- Giaùo vieân ñeå caùc hình nam, nöõ ôû caùc löùa tuoåi töø tuoåi vò thaønh nieân ñeán tuoåi giaø, laøm caùc ngheà khaùc nhau trong xaõ hoäi leân baøn, yeâu caàu hoïc sinh choïn vaø neâu[r]
Trang 1- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK tranh ảnh về thảm hoạ chiến tranh hạt nhân,
về vụ nổ bom nguyên tử nếu có
- Bảng phụ viết sẵn đoạn văn cần hớng dẫn luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ
- Kết hợp giải nghĩa từ chú giải
- GV đa câu dài khó đọc
+ GV đọc câu dài mẫu cả lớp theo dõi
- GV đọc mẫu toàn bài
- Từ khi Mĩ ném 2 quả bom nguyên tửxuống Nhật Bản
- Là loại bom có sức sát thơng và côngphá mạnh nhiều lần bom thờng
- Cớp đi mạng sống của gần nửa triệungời Đến năm 1951, lại có thêm gần
Trang 2- Nếu đứng trớc tợng đài, em sẽ nói gì
với Xa- da- cô?
- Câu chuyện muốn nói với em điều
gì?
- GV kết luận ghi bảng nội dung bài:
Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân, nói
- Dặn về nhà học bài và chuẩn bị bài
gấp đủ một nghìn con sếu treo quanhphòng em sẽ khỏi bệnh
- Các bạn nhỏ trên khắp thế giới đã gấpnhững con sếu và gửi tới cho Xa- da-cô
- HS đọc đoạn 4 và câu 3 b+ 4
- Các bạn quyên góp tiền XD tợng đàitởng nhớ những nạn nhân đã bị bom
- Tôi căm ghét những kẻ đã làm bạnphải chết
- Tố cáo tội ác chiến tranh hạt nhân,nói lên khát vọng sống, khát vọng hoàbình của trẻ em toàn thế giới
- 4 HS đọc nối tiếp
- HS luyện đọc trên bảng phụ đoạn 3
- Vài nhóm đọc nối tiếp
- 3 nhóm thi đọc
- Lớp nhận xét chọn nhóm đọc haynhất
Bảng số trong ví dụ 1 viết sẵn vào bảng phụ hoặc giấy khổ to
iii Các hoạt động dạy- học chủ yếu
A Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS
làm bài
- GV nhận xét và cho điểm HS
B
Dạy- học bài mới
1.Giới thiệu bài
2.Tìm hiểu ví dụ về quan hệ tỉ lệ
(thuận)
a) Ví dụ
- GV treo bảng phụ có viết sẵn nội
dung của ví dụ và yêu cầu HS đọc
- GV hỏi : 1 giờ ngời đó đi đợc bao
nhiêu ki-lô-mét ?
- 2 giờ ngời đó đi đợc bao nhiêu
ki-lô-mét ?
- Nh vậy khi thời gian gấp lên 3 lần thì
quãng đờng đi đợc gấp lên mấy lần ?
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dới lớptheo dõi và nhận xét
- HS nghe
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp
- HS : 1 giờ ngời đó đi đợc 4km
- 2 giờ ngời đó đi đợc 8 km
- Khi thời gian gấp lên 3 lần thì quãng
Trang 3- Qua ví dụ trên, bạn nào có thể nêu
mối quan hệ giữa thời gian đi và quãng
đờng đi đợc ?
b) Bài toán
- GV yêu cầu HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS suy nghĩ và tìm cách
giải bài toán
* Giải bằng cách rút về đơn vị.
- GV hỏi : Biết 2 giờ ôtô đi đợc 90km,
làm thế nào để tính đợc số ki-lô-mét
ôtô đi đợc trong 1 giờ ?
- Biết 1 giờ ô tô đi đợc 45 km Tính số
km ôtô đi đợc trong 4 giờ
- Dựa vào mối quan hệ nào chúng ta có
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV hỏi : Bài toán cho em biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- GV yêu cầu dựa vào bài toán ví dụ và
làm bài
GV gọi HS nhận xét bài làm của bạn
trên bảng, sau đó nhận xét và cho điểm
HS
3
Củng cố- dặn dò
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị tiết sau
đờng đi đợc gấp lên 3 lần
- HS trao đổi với nhau, sau đó một vài
em phát biểu ý kiến trớc lớp
- HS nghe và nêu lại kết luận
- 1 HS đọc đề bài toán trớc lớp, các HSkhác đọc thầm trong SGK
- HS trao đổi để tìm cách giải bài toán
- HS trao đổi và nêu : Lấy 90 km chiacho 2
- Một giờ ôtô đi đợc 90 : 2 = 45 (km)Trong 4 giờ ôtô đi đợc
45 x 4 = 180 (km)
- HS : Để tìm đợc số ki-lô-mét ôtô đi
đ-ợc trong 4 giờ chúng ta :
* Tìm số km ôtô đi trong 1 giờ
* Lấy số km ôtô đi trong 1 giờ nhânvới 4
- Theo dõi bài chữa của bạn, sau đó tựkiểm tra bài của mình
KEÅ CHUYEÄN
Tieỏng vú caàm ụỷ Myừ Lai
I Muùc ủớch, yeõu caàu:
- Dửùa vaứo lụứi keồ cuỷa GV, hỡnh aỷnh minh hoùa vaứ lụứi thuyeỏt minh, keồ laùiủửụùc caõu chuyeọn ủuựng yự, ngaộn goùn roừ raứng caực chi tieỏt trong truyeọn
- Hieồu ủửụùc yự nghúa: Ca ngụùi ngửụứi Myừ coự lửụng taõm duừng caỷm ủaừngaờn chaởn vaứ toỏ caựo toọi aực cuỷa quaõn ủoọi Myừ trong chieỏn tranh xaõm lửụùc VieọtNam
- Theồ hieọn sửù caỷm thoõng vụựi nhửừng naùn nhaõn cuỷa vuù thaỷm saựt Mú Lai,ủoàng caỷm vụựi nhửừng haứnh ủoọng duừng caỷm cuỷa nhửừng ngửụứi Myừ coự lửụng tri;Bieỏt phaỷn hoài vaứ laộng nghe
II Chuaồn bũ:
- GV: Caực hỡnh minh hoaù phim trong SGK
Trang 4III Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
A Kiểm tra bài cũ: Gọi 1 em kể việc làm tốt để xây dựng quê hươngđất nước của một người mà em biết
B Bài mới:
Hoạt động dạy của GV Hoạt động học của HS
HĐ 1: GV kể chuyện.
- GV kể lần 1 kết hợp chỉ trên bảng những con số
sự kiện vụ thảm sát, tên những người lính Mĩ
nhắc đến trong chuyện có kèm công việc, chức
vụ và kết hợp giải nghĩa từ khó hiểu trong
Đoạn 1: Giọng chậm rãi, kết hợp giới thiệu ảnh 1:
Đoạn 2: Giọng nhanh hơn, căm hờn, nhấn giọng ở những từ ngữ tả tội ác của línhMỹ, kết hợp giới thiệu ảnh 2:
Đoạn 3:Kể với giọng hồi hộp, kết hợp giới thiệu ảnh 3:
Đoạn 4: Giới thiệu ảnh 4; 5 Ảnh 4: Hai lính Mĩ đang dìu anh lính da đen Hơ-bớt
vì anh đã tự bắn vào chân để khỏi tham gia tội ác Ảnh 5: Nhà báo Rô-nan đã tốcáo vụ thảm sát Mỹ Lai, trước công luận, buộc toà án của nước Mĩ phải đem vụMỹ Lai ra xét xử
Đoạn 5: Giới thiệu ảnh 6; 7:
.
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập 1
-Yêu cầu HS kể nối tiếp nhau trước lớp (mỗi em
kể 2-3 tranh)–GV nhận xét bổ sung
-Yêu cầu HS kể theo nhóm 2 em (kể cho nhau
nghe) GV đến từng nhóm nghe HS kể, hướng
dẫn, uốn nắn
- Yêu cầu HS xung phong lên bảng thi kể toàn bộ
câu chuyện trước lớp (có thể kể không có tranh)
GV nhận xét bổ sung
(GV chỉ cần HS kể đúng cốt truyện, không nhất
thiết lặp lại nguyên văn từng lời của GV)
HĐ 3: Tìm hiểu nội dung, ý nghĩa câu chuyện:
-GV yêu cầu HS tự đặt câu hỏi và gọi bạn khác
trả lời để tìm hiểu nội dung câu chuyện Nếu HS
lúng túng thì GV nêu câu hỏi để HS trả lời:
-1 HS đọc yêu cầu bài tập 1,cả lớp đọc thầm
-HS kể nối tiếp nhau trướclớp
- HS kể theo nhóm 2 em
- HS xung phong lên bảng thikể toàn bộ câu chuyện trướclớp, lớp nhận xét chọn bạn kểhay
-HS tự đặt câu hỏi và gọi bạnkhác trả lời để tìm hiểu nộidung câu chuyện
Trang 5H: Qua câu chuyện ca ngợi điều gì?
- GV nhận xét ý của HS trả lời và rút ra ý nghĩa
câu chuyện:
-HS trả lời, HS khác bổ sung.-HS nhắc lại ý nghĩa của câuchuyện
3 Củng cố - Dặn dò:
- Gọi 1 HS nêu ý nghĩa câu chuyện
-Về nhà kể lại chuyện cho người khác nghe, chuẩn bị: “Kể chuyện đã nghe,
đã đọc”.
Khoa häc
TỪ TUỔI VỊ THÀNH NIÊN ĐẾN TUỔI GIÀØ
I Mục tiêu:
1 Kiến thức: Học sinh nêu được các giai đoạn phát triển của con
người từ tuổi vị thành niên đến tuổi già
2 Kĩ năng: Học sinh xác định bản thân mình đang ở trong giai đọan
nào của cuộc đời
3 Thái độ: Giáo dục học sinh ham thích tìm hiểu khoa học
II Chuẩn bị:
- GV: Tranh vẽ trong SGK trang 16 , 17
- Trò : SGK - Tranh ảnh sưu tầm những người lớn ở các lứa tuổi khácnhau và làm các nghề khác nhau
III Các hoạt động:
HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH
1 Khởi động:
2 Bài cũ: Từ lúc mới sinh đến tuổi dậy thì
- Bốc thăm số liệu trả bài theo các câu hỏi
Nêu đặc điểm nổi bật ở giai đoạn dưới 3
tuổi và từ 3 tuổi đến 6 tuổi?
- Dưới 3 tuổi: biết đi, biết nói, biếttên mình, nhận ra quần áo, đồ chơi
- Từ 3 tuổi đến 6 tuổi: hiếu động,giàu trí tưởng tượng
Nêu đặc điểm nổi bật ở giai đoạn từ 6
tuổi đến 10 tuổi và giai đoạn tuổi dậy thì? - 6 tuổi đến 10 tuổi: cơ thể hoànchỉnh, cơ xương phát triển mạnh
- Tuổi dậy thì: cơ thể phát triểnnhanh, cơ quan sinh dục phát triển
- Cho học sinh nhận xét + Giáo viên cho
điểm
- Nhận xét bài cũ
3 Giới thiệu bài mới: Từ tuổi vị thành
niên đến tuổi già
- Học sinh lắng nghe
Trang 64 Phát triển các hoạt động:
* Hoạt động 1: Làm việc với SGK
MT : HS nêu được một số đặc điểm chung
của tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành,
tuổi già
- Hoạt động nhóm, cả lớp
Phương pháp: Thảo luận, đàm thoại
+ Bước 1: Giao nhiệm vụ và hướng dẫn - Học sinh đọc các thông tin và trả
lời câu hỏi trong SGK trang 16 , 17theo nhóm
+ Bước 2: Làm việc theo nhóm - Làm việc theo hướng dẫn của giáo
viên, cử thư ký ghi biên bản thảoluận như hướng dẫn trên
+ Bước 3: Làm việc cả lớp
- Yêu cầu các nhóm treo sản phẩm của
mình trên bảng và cử đại diện lên trình
bày Mỗi nhóm chỉ trình bày 1 giai đoạn và
các nhóm khác bổ sung (nếu cần thiết)
Giáo viên chốt lạinội dung làm việc của
học sinh
Giai đoạn Đặc điểm nổi bật
Tuổi vị thành niên
- Chuyển tiếp từ trẻ con thành ngườilớn
- Phát triển mạnh về thể chất, tinhthần và mối quan he với bạn bè, xãhội
Tuổi trưởng thành
- Trở thành ngưòi lớn, tự chịu tráchnhiệm trước bản thân, gia đình và xãhội
Tuổi trung niên
- Có thời gian và điều kiện tích luỹkinh nghiệm sống
Tuổi già
- Vẫn có thể đóng góp cho xã hội,truyền kinh nghiệm cho con, cháu
* Hoạt động 2: Trò chơi “Ai? Họ đang ở
giai đoạn nào của cuộc đời”?
MT : Củng cố cho HS những hiểu biết về
tuổi vị thành niên, tuổi trưởng thành, tuổi
già đã học ở phần trên
HS xác định được bản thân đang ở
- Hoạt động nhóm, lớp
Trang 7giai ủoaùn naứo cuỷa cuoọc ủụứi.
Phửụng phaựp: Thaỷo luaọn, ủaứm thoaùi, giaỷng
giaỷi
+ Bửụực 1: Toồ chửực vaứ hửụựng daón
- Chia lụựp thaứnh 4 nhoựm Phaựt cho moói
nhoựm tửứ 3 ủeỏn 4 hỡnh
- Hoùc sinh xaực ủũnh xem nhửừng ngửụứitrong aỷnh ủang ụỷ vaứo giai ủoaùn naứocuỷa cuoọc ủụứi vaứ neõu ủaởc ủieồm cuỷagiai ủoaùn ủoự
+ Bửụực 2: Laứm vieọc theo nhoựm - Hoùc sinh laứm vieọc theo nhoựm nhử
- Giaựo vieõn yeõu caàu caỷ lụựp thaỷo luaọn caực
caõu hoỷi trong SGK
+ Baùn ủang ụỷ vaứo giai ủoaùn naứo cuỷa cuoọc
ủụứi? - Giai ủoaùn ủaàu cuỷa tuoồi vũ thaứnhnieõn (tuoồi daọy thỡ) + Bieỏt ủửụùc chuựng ta ủang ụỷ giai ủoaùn naứo
cuỷa cuoọc ủụứi coự lụùi gỡ?
+ GV giuựp ủụừ HS yeỏu.
- Hỡnh dung sửù phaựt trieồn cuỷa cụ theồveà theồ chaỏt, tinh thaàn, moỏi quan heọxaừ hoọi, giuựp ta saỹn saứng ủoựn nhaọn,traựnh ủửụùc sai laàm coự theồ xaỷy ra
Giaựo vieõn choỏt laùi noọi dung thaỷo luaọn
cuỷa caỷ lụựp
* Hoaùt ủoọng 3: Cuỷng coỏ
MT : Khaộc saõu kieỏn thửực cho HS
- Giụựi thieọu vụựi caực baùn veà nhửừng thaứnh
vieõn trong gia ủỡnh baùn vaứ cho bieỏt tửứng
thaứnh vieõn ủang ụỷ vaứo giai ủoaùn naứo cuỷa
cuoọc ủụứi?
- Hoùc sinh traỷ lụứi, chổ ủũnh baỏt kỡ 1baùn tieỏp theo
GV nhaọn xeựt, tuyeõn dửụng
5 Toồng keỏt - daởn doứ:
- Xem laùi baứi + hoùc ghi nhụự
- Chuaồn bũ: “Veọ sinh tuoồi daọy thỡ”
- Nhaọn xeựt tieỏt hoùc
C Thứ 2 ngày 17 tháng 9 năm 2012
Chính tả:(N-V)
Anh bộ đội cụ Hồ gốc Bỉ
Trang 8I Mục tiêu
-Viết đúng bài chính tả ; trình bay đúng hình thức văn xuôi
-Nắm chắc mô hình cấu tạo và quy tắc ghi dấu thanh trong tiếng có ia, iê ( BT2,BT3)
II Đồ dùng dạy học
- Mô hình cấu tạo vần viết sẵn vào 2 tờ giấy khổ to, bút dạ
III Các hoạt động dạy - học
A Kiểm tra bài cũ
- Yêu cầu HS lên bảng viết phần vần
của tiếng trong câu”Chúng tôi muốn
thế giới này mãi mãi hoà bình
- GV nhận xét cho điểm
B Dạy bài mới
1 Giới thiệu bài
2 H ớng dẫn viết chính tả
a) Tìm hiểu nội dung đoạn văn
- Gọi hS đọc đoạn văn
H: vì sao Phrăng- Đơ Bô- en lại chạy
sang hàng ngũ quân ta?
H: Chi tiết nào cho thấyPhăng Đơ
Bô-en rất trung thành với đất nớc VN?
H: vì sao đoạn văn lại đợc đặt tên là
Anh bộ đội Cụ Hồ gốc Bỉ?
- Em hãy nêu quy tắc viết dấu thanh ở
các tiếng chiến và nghĩa
C
Củng cố dặn dò
- Nhận xét giờ học
- Dặn học sinh về học ghi nhớ quy tắc
đánh dấu thanh trong tiếng
- Chuẩn bị tiết sau
- Phrăng Đơ Bô-en, phi nghĩa, chiếntranh, phan Lăng, dụ dỗ, chính nghĩa
- HS đọc và viết
- HS đọc yêu cầu nội dung bài tập
- 1 HS lên bảng làm bài tập, cả lớp làmvào vở
- Tiếng chiến có âm cuối , dấu thanh
đ-ợc đặt ở chữ cái thứ 2 ghi nguyên âm
đôi
Toán:
Luyện tập I.Mục tiêu
Biết giải bài toán liên quan đến tỉ lệ bằng một trong hai cách “ rút về
đơn vị” hoặc “ tìm tỉ số”
II
Các hoạt động dạy - học chủ yếu
Trang 9Hoạt động dạy Hoạt động học
A.Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS
làm - GV nhận xét và cho điểm HS
B Dạy - học bài mới
1.Giới thiệu bài
2.Hớng dẫn luyện tập
Bài 1
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV hỏi : Bài toán cho em biết gì ?
- Bài toán hỏi gì ?
- Biết giá tiền của một quyển vở
không đổi, nếu gấp số tiền mua vở lên
- GV hỏi : Trong hai bớc tính của lời
giải, bớc nào gọi là bớc “rút về đơn
vị”?
Bài 3
- GV gọi HS đọc đề bài toán
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV gọi HS đọc đè bài toán
- GV yêu cầu HS tự làm bài
Tóm tắt
- 2 HS lên bảng làm bài, HS dới lớptheo dõi và nhận xét
- HS nghe
- 1 HS đọc đề bài toán trớc lớp, HS cảlớp đọc thầm đề bài trong SGK
- HS : Bài toán cho biết mua 12 quyển
vở hết 24 000 đồng
- Bài toán hỏi nếu mua 30 quyển vở
nh thế thì hết bao nhiêu tiền
- Khi gấp số tiền lên bao nhiêu lần thì
số vở mua đợc sẽ gấp lên bấy nhiêulần
- 1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
Bài giải
Mua 1 quyển vở hết số tiền là :
24 000 : 12 = 200 (đồng)Mua 30 quyển vở hết số tiền là :
- 1 HS lên bảng làm bài HS cả lớp làmbài vào vở bài tập
- 1 HS chữa bài của bạn
- 1 HS đọc đề bài toán trớc lớp, HS cảlớp đọc thầm đề bài trong SGK
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm
Trang 10- Chuẩn bị tiết sau.
bài vào vở bài tập
-Bớc đầu hiểu thế nào là từ trái nghĩa, tác dụng của những từ trái nghĩa khi
đặt cạnh nhau ( Nội dung ghi nhớ)
-Nhận biết đợc cặp từ trái nghĩa trong các thành ngữ, tục ngữ (BT1); biếttìm từ tráI nghĩa với từ cho trớc (BT2,BT3)
II Đồ dùng dạy học
- Bảng lớp viết nội dung bài tập 1, 2, 3 phần luyện tập
III Các hoạt động dạy học
A Kiểm tra bài cũ
- HS đọc đoạn văn miêu tả sắc đẹp của
một khổ thơ trong bài Sắc màu em yêu
- HS đọc yêu cầu của bài tập
H: hãy so sánh nghĩa của các từ in đậm:
phi nghĩa, chính nghĩa
Bài tập 2
- HS đọc yêu cầu bài tập
H: Tìm từ trái nghĩa với nhau trong câu tục
- HS nêu yêu cầu
- HS trao đổi và thi tiếp sức
- Yêu cầu học sinh K/G đặt 2 câu để phân
- HS trả lời
-Nghe
- HS đọc yêu cầu
- HS đọc+ Sống/ chết , vinh/ nhục
- HS đọc
- HS đọc ghi nhớ trong SGK
- HS đọc
- 4 HS lên bảng gạch chân cặp từ tráinghĩa trong một thành ngữ tục ngữ.+ Đục/ trong; đen/ sáng; rách/ lành; dở/hay
- HS đọc
- 3 HS lên điền từ+ hẹp/ rộng; xấu/ đẹp; trên/ dới
- HS đọc+ Hoà bình/ chiến tranh, xung đột
Trang 11biệt cặp từ trái nghĩa.
Bài tập 4
- HS nêu yêu cầu bài tập
- HS làm bài vào vở
3 Củng cố dặn dò
- Nhận xét tiết học
- HS học thuộc các thành ngữ
+ Thơng yêu/ căm ghét, căm giận, căm
thù, ghét bỏ, thù ghét, thù hận,
+ Đoàn kết/ chia rẽ, bè phái, xung khắc + Giữ gìn/ phá hoại, tàn phá, huỷ hoại - HS đọc - Lớp làm vào vở, 2 HS làm bảng Thứ 3 ngày 18 tháng 9 năm 2012 Thể dục : Đội hình đội ngũ Trò chơi Hoàng anh ,hoàng yến “ ” I / Mục tiêu :
- Thực hiện đợc tập hợp hàng ngang, dóng thẳng hàng ngang - Thực hiện cơ bản đúng điểm số, quay phải, quay trái, quay sau, đi đều vòng phải, vòng trái - Bớc đầu biết cách đổi chân khi đi đều sai nhịp - Biết cách chơi và tham gia đợc trò chơi "Hoàng anh, Hoàng Yến" II/ Địa điểm , ph ơng tiện : -Trên sân trờng Vệ sinh nơi tập , đảm bảo an toàn tập luyện -Kẻ sân chơi trò chơi , chuẩn bị còi III/ Nội dung và phơng pháp lên lớp: Nội dung Thời lợng Phơng pháp 1 Phần mở đầu : -GV nhận lớp , phổ biến nội dung , yêu cầu giờ học Chấn chỉnh đội ngũ ,trang phục luyện tập -Đứng tại chỗ vỗ tay và hát -Chơi trò chơi “Tìm ngời chỉ huy” 2 Phần cơ bản : 2.1 Đội hình đội ngũ : -Ôn tập hợp hàng ngang , dóng hàng, điểm số , đi đều vòng phải , vòng trái , đổi chân khi đi đều sai nhịp 2.2 Trò chơi vận động : *Chơi trò chơi: “ Hoàng Anh, Hoàng Yến” -GV nêu tên trò chơi Giải thích cách chơi và quy định chơi -GV quan sát, nhận xét HS chơi Biểu dơng tổ thắng cuộc 6 –10 phút. 18 – 22 phút. 6 – 8 phút 4 –6 phút Đội hình tập hợp: * * * * * * *
@ * * * * * * *
* * * * * * *
-Lần 1&2: Tập cả lớp -Lần 3&4: Tập theo tổ @
0 0 0
* * * * * *
* * * * * *
* * * * * *
* * * * * * -Lần 5&6: Tập hợp cả lớp , các tổ thi
đua trình diễn
-Học sinh chơi 2 lần
-Hai tổ một thi đua chơi
-Đội hình kết thúc:
Trang 12-Bớc đầu biết đọc diễn cảm bài thơ với giọng vui, tự hào
-Hiểu đợc nọi dung, ý nghĩa : Mọi ngời hãy sống vì hoà bình, chống chiến tranh,bảo vệ quyền bình đẳngcủa các dân tộc.( Trả lời đợc các câu hỏi trong SGK ; họcthuộc 1,2 khổ thơ) Học thuộc ít nhất 1 khổ thơ
II Đồ dùng dạy học
- Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Bảng phụ để ghi những câu thơ hớng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III Các hoạt động dạy- học
A Kiểm tra bài cũ
- HS đọc bài những con sếu bằng giấy
H: Cô bé kéo dài cuộc sống bằng cách
nào?
H: các bạn nhỏ đã làm gì?
- GV nhận xét ghi điểm
B Bài mới
1 Giới thiệu bài
2 Hớng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài
- GV ghi từ khó học sinh hay đọc sai
- HS đọc nối tiếp đoạn lần 2
Kết hợp giải nghĩa từ Trong SGK
- Đọc theo lớt bài tìm từ, câu khó đọc
H:Chúng ta phải làm gì để giữ bình yên
- 2 HS đọc và trả lời câu hỏi
+ Mỗi loài hoa có vẻ đẹp riêng, nhng
đều thơm và quý, nh mọi ngời trênthế giới dù là da vàng, da trắng, da
đen đều có quyền bình đẳng, tự do
nh nhau, đều đáng quý đáng yêu.+ Chúng ta phải cùng nhau chốngchiến tranh, chống bom nguyên tử,
Trang 13cho trái đất?
H: 2 câu thơ cuối bài ý nói gì?
H: Bài thơ muốn nói với em điều gì?
- GV ghi ý nghĩa bài lên bảng
c) Đọc diễn cảm
- 3 HS nối tiếp nhau đọc bài thơ
- HS đọc thuộc lòng theo cặp
- HS thi đọc thuộc lòng tiếp nối
- Yêu cầu học sinh khá giỏi HTL và đọc
diễn cảm đợc toàn bài thơ
đọc trớc bài một chuyên gia máy xúc
bom H, bom, A, xây dựng một thếgiới hoà bình Chỉ có hoà bình , tiếngcời mới mang lại sự bình yên trẻ mãikhông già cho trái đất
+ Khẳng định trái đất và tất cả mọivật đều là của những con ngời yêuchuộng hoà bình
+ Bài thơ muốn nói rằng:
Trái đất này là của trẻ em
Phải chống chiến tranh, giữ chotrái đất bình yên và trẻ mãi
mọi trẻ em trên thế giới đềubình đẳng
- HS nhắc lại
- HS đọc nối tiếp
- HS đọc thuộc lòng theo cặp
- HS thi đọcLớp nhận xét
Bài tập ví dụ viết sẵn trên bảng phụ hoặc giấy khổ to
III Các hoạt động dạy - học chủ yếu
1.Kiểm tra bài cũ
GV gọi 2 HS lên bảng yêu cầu HS làm
- GV nhận xét và cho điểm HS
2 Dạy - học bài mới
1.Giới thiệu bài
.2.Tìm hiểu ví dụ về quan hệ tỉ lệ
a) Ví dụ
- GV treo bảng phụ có viết sắn nội
dung của ví dụ và yêu cầu HS đọc
- GV hỏi : Nếu mỗi bao đựng đợc 5 kg
thì chia hết số gạo đó cho bao nhiêu
bao?
- Nếu mỗi bao đựng 10 kg gạo thì chia
hết số gạo đó cho bao nhiêu bao ?
+ Khi số ki-lô-gam gạo ở mỗi bao tăng
- HS nghe
- 1 HS đọc thành tiếng trớc lớp, HS cảlớp đọc thầm
- HS : Nếu mỗi bao đựng đuợc 5 kggạo thì số gạo đó chia hết cho 20 bao
- Nếu mỗi bao đựng đợc 10 kg thì sốgạo đó chia hết cho 10 bao
+ Khi số kg gạo ở mỗi bao tăng từ 5kg
đến 10kg thì số bao gạo giảm từ 20xuống còn 10 bao
+ 10 : 5 = 2, 5 kg gấp lên thì đợc 10kg