1. Trang chủ
  2. » Văn bán pháp quy

Giáo án Lớp 4 - Tuần 23 - Năm học 2005-2006

20 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 250,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

thieäu baøi -GV giới thiệu bài: Giờ chính tả hôm nay các em nhớ lại và viết 3 khổ thơ đầu trong bài thơ Chợ tết vaø laøm baøi taäp chính taû HĐ3: hướng dẫn viết chính -Yêu cầu HS đọc đoạ[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG

Thứ

Đạo đức Giữ gìn các công trình công cộng

Tập đọc Hoa học trò Chính tả Nhớ – viết: Chợ tết

Toán Luyện tập chung

Thứ hai

20/2

Thể dục Bài 45:

Toán Luyện tập chung Luyện từ và câu Dấu gạch ngang Kể chuyện Chuyện kể đã nghe đã học

Khoa học Ánh sáng

Thứ ba

21/2

Kĩ thuật Bón phân cho rau, hoa

Tập đọc Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ Tập làm văn Luyện tập xây dựng đoạn văn miêu tả cây cối Toán Luyện tập chung

Hát nhạc Học hát: bài Chim sáo; Ôn tập đọc nhạc bài 5, 6

Thứ tư

22/2

Thể dục Bài 46:

Toán Phép cộng phân số

Luyện từ và câu Vị ngữ trong cây kể Ai là gì?

Khoa học Bóng tối

Lịch sử Văn học và khoa học thời Lê

Thứ năm

23/2

Kĩ thuật Trừ bện cho rau, hoa

Toán Phép cộng phân số tiếp theo Tập làm văn Đoạn văn trong bài văn miêu tả cây cối

Địalí Hoạt động sản xuất của người dân ở đồng bằng

Nam Bộ

Mĩ thuật Tập nặn tạo dáng tự do: Tạo dáng người

Thứ sáu

24/2

HĐNG

Trang 2

Trang 2

Thứ hai ngày 20 tháng 2 năm 2006.

Đạo đức Bài 11: Giữ gìn công trình công cộng.

I Mục tiêu

Học xong bài này, HS có khả năng:

1 Hiểu:

- Các công trình công cộng là tài sản chung của xã hội

-Mọi người đều có trách nhiệm bảo vê, giữ gìn

-Những việc cần làm để giữ gìn các công trình công cộng

2 Biết tôn trọng, giữ gìn và bảo vệ các công trình công cộng

II Tài liệu và phương tiện

-SGK, đạo đức 4

-Phiếu điều tra theo mẫu bài tập 4

-Mỗi HS có 3 tấm bìa màu: xanh, đỏ, trắng

III Các hoạt động.

Tiết 1

1 Kiểm tra

bài cũ

2.Bài mới

HĐ1: Xử lí

tình huống

HĐ2: Bày tỏ ý

kiến

-Gọi HS lên bảng đọc bài

-Nhận xét ghi điểm

-Ghi tên bài học

-GV nêu tình huống như trong SGK

-Chia lớp thành 4 nhóm

-Yêu cầu thảo luận, đóng vai xử lí tình huống

-Nhận xét các câu trả lời của HS

-KL: Công trình công cộng là tài sản chung của xã hội Mọi người dân đều có trách nhiệm bảo vệ, giữ gìn

-Yêu cầu thảo luận cặp đôi, bàu tỏ ý kiến về các hành vi sau:

1 Nam, Hùng leo trèo lên các

-1HS lên bảng đọc bài -Lớp nhận xét bổ sung

-Nhắc lại tên bài học

-Tiến hành thảo luận nhóm -Đại diện lần lượt các nhóm lên trình bày kết quả Câu trả lời đúng:

Nếu bạn là thắng, em sẽ không đồng tình với lời rủ của bạn Tuấn Vì nhà văn hoá xã là nơi sinh hoạt văn hoá……

-HS dưới lớp nhận xét, bổ sung -Nghe:

-1 HS nhắc lại

-Tiến hành thảo luận

-Đại diện các cặp đôi trình bày -Nam, Hùng làm như vậy là sai

Trang 3

HĐ3: Liên hệ

thực tế

tượng đá của nhà chùa

2 Gần đến tết, mọi người dân trong xóm của Làn cùng nhau quét sạch và quét vôi xóm ngõ

3 Các cô chú thợ điện đang sửa lại cột điện bị hỏng

-Nhận xét các câu trả lời của HS

H: Vậy để giữ gìn công trình công cộng, em cần phải làm gì?

(GV ghi nhanh các ý kiến của HS lên bảng.)

-Nhận xét, tổng hợp các câu trả lời của HS

-KL: mọi người dân, không kể già, trẻ, nghề nghiệp… đều phải có trách nhiệm giữ gìn bảo vệ các công trình công cộng

-Chia lớp thành 4 nhóm -Yêu cầu thảo luận theo câu hỏi sau

1 Hãy kể tên 3 công trình công cộng mà nhóm em biết

2 Em hãy đề ra một số hoạt động

Việc làm để bảo vệ, giữ gìn công trình công cộng đó

-Nhận xét câu trả lời của các nhóm

H: Siêu thị, nhà hàng… có phải là các công trình công cộng cần bảo vệ giữ gìn không?

Bởi vì các tượng đá của nhà chùa cũng là những ……

-Việc làm của mọi người là đúng Bởi vì xóm ngõ là lối đi chung của mọi người, ai ai cũng cần phải có ý thức…

-Việc làm này đúng Vì cột điện là tài sản chung……

-HS dưới lớp nhận xét, bổ sung

-5-6 HS trả lời:

+Không leo trèo lên các công trình……

-Nghe

-1 HS nhắc lại

-Tiến hành thảo luận nhóm -Đại diện các nhóm trình bày

-Tên 3 công trình công cộng: Hồ Gươm Bảo tàng thành phố, công viên thủ lệ…

-Cần: Không xả rác bừa bãi, không viết vẽ bậy lên tường của bảo tàng hoặc cây cối ở Hồ Gươm và công viên

-Các nhóm nhận xét

-Không Vì đó không phải là các công trình công cộngk/

-Có vì mặc dù không phải là công trình nhưng đó là nơi công cộng, cũng cần được giữ gìn -HS dưới lớp nhận xét, bổ sung

Trang 4

Trang 4

3 Củng cố

dặn dò

-Nhận xét câu trả lời của HS

-KL: Công trình công cộng là những công trình được xây dựng mang tính văn hoá……

-Nhận xét tiết học

-Nhắc HS về nhà học bài

-Nghe

-1-2 HS nhắc lại ý chính

Tập đọc Hoa học trò I: Mục đích, yêu cầu

1 Đọc trôi chảy toàn bài Biết đọc diễn cảm bài văn với giọng nhẹ nhàng, suy tư phù hợp với nội dung bài là ghi lại những phát hiện của tác giả về vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng, sự thay đổi bất ngờ của maù hoa theo thời gian

2 Cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng qua ngòi bút miêu tả tài tình của tác giả; hiểu ý nghĩa của hoa phượng- hoa học trò, đối với những học sinh đang ngồi trên ghế nhà trường

II Đồ dùng dạy học

Tranh minh hoạ bài học hoặc ảnh về cây hoa phượng nếu có

III Các hoạt động dạy hoc chủ yếu.

ND Giáo viên Học sinh

1 Kiểm tra bài

2 Giới thiệu bài

3 Hướng dẫn

-Gọi học sinh lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ Chợ Tết và trả lời câu hỏi về nội dung bài

-Gọi học sinh nhận xét bài và trả lời câu hỏi

-Nhận xét và cho điểm HS -Cho HS quan sát tranh minh họa và hỏi:

+Bức tranh vẽ cảnh gì?

-GV giới thiệu: Hoa phượng gắn liền với tuổi học trò, với những kỷ niệm của thủa cắp sách tới

trường……

-Yêu cầu 3 HS nối tiếp nhau đọc

-3 HS đọc thuộc lòng bài thơ và trả lời câu hỏi về nội dung -Nhận xét

-Quan sát và trả lời câu hỏi:

+Bức tranh vẽ cảnh các bạn học sinh đang nói chuyện với nhau về những cành phượng đỏ rực hồng

-Nghe

-HS đọc bài theo trình tự

Trang 5

luyện đọc và

tìm hiểu bài

a) Luyện đọc

b) Tìm hiểu bài

từng đoạn của bài (3 lượt) GV chú

ý sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng HS nếu có

-Yêu cầu HS tìm hiểu nghĩa của từ khó được giới thiệu ở phần chú giải

-Yêu cầu HS đọc tiếp nối theo cặp

-Yêu cầu 2 HS đọc lại toàn bài

-GV đọc mẫu Cả lớp lắng nghe theo dõi và đọc theo

-GV nêu: Đọc bài viết của nhà thơ Xuân Diệu, các em sẽ thấy được vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng qua những từ ngữ chọn lọc………

-Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1, trao đổi và tìm những từ ngữ cho biết hoa phượng nở rất nhiều

-GV lần lượt hỏi:

+Em hiểu “ Đỏ rực” có nghĩa như thế nào?

-GV nêu : Đoạn 1 cho chúng ta cảm nhận được số lượng hoa phượng rất lớn

-Ghi ý chính đoạn 1 lên bảng -Yêu cầu HS đọc thầm 2 đoạn còn lại và trả lời câu hỏi:

+Tại sao tác giả lại gọi hoa phượng là “Hoa học trò”

-GV giảng bài: Đã từ rất lâu, phượng là một loài hoa gắn liền với tuổi học trò………

+Hoa phượng nở gợi cho mỗi người học trò cảm giác gì? Vì sao?

-GV hỏi tiếp

-HS1: Phượng không phải… đậu khít nhau

………

-1 HS đọc thành tiếng phần chú giải

-2 HS ngồi cùng bạn đọc tiếp nối từng đọan

-2 HS đọc thành tiếng Cả lớp đọc thầm

-Theo dõi GV đọc mẫu

-Nghe

-Đọc thầm trao đổi, tìm các từ ngữ cho biết hoa phượng nở rất nhiều………

-HS trả lời +Đỏ rực: Đỏ thắm, màu đỏ rất tươi và sáng

-2 HS nhắc lại ý chính đoạn 1 -HS đọc thầm và trả lời

-Tác giả goị hoa phượng là hoa học trò vì phượng là loài cây rất gần gũi quen với tuổi học trò………

-Nghe

-Gợi cảm giác vừa buồn, vừa vui Buồn vì: Hoa phượng báo hiệu sắp kết thúc năm học, sắp phải xa trường………

-HS trả lời +Hoa phượng nở nhanh bất

Trang 6

Trang 6

c) Đọc diễn

cảm

+Hoa phượng còn có gì đặc biệt làm ta náo nức?

+Ở đoạn 2 tác giả đã dùng những giác quan nào để cảm nhận vẻ đẹp của lá phượng

+Màu hoa phượng thay đổi như thế nào theo thời gian?

+Em cảm nhận được điều giì qua đoạn văn thứ 2?

-GV ghi ý chính đoạn 2 lên bảng

-GV hỏi: Khi đọc bài Hoa Học Trò

em cảm nhận được điều gì?

-GV kết luận bài: Bài văn đầy chất thơ của Xuân Diệu giúp ta cảm nhận được vẻ đẹp rất độc đáo, rất riêng của hoa phượng………

-Yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn của bài

-GV hỏi: Theo em, để giúp người cảm nhận được vẻ đẹp độc đáo của hoa phượng, chúng ta nên đọc bài với giọng như thế nào?

-GV yêu cầu: Tìm các từ rả vẻ đẹp đặc biệt của hoa phượng, tả sự thay đổi của màu hoa theo thời gian

-Treo bảng phụ có đoạn hướng dẫn luyện đọc (GV có thể chọn hướng dẫn đoạn khác

+GV đọc mẫu +Yêu cầu HS tìm cách đọc hay và luyện đọc theo cặp

-GV tổ chức cho HS thi đọc đoạn văn trên

-GV gọi HS đọc diễn cảm bài

ngờ, màu phường mạnh mẽ làm khắp thành phố rực lên như tết đến nhà nhà dán câu đối đỏ

+Tác giả đã dùng thị giác, vị giác, xúc giác để cảm nhận vẻ đẹp của lá phượng

+Bình minh, màu hoa phượng là màu đỏ còn non………

+Đoạn 2 cho ta thấy vẻ đẹp đặc sắc của hoa phượng

-HS đọc lại ý chính của đoạn 2

-Nối tiếp nhau nêu ý kiến 3 -Nghe

-3 HS nối tiếp nhau đọc thành tiếng cả lớp theo dõi , tìm giọng đọc

-HS trao đổi và đưa ra kết luận: Đọc bài với giọng nhẹ nhàng suy tư nhấn giọng ở các từ gợi tả

-HS tìm và ghạch chân các từ này để chú ý nhấn giọng khi đọc

-Nghe

+2 HS ngồi cùng bàn trao đổi và luyện đọc

-3-5 HS thi đọc, HS cả lớp theo dõi và bình chọn bạn đọc hay nhất

-2 HS lần lượt đọc

Trang 7

4 Củng cố dặn

trước lớp

-GV nhận xét và cho điểm HS

H: Em có cảm giác như thế nào khi nhìn thấy hoa phượng?

-Nhận xét tiết học

Dặn HS về nhà học, học cách quan sát, miêu tả hoa phượng,lá phượng của tác giả và soạn bài Khúc hát ru những em bé lớn trên lưng mẹ

Chính tả Chợ tết

I Mục tiêu:

Nhớ, viết đúng, đẹp đoạn thơ từ Dải mây trắng đến Ngộ nghĩnh đuổi theo sau trong bài thơ Chợ tết

Tìm đúng các tiếng thích hợp có âm đầu s/x hoặc vần ưc/ưt

II Đồ dùng dạy học

Giấy khổ to viết sẵn 2 lần nội dung mẩu chuyện một ngaỳ và một năm

Viết sẵn các từ cần kiểm tra bài cũ vào một tờ giấy nhỏ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu

Các hoạt động Giáo viên Học sinh

HĐ1: Kiểm tra

bài cũ

HĐ2: Giới

thiệu bài

HĐ3: hướng

dẫn viết chính

tả

a) Trao đổi về

nội dung đoạn

thơ

-Gọi HS lên bảng kiểm tra các từ cần chú ý trong giờ chính tả tuần 23

-Nhận xét bài viết của HS trên bảng và chữ viết của tiết chính tả trước

-GV giới thiệu bài: Giờ chính tả hôm nay các em nhớ lại và viết 3 khổ thơ đầu trong bài thơ Chợ tết và làm bài tập chính tả

-Yêu cầu HS đọc đoạn thơ từ Dải mây trắng… Đến ngộ nghĩnh đuổi theo sau

-Hỏi: + Mọi người đi chợ tết trong khung cảnh đẹp như thế nào?

-3 HS lên bảng 1 học sinh đọc cho 2 HS viết các từ

-Nghe

-Nghe

-3-5 HS học thuộc lòng đoạn thơ

+Khung cảnh rất đẹp: Mây trắng đỏ dần theo ánh nắng mặt trời trên đỉnh núi…… +Tâm trạng rất vui, phấn

Trang 8

Trang 8

b)Hướng dẫn

viết từ khó

HĐ4: Hướng

dẫn làm bài tập

chính tả

3 Củng cố dặn

+Mỗi người đi chợ tết với những tâm trạng và dáng vẻ ra sao?

-Yêu cầu HS tìm các từ khó, dễ lẫn khi viết chính tả

-yêu cầu HS đọc và viết các từ vừa tìm được

-Lưu ý HS cách trình bày đoạn thơ +Tên bài lùi vào 4 ô

+Các dòng thơ viết sát lề -Gọi HS đọc yêu cầu bài tập

-GV hướng dẫn : Trong mẩu chuyện vui Một ngày và một năm có những ô trống Để hoàn chỉnh mẩu chuyện naỳ các em phải tìm các tiếng thích hợp điền vào ô trống Lưu ý rằng ô số 1 chứa tiếng có âm đầu s\x, ô số 2 chứa tiếng có vần ức/ứt

-Yêu cầu HS tự làm bài

-Gọi HS nhận xét chữa bài bạn làm trên bảng

-Nhận xét, kết luận lời giải đúng

-Yêu cầu HS đọc lại mẩu chuyện, trao đổi và trả lơì câu hỏi: Truyện đáng cười ở điểm nào?

-GV kết luận: Câu chuyện muốn nói với chúng ta làm việc gì cũng phải dành công sức, thời gian thì mới mang lại kết quả tốt đẹp được

-Nhận xét tiết học

-Dặn HS về nhà kế lại truyện vui Một ngày và một năm cho người thân nghe và chuẩn bị bài sau

khởi………

-HS đọc và viết các từ: Sương hồng lam, ôm ấp………

-Nhớ viết chính tả

-1 HS đọc thành tiếng trước lớp

-Nghe

-2 HS làm bài trên bảng lớp

HS dưới lớp làm bắng bút chì vào SGK

-Nhận xét chữa bài bạn làm trên bảng

-Đáp án: Hoạ sĩ- nước đức- sung sướng- không hiểu sao, bức tranh

-2 HS đọc thành tiếng, 2 HS ngồi cùng bàn trao đổi , tiếp nối nhau trả lời câu hỏi Người họa sĩ trẻ ngây thơ

………

-Nghe

Trang 9

Môn: TOÁN Bài: Luyện tập chung.

I Mục tiêu

Giúp HS:

- Kĩ năng so sánh hai phân số

- Củng vố về tính chất cơ bản của phân số

II Chuẩn bị.

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

1, Kiểm tra

bài cũ

2.Bài mới

HD làm bài

tập

Bài 1:

Bài 2:

Bài 3:

-Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết trước

-Nhận xét chung ghi điểm

-Dẫn dắt ghi tên bài

-Gọi HS đọc đề bài

Hãy giải thích ; ?

14

11

14 9 

-Gọi HS đọc đề bài

-Thế nào là phân số lớn hơn 1 và phân số bé hơn 1?

-Gọi HS đọc đề bài

-Muốn viết các phân số theo thứ tự từ lớn đến bé ta làm thế nào?

-2HS lên bảng làm bài tập -HS 1 làm bài:

-HS 2: làm bài:

-Nhắc lại tên bài học

-1HS đọc đề bài

-2HS lên bảng làm, lớp làm bài vào vở BT

; 14

11

14 9  1

15

14

; 23

4 25

4  

…………

-Nêu:

-1HS đọc đề bài

HS tự làm bài tập vào vở

a) b)

5

3

3 5

-Nêu:

-1 HS đọc đề bài

-Ta phải so sánh phân số -2HS nêu:

Trang 10

Trang 10

Bài 4:

3.Củng cố

dặn dò

-Nhận xét chữa bài

-Lưu ý HS chú ý tích ở trên vạch có thể chia hết cho thừa số nào?

-Nhận xét chữa bài

-Nhận xét tiết học

-Nhắc HS về nhà làm bài tập

a) 5 < 7 < 11 nên

5

6 6

6 11

6

-2HS lên bảng làm, lớp làm bài tập vào vở

a)

3

1 6

2 6 5 4 3

5 4 3 2

Thứ ba ngày 21 tháng 2 năm 2006



Môn: TOÁN Bài: Luyện tập chung

I Mục tiêu

Giúp HS:

- Củng cố dấu hiệu chia hết cho 2, 3, ,5, 9

- Củng cố về khái niêm ban đầu của phân số, tính chất cơ bản của phân số tút gọn phân số, so sánh các phân số

- Một số đặc điểm của hình chữ nhật, hình bình hành

II Chuẩn bị.

III Các hoạt động dạy - học chủ yếu.

1, Kiểm tra

bài cũ

2.Bài mới

HD làm bài

tập

Bài 1:

-Gọi HS lên bảng làm bài tập tiết trước

-Nhận xét chung ghi điểm

-Dẫn dắt ghi tên bài

-Gọi HS đọc đề bài

-Điền số nào vào 75 để 75 chia hết cho 2 những không

-2HS lên bảng làm bài tập -HS 1 làm bài:

-HS 2: làm bài:

-Nhắc lại tên bài học

-1HS đọc đề bài

-Lớp làm bài tập vào vở

-Nối tiếp trả lời

+ Điền các số 2, 4, 6, 8 vào ô trống thì được số chia hết cho 2

Trang 11

Bài 2:

Bài 3:

Bài 4:

Bài 5:

3 Củng cố

dặn dò

chia hết cho 5? Vì sao điền thế lại không chia hết cho 5?

…………

-Gọi HS đọc đề bài

-HD HS làm bài phần a

-Yêu cầu HS tự làm bài phần b

-Chấm một số bài và nhận xét

-Gọi 1 HS đọc đề bài

-Muốn biết trong các phân số đã cho phân số nào bằng phân số ta làm thế nào?

9 5

Gọi HS đọc đề bài

-Chấm một số bài và nhận xét

-Vẽ hình lên bảng như SGK

-GV đọc lần lượt các câu hỏi cho HS trả lời để chữa bài

+Kể tên các cặp đối diện … +Độ dài các cạnh …

+Hình tứ giác ABCD được gọi là hình gì?

-Nhận xét tiết học

-Nhắc HS về nhà làm bài tập

không chia hết cho 5 Vì ……

-1 HS đọc đề bài

1HS lên bảng làm

-Tổng số HS của lớp đó là:

14 + 17 = 31 (HS) -Số HS sinh trai bằng HS cả

31 14

lớp

-1 HS đọc

-Ta rút gọn phân số rồi so sánh

-1HS lên bảng làm Lớp làm bài tập vào vở

=

4 : 36

4 : 24

36 20 

9 5

… -1 HS đọc đề bài

-Tự làm bài tập vào vở

-Nghe

-HS nối tiếp trả lời các câu hỏi

-Cạnh AB song với cạnh CD… Nêu:

-Hình bình hành ABCD

Luyện từ và câu Dấu ghạch ngang

I Mục tiêu:

Hiểu được tác dụng cuả dấu ghạch ngang

Sử dụng đúng dấu ghạch ngang trong khi viết

II Đồ dùng dạy học

Trang 12

Trang 12

Bảng phụ viết sẵn đoạn văn a) ở bài tập 1 phần nhận xét

.Giấy khổ to và bút dạ

III Các hoạt động dạy học chủ yếu.

Các hoạt động Giáo viên Học sinh

HĐ1: Kiểm tra bài

HĐ2: Giới thiệu bài

HĐ3: Tìm hiều ví

dụ

-Yêu cầu 2 HS lên bảng Mỗi HS đặt 1 câu có sử dụng các từ ngữ thuộc chủ điểm cái đẹp, 2 HS đứng tại chỗ nêu tình huống sử dụng câu thành ngữ: Mặt tươi như hoa và chữ như gà bới -Gọi HS nhận xét tình huống bạn nêu

-Nhận xét và cho điểm HS -Treo bảng phụ có ghi sẵn đoạn văn a ở bài tập 1 phần nhận xét

H: +Trong đoạn văn trên , có những dấu câu nào các em đã được học?

-GV giới thiệu bài: Trong tiết học hôm nay các em sẽ tìm hiểu về dấu ghạch ngang và tác dụng của nó trong câu văn Thực hành viết đoạn văn có sử dụng dấu ghạch ngang

Bài 1:

-Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

-Yêu cầu HS tìm những câu văn có chứa dấu ghạch ngang GV ghi nhanh lên bảng

-Yêu cầu HS trao đổi và trả lời câu hỏi Trong mỗi đoạn văn trên, dấu ghạch ngang có tác dụng gì?

-Gọi HS phát biểu GV ghi

-2 HS lên bảng đặt câu, 2

HS đứng tại chỗ trả lời

-Nhận xét

-Đọc đoạn văn

-Các dấu được học là: Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy, dấu chấm hỏi

-Nghe

-3 HS tiếp nối nhau đọc từng đoạn văn trong BT1 -Tiếp nối nhau đọc đoạn văn

Đoạn a:

-Cháu con ai?

-Thưa ông, cháu con ông thư…………

-2 HS ngồi cùng bàn trao đổi, thảo luận

-Tiếp nối nhau phát biểu

Ngày đăng: 12/03/2021, 22:50

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w