- 1 HS đọc to, lớp đọc thầm yêu cầu baøi - HS laøm baøi caù nhaân - HS tiếp nối nhau nói những câu văn các em đã đặt - Lớp nhận xét - HS viết vào vở 2 câu văn đã đặt đúng với một cặp từ [r]
Trang 11
Tuần 1 Thứ 3 ngày 5 tháng 9 năm 2009
Tập đọc
THƯ GỬI CÁC HỌC SINH
I MỤC TIÊU:
- Đọc trôi chảy, lưu loát bức thư của Bác Hồ Đọc đúng các từ ngữ, câu trong bài -Thể hiện được tình cảm thân ái, trìu mến, thiết tha, tin tưởng của Bác đối với thiếu nhi Việt Nam
- Hiểu các từ ngữ trong bài Hiểu nội dung bức thư: Bác Hồ khuyên học sinh chăm học, nghe thầy, yêu bạn và tin tưởng rằng học sinh sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông, xây dựng thành công nước Việt Nam mới
- Giáo dục HS ý thức học tập tốt để thực hiện lời dạy của Bác
- Thuộc lòng một đoạn thư
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh họa bài đọc trong SGK
- Bảng phụ viết đoạn thư HS cần học thuộc lòng (Sau 80 năm … của các em)
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Giới
thiệu bài
2 Luyện
đọc
3 Tìm
hiểu bài
- Giới thiệu chủ điểm: Việt Nam – Tổ
quốc em.
- Sau khi đất nước ta giành được độc lập,
chấm dứt ách thống trị của thực dân
Pháp, phát xít Nhật và vua quan phong
kiến Nhân ngày khai giảng đầu tiên,
Bác Hồ đã gửi thư cho HS cả nước Bức
thư nói gì? Các em hãy cùng đọc và cùng
tìm hiểu
- Có thể chia lá thư thành 2 đoạn:
+ Đoạn 1 “Từ đầu … các em nghĩ sao?”
+ Đoạn 2: phần còn lại
a Hướng dẫn đọc đúng
- Các từ ngữ: khai trường, chuyển biến,
vậy các em nghĩ sao?, công cuộc kiến
thiết, trông mong.
b Hướng dẫn hiểu nghĩa từ ngữ
- Giải thích rõ: những cuộc chuyển biến
khác thường là cuộc Cách mạng tháng 8-
1945 của nhân dân ta dưới sự lãnh đạo
của Bác Hồ và Đảng CSVN đánh Pháp,
đuổi Nhật, lật đổ chế độ thực dân, phong
kiến, giành độc lập cho Tổ quốc, tự do
cho nhân dân
- Quan sát HS đọc, giúp HS đọc tốt
- Đọc diễn cảm cả bài (giọng thân ái,
thiết tha, đầy hi vọng, tin tưởng)
- Chia lớp thành nhóm 4
- Giao việc: Đọc lớn 2 lần, đọc thầm và
thảo luận các câu hỏi trong SGK
+ Ngày khai trường tháng 9- 1945 có gì
đặc biệt so với những ngày khai trường
khác?
- HS xem tranh và nói những điều thấy được trong bức tranh minh họa chủ điểm Lắng nghe GV giới thiệu bài
- 1 HS khá giỏi đọc toàn bài Lớp theo dõi
- 2 HS lần lượt đọc từng đoạn lần 1 (đọc 2 lượt)
- 2 HS lần lượt đọc từng đoạn lần 2
- Đọc thầm phần chú giải các từ mới,
đặt câu với các từ: cơ đồ, hoàn cầu.
- Luyện đọc theo cặp 2 lần
- 1 HS đọc cả bài, lớp theo dõi
- Lắng nghe
- Đọc thầm, đọc lướt, thảo luận, trả lời câu hỏi
- Cử đại diện nhóm trả lời
+ Ngày khai trường đầu tiên ở nước Việt Nam Dân chủ Cộng hòa, sau khi nước ta giành được độc lập sau 80 năm
bị thực dân Pháp đô hộ HS được hưởng một nền giáo dục hoàn toàn Việt Nam + Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để
Trang 24
Hướng
dẫn đọc
diễn
cảm
5
Hướng
dẫn HS
học
thuộc
lòng
+ Sau Cách mạng tháng 8, nhiệm vụ của
toàn dân là gì?
+ HS có trách nhiệm như thế nào trong
công cuộc kiến thiết đất nước?
- Yêu cầu HS nêu nội dung, ý nghĩa bức
thư
- Chốt ý, ghi bảng: Bác Hồ khuyên học
sinh chăm học, nghe thầy, yêu bạn và Bác
tin tưởng học sinh sẽ kế tục xứng đáng sự
nghiệp của cha ông, xây dựng thành công
nước Việt Nam mới.
- Chọn đoạn 2 – GV đọc diễn cảm mẫu
- Cho HS đọc Theo dõi, uốn nắn, hướng
dẫn:
+ Giọng đọc cần thể hiện tình cảm thân
ái, trìu mến và niềm tin của Bác vào HS,
những người sẽ kế tục sự nghiệp cha ông
+ Nhấn giọng: xây dựng lại, theo kịp,
trông mong chờ đợi, tươi đẹp, sánh vai,
một phần lớn.
- Tổ chức cho HS thi đọc thuộc lòng
- Tuyên dương, ghi điểm
lại, làm cho nước ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu
+ Phải cố gắng, siêng năng học tập, ngoan ngoãn, nghe thầy, yêu bạn lớn lên xây dựng đất nước, làm cho dân tộc Việt Nam bước tới đài vinh quang, sánh vai với các cường quốc năm châu
- Rút ý chính từ đoạn 1, đoạn 2 và nêu
ý kiến của mình
- Lắng nghe, ghi vở
- Lắng nghe
- Luyện đọc theo cặp
- 1 vài HS thi đọc diễn cảm trước lớp
- Nhẩm thuộc lòng đoạn thư “Sau 80
năm giời … công học tập của các em”.
- Thi đọc thuộc
6 Củng
cố, dặn
dò
- Nêu nội dung chính của bài đọc?
- Về nhà tiếp tục học thuộc lòng những câu đã chỉ định, đọc trước bài văn tả cảnh
“Quang cảnh làng mạc ngày mùa”
- Nhận xét tiết học, khen những học sinh đọc tốt
Toán
ÔN TẬP : KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Củng cố khái niệm ban đầu về phân số ; đọc, viết phân số
- Oân tập cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số
-HS có ý thức học tập tốt để khắc sâu kiến thức
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Trang 33
Các tấm bìa cắt vẽ hình như phần bài học SGK để thể hiện các phân số
100
40
;
4
3
;
10
5
;
3
2
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1
2
3
4
Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra sách vở đồ dùng học tập của
HS
- Nhận xét
Giới thiệu bài: Trong tiết học toán đầu tiên
của năm học các em sẽ được củng cố về
khái niện phân số và cách viết thương, viết
số tự nhiên dưới dạng phân số
Hướng dẫn ôn tập khái niệm về phân số:
- GV treo miếng bìa thứ nhất (biểu diễn
phân số ) và hỏi: Đã tô màu mấy phần
3
2 băng giấy?
- GV yêu cầu HS giải thích
- GV yêu cầu HS lên bảng đọc và viết
phân số thể hiện phần đã được tô màu của
băng giấy Yêu cầu HS dưới lớp viết vào
giấy nháp
- GV tiến hành tương tự với các hình còn
lại
- GV viết lên bảng cả 4 phân số:
sau đó yêu cầu HS đọc
100
40
; 4
3
;
10
5
;
3
2
Hướng dẫn ôn tập cách viết thương hai số
tự nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dưới
dạng phân số
a) Viết thương hai số tự nhiên dưới dạng phân
số
- GV viết lên bảng các phép chia như sau:
1 : 3 ; 4 : 10 ; 9 : 2
- Em hãy viết thương của các phép chia
trên dưới dạng phân số
- GV cho HS nhận xét bài bạn làm trên
bảng
- GV kết luận đúng / sai và sửa bài nếu sai
- GV hỏi: có thể coi là thương của phép chia
3
1 nào?
- GV hỏi tương tự với hai phép chia còn lại
- Yêu cầu HS mở SGK và đọc chú ý 1
b) Viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS nghe GV giới thiệu bài để xác định nhiệm vụ của tiết học
- HS quan sát và trả lời : Đã tô màu băng
3
2 giấy
- HS nêu: Băng giấy được chia thành 3 phần bằng nhau, đã tô màu hai phần như thế Vậy đả tô màu băng giấy
3
2
- HS viết và đọc:
đọc là hai phần ba
3
2
- HS quan sát các hình, tìm phân số thể hiện phần đã tô màu của mỗi hình, sau đó đọc và viết các phân số đó
- HS đọc lại các phân số trên
- HS theo dõi
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS cả lớp viết vào giấy nháp
; ;
3
1 3 :
1
10
4 10 :
4
2
9 2 :
9
- HS đọc và nhận xét bài làm của bạn
- Phân số có thể coi là thương của phép chia 1
3
1 : 3
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
- Một số HS lên bảng viết, HS dưới lớp viết vào nháp
; ; ; 1
5
5
1
12
12
1
2001
2001
- HS : Ta lấy tử số chính là số tự nhiên đó và mẫu số là 1
- Theo dõi và ghi nhớ
Trang 4
5
- HS viết lên bảng các số tự nhiên 5, 12,
2001, và nêu yêu cầu : hãy viết mỗi số
tự nhiên trên thành phân số có mẫu số là 1
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn,
sau đó hỏi: Khi muốn viết một số tự nhiên
thành phân số có mẫu số là 1 ta làm như
thế nào?
- GV kết luận: Mọi số tự nhiên đều có thể
viết thành phân số có mẫu số là 1
- GV nêu vấn đề: Hãy tìm cách viết 1
thành phân số
- 1 có thể viết thành phân số như thế nào?
- Hãy tìm cách viết 0 thành các phân số
- 0 có thể viết thành phân số như thế nào?
Luyện tập – thực hành:
Bài 1:
- GV yêu cầu HS đọc thầm đề bài tập
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- GV yêu cầu HS làm bài
Bài 2, 3:
- GV gọi HS đọc và nêu rõ yêu cầu của
bài
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng, sau đó cho điểm HS
Bài 4:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
- Yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn trên
bảng
- GV yêu cầu 2 HS vừa lên bảng giải thích
cách điền số của mình
- GV nhận xét cho điểm HS
- Một số HS lên bảng viết phân số của mình
Ví dụ: ; ; ;
3
3
1
12
12
1
32
32
1
- 1 có thể viết thành phân số có tử số và mẫu số bằng nhau
- Một số học sinh lên bảng viết phân số của mình, cả lớp viết vào bảng con
Ví dụ: ;
352
0 0
; 15
0 0
; 5
0
- 0 có thể viết thành phân số có tử số bằng
0 và mẫu số phác 0
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Bài tập yêu cầu chúng ta đọc và chỉ rõ tử số, mẫu số của các phân số
- HS nối tiếp nhau làm bài trước lớp Mỗi HS đọc và nêu rõ tử số, mẫu số của 1 phân số trong bài
- HS: Viết các thương dưới dạng phân số
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm vào nháp
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- 2 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm 1 ý, cả lớp làm vào vở
a) ; b)
6
6
1
5
0
0
- Nhận xét đúng / sai (nếu sai thì sửa lại cho đúng)
- HS lần lượt nêu chú ý 3, 4 của phần bài học để giải thích
6 Củng cố, dặn dò:
- Yêu cầu HS nhắc lại toàn bộ nội dung bài học
- Về nhà học bài
- Chuẩn bị bài: Oân tập: Tính chất cơ bản của phân số
- Nhận xét tiết học
Đạo đức
EM LÀ HỌC SINH LỚP 5
I MỤC TIÊU:
Sau khi học bài này, HS biết:
- Vị thế của HS lớp 5 so với các lớp trước
- HS có ý thức học tập tốt để khắc sâu kiến thức
Trang 55
- Bước đầu có kĩ năng tự nhận thức, kĩ năng đặt mục tiêu
- Vui và tự hào khi là HS lớp 5 Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là HS lớp 5
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Các bài hát về chủ đề Trường em
- Mi-crô không dây để chơi trò chơi Phóng viên
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Giới
thiệu bài
2 Quan
sát tranh
và thảo
luận
3 Luyện
tập
Năm học này các em đã là những HS
lớp 5 Các em có vị thế như thế nào
so với HS các lớp dưới? Các em cùng
tìm hiểu bài học Em là học sinh lớp 5.
- GV ghi đề bài lên bảng
* Mục tiêu: HS thấy được vị thế mới
của HS lớp 5, thấy vui và tự hào vì đã
là HS lớp 5
- GV treo tranh minh họa các tình
huống như SGK, tổ chức cho HS thảo
luận nhóm để tìm hiểu nội dung của
từng tình huống
- GV gợi ý tìm hiểu tranh:
+ Bức ảnh thứ nhất chụp cảnh gì? Nét
mặt các bạn như thế nào?
+ Bức tranh thứ hai vẽ gì? Cô giáo đã
nói gì với các bạn? Em thấy các bạn
có thái độ như thế nào?
+ Bức tranh thứ ba vẽ gì? Bố của bạn
HS đã nói gì với bạn? Theo em, bạn
HS đó đã làm gì để được bố khen?
- GV nêu câu hỏi, yêu cầu HS thảo
luận
+ Em nghĩ gì khi xem các bức tranh trên?
+ HS lớp 5 có gì khác so với HS các
khối lớp khác?
+ Theo em, chúng ta cần làm gì để
xứng đáng là HS lớp 5?
+ Em hãy nói cảm nghĩ của nhóm em
khi đã là HS lớp 5?
- GV kết luận: Năm nay các em đã
lên lớp 5 Lớp 5 là lớp lớn nhất
trường HS lớp 5 cần phải gương mẫu
về mọi mặt để cho các em HS các
khối lớp khác học tập
- Hướng dẫn bài tập 1, SGK
* Mục tiêu: Giúp HS xác định được
những nhiệm vụ của HS lớp 5
- GV nêu yêu cầu bài tập
- Hướng dẫn bài tập 2, 3 SGK
* Mục tiêu: Giúp HS tự nhận thức về
bản thân và có ý thức học tập, rèn
- Lắng nghe
- Ghi đề bài vào vở
- HS chia nhóm, quan sát tranh trong SGK , dựa vào những câu hỏi gợi ý của
GV, thảo luận và trả lời về nội dung của từng tình huống trong tranh
- HS thảo luận nhóm, sau đó mỗi nhóm cử đại diện trình bày trước lớp, các nhóm khác theo dõi, bổ sung
- HS nêu suy nghĩ của mình + HS lớp 5 là HS lớn nhất trường nên phải gương mẫu để cho các em HS lớp dưới noi theo
+ Chúng ta cần phải chăm học, tự giác trong công việc hàng ngày và trong học tập, phải rèn luyện thật tốt…
+ Em thấy mình lớn hơn, trưởng thành hơn
Em thấy vui, rất tự hào vì đã là HS lớp 5
- HS thảo luận bài tập theo nhóm đôi
- Một vài nhóm trình bày trước lớp:
+ Các điểm a, b, c, d, e là những nhiệm vụ của HS lớp 5 mà chúng ta cần phải thực hiện
- HS thảo luận nhóm đôi, suy nghĩ, đối
Trang 64 Chơi
trò chơi
Phóng
viên
luyện để xứng đáng là HS lớp 5
- GV nêu yêu cầu tự liên hệ
* Mục tiêu: Củng cố nội dung bài học
- GV nhận xét và kết luận
chiếu những việc làm của mình từ trước đến nay với những nhiệm vụ của HS lớp 5
- Một số HS tự liên hệ trước lớp
- HS thay phiên nhau đóng vai phóng viên để phỏng vấn các HS khác về một số nội dung:
+ Theo bạn, HS lớp 5 cần phải làm gì?
+ Bạn cảm thấy thế nào khi là HS lớp 5?
+ Bạn đã thực hiện được những điểm nào trong chương trình "rèn luyện đội viên"?
+ Hãy nêu những điểm bạn thấy mình đã xứng đáng là HS lớp 5
+ Nêu những điểm bạn thấy mình cần phải cố gắng hơn để xứng đáng là HS lớp 5
+ Bạn hãy hát một bài hát hoặc đọc một
bài thơ về chủ đề Trường em
- 2 HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
5 Củng
cố, dặn
dò
- Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong năm học này: Mục tiêu phấn đấu; Những thuận lợi đã có; Những khó khăn có thể gặp; Biện pháp khắc phục khó khăn; Những người có thể hỗ trợ, giúp đỡ em khắc phục khó khăn
- Sưu tầm các bài thơ, bài hát, bài báo nói về HS lớp 5 gương mẫu và về chủ đề
Trường em
- Vẽ tranh về chủ đề Trường em.
- Nhận xét tiết học
Lịch sử
“BÌNH TÂY ĐẠI NGUYÊN SOÁI” TRƯƠNG ĐỊNH
I MỤC TIÊU:
Sau bài học, HS nêu được :
- Trương Định là một tấm gương tiêu biểu trong phong trào đấu tranh chống thực dân Pháp xâm lược của nhân dân Nam Kì
- Ông là ngươì có lòng yêu nước sâu sắc, dám chống lại lệnh vua để kiên quyết cùng nhân dân chóng quân Pháp xâm lược
- Ông được nhân dân khâm phục, tin yêu và suy tôn là “Bình Tây đại nguyên soái”
- Giáo dục HS lòng khâm phục và biết ơn ông Trương Định
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bản đồ hành chính Việt Nam
- Phiếu học tập
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1 Giới thiệu bài: Trương Định là ai? Vì sao
nhân dân lại dành cho ông tình cảm đặc
biệt tôn kính như vậy? Chúng ta cùng tìm
hiểu qua bài học hôm nay “Bình Tây đại
nguyên soái” Trương Định
- HS lắng nghe
Trang 78
2
3
4
Tình hình đất nước ta sau khi thực dân
Pháp mở cuộc xâm lược.
- GV yêu cầu HS làm việc với SGK và trả
lời các câu hỏi:
+ Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi thực dân
pháp xâm lược nước ta?
+ Triều đình nhà Nguyễn có thái độ thế
nào trước cuộc xâm lược của thực dân
Pháp?
- Gọi HS trả lời các câu hỏi trước lớp
- GV vừa chỉ bản đồ vừa giảng: Ngày
1-9-1858, thực dân Pháp tấn công Đà Nẵng mở
đầu cho cuộc chiến tranh xâm lược nước ta
nhưng ngay lập tức chúng đã bị nhân dân
ta chống trả quyết liệt Đáng chú ý nhất là
phong trào kháng chiến chống thực dân
Pháp của nhân dân dưới sự chỉ huy của
Trương Định
Trương Định kiên quyết cùng nhân dân
chống quân xâm lược
- GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm
+ Năm 1862, vua ra lệnh cho Trương Định
làm gì? Theo em, lệnh của nhà vua đúng
hay sai? Vì sao?
+ Nhận được lệnh vua, Trương Định có
thái độ và suy nghĩ như thế nào?
+ Nghĩa quân và dân chúng đã làm gì
trước băn khoăn đó của Trương Định? Việc
làm đó có tác dụng như thế nào?
+ Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng
tin yêu của nhân dân?
- GV tổ chức cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét
Lòng biết ơn, tự hào của nhân dân ta với
- HS làm việc cá nhân: đọc SGK, suy nghĩ và trả lời:
+ Nhân dân Nam Kì đã dũng cảm đứng lên chống thực dân Pháp xâm lược Nhiều cuộc khởi nghĩa đã nổ ra, tiêu biểu là các cuộc khởi nghĩa của Trương Định, Hồ Huân Nghiệp, Nguyễn Hữu Huân, Võ Duy Dương, Nguyễn Trung Trực …
+ Triều đình nhà Nguyễn nhượng bộ, không kiên quyết chiến đấu bảo vệ đất nước
- HS nối tiếp nhau trả lời
- HS chia thành nhóm, đọc SGK, thảo luận để hoàn thành vào phiếu học tập
+ Năm 1862, giữa lúc nghĩa quân Trương Định đang thu giữ thắng lợi làm cho thực dân Pháp hoang mang lo sợ thì triều đình nhà Nguyễn lại ban lệnh xuống buộc Trương Định phải giải tán nghĩa quân và
đi nhận chức Lãnh binh ở An Giang
+ Theo em lệnh của nhà vua là không hợp lý vì lệnh đó thể hiện sự nhượng bộ của Triều đình với thực dân Pháp, và trái với nguyện vọng của nhân dân
+ Nhận được lệnh vua, Trương Định băn khoăn suy nghĩ: làm quan thì phải tuân lệnh vua, nếu không sẽ phải chịu tội phản nghịch; nhưng dân chúng và nghĩa quân không muốn giải tán lực lượng, một lòng, một dạ tiếp tục kháng chiến
+ Nghĩa quân và dân chúng đã suy tôn Trương Định là “Bình Tây đại nguyên soái” Điều đó đã cổ vũ, động viên ông quyết tâm đánh giặc
+ Trương Định đã dứt khoát phản đối mệnh lệnh của triều đình và quyết tâm ở lại cùng nhân dân đánh giặc
- Đại diện các nhóm trình bày trước lớp
- HS nhận xét, bổ sung
Trang 8“Bình Tây đại nguyên soái”
- GV nêu câu hỏi
+ Nêu cảm nghĩ của em về Bình Tây đại
nguyên soái Trương Định?
+ Hãy kể thêm một vài mẩu chuyện về
ông mà em biết?
+ Nhân dân ta đã làm gì để bày tỏ lòng
biết ơn và tự hào về ông?
- GV kết luận
- HS suy nghĩ, tiếp nối nhau trả lời:
+ Ông là người yêu nước, dũng cảm, sẵn sáng hy sinh bản thân mình cho dân tộc, cho đất nước
+ HS kể + Nhân dân đã lập đền thờ ông, ghi lại những chiến công của ông, lấy tên ông đặt cho đường phố, trường học …
5 Củng cố, dặn dò:
- Trương Định là người như thế nào?
- Về nhà học thuộc bài, sưu tầm các câu chuyện kể về Nguyễn Trường Tộ
- Nhận xét tiết học, tuyên dương HS tích cực hoạt động tham gia xây dựng bài
Thứ 4 ngày 6 tháng 9 năm 2006
THỂ DỤC
Bài1:Giới thiệu chương trình, tổ chức lớp –trò chơi “Chuyền bóng tiếp sức”
I.Mục tiêu:
- Giới thiệu chương thể dục lớp 5 –Yêu cầu HS biết được một số nội dung cơ bản của chương trình và có thái độ học tập đúng
- Một số quy định về nội quy, yêu cầu rèn luyện – Yêu cầu HS biết được những điểm cơ bản để thực hiện trong các giờ học thể dục
- Biên chế tổ, chọn cán sự bộ môn
-Ôn đội hình đội ngũ: Cách chào, báo cáo khi bắt đầu và kết thúc giờ học cách xin phép ra, vào lớp Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nói to rõ, đủ nội dung
- Trò chơi: “kết bạn": - Yêu cầu HS nắm được cách chơi, nội quy chơi, dứng thú trong khi chơi
II Địa điểm và phương tiện.
-Vệ sinh an toàn sân trường
-Còi, bốn quả bóng bằng nhựa
III Nội dung và Phương pháp lên lớp.
A.Phần mở đầu:
-Tập hợp lớp phổ biến nội dung bài học
-Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
-Trò chơi: Tìm người chỉ huy
B.Phần cơ bản
1)Giới thiệu chương trình thể dục lớp 5
-Giới thiệu tóm tắt chương trình
-Thời lượng 2 tiết/tuần, trong 35 luần, cả
1-2’
1-2’
2-3’
3-4’
Trang 910
năm 70 tiết
-Nội dung bao gồm: Bài thể dục phát triển
chung
2) Phổ biến nội quy, yêu cầu luyện tập:
Trong giờ học quần áo, phải gọn gàng, ngăn
nắp
3) Biên chế tập luyện
-Chia tổ tập luyện theo biên chế lớp Và lớp
tín nhiệm bầu ra
4) Ôn tập đội hình đội ngũ
-Cách chào và báo cáo khi bắt đầu và kết
thúc giờ học
5) Trò chơi: Kết bạn
-Làm mẫu: Và phổ biếnluật chơi
-Chơi thử một lần:
-Thực hiện chơi thật
C.Phần kết thúc
-Đứng tại chỗ vỗ tay và hát
-Cùng HS hệ thống bài
-Nhận xét đánh giá kết quả giờ học và giao
bài tập về nhà
2-3’
2-3’
6-8’
1-2’
1-2’
1-2’
Toán
ÔN TẬP : TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU:
Giúp học sinh:
- Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
- Aùp dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn và qui đồng mẫu số các phân số
- HS có ý thức ùôn tập tốt để khắc sâu kiến thức về phân số
II CHUẨN BỊ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bảng phụ viết sẵn phần tính chất cơ bản của phân số
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1
2
3
Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 HS lên bảng sửa bài tập 2, 3 của tiết
trước
- Nhận xét cho điểm từng học sinh
Giới thiệu bài: Trong tiết học này các em
sẽ cùng nhớ lại tính chất cơ bản của phân
số, sau đó áp dụng tính chất này để rút gọn
và qui đồng mẫu số các phân số
Hướng dẫn ôn tập tính chất cơ bản của phân số:
* Ví dụ 1:
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi và nhận xét
- HS nghe GV giới thiệu bài để xác định nhiệm vụ của tiết học
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài
Trang 10
4
5
- GV viết bài tập lên bảng: Viết số thích
hợp vào ô trống = Sau đó yêu
6
5 6 5
cầu HS tìm số thích hợp để điền vào ô
trống
- GV nhận xét bài làm của học sinh, sau đó
gọi một số HS dưới lớp đọc bài làm của
mình
- Hỏi: Khi nhân cả tử số và mẫu số của
một phân số với một số tự nhiên khác 0 ta
được gì?
* Ví dụ 2:
- GV viết bài tập lên bảng: Viết số thích
hợp vào ô trống = Sau đó yêu
: 24
: 20 24
20 cầu HS tìm số thích hợp để điền vào ô
trống
- GV nhận xét bài làm của học sinh, sau đó
gọi một số HS dưới lớp đọc bài làm của
mình
- Hỏi: Khi chia cả tử số và mẫu số của một
phân số với một số tự nhiên khác 0 ta được
gì?
Ứng dụng tính chất cơ bản của phân số:
a) Rút gọn phân số
- Thế nào là rút gọn phân số?
- GV viết phân số lên bảng và yêu
120
90 cầu HS cả lớp rút gọn phân số trên
- Khi rút gọn ta chú ý đến điều gì?
b) Qui đồng mẫu số
- Thế nào là qui đồng mẫu số các phân số?
- GV viết phân số và lên bảng yêu
5
2 7
4 cầu HS qui đồng mẫu số hai phân số trên
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng
- Yêu cầu HS nêu lại và thực hiện cách
qui đồng mẫu số các phân số: và
5
3 10 9
- Cách qui đồng mẫu số ở hai ví dụ trên có
gì khác nhau?
- GV : khi tìm MSC không nhất thiết các
em phải tính tích của các mẫu số, nên chọn
MSC là số nhỏ nhất cùng chia hết cho các
mẫu số
Luyện tập – thực hành:
Bài 1:
vào nháp
24
20 4 6
4 5 6
5
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Khi nhân cả tử số và mẫu số của một phân số với một số tự nhiên khác 0 ta được một phân số bằng phân số đã cho
- 1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào nháp
6
5 4 : 24
4 : 20 24
- HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- Khi chia cả tử số và mẫu số của một phân số với một số tự nhiên khác 0 ta được một phân số bằng phân số đã cho
- Rút gọn phân số là tìm một phân số bằng phân số đã cho nhưng có tử số và nẫu số bé hơn
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào nháp
4
3 30 : 120
30 : 90 120
90
- Ta phải rút gọn đến khi được phân số tối giản
- Là làm cho các phân số đã cho có cùng mẫu số nhưng vẫn bằng các phân số ban đầu
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào nháp ;
35
14 7 5
7 2 5
2
35
20 5 7
5 4 7
4
- HS nhận xét
-1 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào nháp
Vì 10 : 2 = 5 ta chọn MSC là 10 ta có:
; giữ nguyên 10
6 2 5
2 3 5
3
10
9
- Ví dụ thứ nhất, MSC là tích của hai phân số, ví dụ thứ hai MSC chính là mẫu số của một trong hai phân số
- Theo dõi và ghi nhớ
- Thực hiện theo yêu cầu của GV
- Bài tập yêu cầu chúng ta rút gọn phân số
- 2 HS lên bảng làm bài, cả lớp làm bài vào vở