1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

giao an lop 5 tuan 15 chuan

41 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Buôn Chư-Lênh Đón Cô Giáo
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu Học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2023
Thành phố Việt Nam
Định dạng
Số trang 41
Dung lượng 86,79 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

 Hoaït ñoäng 1: Höôùng daãn hoïc sinh naém ñöôïc caùch taû hoaït ñoäng cuûa ngöôøi (caùc ñoaïn cuûa baøi vaên, noäi dung chính cuûa töøng ñoaïn, caùc chi tieát taû hoaït [r]

Trang 1

NGÀY MÔN BÀI

Thứ 2

12.12

Tập đọc Toán Đạo đức

MRVT: Hạnh phúc Luyện tập chung Thủy tinh

Thứ 4

14.12

Tập đọc Toán Làm văn Địa lí

Về ngôi nhà đang xây Luyện tập chung Luyện tập tả người ( Tả hoạt động ) Thương mại và du lịch

Thứ 5

15.12

Chính tả Toán Kể chuyện

Phân biệt âm đầu tr – ch, Dấu: hỏi - ngã Giải toán về tìm tỉ sớ phần trăm

Kể chuyện đã nghe hoặc đã đọc

Thứ 6

16.12

L.từ và câu

Toán Khoa học

Làm văn

Tổng kết vốn từ Luyện tập

Cao su Luyện tập tả người ( Tả hoạt động )

Tuần 15

Trang 2

Tiết 29 : TẬP ĐỌC

BUÔN CHƯ-LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Đọc trôi chảy lưu loát bài văn.

- Đọc đúng phát âm chính xác các tên của người dân tộc : Y Hoa,già Rok (Rốc)

- Đọc giọng trang nghiêm (đoạn 1) Giọng vui hồ hởi (đoạn 2)

2 Kĩ năng: - Hiểu nội dung bài Qua buổi lễ đón cô giáo về làng trang trọng và

thân ái Học sinh hiểu tình cảm yêu quý cô giá, yêu quý cái chữ củangười Tây Nguyên  Sự tiến bộ của người Tây Nguyên mong muốndân tộc mình thoát cảnh nghèo

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh biết yêu quí cô giáo

II Chuẩn bị:

+ GV: Tranh SGK phóng to Bảng viết đoạn 1 cần rèn đọc

+ HS: Bài soạn

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: Hạt gạo làng ta

- Giáo viên bốc thăm số hiệu học sinh

trả bài

- Giáo viên nhận xét.

3 Giới thiệu bài mới:

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

đọc đúng văn bản

Phương pháp: Thực hành, đàm thoại.

- Luyện đọc.

- Bài này chia làm mấy đoạn:Giáo

viên giới thiệu chủ điểm

- Giáo viên ghi bảng những từ khó

phát âm: cái chữ – cây nóc

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

tìm hiểu bài

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.

 Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo

- Hát

- Học sinh lần lượt đọc bài.

- HS tự đặt câu hỏi và yêu cầu các bạn

trả lời

Hoạt động lớp, cá nhân.

- 1 học sinh khá giỏi đọc.

- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp theo

đoạn

+ Đoạn 1: Từ đầu đến …khách quý

+ Đoạn 2: Từ “Y Hoa …nhát dao”

+ Đoạn 3: Từ “Già Rok …cái chữ nào”+ Đoạn 4: Còn lại

- Học sinh nêu những từ phát âm sai của

bạn

- Học sinh đọc phần chú giải.

Hoạt động nhóm, lớp.

Trang 3

3’

1’

luận

+ Câu 1 : Cô giáo Y Hoa đến buôn

làng để làm gì ?

+ Câu 2 : Người dân Chư Lênh đón

tiếp cô giáo trang trọng và thân tình

như thế nào ?

+ Câu 3 : Những chi tiết nào cho thấy

dân làng rất háo hức chờ đợi và yêu

quý “cái chữ” ?

+ Câu 4 : Tình cảm của người Tây

Nguyên với cô giáo, với cái chữ nói

lên điều gì ?

- Giáo viên chốt ý: Tình cảm của người

Tây Nguyên với cô giáo, với cái chữ

thể hiện suy nghĩ rất tiến bộ của người

Tây Nguyên

- Họ mong muốn cho con em của dân

tộc mình được học hành, thoát khỏi

nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng cuộc

sống ấm no hạnh phúc

Hoạt động 3: Rèn cho học sinh

đọc diễn cảm

Phương pháp: Thảo luận, thực hành.

- Giáo viên đọc diễn cảm.

- Cho học sinh đọc diễn cảm

Hoạt động 4: Củng cố.

- Giáo viên cho học sinh thi đua đọc

diễn cảm

- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Chuẩn bị: “Về ngôi nhà đang xây”.

- Nhận xét tiết học

- Học sinh đọc đoạn 1 và 2.

- Các nhóm thảo luận.

- Thư kí ghi vào phiếu ý kiến của bạn.

- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm

nhận xét

- 1 học sinh đọc câu hỏi.

- Dự kiến : … để mở trường dạy học

- Dự kiến: Mọi người đến rất đông, ăn

mặc quần áo như đi hội – Họ trải đường

đi cho cô giáo suốt từ đầu cầu thanh tớicửa bếp giữa sàn bằng những tấm lôngthú mịn như nhung – họ dẫn cô giáobước lên lối đi lông thú – Trưởng buôn …người trong buôn

- Học sinh nêu ý 1: Tình cảm của mọi

người đối với cô giáo

- Dự kiến: Mọi người ùa theo già làng

đề nghị cô giáo cho xem cái chữ Mọingười im phăng phắc khi xem Y Hoaviết Y Hoa viết xong, bao nhiêu tiếngcùng hò reo

- Học sinh nêu ý 2: Tình cảm của cô

giáo đối với dân làng

- Dự kiến: Người Tây Nguyên rất ham

học , ham hiểu biết …

- Học sinh nêu ý 3: Thái độ của dân

làng

Hoạt động lớp, cá nhân.

- Lần lượt từng nhóm thi đọc diễn cảm

- Từng cặp học sinh thi đua đọc diễn

cảm

- Học sinh thi đua 2 dãy.

- Lớp nhận xét

- Nêu đại ý.

Trang 4

ÑIEÀU CHÆNH – BOÅ SUNG

* * * RUÙT KINH NGHIEÄM

Trang 5

Tiết 71: TOÁN

LUYỆN TẬP

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Củng cố quy tắc và rèn kĩ năng thực hiện phép chia số thập phân

cho một số thập phân

2 Kĩ năng: - Rèn học sinh thực hành chia nhanh, chính xác, khoa học

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào

cuộc sống

II Chuẩn bị:

+ GV: Phấn màu, bảng phụ

+ HS: Vở bài tập, SGK, bảng con

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Học sinh sửa bài nhà

- Giáo viên nhận xét và cho điểm.

3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập.

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

củng cố và thực hành thành thạo phép

chia một số thập phân cho một số thập

phân

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,

động não

* Bài 1

- Học sinh nhắc lại phương pháp chia.

- Giáo viên theo dõi từng bài – sửa

chữa cho học sinh

* Bài 2:

- Học sinh nhắc lại quy tắc tìm thành

phần chưa biết

- Giáo viên chốt lại dạng bài tìm thành

phần chưa biết của phép tính

* Bài 3:

- Giáo viên có thể chia nhóm đôi.

- Giáo viên yêu cầu học sinh.

- Lớp nhận xét.

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh đọc đề.

- Học sinh làm bài.

- Học sinh sửa bài.

- Học sinh nêu lại cách làm.

- Học sinh đọc đề.

- Học sinh làm bài.

- Học sinh sửa bài.

- Học sinh nêu lại cách làm.

Học sinh đọc đề 3 – Phân tích đề – Tómtắt

5,2 lít : 3,952 kg ? lít : 5,32 kg

- Học sinh làm bài – Học sinh lên bảng

làm bài

Trang 6

Hoạt động 2: Củng cố.

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành.

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại

phương pháp chia một số thập phân cho

một số thập phân

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học sinh làm bài 2 , 4 / 72.

- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”.

- Nhận xét tiết học

- Học sinh sửa bài.

- Cả lớp nhận xét.

Hoạt động cá nhân.

(thi đua giải nhanh)

- Tìm x biết :

(x + 3,86) × 6 = 24,36

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

* * * RÚT KINH NGHIỆM

Trang 7

Tiết 72 : TOÁN

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Giúp HS thực hiện các phép tính với STP qua đó củng cố các quy

tắt chia có STP

2 Kĩ năng: Rèn học sinh thực hành phép chia nhanh, chính xác, khoa học

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

+ GV: Phấn màu, bảng phụ

+ HS: Vở bài tập, bảng con, SGK

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Học sinh sửa bài nhà

- Giáo viên nhận xét và cho điểm.

3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập chung.

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh kĩ

năng thực hành các phép cộng có liên

quan đến số thập phân, cách chuyển

phân số thập phân thành STP

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,

động não

 Bài 1:

-Giáo viên lưu ý :

Phần c) và d) chuyển phân số thập

phân thành STP để tính

100 + 7 + 8 = 100 + 7 + 0,08 = 107,08

100

 Bài 2:

Giáo viên hướng dẫn học sinh chuyển

hỗn số thành STP rồi thực hiện so sánh

hai STP

 Bài 3:

- Giáo viên hướng dẫn HS đặt tính và

dừng lại khi đã có hai chữ số ở phần

thập phân của thương

 Bài 4:

- Hát

- Học sinh sửa bài.

- Lớp nhận xét.

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh đọc đề bài – Cả lớp đọc

thầm

- Học sinh làm bài.

- Học sinh sửa bài.

- Cả lớp nhận xét.

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài.

- Học sinh sửa bài.

- Lớp nhận xét.

- Học sinh làm bài

- Cả lớp nhận xét.

Trang 8

1’

-Giáo viên nêu câu hỏi :

+Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm như

thế nào ?

+Muốn tìm số chia ta thực hiện ra sao ?

Hoạt động 2: Củng cố

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành.

- Học sinh nhắc lại phương pháp chia

các dạng đã học

5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài nhà 4 / 72

- Dặn học sinh xem trước bài ở nhà.

- Chuẩn bị: “Luyện tập chung ”

- Nhận xét tiết học.

- Học sinh đọc đề.

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài.

- Lớp nhận xét.

Hoạt động nhóm đôi.

- Thi đua giải bài tập nhanh.

500 + 6 + 7

10 100

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

* * * RÚT KINH NGHIỆM

Trang 9

Tiết 73 : TOÁN

LUYỆN TẬP CHUNG

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng thực hành các phép chia có liên

quan đến số thập phân

2 Kĩ năng: Rèn học sinh thực hành phép chia nhanh, chính xác, khoa học

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học

II Chuẩn bị:

+ GV: Phấn màu, bảng phụ

+ HS: Vở bài tập, bảng con, SGK

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Học sinh sửa bài 1a, 2, 3/ 72 (SGK).

- Giáo viên nhận xét và cho điểm.

3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập chung.

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh kĩ

năng thực hành các phép chia có liên

quan đến số thập phân

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,

động não

 Bài 1:

- Giáo viên lưu ý học sinh từng dạng

chia và nhắc lại phép chia

Số thập phân chia số thập phân

Số thập phân chia số tự nhiên

Số tự nhiên chia số thập phân

Số tự nhiên chia số tự nhiên

 Bài 2:

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại

thứ tự thực hiện tính trong biểu thức

Lưu ý thứ tự thực hiện trong biểu thức

 Bài 3:

- Giáo viên chốt dạng toán.

- Hát

- Học sinh sửa bài.

- Lớp nhận xét.

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh đọc đề bài – Cả lớp đọc

thầm

- Học sinh làm bài.

- Học sinh sửa bài.

- Cả lớp nhận xét.

- Học sinh đọc đề.

- Học sinh làm bài.

- Học sinh sửa bài.

- Lớp nhận xét.

- Học sinh đọc đề bài – học sinh tóm tắt.

1 giờ : 0,5 lít ? giờ : 120 lít

- Học sinh làm bài.

Trang 10

1’

 Bài 4:

- Giáo viên chốt cách tìm SBT, Số hạng

, thừa số chưa biết

 Hoạt động 2: Củng cố

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành.

- Học sinh nhắc lại phương pháp chia

các dạng đã học

5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài nhà 4 / 73

- Dặn học sinh xem trước bài ở nhà.

- Chuẩn bị: “Tỉ số phần trăm”

- Nhận xét tiết học.

- Cả lớp nhận xét.

- Học sinh đọc đề.

- Học sinh làm bài

- Học sinh sửa bài.

- Lớp nhận xét.

Hoạt động nhóm đôi.

- Thi đua giải bài tập nhanh.

3 : 4  100 : 100

1 : 2  100 : 100

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

* * * RÚT KINH NGHIỆM

Trang 11

Tiết 74 : TOÁN

TỈ SỐ PHẦN TRĂM

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Bước đầu học sinh hiểu về tỉ số phần trăm (xuất phát từ tỉ số và ý

nghĩa thực tế của tỉ số phần trăm)

- Biết quan hệ giữa tỉ số phần trăm và phân số (phân số thập phânvà phân số tối giản)

2 Kĩ năng: Rèn học sinh tính tỉ được tỉ số phần trăm nhanh, chính xác

3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào

thực tế cuộc sống

II Chuẩn bị:

+ GV: Hình vẽ trên bảng phụ / 73

+ HS: Bài soạn

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Học sinh sửa bài nhà

- Giáo viên nhận xét và cho điểm.

3 Giới thiệu bài mới: Tỉ số phần trăm.

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

hiểu về tỉ số phần trăm (xuất phát từ tỉ

số và ý nghĩa thực tế của tỉ số phần

trăm)

Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,

động não

- Giáo viên giới thiệu khái niệm về tỉ

số phần trăm (xuất phát từ tỉ số) _ Giáo

viên giới thiệu hình vẽ trên bảng

25 : 100 = 25%

25% là tỉ số phần trăm

- Giúp học sinh hiểu ý nghĩa tỉ số phần

trăm

- Hát

- Học sinh sửa bài.

- Lớp nhận xét.

Hoạt động nhóm đôi.

- Mỗi học sinh tính tỉ số giữa S trồng

hoa hồng và S vườn hoa

- Học sinh nêu: 25 : 100

- Học sinh tập viết kí hiệu %

- Học sinh đọc đề bài tập.

- Viết tỉ số học sinh giỏi so với toàn

trường

80 : 400

- Đổi phân số thập phân.

Trang 12

5’

1’

 Tỉ số phần trăm cho ta biết gì?

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

nắm được quan hệ giữa tỉ số phần trăm và

phân số (phân số thập phân và phân số tối

- Giáo viên hướng dẫn HS :

+ Lập tỉ số của 95 và 100

+ Viết thành tỉ số phần trăm

 Bài 3:

- Giáo viên hướng dẫn HS tìn số cây

ăn quả

- Gợi ý để HS cách tìm tỉ số %

 Hoạt động 3: Củng cố

Phương pháp: Động não, thực hành.

- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa học.

5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài nhà 2/ 74

- Dăn học sinh chuẩn bị bài trước ở nhà.

- Chuẩn bị: “Giải toán về tỉ số phần trăm”.

- Nhận xét tiết học

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh đọc đề.

- Học sinh làm bài.

- Học sinh sửa bài.

- Lớp nhận xét

- Học sinh đọc đề.

- Học sinh làm bài

Tỉ số phần trăm của số sản phẩm đạtchuẩn và tổng số sản phẩm là :

95 : 100 = 95 = 95 % 100

- Học sinh sửa bài.

Tóm tắt : 1000 cây : 540 cây lấy gỗ ? cây ăn quảa) Cây lấy gỗ : ? % cây trong vườn b) Tỉ số % cây ăn quả và cây trongvườn ?

- Học sinh sửa bài.

- Cả lớp nhận xét.

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Viết các phân số sau thành tỉ số phần

trăm

3

5;48

Trang 13

RÚT KINH NGHIỆM

Tiết 75 : TOÁN

GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Biết cách tính tỉ số phần trăm của hai số.

- Vận dụng giải các bài toán đơn giản có nội dung tìm tỉ số phầntrăm của hai số

2 Kĩ năng: - Rèn học sinh tính tỉ số phần trăm của hai số nhanh, chính xác

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào

cuộc sống

II Chuẩn bị:

+ GV: Phấn màu, bảng phụ

+ HS: Bảng con, SGK, VBT

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- 2 học sinh lần lượt sửa bài (SGK).

- Giáo viên nhận xét và cho điểm.

3 Giới thiệu bài mới: Giải toán về tỉ

số phần trăm

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

biết cách tính tỉ số phần trăm của hai

 Đề bài yêu cầu điều gì?

• Đề cho biết những dữ kiện nào?

• Giáo viên chốt lại: thực hiện phép

chia:

315 : 600 = 0,525 Nhân 100 và chia 100

- Hát

- Lớp nhận xét.

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh đọc đề.

- Học sinh tính tỉ số phần trăm giữa học

sinh nữ và học sinh toàn trường

- Học sinh toàn trường : 600.

- Học sinh nư õ : 315

- Học sinh làm bài theo nhóm.

- Học sinh nêu ccáh làm của từng nhóm.

- Các nhóm khác nhận xét.

- Học sinh nêu quy tắc qua bài tập.

+ Chia 315 cho 600

Trang 14

Tạo mẫu số 100

• Giáo viên giải thích

+ Học sinh nữ chiếm cứ 100 học sinh

toàn trường thì học sinh nữ chiếm

khoảng hơn 52 học sinh

+ Đổi ký hiệu: 52,5 : 100 = 52,5%  Ta

có thể viết gọn:

315 : 600 = 0,525 = 52,5%

 Thực hành: Aùp dụng vào giải toán nội

dung tỉ số phần trăm

 Giáo viên chốt lại

Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh

vận dụng giải thích các bài toán đơn

giản có nội dung tìm tỉ số phần trăm của

hai số

Phướng pháp: Thực hành, động não.

* Bài 1:

- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm tỉ số

% khi biết tỉ số:

 Giáo viên chốt lại

* Bài 2:

- Học sinh nhắc lại cách tìm tỉ số phần

trăm của hai số

- Giới thiệu 19 : 30 = 0,6333…= 63,33%

 Giáo viên chốt sự khác nhau giữa bài

1 và bài 2

* Bài 3:

- Lưu ý học sinh phần thập phân lấy

đến phần trăm

 Hoạt động 3: Củng cố.

Phướng pháp: Đàm thoại, thực hành,

động não

- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại

cách tìm tỉ số % của hai số

5 Tổng kết - dặn dò:

- Làm bài nhà 2,3 / 75

- Chuẩn bị: “Luyện tập”.

- Dặn học sinh xem trước bài ở nhà.

+ Nhân với 100 và viết ký hiệu % vàosau thương

- Học sinh đọc bài toán b) – Nêu tóm

tắt

Hoạt động lớp.

- Học sinh đọc đề.

- Học sinh làm bài.

- Học sinh sửa bài.

- Lần lượt học sinh lên bảng sửa bài.

- Cả lớp nhận xét.

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài.

- Học sinh sửa bài.

- Học sinh đọc đề

- Học sinh làm bài – Lưu ý cách chia.

- Học sinh sửa bài.

- Cả lớp nhận xét.

Hoạt động nhóm đôi (thi đua).

- Giải bài tập số 4 trong SGK.

Trang 15

- Nhận xét tiết học

RÚT KINH NGHIỆM

Tiết 15 : ĐẠO ĐỨC

HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh hiểu được:

- Cách thức hợp tác với những người xung quanh và ý nghĩa củaviệc hợp tác - Trẻ em có quyền được giao kết, hợp tác với bạn bèvà mọi người trong công việc

2 Kĩ năng: - Học sinh có những hành vi, việc làm cụ thể, thiết thực trong việc hợp

tác giải quyết công việc của trường, của lớp, của gia đình và cộngđồng

3 Thái độ: - Đồng tình với những người biết hợp tác với những người xung

quanh và không đồng tình với những người không biết hợp tác vớinhững người xung quanh

II Chuẩn bị:

- GV : - Phiếu thảo luận nhóm

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

- Nêu những việc em đã làm thể hiện

thái độ tôn trọng phụ nữ

3 Giới thiệu bài mới: Hợp tác với những

người xung quanh

4 Phát triển các hoạt động:

Hoạt động 1: Tìm hiểu tranh tình

huống ( trang 25 SGK)

Phương pháp: Động não, đàm thoại,

giảng giải

- Yêu cầu học sinh xử lí tình huống

theo tranh trong SGK

- Yêu cầu học sinh chọn cách làm hợp

lí nhất

- Kết luận: Các bạn ở tổ 2 đã biết cùng

nhau làm công việc chung : người thì

giữ cây, người lấp đất, người rào cây …

- Hát

- 2 học sinh nêu.

Hoạt động cá nhân, lớp.

- Học sinh suy nghĩ và đề xuất cách làm

Trang 16

7’

4’

1’

Để cây được trồng ngay ngắn, thẳng

hàng, cần phải biết phối hợp với nhau

Đó là một biểu hiện của việc hợp tác

với những người xung quanh

 Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.

Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.

- Yêu cầu học sinh thảo luận các nội

dung BT 1

+ Theo em, những việc làm nào dưới

đây thể hiện sự hợp tác với những người

xung quanh ?

- Kết luận : Để hợp tác với những

người xung quanh, các em cần phải biết

phân công nhiệm vụ cho nhau; bàn bạc

công việc với nhau; hỗ trợ, phối hợp với

nhau trong công việc chung …, tránh các

hiện tượng việc của ai người nấy biết

hoặc để người khác làm còn mình thì

chơi , …

 Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ ( BT 2)

Phương pháp: Thuyết trình.

- GV kết luận từng nội dung :

(a) , ( d) : tán thành

( b) , ( c) : Không tán thành

- GV yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ

(SGK)

 Hoạt động 4: Hoạt động nối tiếp

Phương pháp: Thực hành.

- Yêu cầu từng cặp học sinh thực hành

nội dung SGK , trang 27

- Nhận xét, khuyến khích học sinh thực

hiện theo những điều đã trình bày

5 Tổng kết - dặn dò:

- Thực hiện những nội dung được ghi ở

phần thực hành (SGK/ 27)

- Chuẩn bị: Hợp tác với những người

xung quanh (tiết 2)

- Nhận xét tiết học

Hoạt động nhóm 4.

- Thảo luận nhóm 4.

- Trình bày kết quả thảo luận trước lớp.

- Lớp nhận xét, bổ sung.

Hoạt động lớp, cá nhân.

- HS dùng thẻ màu để bày tỏ thái độ tán thành hay không tán thành đối với từng ýkiến

- HS giải thích lí do

Hoạt động nhóm đôi.

- Học sinh thực hiện.

- Đại diện trình bày kết quả trước lớp.

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

Trang 17

* * * RÚT KINH NGHIỆM

Tiết 15 : LỊCH SỬ

CHIẾN THẮNG BIÊN GIỚI THU ĐÔNG 1950

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh biết: Tại sao ta mở chiến dịch Biên giới thu đông 1950.

- Thời gian, địa điểm, diễn biến sơ giản và ý nghĩa của chiến dịchBiên giới 1950

2 Kĩ năng: - Rèn sử dụng lược đồ chiến dịch biên giới để trình bày diễn biến

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh về tinh thần chịu đựng gian khổ trong mọi hoàn

cảnh

II Chuẩn bị:

+ GV: Bản đồ hành chính Việt Nam (chỉ biên giới Việt-Trung)

Lược đồ chiến dịch biên giới

Sưu tầm tư liệu về chiến dịch biên giới

+ HS: SGV, sưu tầm tư liệu chiến dịch biên giới

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

2 Bài cũ: Thu Đông 1947, Việt Bắc

“Mồ chôn giặc Pháp”

- Nêu diễn biến sơ lược về chiến dịch

Việt Bắc thu đông 1947?

- Nêu ý nghĩa của chiến thắng Việt

Bắc thu đông 1947?

- Giáo viên nhận xét bài cũ.

3 Giới thiệu bài mới:

Chiến thắng biên giới thu đông 1950

4 Phát triển các hoạt động:

1 Nguyên nhân địch bao vây Biên giới

Hoạt động 1: (làm việc cả lớp)

Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu lí do địch

bao vây biên giới

Phương pháp: Thực hành, giảng giải.

- Giáo viên sử dụng bản đồ, chỉ đường

biên giới Việt – Trung, nhấn mạnh âm

mưu của Pháp trong việc khóa chặt biên

- Hát

- Hoạt động lớp.

- 2 em trả lời  Học sinh nhận xét.

Họat động lớp.

- Học sinh lắng nghe và quan sát bản

Trang 18

giới nhằm bao vây, cô lập căn cứ địa

Việt Bắc, cô lập cuộc kháng chiến của

nhân dân ta Lưu ý chỉ cho học sinh thấy

con đường số 4

- Giáo viên cho học sinh xác định biên

giới Việt – Trung trên bản đồ

- Hoạt động nhóm đôi: Xác định trên

lược đồ những điểm địch chốt quân để

khóa biên giới tại đường số 4

 Giáo viên treo lược đồ bảng lớp để

học sinh xác định Sau đó nêu câu hỏi:

+ Nếu không khai thông biên giới thì

cuộc kháng chiến của nhân dân ta sẽ ra

sao?

 Giáo viên nhận xét + chốt: Địch bao

vây biên giới để tăng cường lực lượng

cô lập căn cứ Việt Bắc

2 Tạo biểu tượng về chiến dịch Biên

Giới.

Hoạt động 2: (làm việc theo nhóm)

Mục tiêu: Học sinh nắm thời gian, địa

điểm, diễn biến và ý nghĩa chiến dịch

Biên Giới thu đông 1950

Phương pháp: Hỏi đáp, thảo luận.

- Để đối phó với âm mưu của địch, TW

Đảng dưới sự lãnh đạo của Bác Hồ đã

quyết định như thế nào? Quyết định ấy

thể hiện điều gì?

+ Trận đánh tiêu biểu nhất trong chiến

dịch Biên Giới thu đông 1950 diễn ra ở

đâu?

+ Hãy thuật lại trận đánh ấy?

 Giáo viên nhận xét + nêu lại trận

đánh (có chỉ lược đồ)

+ Em có nhận xét gì về cách đánh của

quân đội ta?

+ Kết quả của chiến dịch Biên Giới thu

đông 1950?

+ Nêu ý nghĩa của chiến dịch Biên Giới

thu đông 1950?

đồ

- 3 em học sinh xác định trên bản đồ.

- Học sinh thảo luận theo nhóm đôi.

 1 số đại diện nhóm xác định lược đồtrên bảng lớp

- Học sinh nêu

Hoạt động lớp, nhóm.

- Học sinh thảo luận nhóm đôi.

→ Đại diện 1 vài nhóm trả lời

→ Các nhóm khác bổ sung

- Học sinh thảo luận nhóm bàn.

 Gọi 1 vài đại diện nhóm nêu diễnbiến trận đánh

 Các nhóm khác bổ sung

- Quá trình hình thành cách đánh cho

thấy tài trí thông minh của quân đội ta

- Học sinh nêu.

- Ý nghĩa:

+ Chiến dịch đã phá tan kế hoạch “khóacửa biên giới” của giặc

+ Giải phóng 1 vùng rộng lớn

+ Căn cứ đi a Việt Bắc được mở rộng.+ Tình thế giữa ta và địch thay đổi: ta

Trang 19

1’

- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài

tập Làm theo 4 nhóm

+ Nêu điểm khác nhau chủ yếu nhất

giữa chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947

và chiến dịch Biên Giới thu đông 1950?

+ Em có suy nghĩ gì về tấm gương anh

La Văn Cầu?

+ Hình ảnh Bác Hồ trong chiến dịch

Biên Giới gơi cho em suy nghĩ gì?

+ Việc bộ đội ta nhường cơm cho tù

binh địch trong chiến dịch Biên Giới thu

đông 1950 giúp em liên tưởng đến

truyền thống tốt đẹp nào của dân tộc

Việt nam?

 Giáo viên nhận xét

 Rút ra ghi nhớ

Hoạt động 3: Củng cố

Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.

Phương pháp: Hỏi đáp, động não.

- Thi đua 2 dãy chỉ lược đồ, thuật lại

chiến dịch Biên Giới thu đông 1950

 Giáo viên nhận xét  tuyên dương

5 Tổng kết - dặn dò:

- Học bài.

- Chuẩn bị: “Hậu phương những năm

sau chiến dịch Biên Giới”

- Nhận xét tiết học

chủ động, địch bị động

- Học sinh bốc thăm làm phần câu hỏi

bài tập theo nhóm

 Đại diện các nhóm trình bày

 Nhận xét lẫn nhau

Hoạt động lớp.

- Hai dãy thi đua.

ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG

* * * RÚT KINH NGHIỆM

Trang 20

Tiết 29 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU

MỞ RỘNG VỐN TỪ: HẠNH PHÚC

I Mục tiêu:

1 Kiến thức: - Học sinh hiểu thế nào là hạnh phúc, là một gia đình hạnh phúc.

2 Kĩ năng: - Rèn kỹ năng mở rộng hệ thống hóa vốn từ hạnh phúc.

- Biết đặt câu những từ chứa tiếng phúc

3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tình cảm gia đình đầm ấm hạnh phúc.

II Chuẩn bị:

+ GV: Từ điển từ đồng nghĩa, sổ tay từ ngữ Tiếng Việt tiểu học, bảng phụ

+ HS: Xem trước bài, từ điển Tiếng Việt

III Các hoạt động:

TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

• Học sinh sửa bài tập

- Lần lượt học sinh đọc lại bài làm.

• Giáo viên chốt lại – cho điểm

3 Giới thiệu bài mới:

- Trong tiết luyện từ và câu gắn với chủ

điểm vì hạnh phúc con người hôm nay,

các em sẽ học MRVT “Hạnh phúc”

Tiết học sẽ giúp các em làm giàu vốn từ

về chủ điểm này

4 Phát triển các hoạt động:

 Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh

hiểu thế nào là hạnh phúc, là một gia

đình hạnh phúc Mở rộng hệ thống hóa

vốn từ hạnh phúc

Phương pháp: Cá nhân, bút đàm.

* Bài 1:

+ Giáo viên lưu ý học sinh cà 3 ý đều

đúng – Phải chọn ý thích hợp nhất

 Giáo viên nhận xét, kết luận: Hạnh

phúc là trạng thái sung sướng vì cảm

thấy hoàn toàn đạt được ý nguyện

- Hát

- Cảø lớp nhận xét.

Hoạt động cá nhân, lớp.

Bài 1:

- 1 học sinh đọc yêu cầu.

- Cả lớp đọc thầm.

- Học sinh làm bài cá nhân.

- Sửa bài – Chọn ý giải nghĩa từ “Hạnh

phúc” (Ý b)

- Cả lớp đọc lại 1 lần.

Ngày đăng: 03/06/2021, 21:05

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w