1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 5 - Tuần 15 (Chuẩn kiến thức) - Năm học 2009-2010

20 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 205,16 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

a- Xác định yêu cầu đề bài: §Ò bµi: Hãy kể một câu chuyện đã đọc, đã nghe có - 2 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm lại nhân vật là những đồ chơi của trẻ em hoặc - Cả lớp suy nghĩ để chọn câ[r]

Trang 1

Tuần 15

Thứ hai ngày 30 tháng 11 năm 2009

Toán

Chia hai số có tận cùng là các chữ số 0

I- Mục tiêu:

- HS biết thực hiện chia hai số có tận cùng là các chữ số 0

- Yêu thích học toán

II-Đồ dùng dạy học:

- GV: Bảng phụ

- HS : SGK+ vở

III-Hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A-Kiểm tra bài cũ:

- Cho HS củng cố chia nhẩm cho 10,

100,1000

GV ghi- HS thực hiện

B- Bài mới:

1-Giới thiệu bài và ghi đầu bài:

2-Bài mới:

GV ghi: 320 : 40 =

Cách 1: thực hiện theo cách chia một số cho

1 tích

Cách 2: Đặt tính

Thực hiện phép chia 32 : 4 = 8

GV ghi : 32000 : 400 =

HS thực hiện và rút ra kết luận chung

* Luyện tập:

Bài 1: Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS thực hiện và chữa bài

- Gọi HS chữa bài trên bảng

- Gọi HS nêu nhận xét chung

Bài 2: (a)

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Gọi HS nêu cách thực hiện tìm thừa số

chưa biết và chữa bài

- HS làm bảng, vở

Bài 3: (a)

- Gọi HS đọc bài

- HS tự tóm tắt rồi giải

- Chữa bài bảng lớp – Nhận xét

3-Củng cố- Dặn dò:

- Củng cố - Dặn dò về nhà làm bài tập

- 1 HS thực hiện : 320 : 10 = 32

3200 : 100 = 32

32000 : 1000 = 32

- Rút ra tính chất và đọc tính chất

- 2 HS làm bảng, dưới lớp làm bảng con

- Lớp nhận xét

- Thực hiện bảng lớp và nháp

- Lớp nhận xét.

- HS thực hiện bảng lớp và nháp và rút ra nhận xét

- HS thực hiện theo yêu cầu của đầu bài

- HS làm bài trong vở và chữa bài trên bảng

Bài giải Nếu mỗi toa xe chở được 20 tấn hàng thì cần số toa xe là:

180: 20=9 ( toa)

Nếu mỗi toa xe chở được 30 tấn hàng thì cần số toa xe là:

180 : 30 = 6 ( toa )

ĐS : 9 toa

6 toa

Trang 2

Tập đọc

Cánh diều tuổi thơ

I-Mục tiêu:

- Biết đọc bài văn với giọng vui , hồn nhiên Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn văn trong bài

- Hiểu nội dung bài : Niềm vui sướng và những khát vọng tốt đẹp mà trò chơi thả diều mang lại cho lứa tuổi nhỏ ( trả lời được các câu hỏi trong bài )

II- Đồ dùng dạy học:

- GV: tranh SGK + bảng phụ

- HS: SGK

III-Hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A-Kiểm tra bài cũ:

GV gọi HS đọcbài : Chú Đất Nung và trả

lời các câu hỏi 2, 3, 4

B-Bài mới:

1- Giới thiệu bài: Ghi đầu bài.

2-Luyện đọc và tìm hiểu bài

a-Luyện đọc:

- Gọi HS đọc to toàn bài

- Hướng dẫn chia đoạn: 2 đoạn

- Tổ chức cho HS đọc nối tiếp từng đoạn:

- Luyện đọc theo cặp

- Gọi HS đọc chú giải HD HS hiểu nghĩa

Nghỉ hơi ở sau các dấu 3 chấm: Sáo đơn, rồi

sáo kép, sáo bè hạ thấp giọng như gọi các

vì sao sớm.

- GV đọc diễn cảm toàn bài

b- Tìm hiểu nội dung:

- Gọi HS đọc và trả lời các câu hỏi trong

SGK

- Yêu cầu HS nêu nội dung

- GV chốt lại ý đúng

c- Đọc diễn cảm:

- Gọi 2 HS nối tiếp đọc 2 đoạn

- HD đọc diễn cảm đoạn "Tuổi thơ vì sao

sớm"

- Tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm

- Nhận xét, cho điểm

3-Củng cố- Dặn dò:

- Nhận xét giờ học

- Dặn về luyện đọc lại

- Lưu ý HS chơi các trò chơi bổ ích

-3HS đọc, lớp nhận xét

- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi đọc

Đoạn 1: 5 dòng đầu

Đoạn 2: còn lại

- HS đọc, lớp nhận xét, sửa sai

- 2 HS đọc

- HS đọc thầm và trả lời câu hỏi

- Lớp nhận xét, bổ sung

- 2 HS đọc - cả lớp theo dõi

- HS luyện đọc diễn cảm

- Thi đọc trước lớp

- Bình chọn nhóm đọc hay

- 1 HS đọc lại bài và nêu ND chính

Trang 3

Đạo đức

Biết ơn thầy - cô giáo ( tiếp )

I Mục tiêu:

Học xong bài này, HS có khả năng :

1 Hiểu :

- Công lao của các thầy giáo, cô giáo đ/v HS

- Neu những việc cần làm thể hiện sự biết ơn đối với thầy cô giáo

- Lễ phép, vâng lời thầy giáo, cô giáo

2 Biết bày tỏ sự kính trọng, biết ơn các thầy giáo, cô giáo

- * Nhắc nhở các bạn thực hiện kính trọng, biết ơn đối với các thầy, cô giáo

II Tài liệu và phương tiện:

- GV: SGK + Bưu thiếp

- HS : SGK đạo đức

III Hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A-Kiểm tra bài cũ:

- Gọi HS Vì sao chúng ta phải biết ơn thầy

giáo, cô giáo ?

B-Bài mới:

1-Giới thiệu bài và ghi đầu bài.

2-Bài giảng:

Hoạt động 1:

- GV giao nhiệm vụ cho từng HS: Em hãy kể

một kỉ niệm đáng nhớ nhất về thầy giáo, cô

giáo

- GV kết luận

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- GV nêu yêu cầu BT 4

- HS thảo luận theo nhóm: Vẽ bức tranh về

đề tài thầy, cô giáo

- Gọi HS lên bảng trình bày ý kiến của mình

Kết luận:

Hoạt động 3: Thảo luận nhóm BT 5 SGK

- GV chia nhóm và giao nhiệm vụ : Sưu tầm

các bài hát, thơ, ca dao, tục ngữ nói về công

lao của các thầy, cô giáo

- Gọi các nhóm HS trình bày

Kết luận chung

Hoạt động nối tiếp: Thực hiện các việc làm

tỏ lòng kình trọng các thầy giáo, cô giáo

3 Củng cố- Dặn dò:

- Gọi HS nhắc lại nội dung bài

- 2 HS Trả lời câu hỏi

- Lớp nhận xét, bổ sung

- HS chuẩn bị một câu chuyện đáng nhớ nhất về thầy giáo, cô giáo

- Trình bày trước lớp

- Lớp theo dõi

- Thảo luận nhóm

- Đại diện các nhóm trình bày

- HS thảo luận nhóm đôi

- 2-3 HS lên bảng trình bày

- Lớp nhận xét, bổ sung

Trang 4

Lịch sử

Nhà Trần và việc đắp đê

I Mục tiêu: Học xong bài này học sinh biết

- Nêu được một vài sự kiện về sự quan tâm của nhà Trần tới sản xuất nông nghiệp: Nhà Trần rất quan tâm tới việc đắp dê phòng lụt : Lập Hà đê sứ ; năm 1248 nhân dân cả nước được lệnh

mở rộng việc đắp đê từ đầu nguồn các con sông lớn cho đến cửa biển; khi có lũ lụt, tất cả mọi người phải tham gia đắp đê; các vua Trần cũng có khi tự mình trông coi việc đắp đê

- Có ý thức bảo vệ đê điều và phòng chống lũ lụt

II Đồ dùng dạy học :

- GV : Tranh cảnh đắp đê dưới thời Trần

- HS : Đồ dùng học tập

III Các hoạt động dạy học :

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra:

Nhà Trần có những việc làm gì để củng cố

xây dựng đất nước?

B Bài mới :

1 Giới thiệu : GV giới thiệu và ghi bảng.

2 Bài học :

+ HĐ1: Làm việc cả lớp

- GV cho lớp thảo luận

- Sông ngòi tạo nhiều thuận lợi cho nông

nghiệp nhưng cũng gây ra những khó khăn

gì ?

- Kể tóm tắt về một cảnh lũ lụt mà em biết

qua thông tin đại chúng?

- Gọi học sinh trả lời

- GV nhận xét và kết luận

+ HĐ2: Làm việc cả lớp

- GV nêu câu hỏi

- Em hãy tìm các sự kiện trong bài nói lên

sự quan tâm đến đê điều của nhà Trần?

- Gọi học sinh trả lời

- GV nhận xét và bổ sung

+ HĐ3: Làm việc cả lớp

- GV đặt câu hỏi

- Nhà Trần đã thu được kết quả như thế nào

trong công cuộc đắp đê

- Nhận xét và bổ sung

+ HĐ4: Liên hệ BV môi trường

- Đặt câu hỏi cho học sinh thảo luận

ở địa phương em nhân dân đã làm gì để

chống lũ lụt?

3 Củng cố - Dặn dò :

Nhận xét giờ học

- 2HS trả lời

- Lớp nhận xét và bổ sung

- Học sinh đọc SGK và trả lời

- Sông ngòi cung cấp nước cho việc cấy trồng của nông nghiệp xong cũng thường gây ra lụt lội

- Vài học sinh kể về những cảnh lũ lụt mà các em được biết

- Nhận xét và bổ sung

- Nhà Trần đặt ra lệ mọi người đều phải tham gia đắp đê Có lúc vua Trần cũng trông nom việc đắp đê

- Nhận xét và bổ xung

- Hệ thống đê dọc theo những con sông chính được xây đắp, nông nghiệp phát triển

- Học sinh trả lời ( Có thể là trồng rừng, chống phá rừng, củng cố đê điều )

Trang 5

Thứ ba ngày 1 tháng 12 năm 2008

Toán

Chia cho số có hai chữ số

I- Mục tiêu:

- Giúp HS biết thực hiện phép chia số có ba chữ số cho số có hai chữ số ( chia hết, chia

có dư)

- BD HS yêu học toán

II-Đồ dùng dạy học:

- GV: Bảng phụ

- HS: SGK+ vở

III-Hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A-Kiểm tra bài cũ:

YC HS thực hiện BT2

B- Bài mới:

1-Giới thiệu bài và ghi đầu bài:

2-Bài mới:

a-Trường hợp chia hết :

- GV ghi: 672 : 21 =?

- HS thực hiện: Đặt tính; Tính từ trái sang

phải, mỗi lần tính theo 3 bước: chia, nhân,

trừ nhẩm

b-Trường hợp chia phép chia có dư :

GV viết: 779 : 18 =?

- HD HS đặt tính và tính Lưu ý HS phép

chia có dư số dư bé hơn số chia

* Luyện tập:

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS đặt tính rồi tính

- Chữa bài và nhận xét

Bài 2: Gọi HS Gọi HS nêu cách thực hiện:

chọn phép tính thích hợp HS làm bảng, vở

Giải

Số bộ bàn ghế xếp vào mỗi phòng là:

240 : 15 = 16 ( bộ)

Đáp số: 16 bộ

Bài 3: HD cho HS khá giỏi làm thêm.

- Gọi HS đọc bài.

- GV chấm một số bài

- Gọi 1 HS chữa bài trên bảng

- Lớp nhận xét, bổ sung

3-Củng cố- Dặn dò:

- Củng cố cho HS toàn bài

- 2 HS làm bảng, dưới lớp làm vở

- Lớp nhận xét

- 1 HS thực hiện

- Lớp nhận xét.

- HS thực hiện miệng

- HS nhận xét

- HS thực hiện theo yêu cầu của đầu bài

- HS làm bài trong vở và chữa bài trên bảng

- Gọi HS làm và chữa bài

- Nhận xét, bổ sung

- HS thực hiện theo yêu cầu của đầu bài

- HS làm bài trong vở và chữa bài trên bảng

- HS thực hiện theo yêu cầu của đầu bài

- HS làm bài trong vở và chữa bài trên bảng

- HS nêu cách tìm một thừa số chưa biết

- 1 HS chữa bài trên bảng

Trang 6

Kể chuyện

Kể chuyện đã nghe, đã đọc

I Mục tiêu:

- HS biết kể tự nhiên, bằng lời của mình câu chuyện (đoạn truyện) mình đã nghe, đã đọc nói

về đồ chơi của trẻ em hoặc những con vật gần gũi với trẻ em

- Hiểu nôi dung chính của câu chuyện (đoạn truyện) đã kể

II Đồ dùng dạy - học:

- GV : Tranh gợi ý trong SGK Phấn màu

- HS : Đồ dùng học tập

III Các hoạt động dạy – học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ :

Kể lại chuyện “Búp bê của ai” bằng lời của

búp bê

- GV nhận xét, cho điểm

B Dạy bài mới :

1 Giới thiệu bài

- GV giới thiệu và ghi tên bài

2 Hướng dẫn HS kể chuyện.

a- Xác định yêu cầu đề bài:

Đề bài:

Hãy kể một câu chuyện đã đọc, đã nghe có

nhân vật là những đồ chơi của trẻ em hoặc

những con vật gần gũi với trẻ em.

- GV gạch chân những yêu cầu quan trọng

của đề bài và lưu ý HS kể đúng yêu cầu của

đề

b- Hướng dẫn HS chọn câu chuyện cho

mình

- GV đưa ra một số câu chuyện gợi ý cho HS

lựa chọn

Các truyện có thể kể trong tiết này: Chú Đất

Nung ; Búp bê của ai ;Chú lính chì dũng

cảm ; Võ sĩ Bọ Ngựa

c- Hướng dẫn HS kể chuyện theo nhóm

- GV chia nhóm để HS kể chuyện

- GV lưu ý HS

- Kể chuyện phải có đầu, có cuối Cần kể tự

nhiên, hồn nhiên Kết thúc câu chuyện theo

lối mở rộng: Nói thêm về tính cách của các

nhân vật và ý nghĩa câu chuyện để các bạn

cùng trao đổi

- Tổ chức cho HS thi kể chuyện.

3 Củng cố dặn dò : Nhận xét giờ học

- 2 HS lên bảng dựa vào tranh và lời gợi ý ghi dưới tranh nối tiếp nhau kể hết câu chuyện

- HS khác nhận xét, đánh giá

- 2 HS đọc đề bài, cả lớp đọc thầm lại

- Cả lớp suy nghĩ để chọn câu chuyện cho mình

- Một số HS nêu câu chuyện mình chọn

- Đại diện nhóm thi kể trước lớp Mỗi HS kể xong phải nêu suy nghĩ của mình về nhân vật và ý nghĩa của câu chuyện để cả lớp trao

đổi

- HS và GV nhận xét, đánh giá xem đại diện của nhóm nào kể hay nhất

Trang 7

Chính tả

( Nghe - viết )

Cánh diều tuổi thơ

I-Mục tiêu:

- Nghe và viết đúng chính tả, trình bày đúng một đoạn trong bài Cánh diều tuổi thơ

- Làm đúng bài tập (2) a/b

- Giáo dục HS ý thức rèn viết cẩn thận, tỉ mỉ.

II-Đồ dùng dạy học :

- GV: 2 tờ phiếu khổ to viết sẵn BT 2.

- HS : Vở chính tả

III-Hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A-Kiểm tra bài cũ:

- GV đọc cho HS viết: Sang sáng, sóng sánh,

sinh sôi, sôi sục

- GV nhận xét

B-Bài mới:

1-Giới thiệu bài: Ghi đầu bài.

2-Bài học :

a Hướng dẫn HS viết:

- Yêu cầu HS đọc bài : Cánh diều tuổi thơ.

+ Đoạn văn tả cái gì?

- Hướng dẫn HS viết từ khó : GV đọc- HS

viết bảng

- Lưu ý cách trình bày , ngồi viết đúng tư

thế, cách để vở, cầm bút

- GV nhắc nhở HS gấp SGK

- Viết bài: GV đọc cho HS viết

- GV đọc soát lỗi

- GV thu 1/3 số bài chấm , còn những HS

khác đổi vở cho nhau để chữa

GV nhận xét chung bài viế

b Hướng dẫn làm bài tập:

Bài tập 2 :

- GV gọi HS đọc yêu cầu bài tập 2

- Cho HS làm bài trong phiếu học tập Sau

đó dán bài lên bảng

- HDHS nhận xét, sửa sai

Bài tập 3: HD để HS về nhà làm thêm.

- HD HS thực hiện cá nhân: Chọn 1 đồ chơi

và tả chiếc đồ chơi đó

- Yêu cầu về nhà thực hiện

3 - Củng cố- Dặn dò:

- GV nhận xét tiết học- Về nhà làm BT 3

- HS viết vở và bảng lớp

- Lớp nhận xét, bổ sung

- HS chú ý theo dõi

- 1 HS đọc bài, cả lớp theo dõi đọc

- HS trả lời câu hỏi- lớp nhận xét, bổ sung

- Các từ khó: mềm mại, phát dại, trầm bổng

- HS nghe và tiếp thu

- HS viết cẩn thận, nắn nót từng chữ theo

đúng tốc độ

- HS dùng bút chì chấm lỗi

- HS mang bài cho GV chấm, còn lại trao đổi bài và tự sửa cho nhau

- 1 HS đọc yêu cầu bài tập 2

- HS làm bài ra Phiếu học tập - Lớp nhận xét, sửa sai

- HS làm bài và chữa bài

- HS nghe và về nhà thực hiện

Trang 8

Khoa học

Tiết kiệm nước

I-Mục tiêu:

- Nêu những việc nên và không nên làm để tiết kiệm nước

- GD học sinh bảo vệ môi trường nước cũng là tiết kiệm nước.

II-Đồ dùng dạy học:

- GV: hình vẽ 60-61 SGK

- HS : Giấy vẽ

III-Hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A-Kiểm tra bài cũ:

GV gọi HS trả lời câu hỏi:

Muốn bảo vệ nguồn nước ta phải làm gì?

B-Bài mới:

1- Giới thiệu bài: ghi đầu bài.

2- Các hoạt động dạy học:

Hoạt động 1: Tìm hiểu tại sao phải tiết kiệm

nước

- Yêu cầu HS quan sát hình vẽ và tra rlời câu

hỏi 61, 62

- Tổ chức cho HS làm việc theo cặp

- Gọi đại diện các nhóm trình bày

- Đàm thoại: ở địa phương em có đủ nước

dùng không?

- GV kết luận: Trang 118 SGK

Hoạt động 2: Thảo luận về những việc làm

để tiết kiệm nước

- GV giao nhiệm vụ cho HS :

Thảo luận nhóm, nêu những việc làm đã thể

hiện tiết kiệm và chưa tiết kiệm nước ở nhà,

ở trường

- Theo dõi, giúp đỡ các nhóm

- HD trình bày

- GV nhận xét, đánh giá và đánh giá

3- Củng cố- Dặn dò:

- Gọi HS nêu những việc nên làm để tiết

kiệm nước

- Dặn dò về nhà học bài

- HDHS về nhà vẽ trsnh tuyên truyền tiết

kiệm nước

- 1HS trả lời

- Lớp nhận xét

- HS thảo luận nhóm:

+ Những việc nên làm để tiết kiệm nguồn nước

+ Những việc không nên làm để tránh lãng phí nước

+ Lí do cần phải tiết kiệm nước

- HS trình bày

- Lớp nhận xét, bổ sung

- Gọi HS đọc kết luận

- HS nhận biết yêu cầu của bài

- HS làm việc nhóm

- Đại diện các nhóm lên trình bày

- Trình bày trên bảng

- 2HS đọc lại mục BCB ở SGK

Trang 9

Kĩ thuật

Cắt, khâu, thêu sản phẩm tự chọn

I Mục tiêu:

- Sử dụng những vật lệu cắt, khâu, thêu để tạo thành sản phẩm đơn giản Có thể chie vận dụng hai, ba kĩ năng đã học

- Không bắt buộc HS nam thêu

- Với HS khéo tay : Vận dụng kiến thức kĩ năng cắt, kâu, thêu để làm được đồ dùng đơn giản, phù hợp với HS

- Rèn luyện bàn tay khéo léo

II Đồ dùng dạy học:

- Gv : Bộ đồ dùng thực hành

- HS : Bộ đồ dùng

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra đồ dùng học tập của hs

- GV nhận xét sự chuẩn bị của hs

B Bài mới:

1 Giới thiệu bài:

- Nêu yêu cầu tiết học :

- GV nêu và ghi tên bài lên bảng

2 Hướng dẫn thực hành:

* Với sp khâu cắt túi rút dây:

* Quy trình :

+ Đo, cắt vải:

+ Cắt, khâu phần luồn dây:

a) Vạch dấu và cắt hai bên phần luồn dây:

b) Gấp mép và khâu:

c) Vạch dấu và gấp mép tạo phần luồn dây.

d) Khâu viền đường gấp mép:

+ Khâu phần thân túi:

- GV quan sát chỉ dẫn hoặc uốn nắn cho

những HS thực hiện chưa đúng

- Có thể cho HS khá cùng thực hiện thao tác

mẫu với GV

- Khen những Hs thực hiện đúng, đẹp

- Gv thao tác mẫu

3 Củng cố, dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Khuyến khích HS về nhà làm được một sản

phẩm mình thích

- Trong nhóm kiểm tra lẫn nhau sau đó báo cáo GV

- HS lựa chọn cho mình một sản phẩm yêu thích và chuẩn bị thực hành cắt, khâu, thêu

- Hs quan sát GV thực hiện và cùng làm theo

- Có thể cho HS khá cùng thực hiện thao tác mẫu với GV( ở những bước dễ thực hiện)

- HS cùng thao tác với GV

- Hs thực hành các phần khâu còn lại theo sự hướng dẫn của GV

- HS thực hành cá nhân

- Khâu phần luồn dây và phần thân túi để hoàn thành sản phẩm

- HS nào đã hoàn thành sản phẩm có thể giúp đỡ bạn bên cạnh

Trang 10

Thứ tư ngày 2 tháng 12 năm 2009

Toán

Chia cho số có hai chữ số ( tiếp theo )

I- Mục tiêu:

- Giúp HS biết thực hiện phép chia số có 4 chữ số cho số có 2 chữ số ( chia hết, chia có dư )

- Giáo dục ý thức học tập

II-Đồ dùng dạy học:

- GV: Bảng phụ

- HS: SGK+ vở

III-Hoạt động dạy học:

Hoạt động của thầy Hoạt động của trò

A-Kiểm tra bài cũ:

- HS thực hiện: BT2

B- Bài mới:

1-Giới thiệu bài và ghi đầu bài:

2-Bài mới:

a-Trường hợp chia hết

- GV ghi: 8192 : 64 =?

- HS thực hiện: Đặt tính; Tính từ trái sang

phải, mỗi lần tính theo 3 bước: chia, nhân,

trừ nhẩm

b-Trường hợp chia phép chia có dư:

GV viết: 1154 : 62 =?

- HD HS đặt tính và tính Lưu ý HS phép

chia có dư số dư bé hơn số chia

* Luyện tập:

Bài 1:

- Gọi HS đọc yêu cầu của bài

- Yêu cầu HS đặt tính rồi tính

- Chữa bài và nhận xét

Bài 3: (a)

- Gọi HS đọc bài

- HS nêu cách tìm một thừa số chưa biết

- HS thực hiện và chữa bài

Bài 2: Dành cho HS khá giỏi.

- Gọi HS nêu cách thực hiện: chọn phép tính

thích hợp

- HS làm bảng, vở

3 - Củng cố- Dặn dò:

- Củng cố cho HS toàn bài

- Dặn dò về nhà làm BT

- 2 HS làm bảng, dưới lớp làm vở

- Lớp nhận xét

- 1 HS thực hiện

- Lớp nhận xét.

- HS thực hiện miệng

- HS nhận xét

- HS thực hiện theo yêu cầu của đầu bài

- HS làm bài trong vở và chữa bài trên bảng

- Gọi HS làm và chữa bài

- Nhận xét, bổ sung

- HS thực hiện theo yêu cầu của đầu bài

- HS làm bài trong vở và chữa bài trên bảng

- HS làm bài và chữa bài trên bảng

Giải Thực hiện phép chia ta có:

3500 : 12 = 291 ( dư 8) Vậy đóng gói được nhiều nhất 291 tá bút chì

và còn thừa 8 cái

Đáp số: 291 tá bút chì, còn thừa 8 cái

Ngày đăng: 03/04/2021, 05:12

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w