* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài - Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1 + Ngày khai trường 9/1945 có gì đặc biệt so với những ngày khai trường khác?. - Học sinh lắng nghe - Học sinh xem các ảnh minh h
Trang 1NS:27/7/08 Tiết 1: Chào cờ
ND:28/7/08
Tiết 2 : Tập đọc
I MỤC TIÊU:
- Hiểu các từ ngữ trong bài: tám mươi năm giời nô lệ, cơ đồ, hoàn cầu, kiến thiết, các
cường quốc năm châu
- Hiểu nội dung chính của bức thư: Bác Hồ khuyên HS chăm học, nghe thầy, yêu bạnvà tin tưởng rằng HS sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của cha ông , xây dựng thànhcông nước Việt Nam mới
- Học thuộc lòng một đoạn thư, đọc trôi chảy bức thư, đọc đúng các từ ngữ, câu, đoạn,
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1.Bài cũ: Kiểm tra SGK
- Giới thiệu chủ điểm trong tháng
2 Bài mới:
- Giáo viên giới thiệu chủ điểm mở đầu
sách
* Hoạt động 1: Luyện đọc
GV đọc toàn bài – Chia đoạn : 2 đoạn
-Đoạn 1: Từ đầu… nghĩ sao
-Đoạn 2: Phần còn lại
- Yêu cầu HS tiếp nối nhau đọc trơn từng
đoạn - Sửa lỗi đọc cho học sinh
-HS phần chú giải SGK Giải thích
từ:giời( trời ), giở đi ( trở đi )
-HS luyện đọc theo cặp
-Một HS đọc cả bài
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 1
+ Ngày khai trường 9/1945 có gì đặc biệt
so với những ngày khai trường khác?
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh xem các ảnh minh họa chủđiểm
- Hoạt động lớp
- Lần lượt học sinh đọc từng đoạn
- Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân
- 1 học sinh đọc đoạn 1: “Từ đầu vậycác em nghĩ sao?”
- Đó là ngày khai trường đầu tiên củanước VNDCCH, ngày khai trường đầutiên sau khi nước ta giành được độc lậpsau 80 năm làm nô lệ cho thực dân Pháp
Trang 2- Yêu cầu học sinh đọc đoạn 2
+ Sau CM tháng 8, nhiệm vụ của toàn
dân là gì?
- Giải nghĩa: Sau 80 năm giời nô lệ, cơ
đồ, hoàn cầu
+ Học sinh có trách nhiệm như thế nào
đối với công cuộc kiến thiết đất nước?
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
_GV hướng dẫn HS cả lớp luyện đọc
diễn cảm một đoạn thư (đoạn 2)
- Yêu cầu học sinh đọc diễn cảm đoạn
-Kể tên những sự vật trong bài có màu
vàng và từ chỉ màu vàng đó?
- Học sinh đọc đoạn 2 : Phần còn lại
- Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã để lại,làm cho nước ta theo kịp các nước kháctrên hoàn cầu
- Học sinh lắng nghe
- Học sinh phải học tập để lớn lên thựchiện sứ mệnh: làm cho non sông ViệtNam tươi đẹp, làm cho dân tộc Việt Nambước tới đài vinh quang, sánh vai với cáccường quốc năm châu
- Hoạt động lớp, cá nhân
- 2, 3 học sinh
- Nhận xét cách đọc
- 4, 5 học sinh thi đọc diễn cảm
- HS nhận xét cách đọc của bạn
Bác thương học sinh - rất quan tâm - nhắcnhở nhiều điều thương Bác
_HS nhẩm học thuộc câu văn đã chỉ địnhHTL
- Hoạt động lớp
- Học sinh đọc
Tiết 3 Toán
Tiết 1 ÔN TẬP: KHÁI NIỆM PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU:
- Ôn tập cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số
- Củng cố cho học sinh khái niệm ban đầu về phân số: đọc, viết phân số
- Giáo dục học sinh yêu thích học toán, rèn tính cẩn thận, chính xác
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Chuẩn bị 4 tấm bìa
- Học sinh: Các tấm bìa như hình vẽ trong SGK
Trang 3III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Bài mới:
- Hôm nay chúng ta học ôn tập khái
niệm phân số
*Hoạt động 1:
- Tổ chức cho học sinh ôn tập
- Yêu cầu từng học sinh quan sát từng
tấm bìa và nêu:
Tên gọi phân số
Viết phân số
Đọc phân số –
Giáo viên theo dõi nhắc nhở học sinh
- Yêu cầu học sinh viết phép chia sau
đây dưới dạng phân số: 2:3 ; 4:5 ; 12:10
- Phân số tạo thành còn gọi là gì của
phép chia 2:3?
- Giáo viên chốt lại chú ý 1 (SGK)
- Yêu cầu học sinh viết thành phân số
với các số: 4 ; 15 ; 14 ; 65
- Mọi số tự nhiên viết thành phân số có
mẫu số là gì?
- Yêu cầu học sinh viết thành phân số
- Từng học sinh chuẩn bị 4 tấm bìa (SGK)
- Quan sát và thực hiện yêu cầu của giáoviên
- Lần lượt học sinh nêu phân số, viết, đọc(lên bảng) 23 đọc hai phần ba
- Vài học sinh nhắc lại cách đọc
- Làm tương tự với ba tấm bìa còn lại
- Vài học sinh đọc các phân số vừa hìnhthành - Từng học sinh thực hiện với cácphân số: ;10040
4
3
; 10
5
; 3 2
- Phân số 32 là kết quả của phép chia2:3
- Từng học sinh viết phân số:
5
4 là kết quả của 4:510
12 là kết quả của 12:10
- mẫu số là 1
- (ghi bảng) ;141
1
15
; 1 4
- Từng học sinh viết phân số:
;
17
17
; 9
9
; 1
4-Từng học sinh viết phân số
45
0
; 5
0
; 9
0
;
- Hoạt động cá nhân + lớp
- Từng học sinh làm bài vào vở
- Lần lượt sửa từng bài
Trang 42.Củng cố: - Tổ chức thi đua:
- 6 : 8 =
3Dặn dò:
- Chuẩn bị:Ôn tập “Tính chất cơ bản của
phân số” Làm bài 1, 2
- Thi đua ai giải nhanh bài tập giáo viênghi sẵn ở bảng phụ
- Nhận xét cách đọc øng bài tập
_
Tiết 4 Đạo đức
Tiết 1: EM LÀ HỌC SINH LỚP NĂM
I MỤC TIÊU:
- Nhận thức được vị thế của học sinh lớp 5 so với các lớp trước
- Có ý thức học tập, rèn luyện để xứng đáng là học sinh lớp 5 Bước đầu có kĩ năng tựnhận thức, kĩ năng đặt mục tiêu
- Vui và tự hào là học sinh lớp 5
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Các bài hát chủ đề “Trường em- Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ: Kiểm tra SGK
2.Bài mới:
- Em là học sinh lớp 5
* Hoạt động 1: Quan sát tranh và thảo
luận
- Yêu cầu học sinh quan sát từng bức
tranh trong SGK trang 3 - 4 và trả lời các
câu hỏi
- Tranh vẽ gì?
- Em nghĩ gì khi xem các tranh trên?
- HS lớp 5 có gì khác so với các học sinh
các lớp dưới?
- Theo em chúng ta cần làm gì để xứng
đáng là học sinh lớp 5? Vì sao?
- HS thảo luận nhóm đôi
-Cô giáo đang chúc mừng các bạn họcsinh lên lớp 5
- Bạn học sinh lớp 5 chăm chỉ trong họctập và được bố khen
- Em cảm thấy rất vui và tự hào
- Lớp 5 là lớp lớn nhất trường
- HS trả lời
Trang 5GV kết luận -> Năm nay em đã lên lớp
Năm, lớp lớn nhất trường Vì vậy, HS
lớp 5 cần phải gương mẫu về mọi mặt để
cho các em HS các khối lớp khác học tập
* Hoạt động 2: Học sinh làm bài tập 1 - Hoạt động cá nhân
- Nêu yêu cầu bài tập 1
- Giáo viên nhận xét
GV kết luận ->Các điểm (a), (b), (c), (d),
(e) là nhiệm vụ của HS lớp 5 mà chúng
ta cần phải thực hiện Bây giờ chúng ta
hãy tự liên hệ xem đã làm được những
gì; những gì cần cố gắng hơn
-HS suy nghĩ và làm bài
- Học sinh trao đổi kết quả tự nhận thứcvề mình với bạn ngồi bên cạnh
- 2 HS trình bày trước lớp
* Hoạt động 3:Tự liên hệ (BT 2)
GV nêu yêu cầu tự liên hệ
GV mời một số em tự liên hệ trước lớp
_ Thảo luận nhóm đôi _ HS tự suy nghĩ, đối chiếu những việclàm của mình từ trước đến nay với nhữngnhiệm vụ của HS lớp 5
* Hoạt động 4: Củng cố: Chơi trò chơi
“Phóng viên”
- Hoạt động lớp
- Một số học sinh sẽ thay phiên nhau
đóng vai là phóng viên để phỏng vấn
các học sinh trong lớp về một số câu hỏi
có liên quan đến chủ đề bài học
- Theo bạn, học sinh lớp Năm cần phảilàm gì ?
- Bạn cảm thấy như thế nào khi là họcsinh lớp Năm?
- Bạn đã thực hiện được những điểm nàotrong chương trình “Rèn luyện đội viên”?
- Hãy nêu những điểm bạn thấy còn cầnphải cố gắng để xứng đáng là học sinhlớp Năm
- Bạn hãy hát 1 bài hát hoặc đọc 1 bài thơvề chủ đề “Trường em”
- Nhận xét và kết luận - Giáo viên đọc ghi nhớ trong SGK
3 Dặn do:ø
- Lập kế hoạch phấn đấu của bản thân
trong năm học này
- Sưu tầm các bài thơ, bài hát về chủ đề
- Biết cách đính khuy hai lỗ
- Đính được khuy hai lỗ đúng quy trình , kĩ thuật
- Giáo dục tính cẩn thận
Trang 6II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
- Mẫu đính khuy hai lỗ
- Một số sản phẩm may mặc được đính khuy hai lỗ
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1 Bài cũ : Không có
2 Bài mới: Đính khuy hai lỗ
a) Giới thiệu bài :
Nêu mục đích , yêu cầu cần đạt của tiết học
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1 : Quan sát , nhận
xét mẫu
- Giới thiệu mẫu đính khuy hai lỗ ,
hướng dẫn HS quan sát mẫu kết
hợp quan sát hình 1b ; đặt câu hỏi
yêu cầu HS nêu nhận xét về đường
chỉ đính khuy , khoảng cách giữa
các khuy đính trên sản phẩm
- Tổ chức cho HS quan sát khuy
đính trên sản phẩm may mặc như
áo , vỏ gối … đặt câu hỏi để HS
nêu nhận xét về khoảng cách giữa
các khuy , so sánh vị trí của các
khuy và lỗ khuyết trên hai nẹp
áo - Chốt ý : Khuy được làm bằng
nhiều vật liệu như nhựa , trai , gỗ
… với nhiều màu sắc , hình dạng ,
kích thước khác nhau Khuy được
đính vào vải bằng các đường khâu
qua 2 lỗ khuy để nối khuy với vải
Trên 2 nẹp áo , vị trí của khuy
ngang bằng với vị trí của lỗ khuyết
Khuy được cài qua khuyết để gài
2 nẹp của sản phẩm vào nhau
Hoạt động 2 : Hướng dẫn thao
tác kĩ thuật
- Đặt câu hỏi yêu cầu HS nêu tên
các bước trong quy trình đính khuy
- Đặt câu hỏi để HS nêu cách vạch
dấu các điểm đính khuy hai lỗ
- Đặt câu hỏi để HS nêu cách
chuẩn bị đính khuy trong mục 2a
- Quan sát một số mẫu khuy hai lỗ và hình 1a
- Đọc lướt các nội dung mục II SGK
- Đọc nội dung mục I và quan sáthình 2
- Vài em lên bảng thực hiện các thao tác trong bước 1
- Đọc mục 2b và quan sát hình 4 để nêu cách đính khuy
- Quan sát hình 5 , 6
- Trả lời câu hỏi SGK
- Vài em nhắc lại và thực hiện các thao tác đính khuy hai lỗ
Trang 7và hình 3
- Sử dụng khuy có kích thước lớn ,
hướng dẫn cách chuẩn bị đính
khuy Lưu ý HS xâu chỉ đôi và
không quá dài
- Dùng khuy to và kim khâu len để
hướng dẫn cách đính khuy theo
hình 4
- Hướng dẫn lần khâu đính thứ
nhất ; các lần khâu đính còn lại ,
gọi HS lên thực hiện thao tác
- Đặt câu hỏi để HS nêu cách quấn
chỉ quanh chân khuy
- Hướng dẫn nhanh lần thứ hai các
bước đính khuy
- Tổ chức cho HS thực hành gấp
nẹp , khâu lược nẹp , vạch dấu các
điểm đính khuy
4 Củng cố:
- Nêu lại ghi nhớ SGK
- Giáo dục HS tính cẩn thận
5 Dặn dò :
- Nhận xét tiết học
- Xem trước bài sau ( tiết 2 )
-HS theo dõi
HS thực hành
-NS:28/7/08 ND:29/7/08
Tiết1:GIỚI THIỆU CHƯƠNG TRÌNH , TỔ CHỨC LỚP ĐỘI HÌNH ĐỘI NGŨ – TRÒ CHƠI “KẾT BẠN”
I MỤC TIÊU :
- Giới thiệu chương trình Thể dục 5 Yêu cầu HS biết được một số nội dung
cơ bản của chương trình và có thái độ học tập đúng
- Một số quy định về nội quy , yêu cầu tập luyện Yêu cầu HS biết được những điểm cơ bản để thực hiện trong các giờ học Thể dục
- Biên chế tổ , chọn cán sự bộ môn
- Oân đội hình đội ngũ : Cách chào , báo cáo khi bắt đầu và kết thúc giờ học ; cáchxin phép ra vào lớp Yêu cầu thực hiện cơ bản đúng động tác và nói
to , rõ , đủ nội dung
Tiết 1:Thể dục
Trang 8- Trò chơi Kết bạn Yêu cầu HS nắm được cách chơi , nội quy chơi , hứng
thú trong khi chơi
II ĐỊA ĐIỂM – PHƯƠNG TIỆN :
1 Địa điểm : Sân trường
2 Phương tiện : Còi
III NỘI DUNG VÀ PHƯƠNG PHÁP LÊN LỚP :
1:Phần mở đầu:
2 Phần cơ bản :
a) Giới thiệu tóm tắt chương trình
Thể dục 5 :
- Chú ý nhắc nhở HS tinh thần
học tập và tính kỉ luật
b) Phổ biến nội quy , yêu cầu tập
luyện :.
- Khi lên lớp , quần áo phải gọn
gàng ; không đi dép lê , phải đi
giày hoặc dép có quai sau ; khi
nghỉ tập phải xin phép thầy cô
- Trong giờ học , muốn ra vào lớp
phải được GV cho phép
c) Biên chế tổ tập luyện.
- Chia đồng đều nam nữ và trình
độ sức khỏe ở mỗi tổ ; chọn tổ
trưởng là em có sức khỏe , nhanh
nhẹn , thông minh , được tổ tín
nhiệm
d) Chọn cán sự Thể dục lớp
- nêu lên để cả lớp quyết định ; tốt
nhất là chọn lớp trưởng
e) Oân đội hình đội ngũ :
- Cách chào và báo cáo khi bắt đầu
và kết thúc giờ học ; cách xin phép
ra vào lớp
- Làm mẫu , sau đó chỉ dẫn cho
cán sự và cả lớp cùng tập
f) Trò chơi “ Kết bạn ” :
- Nêu tên trò chơi , nhắc lại cách
chơi
3:Phần kết thúc:
Nêu lại bài học
GV nhận xét đánh giá kết quả bài
học
- Đứng tại chỗ hát và vỗ tay : 1 –
2 phút
- 1 nhóm làm mẫu
- Cả lớp chơi thử vài lần
- Chơi chính thức vài ba lần , có phạt những em phạm quy
Trang 9Tiết 2: Toán
Tiết 2: ÔN TẬP: TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
- Vận dụng tính chất cơ bản của phân số để rút gọn và quy đồng mẫu số các phân số
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, say mê học toán
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ - Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ: Ôn khái niệm về PS
- Yêu cầu học sinh sửa bài 2, 3 trang 4
Giáo viên nhận xét - ghi điểm
2.Bài mới:
- Hôm nay, thầy trò chúng ta tiếp tục ôn tập
tính chất cơ bản PS
* Hoạt động 1:
- Hướng dẫn học sinh ôn tập:
2 Tìm phân số bằng với phân số 15
18
Ứng dụng tính chất cơ bản của phân số
Áp dụng tính chất cơ bản của phân số em
hãy rút gọn phân số sau: 90
120
- Yêu cầu học sinh nhận xét về tử số và mẫu
số của phân số mới
* Hoạt động 2: Thực hành
- Yêu cầu học sinh làm bài 1
Áp dụng tính chất cơ bản của phân số em
hãy quy đồng mẫu số các phân số sau: 52
và 74
- Quy đồng mẫu số các phân số là làm việc
gì?
* Hoạt động 3: Thực hành
- Yêu cầu học sinh làm bài vào vở
Bài 1: Rút gọn phân số
- Lần lượt học sinh sửa bài
- Viết, đọc, nêu tử số và mẫu số
- Hoạt động lớp
- Học sinh nêu nhận xét ý 1 (SGK)
- Học sinh nêu nhận xét ý 2 (SGK)
- Lần lượt học sinh nêu toàn bộ tính chất cơbản của phân số
- Học sinh làm bài
- Học sinh nêu phân số vừa rút gọn 3
- Hoạt động cá nhân + lớp
- Học sinh làm bài - sửa bài
- Trao đổi ý kiến để tìm cách rút gọn nhanhnhất
- làm cho mẫu số các phân số giống nhau
- Nêu MSC : 35
- Nêu cách quy đồng
- Nêu kết luận ta có
Trang 10Bài 2: Quy đồng mẫu số
Bài 3: Nối phân số với kết quả
3 Củng cố - dặn dò:
- Học ghi nhớ SGK
- Làm bài 1, 2, 3 SGK
- Chuẩn bị: Oân tập :So sánh haiphân số
- Học sinh chuẩn bị xem bài trước ở nhà
- 1435 và 3520
- Học sinh làm ví dụ 2
- Nêu cách tìm MSC (trao đổi ý kiến để tìmMSC bé nhất)
- Nêu cách quy đồng
- Học sinh làm bảng con
- Sửa bài
- 2 HS lên bảng thi đua sửa bài
- HS giải thích vì sao nối như vậy
Tiết 3: Chính tả ( NV)
I MỤC TIÊU:
- Nghe và viết đúng bài “Việt Nam thân yêu”
- Nắm được quy tắc viết chính tả với ng/ ngh, g/ gh, c/ k; Trình bày đúng đoạn thơ
- Giáo dục HS ý thức rèn chữ, giữ vở, trung thực
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ:
- Kiểm tra SGK, vở HS
2: Bài mới:
- Chính tả nghe viết
* Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh nghe
-viết
- Giáo viên đọc toàn bài chính tả ở SGK
- Giáo viên nhắc học sinh cách trình bày bài
viết theo thể thơ lục bát
- Giáo viên hướng dẫn học sinh những từ
ngữ khó (danh từ riêng)
- Giáo viên đọc từng dòng thơ cho học sinh
viết, mỗi dòng đọc 1-2 lượt
- Giáo viên nhắc nhở tư thế ngồi viết của
học sinh
- Giáo viên đọc toàn bộ bài chính tả
- Giáo viên chấm bài
- Hoạt động lớp, cá nhân
- Học sinh nghe và đọc thầm lại bài chính tả
- Học sinh gạch dưới những từ ngữ khó
_Dự kiến :mênh mông, biển lúa , dập dờn
- Học sinh ghi bảng con
- Lớp nhận xét
- Học sinh viết bài
Trang 11 Bài 2
- Hướng dẫn học sinh làm bài tập
- Giáo viên nhận xét
- Chuẩn bị: cấu tạo của phần vần
- Nhận xét tiết học
- Học sinh dò lại bài
- Từng cặp học sinh đổi vở dò lỗi cho nhau
- Hoạt động lớp, cá nhân
- 1 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài
- Học sinh lên bảng sửa bài thi tiếp sức nhóm
- 1, 2 học sinh đọc lại
- 1 học sinh đọc yêu cầu đề
- Học sinh làm bài cá nhân
- Học sinh sửa bài trên bảng
- Lớp nhận xét
- Học sinh nêu quy tắc viết chính tả với ng/ngh, g/ gh, c/ k
- Học sinh nhẩm học thuộc quy tắc
_
Tiết 4: LUYỆN TỪ VÀ CÂU
I MỤC TIÊU:
- Học sinh hiểu thế nào là từ đồng nghĩa - từ đồng nghĩa hoàn toàn và từ đồng nghĩa
không hoàn toàn
- Biết vận dụng những hiểu biết đã có để làm các bài tập thực hành về từ đồng nghĩa,đặt câu phân biệt từ đồng nghĩa
- Thể hiện thái độ lễ phép khi lựa chọn và sử dụng từ đồng nghĩa để giao tiếp vớingười lớn
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Chuẩn bị bìa cứng ghi ví dụ 1 và ví dụ 2
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/ Bài cũ:
2/ Bài mới:
Bài luyện từ và câu: “Từ đồng nghĩa sẽ
giúp các em hiểu khái niệm ban đầu về
từ đồng nghĩa, các dạng từ đồng nghĩa
và biết vận dụng để làm bài tập”
- Học sinh nghe
Trang 12* Hoạt động 1: Nhận xét, ví dụ
- Yêu cầu học sinh đọc và phân tích ví
dụ
Giáo viên chốt lại nghĩa của các từ
giống nhau
Những từ có nghĩa giống nhau hoặc
- Hoạt động cá nhân, lớp, nhóm
- Học sinh lần lượt đọc yêu cầu bài 1
- Xác định từ in đậm : xây dựng, kiếnthiết, vàng xuộm, vàng hoe, vàng lịm
So sánh nghĩa các từ in đậm đoạn a
-gần giống nhau gọi là từ đồng nghĩa đoạn b
Thế nào là từ đồng nghĩa?
Giáo viên chốt lại (ghi bảng phần 1)
- Yêu cầu học sinh đọc câu 2
- Cùng chỉ một sự vật, một trạng thái, mộttính chất
- Nêu VD
- Học sinh lần lượt đọc
- Lớp nhận xét
VD a có thể thay thế cho nhau vì nghĩacác từ ấy giống nhau hoàn toàn VD bkhông thể thay thế cho nhau vì nghĩa củachúng không giống nhau hoàn toàn: + Vàng xuộm: chỉ màu vàng đậm của lúachín
+ Vàng hoe: chỉ màu vàng nhạt, tươi, ánhlên
+ vàng lịm : chỉ màu vàng của lúa chín,gợi cảm giác rất ngọt
Giáo viên chốt
* Hoạt động 2: Hình thành ghi nhớ
- Yêu cầu HS đọc ghi nhớ trên bảng
* Hoạt động 3: Phần luyện tập
Bài 1: Yêu cầu học sinh đọc những từ
in đậm có trong đoạn văn ( bảng phụ)
_GV chốt lại
- Nêu ví dụ: từ đồng nghĩa hoàn toàn vàtừ đồng nghĩa không hoàn toàn
- Hoạt động lớp
- Học sinh lần lượt đọc ghi nhớ
- Hoạt động cá nhân, lớp
- “nước nhà- hoàn cầu -non sông-năm
châu”
- Học sinh làm bài cá nhân
- 2 - 4 học sinh lên bảng gạch từ đồngnghĩa + nước nhà – non sông
+ hoàn cầu – năm châu
Bài 2: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
bài 2
- 1, 2 học sinh đọc
- Học sinh làm bài cá nhân và sửa bài
- Giáo viên chốt lại và tuyên dương tổ
nêu đúng nhất
- Các tổ thi đua nêu kết quả bài tập
Bài 3: Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu
bài 3
- 1, 2 học sinh đọc yêu cầu
- Học sinh làm bài cá nhân
- Giáo viên thu bài, chấm
3/ Củng cố
- Tìm từ đồng nghĩa với từ: xanh, trắng, - Các nhóm thi đua tìm từ đồng nghĩađỏ, đen
Trang 134/ Dặn dò:
- Chuẩn bị: “Luyện từ đồng nghĩa”
Làm bài tập 1
- Rèn học sinh kể lại diễn biến câu chuyện, tập trung thể hiện tâm trạng Trương Định
- Giáo dục học sinh biết cảm phục và học tập tinh thần xả thân vì nước của TrươngĐịnh
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bản đồ hành chính Việt Nam - Hình ảnh SGK/4
- Học sinh: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1/Bài cũ: Kiểm tra SGK + ĐDHT
2/Bài mới:
“Bình Tây Đại Nguyên Soái” Trương
Định
* Hoạt động 1:
- GV treo bản đồ + trình bày nội dung
- Sáng 1/9/ 1858 , thực dân Pháp nổ súng
tấn công Đà Nẵng, mở đầu cuộc xâm
lược nước ta Tại đây, quân Pháp đã vấp
phải sự chống trả quyết liệt nên chúng
không thực hiện được kế hoạch đánh
nhanh thắng nhanh
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
- Thực dân Pháp xâm lược nước ta vào
thời gian nào?
- Năm 1862 xảy ra sự kiện gì?
+ Trước những băn khoăn đó, nghĩa quân
và dân chúng đã làm gì?
- Hoạt động lớp
- HS quan sát bản đồ
- Hoạt động lớp, nhóm, cá nhân
- Ngày 1/9/1858
- Triều đình kí hòa ước cắt 3 tỉnh miềnĐông Nam Kì cho thực dân Pháp, lệnhcho Trương Định phải giải tán lực lượngkháng chiến của nhân dân và đi AnGiang nhậm chức lãnh binh
- Trương Định băn khoăn là ông làm quanmà không tuân lệnh vua là mắc tội phảnnghịch, bị trừng trị thảm khốc
Nhưng nhân dân thì không muốn giảitán lực lượng và 1 dạ tiếp tục khángchiến
Trang 14+ Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng
tin yêu của nhân dân?
- Em học tập được điều gì ở Trương
Định?
-> Rút ra ghi nhớ
3/Củng cố:
Em biết thêm gì về Trương Định?
Em có biết đường phố, trường học nào
mang tên Trương Định?
4/ Dặn dò:
- Chuẩn bị: “Nguyễn Trường Tộ mong
muốn đổi mới đất nước”
* Hãy nêu những đề nghị canh tân đất
nước của Nguyễn Trường Tộ?
- Trước những băn khoăn đó, nghĩa quânvà dân chúng đã suy tôn ông làm “BìnhTây Đại Nguyên Soái”
- Để đáp lại lòng tin yêu của nhân dân,Trương Định không tuân lệnh vua, ở lạicùng nhân dân chống giặc Pháp
- HS nêu
- HS đọc ghi nhớ SGK/4
NS:29/7/08 Tiết 1 : TẬP ĐỌC
- Đọc lưu loát , trôi chảy toàn bài - Đọc đúng các từ ngữ khó
- Đọc diễn cảm bài văn miêu tả cảnh làng mạc ngày mùa với giọng tả: chậm rãi, dàntrải, dịu dàng, nhấn giọng ở các từ ngữ gợi tả màu vàng của cảnh vật
- Giáo dục HS tình yêu quê hương, đất nước, tự hào là người Việt Nam
- GV kiểm tra 2, 3 HS đọc thuộc lòng 1
đoạn văn, trả lời 1, 2 câu hỏi về nội dung
thư
Giáo viên nhận xét
- Học sinh đọc thuộc lòng đoạn 2 - họcsinh trả lời
2/Bài mới:
- Hoạt động lớp
Trang 15* Hoạt động 1: Luyện đọc
-HS khá đọc toàn bài
- Yêu cầu học sinh đọc tiếp nối nhau
theo từng đoạn
GVchia đoạn: 4 đoạn
Đoạn 1: Câu mở đầu
Đoạn 2: Tiếp theo…hạt bồ đề treo lơ
lửng
Đoạn 3: Tiếp theo…quả ớt đỏ chói
Đoạn 4: Phần còn lại
-HS luyện đọc theo cặp
-Một HS đọc lại cả bài
- Lần lượt học sinh đọc trơn nối tiếp nhautheo đoạn
- Học sinh nhận xét cách đọc của bạn, tìm
ra từ phát âm sai
- Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
* Hoạt động 2: Tìm hiểu bài
Kể tên những sự vật trong bài có màu
vàng và từ chỉ màu vàng đó?
- Hoạt động nhóm, lớp, cá nhân -Lúa - vàng xuộm; nắng - vàng hoe; xoan
- vàng lịm; là mít - vàng ối; tàu đu đủ, lásắn héo - vàng tươi; quả chuối - chínvàng; tàu là chuối - vàng ối; bụi mía -vàng xong; rơm, thóc - vàng giòn; gà chó
- vàng mượt; mái nhà rơm - vàng mới; tấtcả - một màu vàng trù phú, đầm ấm.+ Hãy chọn một từ chỉ màu vàng trong
bài và cho biết từ đó gợi cho em cảm
giác gì ?
_lúa:vàng xuộm màu vàng đậm :lúa vàng xuộm là lúa đã chín …
+ Những chi tiết nào nói về thời tiết và
con người làm cho bức tranh làng quê
thêm đẹp và sinh động như thế nào ?
- Thời tiết đẹp, thuận lợi cho việc gặt hái.Con người chăm chỉ, mải miết, say mêlao động Những chi tiết về thời tiết làmcho bức tranh làng quê thêm vẻ đẹp hoànhảo Những chi tiết về hoạt động của conngười ngày mùa làm bức tranh quê khôngphải bức tranh tĩnh vật mà là bức tranhlao động rất sống động
- Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác
giả đối với quê hương ?
- (yêu quê hương, tình yêu của người viếtđối với cảnh - yêu thiên nhiên)
- Yêu cầu học sinh nêu nội dung chính - 6 nhóm làm việc, thư ký ghi lại và nêu.của bài
Giáo viên chốt lại - Ghi bảng - Lần lượt học sinh đọc lại
* Hoạt động 3: Đọc diễn cảm - Hoạt động cá nhân, lớp
- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn, mỗi
đoạn nêu lên cách đọc diễn cảm
Giáo viên đọc diễn cảm mẫu đoạn 2 và
3
- Học sinh lần lượt đọc theo đoạn và nêucách đọc diễn cảm cả đoạn
- Nêu giọng đọc và nhấn mạnh từ gợi tả
- Học sinh lần lượt đọc diễn cảm
- Học sinh thi đua đọc diễn cảm đoạn 2, 3và cả bài
Trang 163:Củng cố
+ Bài văn trên em thích nhất là cảnh nào
? Hãy đọc đoạn tả cảnh vật đó
- Học sinh nêu đoạn mà em thích và đọclên
- Giải thích tại sao em yêu cảnh vật đó ? - HS giải thích
GD :Yêu đất nước , quê hương - HS lắng nghe
4.Dặn dò:
- Tiếp tục rèn đọc cho tốt hơn, diễn cảm
hơn
- Chuẩn bị: “Nghìn năm văn hiến”
- Nhận xét tiết học
_
Tiết 2: TOÁN Tiết 3: ÔN TẬP: SO SÁNH HAI PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh nhớ lại về cách so sánh hai phân số có cùng mẫu số và khác mẫu số
- Biết sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn
- Giúp học sinh yêu thích học toán, cẩn thận khi làm bài
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Phấn màu, bảng phụ
- Học sinh: Vở bài tập, bảng con, SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 171 Bài cũ: Tính chất cơ bản PS
2 Bài mới:
So sánh hai phân số
* Hoạt động 1:
- Hướng dẫn học sinh ôn tập
- Yêu cầu học sinh so sánh: 2 và 5
7 7
Giáo viên chốt lại ghi bảng
- Yêu cầu học sinh so sánh: 3 và 5
Bài 2: Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề
bài,học sinh nêu yêu cầu đề bài
Giáo viên nhận xét
Giáo viên yêu cầu vài học sinh nhắc lại (3
học sinh)
- 2 học sinh
- Học sinh sửa bài 1, 2, 3 (SGK)
- Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
- Học sinh làm bài
- Học sinh nhận xét và giải thích (cùng mẫusố, so sánh tử số 2 và 5 5 và 2)
- Học sinh nhắc lại
- Học sinh làm bài
- Học sinh nêu cách làm
- Học sinh kết luận: so sánh phân số khác mẫusố quy đồng mẫu số hai phân số so sánh
- Học sinh làm bài 1
- Học sinh sửa bài
- Cho học sinh trao đổi ý kiến với cách quyđồng hai phân số trên
- Học sinh làm bài 2
- Học sinh sửa bài
- Cả lớp nhận xét
3: Củng cố
Nêu cách so sánh phân số với 1
Giáo viên cho 2 học sinh nhắc lại
4.Dặn dò
- Học sinh làm bài 2 /7 SGK
- Chuẩn bị phân số thập phân
-Làm bài tập 1,2
- 2 học sinh nhắc lại
Tiết 3: TẬP LÀM VĂN
Tiết 1: CẤU TẠO BÀI VĂN TẢ CẢNH
I MỤC TIÊU:
- Nắm được cấu tạo bài văn tả cảnh ( mở bài , thân bài , kết bài )
- Biết phân tích cấu tạo bài văn tả cảnh cụ thể
- Giáo dục HS lòng yêu thích vẻ đẹp đất nước và say mê sáng tạo
II CHUẨN BỊ:
- Giáo viên: Bảng phụ ghi phần ghi nhớ cấu tạo của bài văn “Nắng trưa”