Hoaït ñoäng 1: Höôùng daãn hoïc sinh naém ñöôïc caùch taû hoaït ñoäng cuûa ngöôøi (caùc ñoaïn cuûa baøi vaên, noäi dung chính cuûa töøng ñoaïn, caùc chi tieát taû hoaït [r]
Trang 1NGÀY MÔN BÀI
Thứ 2
12.12
Tập đọc Toán Đạo đức
MRVT: Hạnh phúc Luyện tập chung Thủy tinh
Thứ 4
14.12
Tập đọc Toán Làm văn Địa lí
Về ngôi nhà đang xây Luyện tập chung Luyện tập tả người ( Tả hoạt động ) Thương mại và du lịch
Thứ 5
15.12
Chính tả Toán Kể chuyện
Phân biệt âm đầu tr – ch, Dấu: hỏi - ngã Giải toán về tìm tỉ sớ phần trăm
Kể chuyện đã nghe hoặc đã đọc
Thứ 6
16.12
L.từ và câu
Toán Khoa học
Làm văn
Tổng kết vốn từ Luyện tập
Cao su Luyện tập tả người ( Tả hoạt động )
Tuần 15
Trang 2Tiết 29 : TẬP ĐỌC
BUÔN CHƯ-LÊNH ĐÓN CÔ GIÁO
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Đọc trôi chảy lưu loát bài văn.
- Đọc đúng phát âm chính xác các tên của người dân tộc : Y Hoa,già Rok (Rốc)
- Đọc giọng trang nghiêm (đoạn 1) Giọng vui hồ hởi (đoạn 2)
2 Kĩ năng: - Hiểu nội dung bài Qua buổi lễ đón cô giáo về làng trang trọng và
thân ái Học sinh hiểu tình cảm yêu quý cô giá, yêu quý cái chữ củangười Tây Nguyên Sự tiến bộ của người Tây Nguyên mong muốndân tộc mình thoát cảnh nghèo
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh biết yêu quí cô giáo
II Chuẩn bị:
+ GV: Tranh SGK phóng to Bảng viết đoạn 1 cần rèn đọc
+ HS: Bài soạn
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: Hạt gạo làng ta
- Giáo viên bốc thăm số hiệu học sinh
trả bài
- Giáo viên nhận xét.
3 Giới thiệu bài mới:
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
đọc đúng văn bản
Phương pháp: Thực hành, đàm thoại.
- Luyện đọc.
- Bài này chia làm mấy đoạn:Giáo
viên giới thiệu chủ điểm
- Giáo viên ghi bảng những từ khó
phát âm: cái chữ – cây nóc
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
tìm hiểu bài
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
Giáo viên tổ chức cho học sinh thảo
- Hát
- Học sinh lần lượt đọc bài.
- HS tự đặt câu hỏi và yêu cầu các bạn
trả lời
Hoạt động lớp, cá nhân.
- 1 học sinh khá giỏi đọc.
- Lần lượt học sinh đọc nối tiếp theo
đoạn
+ Đoạn 1: Từ đầu đến …khách quý
+ Đoạn 2: Từ “Y Hoa …nhát dao”
+ Đoạn 3: Từ “Già Rok …cái chữ nào”+ Đoạn 4: Còn lại
- Học sinh nêu những từ phát âm sai của
bạn
- Học sinh đọc phần chú giải.
Hoạt động nhóm, lớp.
Trang 33’
1’
luận
+ Câu 1 : Cô giáo Y Hoa đến buôn
làng để làm gì ?
+ Câu 2 : Người dân Chư Lênh đón
tiếp cô giáo trang trọng và thân tình
như thế nào ?
+ Câu 3 : Những chi tiết nào cho thấy
dân làng rất háo hức chờ đợi và yêu
quý “cái chữ” ?
+ Câu 4 : Tình cảm của người Tây
Nguyên với cô giáo, với cái chữ nói
lên điều gì ?
- Giáo viên chốt ý: Tình cảm của người
Tây Nguyên với cô giáo, với cái chữ
thể hiện suy nghĩ rất tiến bộ của người
Tây Nguyên
- Họ mong muốn cho con em của dân
tộc mình được học hành, thoát khỏi
nghèo nàn, lạc hậu, xây dựng cuộc
sống ấm no hạnh phúc
Hoạt động 3: Rèn cho học sinh
đọc diễn cảm
Phương pháp: Thảo luận, thực hành.
- Giáo viên đọc diễn cảm.
- Cho học sinh đọc diễn cảm
Hoạt động 4: Củng cố.
- Giáo viên cho học sinh thi đua đọc
diễn cảm
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Chuẩn bị: “Về ngôi nhà đang xây”.
- Nhận xét tiết học
- Học sinh đọc đoạn 1 và 2.
- Các nhóm thảo luận.
- Thư kí ghi vào phiếu ý kiến của bạn.
- Đại diện nhóm trình bày, các nhóm
nhận xét
- 1 học sinh đọc câu hỏi.
- Dự kiến : … để mở trường dạy học
- Dự kiến: Mọi người đến rất đông, ăn
mặc quần áo như đi hội – Họ trải đường
đi cho cô giáo suốt từ đầu cầu thanh tớicửa bếp giữa sàn bằng những tấm lôngthú mịn như nhung – họ dẫn cô giáobước lên lối đi lông thú – Trưởng buôn …người trong buôn
- Học sinh nêu ý 1: Tình cảm của mọi
người đối với cô giáo
- Dự kiến: Mọi người ùa theo già làng
đề nghị cô giáo cho xem cái chữ Mọingười im phăng phắc khi xem Y Hoaviết Y Hoa viết xong, bao nhiêu tiếngcùng hò reo
- Học sinh nêu ý 2: Tình cảm của cô
giáo đối với dân làng
- Dự kiến: Người Tây Nguyên rất ham
học , ham hiểu biết …
- Học sinh nêu ý 3: Thái độ của dân
làng
Hoạt động lớp, cá nhân.
- Lần lượt từng nhóm thi đọc diễn cảm
- Từng cặp học sinh thi đua đọc diễn
cảm
- Học sinh thi đua 2 dãy.
- Lớp nhận xét
- Nêu đại ý.
Trang 4ÑIEÀU CHÆNH – BOÅ SUNG
* * * RUÙT KINH NGHIEÄM
Trang 5
Tiết 71: TOÁN
LUYỆN TẬP
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Củng cố quy tắc và rèn kĩ năng thực hiện phép chia số thập phân
cho một số thập phân
2 Kĩ năng: - Rèn học sinh thực hành chia nhanh, chính xác, khoa học
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào
cuộc sống
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
+ HS: Vở bài tập, SGK, bảng con
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Học sinh sửa bài nhà
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
củng cố và thực hành thành thạo phép
chia một số thập phân cho một số thập
phân
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,
động não
* Bài 1
- Học sinh nhắc lại phương pháp chia.
- Giáo viên theo dõi từng bài – sửa
chữa cho học sinh
* Bài 2:
- Học sinh nhắc lại quy tắc tìm thành
phần chưa biết
- Giáo viên chốt lại dạng bài tìm thành
phần chưa biết của phép tính
* Bài 3:
- Giáo viên có thể chia nhóm đôi.
- Giáo viên yêu cầu học sinh.
- Lớp nhận xét.
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
- Học sinh nêu lại cách làm.
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
- Học sinh nêu lại cách làm.
Học sinh đọc đề 3 – Phân tích đề – Tómtắt
5,2 lít : 3,952 kg ? lít : 5,32 kg
- Học sinh làm bài – Học sinh lên bảng
làm bài
Trang 6 Hoạt động 2: Củng cố.
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành.
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại
phương pháp chia một số thập phân cho
một số thập phân
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học sinh làm bài 2 , 4 / 72.
- Chuẩn bị: “Luyện tập chung”.
- Nhận xét tiết học
- Học sinh sửa bài.
- Cả lớp nhận xét.
Hoạt động cá nhân.
(thi đua giải nhanh)
- Tìm x biết :
(x + 3,86) × 6 = 24,36
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * * RÚT KINH NGHIỆM
Trang 7
Tiết 72 : TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Giúp HS thực hiện các phép tính với STP qua đó củng cố các quy
tắt chia có STP
2 Kĩ năng: Rèn học sinh thực hành phép chia nhanh, chính xác, khoa học
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
+ HS: Vở bài tập, bảng con, SGK
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Học sinh sửa bài nhà
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập chung.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh kĩ
năng thực hành các phép cộng có liên
quan đến số thập phân, cách chuyển
phân số thập phân thành STP
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,
động não
Bài 1:
-Giáo viên lưu ý :
Phần c) và d) chuyển phân số thập
phân thành STP để tính
100 + 7 + 8 = 100 + 7 + 0,08 = 107,08
100
Bài 2:
Giáo viên hướng dẫn học sinh chuyển
hỗn số thành STP rồi thực hiện so sánh
hai STP
Bài 3:
- Giáo viên hướng dẫn HS đặt tính và
dừng lại khi đã có hai chữ số ở phần
thập phân của thương
Bài 4:
- Hát
- Học sinh sửa bài.
- Lớp nhận xét.
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh đọc đề bài – Cả lớp đọc
thầm
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
- Lớp nhận xét.
- Học sinh làm bài
- Cả lớp nhận xét.
Trang 81’
-Giáo viên nêu câu hỏi :
+Muốn tìm thừa số chưa biết ta làm như
thế nào ?
+Muốn tìm số chia ta thực hiện ra sao ?
Hoạt động 2: Củng cố
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành.
- Học sinh nhắc lại phương pháp chia
các dạng đã học
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà 4 / 72
- Dặn học sinh xem trước bài ở nhà.
- Chuẩn bị: “Luyện tập chung ”
- Nhận xét tiết học.
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài.
- Lớp nhận xét.
Hoạt động nhóm đôi.
- Thi đua giải bài tập nhanh.
500 + 6 + 7
10 100
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * * RÚT KINH NGHIỆM
Trang 9
Tiết 73 : TOÁN
LUYỆN TẬP CHUNG
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Rèn luyện cho học sinh kĩ năng thực hành các phép chia có liên
quan đến số thập phân
2 Kĩ năng: Rèn học sinh thực hành phép chia nhanh, chính xác, khoa học
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
+ HS: Vở bài tập, bảng con, SGK
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Học sinh sửa bài 1a, 2, 3/ 72 (SGK).
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới: Luyện tập chung.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh kĩ
năng thực hành các phép chia có liên
quan đến số thập phân
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,
động não
Bài 1:
- Giáo viên lưu ý học sinh từng dạng
chia và nhắc lại phép chia
Số thập phân chia số thập phân
Số thập phân chia số tự nhiên
Số tự nhiên chia số thập phân
Số tự nhiên chia số tự nhiên
Bài 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại
thứ tự thực hiện tính trong biểu thức
Lưu ý thứ tự thực hiện trong biểu thức
Bài 3:
- Giáo viên chốt dạng toán.
- Hát
- Học sinh sửa bài.
- Lớp nhận xét.
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh đọc đề bài – Cả lớp đọc
thầm
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
- Lớp nhận xét.
- Học sinh đọc đề bài – học sinh tóm tắt.
1 giờ : 0,5 lít ? giờ : 120 lít
- Học sinh làm bài.
Trang 101’
Bài 4:
- Giáo viên chốt cách tìm SBT, Số hạng
, thừa số chưa biết
Hoạt động 2: Củng cố
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành.
- Học sinh nhắc lại phương pháp chia
các dạng đã học
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà 4 / 73
- Dặn học sinh xem trước bài ở nhà.
- Chuẩn bị: “Tỉ số phần trăm”
- Nhận xét tiết học.
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài
- Học sinh sửa bài.
- Lớp nhận xét.
Hoạt động nhóm đôi.
- Thi đua giải bài tập nhanh.
3 : 4 100 : 100
1 : 2 100 : 100
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * * RÚT KINH NGHIỆM
Trang 11
Tiết 74 : TOÁN
TỈ SỐ PHẦN TRĂM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Bước đầu học sinh hiểu về tỉ số phần trăm (xuất phát từ tỉ số và ý
nghĩa thực tế của tỉ số phần trăm)
- Biết quan hệ giữa tỉ số phần trăm và phân số (phân số thập phânvà phân số tối giản)
2 Kĩ năng: Rèn học sinh tính tỉ được tỉ số phần trăm nhanh, chính xác
3 Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào
thực tế cuộc sống
II Chuẩn bị:
+ GV: Hình vẽ trên bảng phụ / 73
+ HS: Bài soạn
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Học sinh sửa bài nhà
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới: Tỉ số phần trăm.
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
hiểu về tỉ số phần trăm (xuất phát từ tỉ
số và ý nghĩa thực tế của tỉ số phần
trăm)
Phương pháp: Đàm thoại, thực hành,
động não
- Giáo viên giới thiệu khái niệm về tỉ
số phần trăm (xuất phát từ tỉ số) _ Giáo
viên giới thiệu hình vẽ trên bảng
25 : 100 = 25%
25% là tỉ số phần trăm
- Giúp học sinh hiểu ý nghĩa tỉ số phần
trăm
- Hát
- Học sinh sửa bài.
- Lớp nhận xét.
Hoạt động nhóm đôi.
- Mỗi học sinh tính tỉ số giữa S trồng
hoa hồng và S vườn hoa
- Học sinh nêu: 25 : 100
- Học sinh tập viết kí hiệu %
- Học sinh đọc đề bài tập.
- Viết tỉ số học sinh giỏi so với toàn
trường
80 : 400
- Đổi phân số thập phân.
Trang 125’
1’
Tỉ số phần trăm cho ta biết gì?
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
nắm được quan hệ giữa tỉ số phần trăm và
phân số (phân số thập phân và phân số tối
- Giáo viên hướng dẫn HS :
+ Lập tỉ số của 95 và 100
+ Viết thành tỉ số phần trăm
Bài 3:
- Giáo viên hướng dẫn HS tìn số cây
ăn quả
- Gợi ý để HS cách tìm tỉ số %
Hoạt động 3: Củng cố
Phương pháp: Động não, thực hành.
- Học sinh nhắc lại kiến thức vừa học.
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà 2/ 74
- Dăn học sinh chuẩn bị bài trước ở nhà.
- Chuẩn bị: “Giải toán về tỉ số phần trăm”.
- Nhận xét tiết học
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
- Lớp nhận xét
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài
Tỉ số phần trăm của số sản phẩm đạtchuẩn và tổng số sản phẩm là :
95 : 100 = 95 = 95 % 100
- Học sinh sửa bài.
Tóm tắt : 1000 cây : 540 cây lấy gỗ ? cây ăn quảa) Cây lấy gỗ : ? % cây trong vườn b) Tỉ số % cây ăn quả và cây trongvườn ?
- Học sinh sửa bài.
- Cả lớp nhận xét.
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Viết các phân số sau thành tỉ số phần
trăm
3
5;48
Trang 13RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 75 : TOÁN
GIẢI TOÁN VỀ TỈ SỐ PHẦN TRĂM
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Biết cách tính tỉ số phần trăm của hai số.
- Vận dụng giải các bài toán đơn giản có nội dung tìm tỉ số phầntrăm của hai số
2 Kĩ năng: - Rèn học sinh tính tỉ số phần trăm của hai số nhanh, chính xác
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh yêu thích môn học, vận dụng điều đã học vào
cuộc sống
II Chuẩn bị:
+ GV: Phấn màu, bảng phụ
+ HS: Bảng con, SGK, VBT
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- 2 học sinh lần lượt sửa bài (SGK).
- Giáo viên nhận xét và cho điểm.
3 Giới thiệu bài mới: Giải toán về tỉ
số phần trăm
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
biết cách tính tỉ số phần trăm của hai
Đề bài yêu cầu điều gì?
• Đề cho biết những dữ kiện nào?
• Giáo viên chốt lại: thực hiện phép
chia:
315 : 600 = 0,525 Nhân 100 và chia 100
- Hát
- Lớp nhận xét.
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh tính tỉ số phần trăm giữa học
sinh nữ và học sinh toàn trường
- Học sinh toàn trường : 600.
- Học sinh nư õ : 315
- Học sinh làm bài theo nhóm.
- Học sinh nêu ccáh làm của từng nhóm.
- Các nhóm khác nhận xét.
- Học sinh nêu quy tắc qua bài tập.
+ Chia 315 cho 600
Trang 14Tạo mẫu số 100
• Giáo viên giải thích
+ Học sinh nữ chiếm cứ 100 học sinh
toàn trường thì học sinh nữ chiếm
khoảng hơn 52 học sinh
+ Đổi ký hiệu: 52,5 : 100 = 52,5% Ta
có thể viết gọn:
315 : 600 = 0,525 = 52,5%
Thực hành: Aùp dụng vào giải toán nội
dung tỉ số phần trăm
Giáo viên chốt lại
Hoạt động 2: Hướng dẫn học sinh
vận dụng giải thích các bài toán đơn
giản có nội dung tìm tỉ số phần trăm của
hai số
Phướng pháp: Thực hành, động não.
* Bài 1:
- Giáo viên yêu cầu học sinh tìm tỉ số
% khi biết tỉ số:
Giáo viên chốt lại
* Bài 2:
- Học sinh nhắc lại cách tìm tỉ số phần
trăm của hai số
- Giới thiệu 19 : 30 = 0,6333…= 63,33%
Giáo viên chốt sự khác nhau giữa bài
1 và bài 2
* Bài 3:
- Lưu ý học sinh phần thập phân lấy
đến phần trăm
Hoạt động 3: Củng cố.
Phướng pháp: Đàm thoại, thực hành,
động não
- Giáo viên yêu cầu học sinh nhắc lại
cách tìm tỉ số % của hai số
5 Tổng kết - dặn dò:
- Làm bài nhà 2,3 / 75
- Chuẩn bị: “Luyện tập”.
- Dặn học sinh xem trước bài ở nhà.
+ Nhân với 100 và viết ký hiệu % vàosau thương
- Học sinh đọc bài toán b) – Nêu tóm
tắt
Hoạt động lớp.
- Học sinh đọc đề.
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
- Lần lượt học sinh lên bảng sửa bài.
- Cả lớp nhận xét.
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài.
- Học sinh sửa bài.
- Học sinh đọc đề
- Học sinh làm bài – Lưu ý cách chia.
- Học sinh sửa bài.
- Cả lớp nhận xét.
Hoạt động nhóm đôi (thi đua).
- Giải bài tập số 4 trong SGK.
Trang 15- Nhận xét tiết học
RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 15 : ĐẠO ĐỨC
HỢP TÁC VỚI NHỮNG NGƯỜI XUNG QUANH
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh hiểu được:
- Cách thức hợp tác với những người xung quanh và ý nghĩa củaviệc hợp tác - Trẻ em có quyền được giao kết, hợp tác với bạn bèvà mọi người trong công việc
2 Kĩ năng: - Học sinh có những hành vi, việc làm cụ thể, thiết thực trong việc hợp
tác giải quyết công việc của trường, của lớp, của gia đình và cộngđồng
3 Thái độ: - Đồng tình với những người biết hợp tác với những người xung
quanh và không đồng tình với những người không biết hợp tác vớinhững người xung quanh
II Chuẩn bị:
- GV : - Phiếu thảo luận nhóm
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
- Nêu những việc em đã làm thể hiện
thái độ tôn trọng phụ nữ
3 Giới thiệu bài mới: Hợp tác với những
người xung quanh
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Tìm hiểu tranh tình
huống ( trang 25 SGK)
Phương pháp: Động não, đàm thoại,
giảng giải
- Yêu cầu học sinh xử lí tình huống
theo tranh trong SGK
- Yêu cầu học sinh chọn cách làm hợp
lí nhất
- Kết luận: Các bạn ở tổ 2 đã biết cùng
nhau làm công việc chung : người thì
giữ cây, người lấp đất, người rào cây …
- Hát
- 2 học sinh nêu.
Hoạt động cá nhân, lớp.
- Học sinh suy nghĩ và đề xuất cách làm
Trang 167’
4’
1’
Để cây được trồng ngay ngắn, thẳng
hàng, cần phải biết phối hợp với nhau
Đó là một biểu hiện của việc hợp tác
với những người xung quanh
Hoạt động 2: Thảo luận nhóm.
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại.
- Yêu cầu học sinh thảo luận các nội
dung BT 1
+ Theo em, những việc làm nào dưới
đây thể hiện sự hợp tác với những người
xung quanh ?
- Kết luận : Để hợp tác với những
người xung quanh, các em cần phải biết
phân công nhiệm vụ cho nhau; bàn bạc
công việc với nhau; hỗ trợ, phối hợp với
nhau trong công việc chung …, tránh các
hiện tượng việc của ai người nấy biết
hoặc để người khác làm còn mình thì
chơi , …
Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ ( BT 2)
Phương pháp: Thuyết trình.
- GV kết luận từng nội dung :
(a) , ( d) : tán thành
( b) , ( c) : Không tán thành
- GV yêu cầu HS đọc phần Ghi nhớ
(SGK)
Hoạt động 4: Hoạt động nối tiếp
Phương pháp: Thực hành.
- Yêu cầu từng cặp học sinh thực hành
nội dung SGK , trang 27
- Nhận xét, khuyến khích học sinh thực
hiện theo những điều đã trình bày
5 Tổng kết - dặn dò:
- Thực hiện những nội dung được ghi ở
phần thực hành (SGK/ 27)
- Chuẩn bị: Hợp tác với những người
xung quanh (tiết 2)
- Nhận xét tiết học
Hoạt động nhóm 4.
- Thảo luận nhóm 4.
- Trình bày kết quả thảo luận trước lớp.
- Lớp nhận xét, bổ sung.
Hoạt động lớp, cá nhân.
- HS dùng thẻ màu để bày tỏ thái độ tán thành hay không tán thành đối với từng ýkiến
- HS giải thích lí do
Hoạt động nhóm đôi.
- Học sinh thực hiện.
- Đại diện trình bày kết quả trước lớp.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
Trang 17
* * * RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 15 : LỊCH SỬ
CHIẾN THẮNG BIÊN GIỚI THU ĐÔNG 1950
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh biết: Tại sao ta mở chiến dịch Biên giới thu đông 1950.
- Thời gian, địa điểm, diễn biến sơ giản và ý nghĩa của chiến dịchBiên giới 1950
2 Kĩ năng: - Rèn sử dụng lược đồ chiến dịch biên giới để trình bày diễn biến
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh về tinh thần chịu đựng gian khổ trong mọi hoàn
cảnh
II Chuẩn bị:
+ GV: Bản đồ hành chính Việt Nam (chỉ biên giới Việt-Trung)
Lược đồ chiến dịch biên giới
Sưu tầm tư liệu về chiến dịch biên giới
+ HS: SGV, sưu tầm tư liệu chiến dịch biên giới
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
2 Bài cũ: Thu Đông 1947, Việt Bắc
“Mồ chôn giặc Pháp”
- Nêu diễn biến sơ lược về chiến dịch
Việt Bắc thu đông 1947?
- Nêu ý nghĩa của chiến thắng Việt
Bắc thu đông 1947?
- Giáo viên nhận xét bài cũ.
3 Giới thiệu bài mới:
Chiến thắng biên giới thu đông 1950
4 Phát triển các hoạt động:
1 Nguyên nhân địch bao vây Biên giới
Hoạt động 1: (làm việc cả lớp)
Mục tiêu: Học sinh tìm hiểu lí do địch
bao vây biên giới
Phương pháp: Thực hành, giảng giải.
- Giáo viên sử dụng bản đồ, chỉ đường
biên giới Việt – Trung, nhấn mạnh âm
mưu của Pháp trong việc khóa chặt biên
- Hát
- Hoạt động lớp.
- 2 em trả lời Học sinh nhận xét.
Họat động lớp.
- Học sinh lắng nghe và quan sát bản
Trang 18giới nhằm bao vây, cô lập căn cứ địa
Việt Bắc, cô lập cuộc kháng chiến của
nhân dân ta Lưu ý chỉ cho học sinh thấy
con đường số 4
- Giáo viên cho học sinh xác định biên
giới Việt – Trung trên bản đồ
- Hoạt động nhóm đôi: Xác định trên
lược đồ những điểm địch chốt quân để
khóa biên giới tại đường số 4
Giáo viên treo lược đồ bảng lớp để
học sinh xác định Sau đó nêu câu hỏi:
+ Nếu không khai thông biên giới thì
cuộc kháng chiến của nhân dân ta sẽ ra
sao?
Giáo viên nhận xét + chốt: Địch bao
vây biên giới để tăng cường lực lượng
cô lập căn cứ Việt Bắc
2 Tạo biểu tượng về chiến dịch Biên
Giới.
Hoạt động 2: (làm việc theo nhóm)
Mục tiêu: Học sinh nắm thời gian, địa
điểm, diễn biến và ý nghĩa chiến dịch
Biên Giới thu đông 1950
Phương pháp: Hỏi đáp, thảo luận.
- Để đối phó với âm mưu của địch, TW
Đảng dưới sự lãnh đạo của Bác Hồ đã
quyết định như thế nào? Quyết định ấy
thể hiện điều gì?
+ Trận đánh tiêu biểu nhất trong chiến
dịch Biên Giới thu đông 1950 diễn ra ở
đâu?
+ Hãy thuật lại trận đánh ấy?
Giáo viên nhận xét + nêu lại trận
đánh (có chỉ lược đồ)
+ Em có nhận xét gì về cách đánh của
quân đội ta?
+ Kết quả của chiến dịch Biên Giới thu
đông 1950?
+ Nêu ý nghĩa của chiến dịch Biên Giới
thu đông 1950?
đồ
- 3 em học sinh xác định trên bản đồ.
- Học sinh thảo luận theo nhóm đôi.
1 số đại diện nhóm xác định lược đồtrên bảng lớp
- Học sinh nêu
Hoạt động lớp, nhóm.
- Học sinh thảo luận nhóm đôi.
→ Đại diện 1 vài nhóm trả lời
→ Các nhóm khác bổ sung
- Học sinh thảo luận nhóm bàn.
Gọi 1 vài đại diện nhóm nêu diễnbiến trận đánh
Các nhóm khác bổ sung
- Quá trình hình thành cách đánh cho
thấy tài trí thông minh của quân đội ta
- Học sinh nêu.
- Ý nghĩa:
+ Chiến dịch đã phá tan kế hoạch “khóacửa biên giới” của giặc
+ Giải phóng 1 vùng rộng lớn
+ Căn cứ đi a Việt Bắc được mở rộng.+ Tình thế giữa ta và địch thay đổi: ta
Trang 191’
- Giáo viên hướng dẫn học sinh làm bài
tập Làm theo 4 nhóm
+ Nêu điểm khác nhau chủ yếu nhất
giữa chiến dịch Việt Bắc thu đông 1947
và chiến dịch Biên Giới thu đông 1950?
+ Em có suy nghĩ gì về tấm gương anh
La Văn Cầu?
+ Hình ảnh Bác Hồ trong chiến dịch
Biên Giới gơi cho em suy nghĩ gì?
+ Việc bộ đội ta nhường cơm cho tù
binh địch trong chiến dịch Biên Giới thu
đông 1950 giúp em liên tưởng đến
truyền thống tốt đẹp nào của dân tộc
Việt nam?
Giáo viên nhận xét
Rút ra ghi nhớ
Hoạt động 3: Củng cố
Mục tiêu: Khắc sâu kiến thức.
Phương pháp: Hỏi đáp, động não.
- Thi đua 2 dãy chỉ lược đồ, thuật lại
chiến dịch Biên Giới thu đông 1950
Giáo viên nhận xét tuyên dương
5 Tổng kết - dặn dò:
- Học bài.
- Chuẩn bị: “Hậu phương những năm
sau chiến dịch Biên Giới”
- Nhận xét tiết học
chủ động, địch bị động
- Học sinh bốc thăm làm phần câu hỏi
bài tập theo nhóm
Đại diện các nhóm trình bày
Nhận xét lẫn nhau
Hoạt động lớp.
- Hai dãy thi đua.
ĐIỀU CHỈNH – BỔ SUNG
* * * RÚT KINH NGHIỆM
Trang 20
Tiết 29 : LUYỆN TỪ VÀ CÂU
MỞ RỘNG VỐN TỪ: HẠNH PHÚC
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: - Học sinh hiểu thế nào là hạnh phúc, là một gia đình hạnh phúc.
2 Kĩ năng: - Rèn kỹ năng mở rộng hệ thống hóa vốn từ hạnh phúc.
- Biết đặt câu những từ chứa tiếng phúc
3 Thái độ: - Giáo dục học sinh tình cảm gia đình đầm ấm hạnh phúc.
II Chuẩn bị:
+ GV: Từ điển từ đồng nghĩa, sổ tay từ ngữ Tiếng Việt tiểu học, bảng phụ
+ HS: Xem trước bài, từ điển Tiếng Việt
III Các hoạt động:
TG HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
• Học sinh sửa bài tập
- Lần lượt học sinh đọc lại bài làm.
• Giáo viên chốt lại – cho điểm
3 Giới thiệu bài mới:
- Trong tiết luyện từ và câu gắn với chủ
điểm vì hạnh phúc con người hôm nay,
các em sẽ học MRVT “Hạnh phúc”
Tiết học sẽ giúp các em làm giàu vốn từ
về chủ điểm này
4 Phát triển các hoạt động:
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh
hiểu thế nào là hạnh phúc, là một gia
đình hạnh phúc Mở rộng hệ thống hóa
vốn từ hạnh phúc
Phương pháp: Cá nhân, bút đàm.
* Bài 1:
+ Giáo viên lưu ý học sinh cà 3 ý đều
đúng – Phải chọn ý thích hợp nhất
Giáo viên nhận xét, kết luận: Hạnh
phúc là trạng thái sung sướng vì cảm
thấy hoàn toàn đạt được ý nguyện
- Hát
- Cảø lớp nhận xét.
Hoạt động cá nhân, lớp.
Bài 1:
- 1 học sinh đọc yêu cầu.
- Cả lớp đọc thầm.
- Học sinh làm bài cá nhân.
- Sửa bài – Chọn ý giải nghĩa từ “Hạnh
phúc” (Ý b)
- Cả lớp đọc lại 1 lần.