- Năm đến bảy HS trình bày kết quả bài làm của mình, lớp theo dõi nhận xét. - HS nhận xét chữa bài cho bạn. - HS làm việc cá nhân làm bài vào vở. - HS nối tiếp đọc câu văn của mình. + B[r]
Trang 1TU N 6 Ầ Ngày so n: 6/10/2017 ạ
Th hai ngày 9 tháng 10 năm 2017 ứ
TOÁN
TIẾT 26: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Mục tiêu: Củng cố về mối quan hệ của các đơn vị đo diện tích.
2 Kĩ năng: Rèn kỹ năng chuyển đổi các đơn vị đo diện tích, so sánh các số đo diện
tích và giải bài toán có liên quan
3 Thái độ: Giáo dục HS tính chính xác, cẩn thận.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Vở ô ly; Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: 4’
m2
26 dm2 =
26
100 m2
b) Viết các số đo sau dưới dạng số đo có
đơn vị là đề-xi-mét vuông
Trang 24dm2 65cm2= 4dm2 +
65
100 dm2 = 4
65 100
Bài 2 SGK trang 28 (UDPHTM)
Khoanh vào chữ đặt trước câu trả lời
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Muốn tìm diện tích căn phòng ta làm
- GV nhận xét, củng cố giải toán liên
quan đến số đo diện tích
Trang 3- GV nhận xét giờ học.
- Về nhà làm BT trong VBT Chuẩn bị
giờ sau
TẬP ĐỌC TIẾT 11: SỰ SỤP ĐỔ CỦA CHẾ ĐỘ A-PÁC-THAI
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hiểu ý nghĩa: Phản đối chế độ phân biệt chủng và ca ngợi cuộc đấu
tranh dũng cảm của người da đen ở Nam Phi
2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy, đọc đúng các từ và thể hiện sự bất bình với chế độ phân
biệt chủng tộc và ca ngợi cuộc đấu tranh dũng cảm của Man-đê-la và nhân dân NamPhi
3 Thái độ: yêu hòa bình, căm ghét chiến tranh.
GDQP:HS bi t v t i ác di t ch ng Campuchia 1975-1979ế ề ộ ệ ủ ở
QTE:đều có quyền sống bình đẳng, hạnh phúc.
Điều chỉnh: Không hỏi câu hỏi 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Máy tính, máy chiếu, màn chiếu
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: 3-5p
- Gọi hai HS đọc thuộc lòng khổ 3, 4
của bài tập đọc Ê-mi-li, con và trả lời
câu hỏi về nội dung bài đọc
- Nhận xét HS
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
B Dạy bài mới: 30-35p
1 Giới thiệu bài
- GV ghi tên bài lên bảng - HS ghi đầu bài và ghi vào vở
2 Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu
bài
a) Luyện đọc đúng
- GV ghi bảng: a-pác-thai, Nen-xơn
Man-đê-la và yêu cầu HS đọc đồng
thanh HD HS đọc đúng các số liệu
thống kê: 1/5 (một phần năm), 3/4 (ba
phần tư), ; đọc liền mạch các cụm
từ : sắc lệnh phân biệt chủng tộc,
cuộc tổng tuyển cử đa sắc tộc, luật sư
da đen Nen-xơn Man-đê-la,…
- HS nhận biết ba đoạn của bài
- GV gọi ba HS tiếp nối nhau đọc
từng đoạn của bài, GV chú ý sửa lỗi
- Ba HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi HS đọc một đoạn của bài
Trang 4phát âm, ngắt giọng cho từng HS (nếu
có)
- GV ghi bảng những những từ ngữ
HS hay phát âm sai để luyện phát âm
- HS luyện đọc các tiếng GV ghi trên bảng lớp
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2 - Ba HS đọc nối tiếp bài lần 2, mỗi HS đọc
một đoạn của bài Cả lớp đọc thầm theo dõi
và nhận xét bạn đọc
- HS đọc các từ được chú giải trong
SGK
- HS nêu thêm những từ mà các em
chưa hiểu nghĩa, cho các em tự giải
nghĩa hoặc giải nghĩa các từ mà các
em không biết
- Một HS đọc to các từ được chú giải Cả lớp theo dõi trong SGK
- HS có thể nêu thêm các từ mà các em chưahiểu nghĩa, các em có thể trao đổi để giải nghĩa cho nhau hoặc nghe GV giải nghĩa
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - Hai HS ngồi cùng bàn nối tiếp nhau đọc
từng đoạn của bài
- Gọi HS đọc toàn bài - Ba HS nối tiếp đọc nhau đọc từng đoạn
của bài trước lớp
- GV đọc diễn cảm bài văn: giọng
thông báo, hơi nhanh, nhấn giọng vào
những thông tin về số liệu, về chính
sách đối xử bất công với người da
đen ở Nam Phi; thể hiện sự bất bình
đối với chế độ A-pác-thai; đoạn cuối
đọc với cảm hứng ngợi ca cuộc đấu
tranh dũng cảm người da đen
- HS theo dõi giọng đọc của GV
b) Tìm hiểu bài
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2 và cho
biết: Dưới chế độ a-pác-thai người
dân da đen ở Nam Phi bị đối xử như
thế nào?
- Người da đen và da màu bị đối xử bất công: làm công việc nặng nhọc, lương thấp; phải sống, chữa bệnh, làm việc ở những khuriêng; không được hưởng một chút tự do dân chủ nào
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3 và trả
lời câu hỏi: Người dân Nam Phi đã
làm gì để xóa bỏ chế độ phân biệt
chủng tộc?
- Bất bình với chế độ a-pác-thai người da đen ở Nam Phi đã đứng lên đấu tranh đòi quyền bình đẳng Cuộc đấu tranh dũng cảm của họ cuối cùng đã giành thắng lợi
- Vì sao cuộc đấu tranh chống chế độ
a-pác-thai được đông đảo mọi người
trên thế giới ủng hộ?
- Cuộc đấu tranh của người da đen, da màu Nam Phi chống chế độ -a-pác-thai được mọingười trên thế giới ủng hộ vì:
+ Chế độ a-pác-thai là chế độ xấu xa nhất hành tinh
+ Cuộc đấu tranh của người da đe, da màu Nam Phi là chính nghĩa, vì nhân quyền: tự
do, bình đẳng, ấm no, hạnh phúc
- L y ví d v t i ác di t ch ng ấ ụ ề ộ ệ ủ ở
Campuchia 1975-1979
Trang 5- Người dân Nam Phi đã làm gì để
xoá bỏ chế độ phân biệt chủng tộc?
- Hãy giới thiệu về vị Tổng thống đầu
tiên của nước Nam Phi mới?
- Vị Tổng thống đầu tiên của nước Nam Phi mới là luật sư Nen-xơn Man-đê-la Ông đã từng bị chính quyền phân biệt chủng tộc cầm tù suốt 27 năm trời vì đã cầm đầu cuộc đấu tranh của người
c) Luyện đọc diễn cảm
- Gọi ba HS đọc nối tiếp đoạn của
bài HS cả lớp theo dõi và tìm giọng
lập kĩ thuật giọng đọc của bài
- HS nhận xét, xác lập được giọng đọc của bài (như trên)
- Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm - HS luyện đọc theo nhóm đôi
- Gọi HS đọc bài - HS đọc bài nhiều lần Mỗi lượt đọc gồm ba
HS đọc diễn cảm nối tiếp các đoạn của bài
tiếp tục luyện đọc bài tập đọc và đọc
trước bài tập đọc tiếp theo
- HS ghi nhớ về nhà thực hiện theo yêu cầu của GV
CHÍNH TẢ: (NHỚ VIẾT)
TIẾT 6 Ê - MI - LI, CON
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Nhớ - viết đúng khổ thơ 3 và 4 của bài “Ê-mi-li con ” bài
chính tả; trình bày đúng hình thức thơ tự do
* HS khá giỏi làm được đầy đủ BT3 , hiểu nghĩa các thành ngữ, tục ngữ
Trang 62 Kĩ năng: Trình bày đúng khổ thơ, làm đúng các bài tập chính tả
- Nhận biết các tiếng chứa ươ, ưa và cách ghi dấu thanh theo YC của BT2; tìmđược tiếng chứa ưa, ươ thích hợp trong 2, 3 câu thành ngữ, tục ngữ ở BT3
3 Thái độ: -Cảm phục hành động dũng cảm của chú Mo-ri-xơn.
- Giáo dục học sinh ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
II CHUẨN BỊ:- Thầy: Bảng phụ, giấy khổ to ghi nội dung bài 2, 3
- Trò: Vở, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU
A Kiểm tra bài cũ: 3-5p
- Gọi hai HS lên bảng viết những tiếng có
nguyên âm đôi uô,ua: suối ruộng, tuổi, mùa,
lúa, lụa, và nêu quy tắc đánh dấu thanh ở
những tiếng đó
- HS lên bảng thực hiện theo yêucầu của GV và nhận xét:
+ Các tiếng có ua nhưng không có
âm cuối: dấu thanh đặt ở chữ cái
đầu của âm chính ua- chữ u.
+ Các tiếng có uô nhưng có âm cuối
dấu thanh đặt ở chức cái thứ hai của
âm chính uô - chữ ô.
B Dạy bài mới: 30-32p
2 Hướng dẫn HS nhớ - viết
a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Gọi HS đọc thuộc lòng khổ 3 và 4 của bài
và góp phần ngăn chặn cuộc chiếntranh man rợ, tàn bạo do đế quốc
Mĩ gây ra ở Việt Nam
b) Hướng dẫn cách trình bày và viết từ khó
- GV đọc cho HS luyện viết các từ khó, dễ lẫn
khi viết chính tả
- Oa-sinh-tơn, ngọn lửa, sáng lòa, nói giùm,
- Ba HS lên bảng viết, HS dưới lớpviết vào vở nháp
- Khi viết hai khổ thơ ta cần chú ý trình bày
Trang 7viết hoa danh từ riêng, chữ cái đầu câu,
d) Soát lỗi và chấm bài
- Yêu cầu HS tự soát lỗi - HS viết xong dùng bút chì tự soát
lỗi cho bài của mình
- GV chấm nhanh từ 7-8 bài của HS và nhận
xét bài viết của các em
- Cả lớp theo dõi, tự đối chiếu vớiSGK để sửa những lỗi sai
3 Hướng dẫn HS làm bài tập
- Yêu cầu HS tự tìm các tiếng ưa, ươ và tìm
hiểu cách ghi dấu thanh ở các tiếng đó
- Một HS làm bài trên bảng lớp HSdưới lớp làm bài vào vở
- Gọi HS nêu kết quả bài làm của mình và
nhận xét, chữa bài trên bảng cho bạn (nếu
sai)
- HS thực hiện theo yêu cầu củaGV
Đáp án: - Các tiếng là: lưa, thưa, mưa, giữa; tưởng, nước, tươi, ngược.
- Nhận xét cách ghi dấu thanh:
+ Trong tiếng giữa(không có âm cuối): dấu thanh đặt ở chữ cái thứ hai của âm chính Tiếng lưa, thưa, mưa không có dấu thanh vì mang thanh ngang.
+ Trong tiếng tưởng, nước, ngược (có âm cuối): dấu thanh đặt ở chữ cái thứ hai của
âm chính Tiếng tươi không có dấu thanh vì mang thanh ngang.
- Yêu cầu HS tự làm bài tập - HS làm bài tập vào vở
- Gọi HS đọc các câu thành ngữ, tục ngữ đã
hoàn thiện và hỏi cách ghi dấu thanh ở một
vài tiếng mà HS đã lựa chọn để điền
- HS lần lượt đọc kết quả bài làm củamình, cả lớp theo dõi nhận xét
- Tổ chức thi theo dãy lớp thuộc lòng và giải
nghĩa các câu thành ngữ tục ngữ
- HS thi đọc thuộc lòng và giải nghĩacác câu thành ngữ, tục ngữ
Đáp án: + Cầu được ước thấy: đạt được đúng điều mình mong mỏi, ao ước.
+ Năm nắng mười mưa: trải qua nhiều vất vả, khó khăn.
+ Nước chảy đá mòn: kiên trì, nhẫn nại sẽ thành công.
+ Lửa thử vàng, gian nan thử sức: khó khăn là điều kiện thử thách và rèn luyện
Trang 8I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Biết tên gọi, ký hiệu, độ lớn của đơn vị đo diện tích ha, quan hệ giữa
héc-ta và mét vuông
2 Kĩ năng: Biết chuyển đổi các đơn vị đo diện tích (trong mối quan hệ với ha) và
vận dụng để giải bài toán có liên quan
3 Thái độ: Giáo dục HS tính chính xác.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-VBT; Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- Thông thường, khi đo diện tích của
một thửa ruộng, một khu rừng, ao,
hồ người ta dùng đơn vị đo là héc-ta
- 1 héc-ta bằng 1 héc-tô-mét vuông và
Trang 9- Củng cố cách so sánh đơn vị đo diện
? Bài toán cho biết gì
? Bài toán hỏi gì
? Muốn tìm diện tích xây tòa nhà ta làm
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: - Hiểu được nghĩa các từ có tiếng Hữu , tiếng hợp và biết xếp
vào các nhóm thích hợp theo yêu cầu BT1, BT2 Biết đặt câu với 1 từ, 1 thành ngữtheo yêu cầu BT3, BT4
* HS khá, giỏi đặt câu được 2, 3 với 2, 3 thành ngữ ở BT4
2 Kĩ năng: Biết sử dụng các từ đ học để đặt câu
3 Thái độ: Có ý thức khi lựa chọn sử dụng từ ngữ thuộc chủ điểm
GDG&QTE: Quyền được mở rộng quan hệ, đoàn kết hữu nghị với bạn bè năm
Trang 10HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 3-5p
- Thế nào là từ đồng âm? Đặt câu để
phân biệt nghĩa của từ đồng âm?
- Hai HS lên bảng thực hiện theo yêu cầucủa GV
B Bài mới: 30-32p
1 Giới thiệu bài
2 Hướng dẫn HS luyện tập
- HS thảo luận làm bài GVphát giấy
khổ to, bút dạ cho hai đến ba nhóm làm
bài
Nhắc HS tra trong từ điển những từ
không hiểu nghĩa
- HS trao đổi, thảo luận theo nhóm đôilàm bài tập vào giấy nháp Hai đến banhóm làm bài trên giấy khổ to
- Gọi HS trình bày kết quả bài làm - HS trình bày kết quả bài làm của nhóm
mình Các nhóm làm bài trên giấy khổ todán bài lên bảng và đọc bài
- GV cùng HS nhận xét giải đúng: - Nhận xét bài làm của bạn
Hữu có nghĩa là bạn bè
- Hữu nghị (tình cảm thân thiện giữa
các nước)
- Chiến hữu (bạn chiến đấu)
- Hữu hảo (như hữu nghị)
- HS tự làm bài Sau khi HS làm bài
xong các em trao đổi với bạn bên cạnh
về kết quả bài làm của mình
- HS làm cá nhân, một HS lên bảng làmbài Sau khi làm xong HS trao đổi theonhóm đôi kết quả bài làm của mình
- Gọi HS trình bày kết quả bài làm và
Hợp có nghĩa là đúng với yêu cầu, đòi
hỏi
- Hợp tình, phù hợp, hợp thời, hợp lệ, hợppháp, hợp lí, thích hợp
- Yêu cầu HS tự làm bài - HS làm việc cá nhân làm bài vào vở
- HS nối tiếp đọc câu văn của mình - HS đọc kết quả bài làm của mình
VD: + Cô ấy ăn mặc rất hợp thời
+ Bố em và bác An là chiến hữu
+ Họ cùng hợp tác làm ăn
+ Cô Lan giải quyết mọi vấn đề rất hợp lí
Trang 11+ Cửa hàng Hoa Hồng làm ăn hợp pháp.+ Bác Hồ là người hợp nhất các tổ chứccộng sản đảng thành một đảng duy nhất
có tên Đảng Cộng Sản Việt Nam
- HS nhận xét, tuyên dương hs - HS nhận xét bài làm của bạn
C Củng cố, dặn dò: 2-3p
- GV nhận xét giờ học - HS lắng nghe
- Dặn HS về nhà làm lại Bài tập 4 - HS về nhà thực hiện theo yêu cầu V
KỂ CHUYỆN TIẾT 6.LUYỆN TẬP: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: HS tiếp tục kể lại tự nhiên, bằng lời của mình một câu chuyện đã được
nghe, đã đọc ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh Câu chuyện phải có nội dung chính
là ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh, có nhân vật, có ý nghĩa
- Hiểu ý nghĩa của truyện các bạn kể
2 Kỹ năng: Nghe và biết nhận xét, đ.giá lời kể và ý nghĩa câu chuyện bạn vừa kể.
- Rèn luyện thói quen ham đọc sách
3 Thái độ: HS yêu quý môn học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- HS sưu tầm câu chuyện ca ngợi hoà bình, chống chiến tranh
- Bảng lớp viết sẵn đề bài có mục gợi ý 3
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
2 Hướng dẫn học sinh kể chuyện: 30’
- Gọi học sinh đọc lại đề và các gợi ý SGK
- GV tổ chức cho HS tiết trước chưa được
Trang 12với phong trào yêu hoà bình, chống chiến
tranh?
3 Củng cố, dặn dò: 3’
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại cho người thân nghe
câu chuyện mà các bạn vừa kể và chuẩn bị
bài sau
KHOA HỌC TIẾT 11 DÙNG THUỐC AN TOÀN
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nêu những đặc điểm cần chú ý khi phải dùng thuốc và khi mua thuốc.
2 Kĩ năng: Xác định khi nào nên dùng thuốc.
3 Thái độ: Nêu tác hại của việc dùng không đúng thuốc, không đúng cách và không
đúng liều lượng
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC
- Kĩ năng tự phản ánh kinh nghiệm bản thân về cách sử dụng một số loại thuốc thôngdụng
- Kĩ năng xử lí thông tin, phân tích, đối chiếu để dùng thuốc đúng cách, đúng liều, antoàn
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Vỏ đựng thuốc và hướng dẫn sử dụng
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KTBC: 3’
- Việc từ chối hút thuốc lá; uống bia,
rượu; sử dụng ma tuý có dễ không?
- Trường hợp bị doạ dẫm, ép buộc,
chúng ta nên làm gì?
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 GTB: 1’
2 Hoạt động 1: Làm việc theo cặp: 10’
- Bạn đã dùng thuốc bao giờ chưa và
dùng thuốc trong trường hợp nào?
- GV giảng: Khi bị bệnh chúng ta cần
dùng thuốc để chữa trị Tuy nhiên, nếu
sử dụng thuốc không đúng có thể làm
bệnh nặng hơn thậm chí có thê gây chết
người Bài học hôm nay sẽ giúp chúng ta
biết cách dùng thuốc an toàn
Trang 13I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức:
Nêu được một số đặc điểm của đất phe-ra-lít và đất phù sa; rừng rậm nhiệt đới vàrừng ngập mặn
- Biết vai trò của rừng, đất đối với đời sống con người
2 Kĩ năng: Chỉ được trên bản đồ vùng phân bố đất phe-ra-lít, đất phù sa, rừng rậm
nhiệt đới, rừng ngập mặn
3 Thái độ: HS ý thức bảo vệ và khai thác đất, rừng hợp lí.
BVMT: Giáo dục HS ý thức bảo vệ môi trường đất và rừng.
SDTKNL$HQ:ý thức được sự cần thiết phải bảo vệ rừng và khai thác đất một cách
hợp lí; tiết kiệm và hiệu quả
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh ảnh, bản đồ tự nhiên và bản đồ phân bố rừng Việt Nam
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: 3-5p
-3 HS lần lượt lên bảng trả lời các câu hỏi
sau:
+ Nêu vị trí và đặc điểm của vùng biển
nước ta?
-3 HS lên bảng, trả lời các câu hỏi về
nội dung bài cũ
Trang 14+ Biển có vai trò thế nào đối với đời sống
và sản xuất của con người?
1 Giới thiệu bài mới
+ Hỏi: Em hãy nêu tên một số khu rừng ở
nước ta mà em biết
+ Nêu: Trong bài học địa lí hôm nay chúng
ta cùng tìm hiểu về đất và rừng ở nước ta
n ướ c ta
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân với
yêu cầu như sau:
Đọc SGK và hoàn thành sơ đồ về các loại
đất chính ở nước ta (GV kẻ sẵn mẫu sơ đồ
lên bảng hoặc in sơ đồ thành phiếu học tập
cho từng HS)
+ Một số HS nêu trước lớp theo hiểubiết của mình Ví dụ: Rừng quốc giaCúc Phương, rừng ngập mặn UMinh,
- HS nhận nhiệm vụ sau đó:
+ Đọc SGK+ Kẻ sơ đồ theo mẫu vào vở+ Dựa vào nội dung SGK để hoànthành sơ đồ
Lưu ý: Sơ đồ mẫu không có phần in nghiêng
- GV gọi 1 HS lên bảng làm bài
- GV yêu cầu HS cả lớp đọc và nhận xét
sơ đồ bạn đã làm
- GV nhận xét, sửa chữa (nếu cần) để
hoàn chỉnh sơ đồ như trên
- HS dựa vào sơ đồ, trình bày bằng lời
đồng bằng
Đặc điểm:
- Màu đổ hoặc vàng
- Thường nghèo mùn nếu hình thành trên đá ba dan thì tơi, xốp và phì nhiêu
Trang 15bày cho bạn bên cạnh nghe, sau đó
xung phong trình bày trên bảng)
cầu các em thảo luận để trả lời các
câu hỏi sau:
+ Đất có phải là tài nguyên vô hạn
không? Từ đây em rút ra kết luận gì
về việc sử dụng và khai thác đất?
+ Nếu chỉ sử dụng mà không cải tạo, bồi
bổ, bảo vệ đất thì sẽ gây cho đất các
- GV sửa chữa câu trả lời của HS
- Làm việc theo nhóm, từng em trình bày
ý kiến của mình trong nhóm, cả nhómthảo luận và ghi ý kiến thống nhất vàophiếu thảo luận nhóm mình
+ Đất không phải là tài nguyên vô hạn mà
là tài nguyên có hạn Vì vậy, sử dụngđất phải hợp lí
+ Nếu chỉ sử dụng mà không cải tạo đấtthì đất sẽ bị bạc màu, xói mòn, nhiễmphèn, nhiễm mặn,
4 Hoạt động 3: các loại rừng ở nước ta
- GV tổ chức cho HS làm việc cá nhân
với yêu cầu như sau:
Quan sát các hình 1, 2, 3 của bài, đọc
SGK và hoàn thành sơ đồ về các loại
rừng chính ở nước ta (GV kẻ sẵn mẫu
sơ đồ lên bảng hoặc in sơ đồ thành
phiếu học tập cho từng HS)
- GV hướng dẫn từng nhóm HS
- HS báo cáo kết quả thảo luận
- 2 HS ngồi cạnh nhau dựa vào sơ đồ để
giới thiệu về các loại rừng ở Việt
Nam, sau đó gọi 2 HS lần lượt lên
bảng vừa chỉ trên lược đồ và trình bày
- GV nhận xét, bổ sung
- HS nhận nhiệm vụ sau đó:
+ Đọc SGK+ Kẻ sơ đồ theo mẫu vào vở+ Dựa vào nội dung SGK để hoàn thành
Trang 165 Hoạt động 4: Vai trò của rừng
- HS thảo luận nhóm để trả lời câu hỏi
+ Hãy nêu các vai trò của rừng đối với
đời sống và sản xuất của con người?
+ Tại sao chúng ta phải sử dụng và khai
thác rừng hợp lí?
+ Em biết gì về thực trạng của rừng
nước ta hiện nay?
+ Để bảo vệ rừng Nhà nước và nhân
dân cần làm gì?
+ Địa phương em đã làm gì để bảo vệ
rừng?
- GV tổ chức cho các nhóm HS báo cáo
kết quả thảo luận
* SDTKNL$HQ:
- HS làm việc theo nhóm nhỏ
Rừng cho ta nhiều sản vật, nhất là gỗ
Rừng có tác dụng điều hoà khí hậu
Rừng giữ cho đất không bị xói mòn
rừng đầu nguồn giúp hạn chế lũ lụt
Rừng ven biển chống bão , cát, bảo
vệ đời sống các vùng ven biển+ Tài nguyên rừng là có hạn, khôngđược sử dụng, khai thác bừa bãi sẽ làmcạn kiệt nguồn tài nguyên này
Việc khai thác rừng bừa bãi ảnh hưởngxấu đến môi trường, tăng lũ lụt , bão
Những vùng rừng bị bị phá nhiều vànguyên nhân gây ra
và hỗ trợ nhân dân trồng rừng
+ Nhân dân tự giác bảo vệ rừng, từ bỏcác biện pháp canh tác lạc hậu nhưphá rừng làm nương rẫy
+ HS nêu theo các thông tin thu nhậpđược ở địa phương
- Mỗi nhóm HS trình bày, nhóm kháctheo dõi và bổ sung cho nhóm bạn
- GV nhận xét, sau đó phận tích thêm: Rừng nước ta bị tàn phá nhiều Tình trạng mấtrừng do khai thác bừa bãi, đốt rừng làm rẫy, cháy rừng, đã và đang là mối đe loạlớn với cả nước, không chỉ về mặt kinh tế mà còn ảnh hưởng không nhỏ đến môitrường sống của con người Do đó, trồng rừng và bảo vệ rừng là nhiệm vụ cấp báchcủa Nhà nước và mỗi người dân
Đặc điểm: Nhiều loại cây, rừng nhiều tầng,có tầng cao, có tầng thấp
Đặc điểm:
Chủ yếu là cây sú vẹt
- Cây mọc vượt lênmặt nước
Trang 17- Dặn dò HS về nhà học bài và chuẩn bị tiết ôn tập.
Th t ngày 11 tháng 10 năm 2017 ứ ư
TOÁN
TIẾT 28: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Củng cố về các đơn vị đo diện tích đã học.
2 Kĩ năng: Giải bài toán có liên quan đến diện tích.
3 Thái độ: Có ý thức học tập bộ môn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ
III CÁC HOẠT ĐỘNGDẠY HỌC:
A Kiểm tra bài cũ: 4’
- Yêu cầu HS làm bài 2, 3 VBT tiết trước
- GV nhận xét
B Bài mới:
1 GTB: 1’
2 Luyện tập: 30’
Bài 1 SGK trang 30 Viết các số đo sau
dưới dạng số đo có đơn vị là mét vuông: 7’
Trang 18- Củng cố cách so sánh đơn vị đo diện
tích
Bài 3 SGK trang 30: 7’
- Bài toán cho biết gì? Hỏi gì?
- Muốn tính số tiền để lát sàn ta phải biết
200 x
3
4 = 150 (m)Diện tích khu đất đó là:
200 x 150 = 30 000 (m2)
30 000 m2 = 3ha Đáp số: 30 000 m2 ; 3ha
I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Hiểu ý nghĩa: Ca ngợi cụ già người Pháp thông minh, biết phân biệt
người Đức với bọn phát xít Đức và dạy cho tên sĩ quan phát xít hống hách một bàihọc nhẹ nhàng mà sâu cay
2 Kĩ năng: Đọc trôi chảy, đọc đúng tên riêng và diễn cảm bài văn phù hợp với nội
dung và tính cách nhân vật
3 Thái độ: Yêu hòa bình căm ghét chiến tranh.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ, tranh, ảnh minh hoạ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 19HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
A Kiểm tra bài cũ: 3-5P
- Gọi hai HS đọc bài tập đọc Sự sụp
đổ của chế độ a-pác-thai và trả lời câu
hỏi về nội dung bài đọc
- Nhận xét HS
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
B Dạy bài mới:30-32p
1 Giới thiệu bài
- GV đưa ra bức tranh minh họa SGK
(phóng to), cho HS quan sát và yêu
cầu cho biết tranh vẽ gì?
- Để hiểu chuyện gì đã xảy ra giữa cụ
- GV ghi tên bài lên bảng - HS nhắc lại tên đầu bài và ghi vào vở
2 HD luyện đọc và tìm hiểu bài
a) Luyện đọc đúng
- GV ghi bảng: Pa-ri, Hít-le, Sin-lơ,
Vin-hem Ten, Mét–xi-na, Oóc-lê-ăng
- GV hướng dẫn HS chia đoạn - HS nhận biết các đoạn của bài:
* Đoạn 1: Từ đầu đến Chào ngài.
* Đoạn 2: Tiếp đến điềm đạm trả lời.
* Đoạn 3: Còn lại
- GV gọi ba HS tiếp nối nhau đọc từng
đoạn của bài, GV chú ý sửa lỗi phát
âm, ngắt giọng cho từng HS (nếu có)
- Ba HS nối tiếp nhau đọc bài Mỗi HSđọc một đoạn của bài
- GV ghi bảng những từ ngữ HS hay
phát âm sai để luyện phát âm cho HS
- HS luyện đọc các tiếng GV ghi trên bảnglớp
- Gọi HS nối tiếp nhau đọc bài lần 2 - Ba HS đọc nối tiếp bài lần 2, mỗi HS đọc
một đoạn của bài Cả lớp đọc thầm theodõi và nhận xét bạn đọc
- GV yêu cầu một HS đọc các từ được
chú giải trong SGK
- GV hỏi HS nêu thêm những từ mà
- Một HS đọc to các từ được chú giải Cảlớp theo dõi trong SGK
- HS có thể nêu thêm các từ mà các em
Trang 20các em chưa hiểu nghĩa, tổ chức cho
các em tự giải nghĩa cho nhau hoặc
giải nghĩa các từ mà các em không biết
chưa hiểu nghĩa, các em có thể trao đổi đểgiải nghĩa cho nhau hoặc nghe GV giảinghĩa
- Yêu cầu HS luyện đọc theo cặp - Hai HS ngồi cùng bàn nối tiếp nhau đọc
từng đoạn của bài
- Gọi HS đọc toàn bài - Ba HS nối tiếp đọc nhau đọc từng đoạn
của bài trước lớp
- GV đọc diễn cảm bài văn - HS theo dõi giọng đọc của GV
b) Tìm hiểu bài
- HS đọc thầm đoạn 1 và hỏi: Tên sĩ
quan phát xít Đức khi bước vào toa tàu
đã làm gì?
- HS đọc thầm và trả lời: Tên sĩ quan Đức
bước vào toa tàu, giơ thẳng tay, hô to:
Hít-le muôn năm!
- GV giảng giải: Bọn phát xít Đức rất
cuồng tín, sùng bái Hít-le, chúng lấy
lời tung hô thủ lĩnh làm lời chào trong
quân đội Tên phát xít này còn cuồng
tín hơn, hắn chào ngay cả khi đi
đường Đối với những người có mặt
trong toa tàu lúc ấy , thì cử chỉ và lời
hô của tên sĩ quan phát xít là quá bất
ngờ và ngầm cho đó là một cử chỉ hài
hước, lố bịch, đáng khinh!
- HS lắng nghe
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2, trao
đổi theo nhóm đôi trả lời câu hỏi: Vì
sao tên sĩ quan Đức có thái độ bực tức
với ông cụ người Pháp?
- Tên sĩ quan phát xít bực tức vì: Cụ giàđáp lại lời hô cuồng nhiệt của hắn lời chàomột cách lạnh lùng Hắn càng bực hơn khinhận ra ông cụ biết tiếng Đức thành thạo(đến mức đọc được truyện của nhà vănĐức) nhưng không đáp lời hắn bằng tiếngĐức
- Vì sao ông cụ không đáp lời tên sĩ
quan phát xít bằng tiếng Đức?
+ Ông cụ ghét bọn phát xít hống hách xâmlược
+ Cụ tế nhị bộc lộ thái độ bất bình với lờichào hợm hĩnh của tên phát xít
- Nhà văn Đức Sin-le được ông cụ
người Pháp đánh giá như thế nào?
- Ông cụ người Pháp đánh giá Sin-lơ lànhà văn quốc tế
- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3, trả lời
câu hỏi: Lời đáp của ông cụ ở cuối
truyện ngụ ý gì?
+ Sin-lơ xem các người là kẻ cướp
+ Sin-lơ viết vở kẻ cướp tặng cho cácngười
+ Các người không xứng đáng với Sin-lơ
- GV nói thêm: vở kịch của Sin-lơ là - HS lắng nghe
Trang 21"Những tên cướp" Đó là một sự thật
rành rành hiển nhiên Nhưng câu trả
lời ấy trong hoàn cảnh đối thoại lại ám
chỉ: bọn phát xít Đức là lũ kẻ cướp!
Đó là một cú đánh thâm hiểm chết
người, kẻ bị hạ nhục cay cú nhưng
không thể bắt bẻ được
- Em hiểu ông cụ có thái độ đối với
người Đức và tiếng Đức như thế nào?
- Ông cụ am hiểu tiếng Đức, yêu nhữngngười Đức chân chính, nhưng rất căm ghét
và khinh bỉ bọn phát xít, vì chúng đanggiày xéo nước Pháp, chúng đang gây rachiến tranh thế giới lần thứ 2
c) Luyện đọc diễn cảm
- Gọi ba HS đọc nối tiếp từng đoạn
của bài Yêu cầu cả lớp theo dõi bạn
đọc
- Ba HS đọc nối tiếp diễn cảm ba đoạn củabài Cả lớp theo dõi bạn đọc
- GV hướng dẫn HS nhận xét để xác
lập kĩ thuật giọng đọc của bài
- Giọng người dẫn chuyện tự nhiên nhấngiọng vào những từ ngữ diễn tả thái độ củacác nhân vật Đọc phân biệt các lời đốithoại, thể hiện rõ tính cách của từng nhânvật: cụ già điềm đạm, thông minh, hómhỉnh; tên sĩ quan phát xít hống hách hợmhĩnh nhưng dốt nát Lời thoại cuối cùng(đọc hạ giọng, kéo dài giọng, ngưng một
chút trước tiếng vở, nhấn giọng hai tiếng
kẻ cướp) thể hiện ngụ ý hóm hỉnh, sâu caycủa ông cụ
- GV treo bảng phụ có ghi câu hội
thoại và luyện đọc cho HS
Có chứ Sin-le đã dành cho các ngài
vở / Kẻ cướp
- Một vài HS luyện đọc câu hội thoại
- Yêu cầu HS luyện phân vai theo
nhóm ba
- HS luyện đọc phân vai theo nhóm HS1vai người dẫn chuyện, HS2 vai ông cụ,HS3 vai tên sĩ quan phát xít
- Tổ chức hai nhóm HS đọc trước lớp - Hai nhóm HS đọc nối tiếp bài trước lớp
Cả lớp theo dõi nhận xét bạn đọc
- GV nhận xét cho điểm từng HS
3 Củng cố, dặn dò: 2-3p
- Nội dung câu chuyện nói về điều gì?
- Nhắc lại nội dung bài – Liên hê GD
- Tên sĩ quan phát xít hống hách bị một cụgià cho một bài học nhẹ nhàng mà sâucay
Trang 22I MỤC TIÊU:
1 Kiến thức: Nhận biết một số dấu hiệu chính của bệnh sốt rét Nêu tác nhân đường
lây truyền bệnh
2 Kĩ năng: Làm cho nhà ở, nơi ngủ không có muỗi Biết tự bảo vệ mình và có ý thức
ngăn chặn không cho muỗi sinh sản và đốt người
3 Thái độ: HS có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường xung quanh.
*BVMT: Giáo dục HS có ý thức giữ gìn vệ sinh môi trường xung quanh.
II CÁC KNS CƠ BẢN ĐƯỢC GIÁO DỤC
- Kĩ năng xử lí và tổng hợp thông tin để biết những dấu hiệu, tác nhân và con đườnglây truyền bệnh sốt rét
- Kĩ năng tự bảo vệ và đảm nhận trách nhiệm tiêu diệt tác nhân gây bệnh và phòngtránh bệnh sốt rét
III ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Thông tin, hình trong SGK
IV CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
A KTBC: 3’
- Khi nào nên dùng thuốc?
- Khi dùng thuốc phải chú ý những gì?
- Yêu cầu các nhóm quan sát và đọc lời
thoại của các nhân vật trong các hình 1, 2
SGK trả lời câu hỏi:
+ Nêu một số dấu hiệu của bệnh sốt rét?
+ Bệnh sốt rét nguy hiểm như thế nào?
+ Tác nhân gây bệnh sốt rét là gì?
+ Bệnh sốt rét lây truyền như thế nào?
*Kết luận: Bệnh sốt rét rất nguy hiểm có
thể gây thiệt mạng cho người bị bệnh.3.
Hoạt động 2:Quan sát và thảo luận: