khác làm bảng con.+
5
9 + 79 + 69 + 19 + 69
6 4
8 1
7 2
2 6
7 7
- Đặt tính rồi tính tổng+
5
9 + 19 + 69
6 5
2 6
7 7
Chục
Đơn vị
5
Trang 6và kết quả của phép tính,
Bài 3: Giáo viên gọi học sinh đọc yêu
cầu của bài
- Muốn có hình vuông ta phải nối mấy
điểm với nhau?
- Hướng dẫn HS tự làm bài:
+ Dùng bút và thước để nối từng cặp
điểm, để có từng đoạn thẳng Từ đó vẽ
thành hình vuông
- Cho HS nêu tên từng hình vuông
4 Củng cố - Dặn dò: Gọi vài HS nêu lại
cách cộng ở các phép tính của bài tập còn
lưu lại ở trên bảng
-Vài HS nêu tên gọi thành phần kết quả
- Nối 4 điểm để có hình vuông
- Hình vuông ABCD, hình vuôngMNPQ
- Lắng nghe và thực hiện
AN TOÀN GIAO THÔNG:
THỰC HÀNH TRÁNH NHỮNG NGUY HIỂM TRÊN ĐƯỜNG PHỐ
I Mục tiêu:
- Giúp HS biết những nguy hiểm trên đường phố để phòng tránh
- Giúp các em tham gia giao thông một cách an toàn
II Đồ dùng dạy học:
-Những bức tranh trang 7/sgk phóng to
III Các hoạt động dạy-học:
Hoạt động dạy Hoạt động học1.Bài cũ:
Khi đi bộ hay đi chơi quần áo, mũ cặpphải
b Hướng dẫn học sinh tìm hiểu những
nguy hiểm trên đường phố:
+ Chơi bóng, đi bộ trên lòng đường một
mình, đứng gần ô tô,qua đường đùa giỡn
Trang 7- Có bao giờ các em đi bộ một mình trên
đường phố chưa?
-.Nếu phát hiện các bạn chơi đùa hoặc đá
banh trên vỉa hè em cần làm gì?
- đi qua ngã ba, ngã tư cần chú ý những gì?
3 Kết luận:
- Hướng dẫn học sinh phòng tránh những
nguy hiểm trên đường đi
-HS suy nghĩ ,trình bày ý kiến
Thứ ba ngày 11 tháng 9 năm 2012.
KỂ CHUYỆN:
BÍM TÓC ĐUÔI SAM
I Mục tiêu:
Sau tiết học này, học sinh biết:
-Dựa theo tranh kể lại đoạn 1 đoạn 2 của câu chuyện ( BT1); bước đầu kểlại được đoạn 3 bằng lời của mình ( BT2)
-Kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện
-HS khá, giỏi biết phân vai, dựng lại câu chuyện (BT3)
-Thái độ: GD học sinh yêu môn học, có ý thức tự giác trong học tập
- KNS: Tự nhận thức; Kiểm soát cảm xúc; thể hiện sự tự tin; giao tiếp
II Đồ dùng dạy - học:
- GV: 2 Tranh minh hoạ trong sách giáo khoa Những mảnh bìa ghi tên nhân vật: Hà, Tuấn, thầy giáo, người dẫn chuyện theo vai
- HS: SGK
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Ổn định tổ chức:
- HS hát tập thể
2 Kiểm tra:
- 3 học sinh kể lại câu chuyện: Bạn
của Nai nhỏ theo hình thức phân vai.
- Nhận xét, đánh giá
3 Bài mới:
HĐ 1 Giới thiệu bài mới:
- Nêu yêu cầu của tiết học
- Ghi đầu bài:
Trang 8-Yêu cầu quan sát tranh
- Hướng dẫn kể theo gợi ý
- Hà có hai bím tóc ra sao? Khi Hà
đến trường mấy bạn gái reo lên như
thế nào ?
- Tuấn đã chêu chọc Hà như thế
nào ? Việc làm của Tuấn dẫn đến
điều gì?
- Yêu cầu thi đua kể
* Kể đoạn 3:
+Học sinh khá, giỏi biết phân vai,
dựng lại câu chuyện ( BT3)
- Bỗng nhiên Tuấn từ đâu chạy tới nắmlấy bím tóc và nói: “Tớ mệt quá! Cho
tớ vịn vào nó một lúc.” Vì Tuấn lớnhơn Hà nên mỗi lần cậu kéo bím tóc Hàlại loạng choạng và ngã phịch xuốngđất Nhưng Tuấn vẫn đùa dai, cứ cầmbím tóc Hà mà kéo, khiến Hà phải oàkhóc, vừa khóc Hà vừa chạy đi máchthầy giáo
+Học sinh khá, giỏi biết phân vai,dựng lại câu chuyện ( BT3)
- 2, 3 học sinh thi kể đoạn 2 theo tranh
- Đại diện các nhóm kể lại đoạn 3
+ Hà vừa mách tội Tuấn vừa khóc thútthít Thầy giáo nhìn hai bím tóc xinhxinh của Hà, vui vẻ nói: “Thầy thấytóc em vẫn đẹp đấy chứ!” Nghe thầynói thế Hà ngạc nhiên hỏi lại: “ Thậtkhông ạ!” Thầy bảo : “Thật chứ!”Thế
là Hà hết buồn nín hẳn
- Lần 1: GV là người dẫn chuyện, mộthọc sinh nói lời của thầy giáo, 1 họcsinh nói lời của Hà
- Lần 2: 4 học sinh kể lại theo vai
- Lần 3: Thi kể theo vai
Nhận xét - bình chọn
Trang 9- Lắng nghe và thực hiện.
TOÁN:
49 + 25
I Mục tiêu:
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 49 + 25
- Biết giải bài toán bằng một phép cộng
+ Bài tập cần làm: Bài 1 (cột 1, 2, 3), Bài 3
III Các hoạt động dạy-học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 10và năm que tính rời hỏi cô đã gài
thêm bao nhiêu que tính nữa ?
- Vậy muốn biết có tất cả bao nhiêu
que tính em làm thế nào ?
- Vậy để biết 49 + 25 bằng bao nhiêu,
các em lấy que tính tìm ra kết quả
- GV hỏi nhiều hs tìm ra kết quả bằng
- Vậy 49 + 25 bằng bao nhiêu ?
- Giáo viên cài hàng ngang phép tính:
49 + 25 = 74
- Yêu cầu học sinh hãy vận dụng cách
đặt tính ở các bài học trước để đặt
tính
- Gọi 1 HS lên cài bảng cài, cả lớp cài
vào bảng cài của mình
- GV nhận xét sửa sai cho học sinh
- Tính:
-HS làm+ 3922 + 6924 + 1953 + 2956 + 3919
+ 4918 + 1917 + 894 + 593 + 696
6 7
3 6
9 3
6 2
7 5
Sốhạng 9 29 9 49 59
Trang 11Bài 2 (dành cho HSKG)
Bài 3: HS đọc thầm bài tốn - 1 HS
đọc to cho cả lớp nghe
- Hỏi: Bài tốn cho biết gì ?
- Bài tốn hỏi gì ?
- Muốn biết cả 2 lớp cĩ bao nhiêu HS
- Gọi vài em nhắc lại cách cộng, nêu
tên thành phần và kết quả của các
phép cộng của bài 1 cịn lưu trên
bảng
- Về nhà xem lại bài
- Nhận xét tiết học
Sốhạng
6 18 34 27 29Tổng 15 47 43 76 88
- Lớp 2A cĩ 29 HS, lớp 2B cĩ 25 HS
- Tìm tổng số HS cả 2 lớp
-Lấy số HS của cả hai lớp cộng lại
- HS tĩm tắt và giải Tĩm tắt:
-Lớp 2A: 29 học sinh-Lớp 2B: 25 học sinh-Cả 2 lớp … học sinh ?
Bài giải:
Cả 2 lớp cĩ số học sinh là:
29 + 25 = 54 ( học sinh) Đáp số: 54 học sinh
- Lắng nghe và thực hiện
CHÍNH TẢ: (Tập chép) BÍM TĨC ĐUƠI SAM
I Mục tiêu:
Sau tiết học này, học sinh:
- Chép chính xác bài chính tả, biết trình bài đúng lời nhân vật trong bài
- Làm đúng BT2 ; BT(3) a / b
- GD học sinh cĩ ý thức rèn chữ, giữ vở đẹp.yêu thích mơn học chính tả
- KNS: Quản lý thời gian; hợp tác; thể hiện sự tự tin; giải quyết vấn đề
II Đồ dùng dạy - học:
- Bảng phụ: Viết các bài tập 2,3 a/b
III Các hoạt động dạy - hoc
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 ổn định tổ chức:
Trang 12HĐ 1 Giới thiệu bài:
- Nêu yêu cầu tiết học, ghi đầu bài
lên bảng
HĐ 2 HD HS nhìn chép.
* Đọc đoạn viết.
- GV đọc đoạn viết
- Đoạn văn này nói về cuộc trò
chuyện của ai
- Vì sao Hà không khóc nữa
- Bài có những dấu câu gì
* HD viết từ khó:
- Nêu từ khó: Thầy giáo, xinh xinh,
vui vẻ, khuôn mặt, nói, nền - Yêu
Chung sức mái che
- Nhắc lại tiêu đề bài
- Nghe - 2 học sinh đọc lại
- Nói về cuộc trò chuyện giữa thầy giáo
và Hà
- Vì Hà được thầy giáo khen có bím tócđẹp nên Hà rất vui, tự tin, không buồn
về sự trêu chọc của Tuấn nữa
- Có dấu phẩy, dấu hai chấm, gạchngang, dẩu hỏi, dấu chấm
- Viết bảng con
- Nghe
- Lắng nghe
- Nhìn bảng đọc nhẩm từng câu rồichép bài
- Soát lỗi dùng bút chì gạch chân chữsai
- Lắng nghe và sửa sai
* Điền vào chỗ trống: iên hay yên?
- 2 học sinh lên bảng làm bài:
Yên ổn Cô tiên Chim yến Thiếu niên
- Nêu: Viết yên khi chữ ghi tiếng Viết iên khi là vần của tiếng
* Điền vào chỗ trống: r, d, gi? ân hay
Trang 13b ân hay âng.
vâng lời bạn thân nhà tầng bàn chân
- Lắng nghe và sửa sai
- Lắng nghe và thực hiện
ÂM NHẠC: HỌC HÁT BÀI: XÒE HOA.
Dân ca Thái Lời mới: Phạm Duy.
I/ MỤC TIÊU: Biết bài “Xòe hoa” là 1 bài dân ca của đồng bào Thái ở Tây
Bắc HS hát đúng giai điệu và lời ca HS biết gõ đệm theo phách, theo nhịp
và theo tiết tấu lời ca
II/ CHUẨN BỊ : Hát chuẩn xác bài hát “ Xòe hoa”.
Đàn Organ, bảng phụ chép bài hát, tranh về dân tộc Thái
III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
HS
1/ Hoạt động 1: Dạy hát.
a/ Giới thiệu bài: Xòe hoa là 1 trong những bài
dân ca hay của dân tộc Thái Xòe tiếng Thái là
múa Xòe hoa là múa hoa
b/ Dạy hát: GV đệm đàn và hát mẫu cho HS
nghe
- HS nhận xét về nhịp điệu bài hát (nhanh, chậm,
vui tươi sôi nổi hay nhẹ nhàng?)
- HDẫn HS đọc lời ca (có thể đọc theo tiết tấu của
- HS nghe hát mẫu
- Nhận xét bài hát:vui tươi, rộn ràng
- Đọc lời ca theoh/dẫn GV
- Tập hát từng câu
- HS hát: + Đồngthanh Nhóm, dãy, cánhân
Trang 14nhớ lời ca và giai điệu của bài hát.
- GV sửa cho HS nếu hát chưa đúng, nhận xét
2/ Hoạt động 2: Hát kết hợp gõ đệm.
- HDẫn HS hát và gõ đệm theo nhịp (gõ vào
những phách mạnh), gõ đệm theo phách ( phách
mạnh gõ mạnh, phách nhẹ gõ nhẹ) và gõ đệm
theo tiết tấu lời ca
Bùng boong bính boong ngân nga tiếng
- Bài hát các em vừa học có tên là gì?
- Nhạc của ai? Ai đã dịch sang lời mới?
- Giai điệu của bài hát như thế nào?
+ Nội dung của bài hát nói lên vấn đề gì? (Điệu
múa hoa của đồng bào Thái ở Tây Bắc trong
- HS trả lời
- HS thực hiện
+ HS lắng nghe, ghinhớ
VUI CHƠI
Trang 15
-Thứ tư ngày 12 tháng 9 năm 2012.
ĐẠO ĐỨC: BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI
(tiết 2)
I Mục tiêu:
Sau bài học HS biết:
-Khi mắc lỗi cần phải nhận lỗi và sửa lỗi
-Biết được vì sao cần phải nhận lỗi và sửa lỗi
-Thực hiện nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi
*HSKG: Biết nhắc bạn bè nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi
-Biết quí trọng các bạn biết nhận và sửa lỗi
- Tích hợp và lồng ghép giáo dục: Học tập và làm theo tấm gương đạo đức
-HS đọc ghi nhớ bài tiết trước
-HS kể lại chuyện “Cái bình hoa”
-Qua câu chuyện em rút ra bài học gì?
3 Bài mới
HĐ 1 Giới thiệu:
-Tiết trước chúng ta đã biết khi mắc lỗi mà
biết nhận lỗi và sửa lỗi Hôm nay chúng ta
sẽ thực hành về nội dung bài này
HĐ 2 Đóng vai.
-Yêu cầu HS kể lại 1 trường hợp các em đã
mắc lỗi và cách giải quyết sau đó
-GV khen HS có cách cư xử đúng
-Chốt: Khi có lỗi biết nhận lỗi và sửa lỗi là
dũng cảm đáng khen, là biết thực hiện
đúng theo 5 điều Bác Hồ dạy.
HĐ 3 Thảo luận nhóm.
-Yêu cầu các nhóm thảo luận theo câu hỏi
sau: Việc làm của các bạn trong mỗi tình
huống sau đúng hay sai? Em hãy giúp bạn
đưa ra cách giải quyết hợp lí
- Hát-2 em đọc
- Làm lỗi biết nhận lỗi là tròngoan
Trang 16-Tình huống 1: Lịch bị đau chân, không
xuống tập thể dục cùng cả lớp được Cuối
tuần lớp bị trừ điểm thi đua Các bạn trách
Lịch dù Lịch đã nói rõ lí do
-Tình huống 2: Do tai kém, lại ngồi bàn cuối
nên kết quả các bài viết chính tả của Hải
không cao, làm ảnh hưởng đến kết quả thi
đua của cả tổ Hải cũng muốn làm bài tốt
hơn nhưng không biết làm như thế nào
-Biết thông cảm, hướng dẫn và giúp đỡ bạn
bè sửa lỗi mới là bạn tốt
HĐ 4 Trò chơi: Ghép đôi
- GV phổ biến luật chơi:
-GV phát cho 2 dãy HS mỗi dãy 5 tấm bìa
ghi các câu tình huống và các cách ứng xử
Dãy HS còn lại cùng với GV làm BGK
- Hải có thể nói với tổ trưởng,-GV về khó khăn của mình đểđược giúp đỡ
- Trao đổi, nhận xét, bổ sunggiữa các nhóm
*HSKG: Biết nhắc bạn bè nhậnlỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi
- Đôi bạn nào ứng xử nhanh vàđúng sẽ thắng cuộc
- Lắng nghe và thực hiện
TẬP ĐỌC:
TRÊN CHIẾC BÈ
A Mục tiêu.
Sau khi học xong bài này:
-Biết ngắt nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ
-Hiểu nội dung: Tả chuyến du lịch thú vị trên sông của Dế Mèn và DếTrũi ( trả lời được các CH 1,2 )
-GD Học sinh có ý thức tự lập trong cuộc sống
B Đồ dùng dạy - học :
-Tranh minh hoạ bài đọc.SGK
-B phụ viết câu cần luyện
D Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
Trang 171 Ổn định tổ chức:
- Nhắc nhở, điều chỉnh học sinh về
phong cách học phân môn
2 Kiểm tra:
-Yêu cầu đọc và trả lời câu hỏi
bài : Bím tóc đuôi sam
- Nhận xét đánh giá
3 Bài mới
HĐ 1 Giới thiệu bài:
- Kết hợp cho HS xem tranh trong
SGK và nêu: Một chuyến du lịch
thú vị trên sông của đôi bạn Dế Mèn
và Dế Trũi Truyện có gì hấp dẫn
các em hãy đọc truyện: Trên chiếc
bè Ghi đầu bài
+Bài chia làm mấy đoạn
-Giải nghĩa từ: ngao du thiên hạ,
Bèo sen,
bái phục, lăng xăng, váng
- Hướng dẫn ngắt câu:
+ Mùa thu mới chớm / nhưng nước
đã trong vắt / trông thấy cả hòn cuội
trắng tinh nằm dưới đáy
+ Những anh gọng vó đen sạm/ gầy
và cao./ nghênh cặp chân gọng vó /
đứng trên bãi lầy bái phục nhìn theo
Trang 18chúng tôi
+ Đám săn sắt và cá thầu dầu/
thoáng gặp đâu cũng lăng xăng/ cố
bơi theo trước bè / hoan nghênh
-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn, bài kết
hợp thảo luận nhóm để trả lời câu
- Hãy quan sát tranh và tìm những
từ ngữ tả thái độ của các con vật đối
+ Các em có muốn đi du lịch không
bạn nào đã được đi rồi…
- Quan sát tranh rồi trả lời câu hỏi:+ Thái độ của Gọng Vó: bái phục nhìntheo
+ Cua kềnh : âu yếm nhìn theo
- Biểu lộ tình thương yêu
- Đón chào với thái độ vui mừng
bè hoan nghênh, yêu mến và khâmphục
- Học sinh kể những chuyến đi chơicủa mình cho các bạn cùng nghe
- Lắng nghe và thực hiện
Trang 19- Về nhà tìm đọc truyện : Dế mèn
phưu lưu kí
TOÁN LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
Học xong tiết học này, học sinh:
- Biết thực hiện phép cộng dạng 9 + 5, thuộc bảng 9 cộng với một số
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 29 + 5; 49 +25
- Biết thực hiện phép tính 9 cộng với một số để so sánh hai số trong phạm
vi 20
- Biết giải bài toán bằng một phép cộng
+ Bài tập cần làm: Bài 1 (cột 1, 2, 3), Bài 2, Bài 3 (cột 1), Bài 4
III Các hoạt động dạy - học
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh