1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giáo án Tuần 4 Lớp 4

20 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 188,96 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Trong việc tìm người giúp nước, sự - Ông cử người tài ba ra giúp nước chứ chính trực của ông Tô Hiến Thành thể không cử người ngày đêm hầu hạ hiện như thế nào?. mình.[r]

Trang 1

Tuần 4:

Một người chính trực

I Mục đích yêu cầu:

1 Đọc thành tiếng:

- Đọc đúng các tiếng, từ khó hoặc dễ lẫn

- Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả, gợi cảm

- Đọc diễn cảm toàn bài, thể hiện giọng đọc phù hợp với nội dung, nhân vật

2 Đọc - hiểu:

- Hiểu các từ ngữ khó trong bài: chính trực, di chiếu, thái tử, thái hậu, phò tá,

- Hiểu nội dung bài: Ca ngợi sự chính trực, thanh liêm, tấm lòng vì dân, vì nước của Tô Hiến Thành - vị quan nổi tiếng cương trực thời xưa

II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ, bảng phụ.

III Lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS đọc nối tiếp truyện “Người

ăn xin” và trả lời câu hỏi về nội dung

=> GV nhận xét, đánh giá:

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài: (Giới thiệu chủ điểm,

tranh minh hoạ bài)

b) Hướng dẫn HS luyện đọc:

- GV chia đoạn: 3 đoạn

+ Lần 1: (GV sửa phát âm cho HS)

+ Lần 2: (GV cùng HS giải nghĩa một

số từ)

+ Lần 3: (GV nhận xét cách đọc của

HS)

=> GV đọc mẫu toàn bài

c) Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Yêu cầu HS đọc thầm Đ1

? Tô Hiến Thành làm quan triều nào?

? Mọi người đánh giá ông là người như

thế nào?

? Trong việc lập ngôi vua, sự chính

trực của Tô Hiến Thành thể hiện như

thế nào?

? Đ1 kể chuyện gì?

- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn

- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn

- 1 HS đọc chú thích

- 3 HS đọc cá nhân 3 đoạn

- HS đọc thầm trong nhóm

- 1 HS đọc toàn bài

- HS đọc thầm

- … quan triều Lý

- Ông là người nổi tiếng chính trực

- Tô Hiến Thành không chịu … Long Cán

+ HS nêu: Kể chuyện thái độ chính

Trang 2

- Yêu cầu HS đọc Đ2

? Tô Hiến Thành ốm nặng, ai thường

xuyên chăm sóc ông?

? Còn gián nghị đại phu Trần Trung

Tá?

? Đ2 nói đến ai?

- Yêu cầu HS đọc Đ3

? Đỗ thái hậu hỏi ông điều gì?

? Tô Hiến Thành đã tiến cử ai thay ông

đứng đầu triều đình?

? Vì sao thái hậu ngạc nhiên khi ông

tiến cử Trần Trung Tá?

? Trong việc tìm người giúp nước, sự

chính trực của ông Tô Hiến Thành thể

hiện như thế nào?

? Vì sao nhân dân ca ngợi những người

chính trực như ông Tô Hiến Thành?

? Đ3 kể gì?

=> GV giảng và ghi nội dung bài: (mục

I.2)

d) Luyện đọc diễn cảm:

- Gọi HS đọc bài, nêu cách đọc bài

- GV nhận xét, giới thiệu đoạn cần

luyện đọc

- GV đọc mẫu

=> GV nhận xét, đánh giá cho điểm

3 Củng cố - dặn dò:

- GV củng cố nội dung bài

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về học bài, chuẩn bị bài sau

trực của Tô Hiến Thành trong việc lập ngôi vua

- HS đọc thầm Đ2

- Quan tham trị chính sự

- Do bận quá nhiều việc

- HS nêu: Tô Hiến Thành lâm bệnh có

Vũ Tán Đường hầu hạ

- HS đọc thầm Đ3

- Đỗ thái hậu hỏi ai sẽ thay ông làm quan nếu ông mất

- Ông tiến cử quan gián nghị đại phu Trần Trung Tá

- Vì bà thấy Vũ Tán Đường ngày đêm hầu hạ bên giường bệnh, … còn Trần Trung Tá bận nhiều … được tiến cử

- Ông cử người tài ba ra giúp nước chứ không cử người ngày đêm hầu hạ mình

- Vì ông quan tâm đến triều đình, tìm người tài giỏi để giúp nước, giúp dân

- Vì ông không màng danh lợi

+ HS nêu: Tô Hiến Thành tiến cử người giỏi giúp nước

- 2 HS nhắc lại nội dung

- 3 HS đọc nối tiếp bài

- HS nêu cách đọc

- HS nghe

- HS thi đọc 3 7 em

- 1 HS đọc toàn bài và nêu nội dung

So sánh và xếp thứ tự các số tự nhiên

I Mục đích yêu cầu:

- Giúp HS hệ thống hoá một số hiểu biết ban đầu về:

Trang 3

+ Cách so sánh 2 số tự nhiên

+ Đặc điểm về thứ tự của các số tự nhiên

II Chuẩn bị:Bảng phụ.

III Lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

- 1 HS viết số sau thành tổng: 46719,

18304, 90909

? Đơn vị ở 2 hàng liền kề nhau quan hệ

với nhau như thế nào? (gấp, kém nhau

10 lần)

? Ta dùng bao nhiêu chữ số để viết số?

Đó là những chữ số nào? (10 chữ số: 0,

1, 2, …, 9)

=> GV nhận xét, đánh giá:

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn HS nhận biết cách so

sánh 2 số tự nhiên:

? Khi so sánh 2 số a, b có thể xảy ra

những trường hợp nào?

? Căn cứ vào đâu để so sánh 2 số tự

nhiên?

- GV nêu cặp số 100 và 99

? Số 100 có mấy chữ số?

? Số 99 có mấy chữ số?

=> Kết luận: Trong 2 số tự nhiên, số

nào có nhiều chữ số hơn thì lớn hơn, số

nào ít chữ số hơn thì bé hơn

100 > 99 hoặc 99 < 100

- Căn cứ vào trường hợp số có chữ số

bằng nhau (GV hướng dẫn như

SGK/21)

29869 và 30005

- Trường hợp 2 số có số chữ số bằng

nhau: thì 2 số đó bằng nhau

- GV vẽ bảng tia số như SGK và hướng

dẫn

Vd: , 4 ở gần gốc 0 hơn 7

=> 4 < 7

=> GV kết luận: Bao giờ cũng so sánh

- Xảy ra 3 trường hợp: a > b; a < b;a=b

- Căn cứ vào trường hợp 2 số có chữ số khác nhau

- Có 3 chữ số

- Có 2 chữ số

- 2 HS nhắc lại

- HS nhận xét: đều có 5 chữ số Ở hàng chục nghìn (hàng vạn) có 2 < 3

Vậy 29869 < 30005

- HS quan sát

4 7?

Trang 4

được 2 số tự nhiên, nghĩa là xác định

được số này lớn hơn, bé hơn, hoặc

bằng số kia

* Hướng dẫn HS nhận biết về sắp xếp

các số tự nhiên theo thứ tự xác định:

- GV nêu 1 nhóm số tự nhiên: 7698,

7968, 7896, 7869

=> Kết luận: Bao giờ cũng so sánh

được các số tự nhiên nên bao giờ cũng

xếp thứ tự được các số tự nhiên

c) Thực hành:

+ BT1/22:

- GV yêu cầu HS làm bài trong vở

=> GV nhận xét, chữa bài

+ BT2/22:

- Yêu cầu HS làm bài

- 3 HS làm trên bảng

=> GV nhận xét, chữa bài

+ BT3:

- Yêu cầu HS làm bài trong vở

- Gọi 2 HS làm trên bảng

=> GV nhận xét chữa bài

3 Củng cố - dặn dò:

- GV củng cố nội dung bài

- BTVN: VBT/18

- Nhận xét giờ học

- Dặn chuẩn bị bài sau

- HS sắp xếp theo thứ tự từ bé  lớn

- HS chỉ ra số lớn nhất: 7968

số bé nhất: 7698

- HS nêu yêu cầu: Điền dấu >, <, =

- HS làm bài

- 2 HS làm trên bảng

- HS nêu yêu cầu: Viết số theo thứ tự

từ bé  lớn

- HS thực hiện

- 3 HS làm bài

- HS nêu yêu cầu: Viết số từ lớn  bé

- HS thực hiện

- 2 HS

Nước Âu Lạc

I Mục đích yêu cầu:

- Nước Âu Lạc là sự tiếp nối của nước Văn Lang

- Thời gian tồn tại của nước Âu Lạc, tên vua, nơi kinh đô đóng

- Sự phát triển về quân sự của nước Âu Lạc

- Nguyên nhân thắng lợi và nguyên nhân thất bại của nước Âu Lạc trước sự xâm lược của Triệu Đà

II Chuẩn bị:

- Lược đồ Bắc Bộ và Bắc Trung Bộ

- Phiếu học tập

III Lên lớp:

Trang 5

1 Kiểm tra bài cũ:

? Nước Văn Lang ra đời vào thời gian

nào và ở khu vực nào trên đất nước ta?

? Mô tả một số nét về cuộc sống của

người Lạc Việt?

=> GV nhận xét, đánh giá chấm điểm

cho HS

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Nội dung:

* HĐ1: HS làm việc cá nhân

- GV yêu cầu HS đọc SGK và làm bài

tập sau:

Điền dấu x vào ô trống những điểm

giống nhau về cuộc sống của người

Lạc Việt và người Âu Lạc?

=> GV kết luận: Nước Âu Lạc là sự

tiếp nối của nước Văn Lang Họ sống

hoà hợp với nhau Họ có nhiều đặc

điểm tương đồng trong cuộc sống

? Ở địa phương em còn lưu giữ nghề

nào của người Âu Lạc?

* HĐ2: Làm việc cả lớp

- Yêu cầu HS xác định trên lược đồ

H1/11 nơi đóng đô của nước Âu Lạc

? So sánh sự khác nhau về tên vua, nơi

đóng đô của nước Văn Lang và Âu

Lạc?

? Thành tựu đặc sắc về quốc phòng của

người dân Âu Lạc là gì?

=> GV nêu tác dụng của nỏ thần và

thành Cổ Loa (qua sơ đồ H3/16)

* HĐ3: Làm việc cả lớp

- GV yêu cầu HS đọc đoạn: “Triệu Đà

… phương Bắc”

- Yêu cầu HS kể lại cuộc kháng chiến

chống quân xâm lược Triệu Đà của

nhân dân Âu Lạc

- HS đọc SGK

- HS làm theo yêu cầu của GV

- 1 số HS trình bày kết quả

+ Sống trên cùng một địa bàn + Đều biết chế tạo đồ đồng + Đều trồng lúa và chăn nuôi + Tục lệ có nhiều điểm giống nhau

- HS trả lời: Nghề trồng lúa, chăn nuôi, đánh bắt

- 2 HS xác định

- HS trả lời:

- Vua Hùng - An Dương

Vương

- Phong Châu (Phú Thọ)

- Cổ Loa (Đông Anh – Hà Nội)

- Chế tạo nỏ bắn 1 lần được nhiều mũi tên và xây dựng thành Cổ Loa

- HS quan sát

- HS đọc thầm

- 2 HS kể

x

x x x

Trang 6

? Em hãy nêu nguyên nhân thắng lợi và

nguyên nhân thất bại của nhân dân Âu

Lạc?

? Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu

Đà lại thất bại?

? Vì sao năm 179 TCN nước Âu Lạc

lại rơi vào ách đô hộ của phong kiến

phương Bắc?

=> GV kết luận:

3 Củng cố - dặn dò:

? Nước Âu Lạc ra đời trong hoàn cảnh

nào? Đóng đô ở đâu?

? Thời gian tồn tại trong bao lâu?

- GV củng cố nội dung bài

- Nhận xét giờ học Dặn HS về học bài

- Chuẩn bị bài sau

- HS trả lời:

- Vì người dân Âu Lạc đoàn kết một lòng chống giặc, lại có tướng giỏi, vũ khí tốt, thành luỹ kiên cố

- Vì Triệu Đà xâm lược  An Dương Vương thua trận tự vẫn

- 2 HS đọc ghi nhớ SGK/17

- HS trả lời:

- 39 năm

Vượt khó trong học tập (T2)

I Mục đích yêu cầu: (như T1).

II Chuẩn bị: (như T1).

III Lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS nêu ghi nhớ của bài

=> GV nhận xét, đánh giá:

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Luyện tập:

* HĐ1: Thảo luận nhóm (BT2-SGK)

- GV chia 3 nhóm và giao nhiệm vụ

- Gọi đại diện 3 nhóm trình bày kết

quả

=> GV kết luận: Khen những HS biết

vượt khó trong học tập

* HĐ2: Thảo luận nhóm đôi

(BT3-SGK)

- GV giải thích yêu cầu bài tập

- GV gọi 1 vài HS trình bày trước lớp

=> GV kết luận: (như bài 2)

* HĐ3: Làm việc cá nhân (BT4-SGK)

- GV giải thích yêu cầu bài tập

- 3 nhóm thực hiện

- 3 nhóm trình bày

- Nhóm khác nhận xét, bổ sung

- HS thảo luận nhóm

- HS trình bày

- HS nêu yêu cầu

- 1 số HS trình bày những khó khănvà

Trang 7

- GV ghi tóm tắt các ý kiến của HS lên

bảng

=> GV nhận xét, khuyến khích những

HS thực hiện những biện pháp khắc

phục khó khăn

3 Củng cố - dặn dò:

- GV củng cố nội dung bài

- Dặn HS về học bài, thực hiện các nội

dung ở mục “Thực hành” trong SGK

biện pháp khắc phục

- Cả lớp trao đổi và nhận xét

- 1 HS nêu ghi nhớ

Đi đều, vòng phải, vòng trái, đứng lại Trò chơi “Chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau”

I Mục đích yêu cầu:

- Ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm số, đứng nghiêm, nghỉ, quay phải, quay trái Yêu cầu HS thực hiện đúng động tác

- Ôn đi đều vòng phải, vòng trái, đứng lại

- Trò chơi “chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau”

II Chuẩn bị:

- Địa điểm: Sân trường

- Phương tiện: 1 còi

III Lên lớp:

1 Phần mở đầu:

2 Phần cơ bản:

a) Đội hình, đội ngũ:

b) Trò chơi vận động:

3 Phần kết thúc:

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu bài học

- HS chơi trò chơi đơn giản

- HS đứng tại chỗ vỗ tay và hát

- HS ôn tập hợp hàng dọc, dóng hàng, điểm

số, đứng nghiêm, nghỉ, quay phải, quay trái Do cán sự lớp điều khiển

+ Trò chơi “chạy đổi chỗ, vỗ tay nhau”:

- GV nêu tên trò chơi, giải thích cách chơi

và luật chơi

- HS chơi => GV quan sát, nhận xét

- HS đứng 4 hàng dọc làm động tác thả lỏng

- GV cùng HS hệ thống bài học

- GV nhận xét đánh giá giờ học

Luyện tập

Trang 8

I Mục đích yêu cầu: Giúp HS:

- Củng cố về viết và so sánh các số tự nhiên

- Bước đầu làm quen với bài tập dạng x < 5; 68 < x < 92 (với x là số tự nhiên)

II Chuẩn bị:

III Lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

- 1 HS làm bt2/VBT-18

- 1 HS làm bt3/VBT-18

=> GV nhận xét đánh giá:

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Luyện tập:

+ Bài 1/22:

- Yêu cầu HS làm bài

=> GV nhận xét chữa bài

+ Bài 2/22:

? Có bao nhiêu số có 1 chữ số?

? Có bao nhiêu số có 2 chữ số?

=> GV kết luận:

+ Bài 3/22:

- Yêu cầu HS làm bài: Điền số và so

sánh

=> GV nhận xét chữa bài

+ Bài 4:

? Các số tự nhiên bé hơn 5 là?

=> GV nhận xét chữa bài

+ Bài 5:

- Yêu cầu HS làm trong vở

=> GV nhận xét chữa bài

3 Củng cố - dặn dò:

- GV củng cố nội dung bài

- BTVN: VBT

- HS nêu yêu cầu

- HS làm bài

- 2 HS nêu kết quả: a) 9; 10; 100 b) 9; 99; 999

- HS nêu yêu cầu

- Có 10 chữ số (0  9)

- Có 90 chữ số (10  99)

- HS nêu yêu cầu

- HS làm bài

- 2 HS làm trên bảng:

a) c) b) d)

- HS nêu yêu cầu: Tìm số tự nhiên

- HS nêu: 0, 1, 2, 3, 4

- Các số tự nhiên lớn hơn 2 và bé hơn 5 là: 3, 4 Vậy x là 3, 4

2 < 3, 4 < 5

- HS nêu yêu cầu

- HS làm bài

- 1 HS làm: Số tròn chục lớn hơn 68 và nhỏ hơn 92 là 70, 80, 90 Vậy:

68 < 70, 80, 90 < 92

4 2037 > 482037

859 67 < 859167

Trang 9

- Chuẩn bị bài

Tại sao cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn

I Mục đích yêu cầu:

- Giải thích được lý do cần ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và thường xuyên thay đổi món ăn

- Nói tên nhóm thức ăn cần ăn đủ, ăn vừa phải, ăn có mức độ, ăn ít và ăn hạn chế

II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ trong SGK.

III Lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

? Nêu vai trò của vi-ta-min?

? Nêu vai trò của chất khoáng và chất

xơ?

=> GV nhận xét, đánh giá:

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Nội dung:

* HĐ1: Thảo luận về sự cần thiết phải

ăn phối hợp nhiều loại thức ăn và

thường xuyên thay đổi món

- GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi: Tại

sao chúng ta nên ăn phối hợp nhiều

loại thức ăn?

? Ngày nào cũng ăn một vài món cố

định em sẽ thấy như thế nào?

? Điều gì sẽ xảy ra nếu chúng ta chỉ ăn

thịt, cá mà không ăn rau quả?

=> GV kết luận: SGK/17

* HĐ2: Tìm hiểu tháp dinh dưỡng cân

đối

- GV yêu cầu HS nghiên cứu “Tháp

dinh dưỡng cân đối trung bình cho 1

người/tháng” SGK/17

- Yêu cầu HS thảo luận cặp đôi: Hãy

nói tên thức ăn: cần ăn đủ, ăn vừa phải,

ăn có mức độ, ăn ít và ăn hạn chế?

=> GV kết luận:

* HĐ3: Trò chơi “Thi vẽ tranh”

- Yêu cầu HS vẽ hoặc viết tên thức ăn

đồ uống hàng ngày

=> GV nhận xét:

- 3 nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày

- HS trả lời theo ý riêng

- HS trả lời

- HS nghiên cứu

- HS thảo luận cặp đôi

- 1 vài cặp báo cáo

- HS thực hiện

- HS giới thiệu trước lớp

Trang 10

3 Củng cố - dặn dò:

- GV củng cố nội dung bài

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS nhớ ăn, uống đủ chất dinh

dưỡng

- Chuẩn bị bài sau

Bài 4: Vẽ trang trí

CHÉP HOẠ TIẾT TRANG TRÍ DÂN TỘC I- MỤC TIÊU:

- HS tìm hiểu và cảm nhận được vẽ đẹp của hoạ tiết trang trí dân tộc

- HS biết cách chép và chép được hoạ tiết dân tộc

- HS yêu quí, trân trọng và có ý thức giữ gìn văn hoá dân tộc

II-THIẾT BỊ DẠY - HỌC:

GV: - Sưu tầm 1 số mẫu hoạ tiết trang trí dân tộc Một số hình ảnh về hoạ tiết trang trí dân tộc trên trang phục, đồ gốm, hoặc trang trí ở đình chùa

- Hình gợi ý cách vẽ Bài vẽ của HS lớp trước

HS: - Sưu tầm hoạ tiết trang trí dân tộc

- Giấy vẽ hoặc vở thực hành, bút chì, tẩy màu,

III- CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:

TG Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

5

phút

5

phut

20

phút

- GV giới thiệu bài mới

HĐ1: Hướng dẫn HS quan sát,

nhận xét

- GV giới thiệu tranh ảnh về hoạ tiết

dân tộc gợi ý bằng các câu hỏi:

+ Các hoạ tiết trang trí là những hoạ

tiết gì ?

+ Đường nét,cách sắp xếp hoạ tiết

n.t.nào?

+ Hoạ tiết dùng để trang trí ở đâu ?

- GV bổ sung và nhấn mạnh

HĐ2: Cách chép hoạ tiết trang trí

dân tộc.

- GV vẽ minh hoạ bảng và hướng dẫn

+ Tìm, vẽ phác h.dáng chung của hoạ

tiết

+ Vẽ các trục dọc,ngang để tìm vị trí

các phần hoạ tiết

+ Phác hình bằng các nét thẳng

+ Hoàn chỉnh hình và vẽ màu

HĐ3: Hướng dẫn HS thực hành.

-GV y/c HS chọn và chép hình hoạ tiết

- HS quan sát và trả lời câu hỏi

+ Hoa,lá, các con vật,

+ Đã được đơn giản và cách điệu

+ Ở đình, chùa,lăng tẩm,

- HS lắng nghe

- HS quan sát và lắng nghe

- HS quan sát và lắng nghe

- HS chép hoạ tiết dân tộc

- Vẽ màu theo ý thích

Trang 11

5

phút

dân tộc

-GV bao quát lớp,nhắc nhở HS xác

định hình dáng chung và hoạ tiết cho

cân đối,

vẽ màu theo ý thích

-GV giúp đỡ HS yếu, động viên HS

K,G,

HĐ4: Nhận xét, đánh giá:

- GV chọn 1 số hoạ tiết đẹp,chưa

đẹp, để nhận xét

- GV gọi 2 đến 3 HS nhận xét

- GV nhận xét bổ sung

* Dặn dò:

- Về nhà sưu tầm 1 số tranh phong

cảnh

- Nhớ đưa vở, bút chì, tẩy, màu, /

- HS đưa bài lên để nhận xét

- HS nhận xét về bố cục, hoạ tiết, màu sắc, và chọn ra bài vẽ đẹp nhất

- HS lắng nghe

- HS lắng nghe dặn dò

Tre Việt Nam

I Mục đích yêu cầu:

1 Biết đọc lưu loát toàn bài, giọng đọc diễn cảm, phù hợp với nội dung cảm xúc (ca ngợi cây tre Việt Nam) và nhịp điệu của các câu thơ, đoạn thơ

2 Cảm nhận và hiểu được và ý nghĩa của bài thơ: Cây tre tượng trưng cho con người Việt Nam Qua hình tượng cây tre, tác giả ca ngợi những phẩm chất đẹp của con người Việt Nam: giàu tình thương yêu, ngay thẳng, chính trực

3 Học thuộc lòng những câu thơ yêu thích

II Chuẩn bị: Tranh minh hoạ SGK Bảng phụ.

III Lên lớp:

1 Kiểm tra bài cũ:

- 2 HS đọc nối tiếp bài “Một người

chính trực” Trả lời câu hỏi 1, 2 SGK

? Vì sao nhân dân ca ngợi những người

chính trực như ông Tô Hiến Thành?

=> GV nhận xét, đánh giá:

2 Bài mới:

a) Giới thiệu bài:

b) Hướng dẫn luyện đọc:

- GV chia đoạn: 4 đoạn

+ Lần 1: (GV sửa phát âm cho HS)

+ Lần 2: (GV cùng HS giải nghĩa một

- HS gạch trong SGK

- 4 HS đọc nối tiếp

- 4 HS đọc nối tiếp

Ngày đăng: 31/03/2021, 14:08

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w