1. Trang chủ
  2. » Mẫu Slide

Giáo án các môn lớp 4 (buổi chiều) - Tuần 6

14 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 14
Dung lượng 94,56 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Bài mới: Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh ->GV hỗ trợ học sinh yếu đọc đúng giọng nhân vật và going người kể -Một HS đọc toàn bài -HS đọc thầm bài và trả lời các câu chuyeä[r]

Trang 1

Ngày dạy 26 – 09 – 2011 Thực hành kiến thức Tiếng Việt

ÔN TẬP NỖI DẰN VẶT CỦA AN-ĐRÂY-CA

I/ Mục đích – yêu cầu:

-HS bước biết đọc với giọng kể chậm rãi, tình cảm bước đầu biết phân biệt lời của nhân vật với lời người kể chuyện

-Hiểu nội dung câu chuyện: Thấy được nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện tình cảm yêu thương và ý thức trách nhiệm với người thân, lòng trung thực, sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân

-Giáo dục: phải có trách nhiệm với những người thân trong gia đình

II/ Chuẩn bị:

III/ Các hoạt động dạy- học:

1.Oån định:Hát

2 Kiểm tra:

-HS đọc thuộc lòng bài thơ: Gà trống và cáo, nhận xét tính cách hai nhân vật Gà Trống và Cáo?

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

->GV hỗ trợ học sinh yếu đọc đúng

giọng nhân vật và going người kể

chuyện

-An-đrây – ca làm gì trên đường đi

mua thuốc cho ông?

-Chuyện gì xảy ra khi A n –đrây –ca đi

mua thuốc về đến nhà?

-A n –đrây –ca tự dắn vặt mình như thế

nào?

* Em hãy đánh dấu x vào ô trước ý trả

lời đúng nhất

-Câu chuyện cho thấy An-đrây –ca là

người như thế nào?

Luyện đọc diễn cảm

-GV giới thịêu giọng đọc toàn bài

->GV chọn đoạn tiêu biểu: Đoạn 3

->GV hỗ trợ học sinh yếu đọc phân

biệt giọng nhân vật và giọng người dẫn

chuyện

-Một HS đọc toàn bài -HS đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi SGK

+An-đrây ca đi giữa đường gặp bạn và đã chơi đá bóng

+Thấy mẹ đang khóc và ông đã chết

+Nếu như em đi mua thuốc về không chơi dọc đường thì ông của em không chết

-HS làm bảng con a/Cho thấy em là một ngưòi dám nhân lỗi trước những việc làm của mình

b/ Cho thấy em là một ngưòi vô trách nhiệm

c/Cho thấy em là một ngưòi không biết suy nghĩ

HS nối tiếp nhau đọc bài

-HS luyện đọc theo nhóm đôi

- Thi đọc diễn cảm trước lớp Nhận xét

4 Củng cố:

Trang 2

-Nội dung bài muốn nói với em điều gì?

5 Dặn dò: về nhà học bài

-Chuẩn bị: Chị em tôi

-

Trang 3

-Thực hành kiến thức Toán

ÔN TẬP BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG

I/ Mục tiêu: Củng cố cho học sinh về bảng đơn vị đo khối lượng

HS làm bài tập có liên quan đến các đơn vị đo khối lượng

Giáo dục học sinh tình chính xác

II/ Các hoạt động dạy học

1/ Kiểm tra:

HS đọc bảng đơn vị đo khối lượng

2/ Bài mới:

* GV hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài 1: Đổi các đơn vị đo khối lượng

sau:

GV hỗ trợ học sinh yếu đổi đơn

vị đo khối lượng

GV hướng dẫn học sinh yếu đọc

bảng nhân , bảng chia 5 đến 9

Bài 2: (HSG)

Một con voi cân nặng 2tấn 9 tạ Con

bò nhẹ hơn con voi 27 tạ Hỏi cả hai

con cân nặng bao nhiêu tạ?

Bài 3: Tính

GV hỗ trợ học sinh yếu tính có

số đo đơn vị

HS làm vào vở

1 tấn = 10 tạ

3 tấn 50 kg = 3050 kg

8 tạ = 80 yến

4 dag 8g = 48 g

7 hg = 700g 3kg 600g = 3600g

HS đọc bảng nhân , bảng chia 5 đến 9

HS làm bài vào vở

Đổi 2tấn 9 tạ = 29 tạ Số tạ con bò cân nặnglà:

29 – 27 = 2 tạ Số tạ con voi và con bò can nặng là: 29+ 2 = 31 (tạ)

Đáp số: 31 tạ

HS làm bài vào vở

270 g + 795g= 1065g 924hg : 6 = 154 hg ……

3/ Củng cố:

HS đọc các đơn vị đo khối lượng

4/ Dặn dò: Về nhà xe lại bài

-

Trang 4

-Ngày dạy: 27 – 09 – 2011

Thực hành kiến thức Tiếng Việt

ÔN VIẾT CHÍNH TẢ NỖI DẰN VẶT CỦA AN –ĐRÂY – CA.

I/ Mục tiêu:

-HS viết đúng chính tả một đoạn trong bài: Nỗi dằn vặt của An-đrây – ca

-HS viết đúng trình bày bài chính tả rõ ràng sạch đẹp

-HS yếu viết các từ có chứa vần oăt, oăc, uyên, uych, …

II/ Các hoạt động dạy học

1.Ổn định:Hát

2 Kiểm tra:

-HS lên bảng viết các từ: Nhà sàn, lúa chiêm, san sát, …

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-GV tổ chức cho học sinh nghe viết

chính tả

-GV đọc đoạn viết: “Bước vào phòng

…… ra khỏi nhà”

-Chuyện gì xảy ra khi An-đrây – ca

mang thuốc về đến nhà?

-GV hướng dẫn học sinh tìm từ khó và

phân tích

-GV hỗ trợ học sinh yếu tìm thêm một

số từ mà các em cho là khó

-GV đọc học sinh viết bài vào vở

->GV quansát hỗ trợ các học sinh yếu

viết bài

-> Thu bài chấm điểm

-HS yếu viết ác từ ngữ do giáo viên

đọc:

-HS đọc đoạn viết vàtrả lời câu hỏi

-Khi An-đrây – ca mang thuốc về đến nhà thi ông của em đã qua đời

-HS đọc bài tìm những từ khó phân tích và viết vào bảng con:

-Hoảng hốt, nấc lên, An-đrây – ca, mọi chuyện, cứu nổi, an ủi, …

-HS viết bài vào vở -HS soát lỗi chính tả

-HS viết vào vở: loắt choắt, dấu ngoặc, chỗ ngoặc, chiếc thuyền, thuyên chuyển, chim uyên, huỳnh huỵch, …

4 Củng cố:

-HS viết lại những lỗi sai

5 Dặn dò:

-Về nhà viết lại những lỗi sai

Trang 5

-Thực hành kiến thức Toán

ÔN TẬP: TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG

I/ Mục tiêu:

-Củng cố cho học sinh về tìm số trung bình cộng của nhiều số

-HS ccó kĩ năng thực hành làm bài tập về dạng toán này

-Giáo dục tính nhanh và chínhxác

II/ Chuẩn bị:

-GV đề bài

III/ Các hoạt động dạy học

1.Ổn định:Hát

2 Kiểm tra:

-Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số ta làm như thế nào?

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

*Bài 1: Tìm số trung bình cộng của các

số sau (Dành cho nhóm học sinh yếu)

a/24; 26

b/ 35; 45

-> HS yếu đọc bảng nhân, chia từ 6

đến 9

-> GV nhắc nhở các em còn lúng túng

* Bài 2: Tìm số trung bình cộng của

các số sau (Dành cho học sinh khá

giỏi)

a/ 20, 35, 37, 65, 73

b/ 35, 12, 21, 24, 43

c/ 365 ; 335, 200

*Bài 3: Lớp 4A có 40 học sinh, lớp 4B

có 30 học sinh, lớp 4 C có 35 học sinh

Hỏi trung bình mỗi lớp có bao nhiêu

học sinh?

-HS làm bảng con -Kết quả:

a/ (24 + 26): 2 = 25 b/ (35 + 45) : 2 = 40 -HS đọc bảng nhân, bảng chiâ đến 9

-HS làm vào vở a/ (20 + 35 + 37 + 65 + 73) 5 = 46 b/( 35 + 12+ 21+ 24+ 43) :5 = 27 c/ (365+ 335+ 200) : 3 = 300 -HS làm bài vào vở

Số học sinh trung bình mỗi lớp là: (40 + 30 + 35) : 3 = 35 (học sinh) Đáp số: 35 học sinh

Trang 6

-Giáo dục tính chính xác.

4.Củng cố:

-Muốn tìm số trung bình cộng củanhiều số ta làm như thế nào?

5 Dặn dò:

-Về nhà xem lại bài

Ngày dạy 28 – 09 – 2011 Thực hành kiến thức Tiếng Việt

Ôn tập CHỊ EM TÔI

I/ Mục đích – yêu cầu:

-HS biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, bước đầu biết diễn tả được nội dung câu chuyện

-HS hiểu nôi dung câu chuyện: Khuyên các em không nói dối vì đó là một tính xấu làm mất long tin, sự tôn trọng của mọi người đối ới mình

-Giáo dục : khuyên các em không nên nói dối, nói nối là tính xấu làm mất lòng tin, sự tín nhiệm, lòng tôn trọng của mọi người với mình

II/ Chuẩn bị:

III/ Các hoạt đông dạy – học:

1.Ổn định:hát

2 Kiểm tra:

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-GV đọc diễn cảm toàn bài giọng nhẹ

nhàng Hóm hỉnh

-Cô chị nói dối ba để đi đâu?

-Vì sao mỗi lần nói dối cô chị lại thấy

ân hận?

* Em hãy đánh dấu x vào ô trước ý

đúng nhất

Cô em đã làm gì để chị mình thôi nói

dối?

- HS luyện đọc theo cặp + Hai HS đọc toàn bài

HS đọc thầm bài và trả lời các câu hỏi SGK  Hs trả lời

+Cô chị nói dối ba đi học nhóm nhưng lại đi vào rạp chiếu bóng

+Vì mỗi lần nói dối làm cho cha phải

lo lắng nên cô chị ân hận

HS làm bảng con

a/ Cô em vờ vào rạp chiếu bóng để đối mặt với chị để chị không còn cớ nói dối đi học nhóm.

b/ Cô em vô tình gặp cô chị trong rạp chiếu bóng

c/ Cô em không biết có cô chị trong rạp chiếu bóng

Trang 7

-Vì sao cách làm của cô em giúp được

chị tỉnh ngộ?

- GV chốt:

- GV giới thiệu giọng đọc cho từng

đoạn

-GV chọn đoạn tiêu biểu

+ Vì chị không còn cách nào chối cải lời nói và hành động của mình nửa -Cô chị hay nói dối đã tỉnh ngộ nhờ sự giúp đỡ của cô em

-HS nối tiếp nhau đọc bài -HS luyện đọc theo cách phân vai -Thi đọc diễn cảm trước lớp

-HS giỏi đọc theo cách phân vai -HS yếu đọc trôi chảy bài.

4 Củng cố:

-Nội dung bài nói lên điều gì?

5 Dặn dò:

-Về nhà học bài

-Chuẩn bị: Trung thu Độc lập

Trang 8

-Thực hành kiến thức Toán

ÔN LUYỆN TẬP

I/ Mục tiêu:

-Giúp học sinh củng cố về tìm số trung bình cộng của nhiều số

-Rèn cho học sinh biết tính nhanh

-Hs yếu thuộc được các bảng nhân chia từ 6 đến 9

II/ Các hoạt động dạy học

1.Ổn định:Hát

2 Kiểm tra:

-Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số ta làm như thế nào?

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-GV hướùng dẫn học sinh cách thực

hiện

-Bài 1: Lớp 1A có 33 học sinh, lớp 1B

có 35 học sinh, lớp 1C ccó 32 học

sinh, lớp 1D có 36 học sinh Hỏi trung

bình mỗi lớp có bao nhiêu học sinh?

-HS yếu đọc bảng nhân chia từ 6 đến 9

*Bài 2: Một ôtô giờ thứ nhất chạy

đươc km, giờ thứ hai chạy được 48 km,

giờ thứ ba chạy được 53 km Hỏi trung

bình một giờ ôtô chạy được bao nhiêu

ki lô mét?

-HS làm vào vở

-HSY

Tổng số học sinh của bốn lớp là:

33 + 35 + 32 + 36 = 136 (học sinh) Số học sinh trung bình cả bốn lớp là:

136 : 4 = 34 (học sinh) Đáp số: 34 học sinh

-HS giỏi:

Số học sinh trung bình cả bốn lớp là: (33 + 35 + 32 + 36):4 = 34 (học sinh)

Đáp số: 34 học sinh

-HS yếu đọc bảng nhân chia từ 6 đến 9 -HSG làm vào vở:

Trung bình mỗi giờ ôtô chạy được là: (40 + 48 + 53) : 3 = 47 (km)

Đáp số: 47 km

4 Củng cố:

Trang 9

-Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số ta làm như thế nào?

5 Dặn dò:

-Xem lại bài

-

Hoạt động tập thể

GIÁO DỤC AN TOÀN GIAO THÔNG- HOẠT ĐỘNG LÀM SẠCH

TRƯỜNG, LỚP- PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO THI ĐUA HỌC TẬP

CHĂM NGOAN, LÀM NHIỀU VIỆC TỐT MỪNG THẦY GIÁO, CÔ GIÁO

I/ Mục tiêu :

-Giúp học sinh biết một số luật giao thông đường bộ, làm sạch trường lớp, thi

đua trong học tập, làm nhiều việc tốt mừng thầy, cô giáo

-HS biết thực hiện đúng luật khi tham gia giao thông, làm vệ sinh trường lớp an toàn, tích cực thi đua trong học tập

-Giáo dục HS tuân thủ luật giao thông, ý thức vệ sinh trường lớp, thi học tập tốt làm nhiều việc tốt

II/ Chuẩn bị:

III/ Các hoạt động dạy học.

1.Ổn định:Hát

2.Kiểm tra:

-Kiểm tra sự chuẩn bị của học sinh

3.Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

* Hoạt động 1: Giáo dục An toàn giao thông: Tìm

hiểu biển báo hiệu giao thông đường bộ

a/Tìm hiểu biển báo cấm

-GV cho HS quan sát biển báo cấm

-HS đọc tên những biển báo cấm?

-Nêu đặc điểm của biển báo cấm?

=>Hình tròn, màu trắng viền màu đỏ, có hình vẽ

màu đen biểu thị nội dung cấm(riêng cấm ngược

chiều thì ở giữa có vạch trắng)

b/Tìm hiểu biển hiệu lệnh

-HS quan sát biển báo hiệu lệnh

-Biển báo hiệu lệnh là gì?

-Nêu đặc điểm của biển báo hiệu lệnh?

Cấm xe đạp, Dừng lại,…

HS quan sát kỹ và nhận ra đặc điểm của biển báo cấm

Để báo hiệu lệnh phải tuân theo

Hình tròn màu xanh lam, có

Trang 10

c/Tìm hiểu biển báo nguy hiểm.

-HS quan sát biển báo nguy hiểm

-Biển báo nguy hiểm là gì?

-Nêu đặc điểm biển báo nguy hiểm?

-Khi đi đường gặp những loại biển bào này ta phải

làm gì?

=>Khi tham gia giao thông nên tuân thủ theo nội

dung biển báo

* Hoạt động 2: Vệ sinh trường, lớp - Phát

động phong trào thi đua học tốt, làm nhiều việc

tốt mừng thầy giáo, cô giáo

- GV hướng dẫn học sinh vệ sinh trường, lớp

=> Giáo dục học sinh ý thức tham gia các hoạt

động vệ sinh trường, lớp

- Phát động phong trào thi đua học tốt, làm nhiều

việc tốt mừng thầy giáo, cô giáo

- Phân công theo dõi

hình vẽ hoặc biểu thị lệnh phải theo

Để báo nguy hiểm có thể xảy ra

Hình tam giác có viền màu đỏ, có hình vẽ màu đen biểu thị nguy hiểm

Tuân theo hiệu lệnh hoặc sự chỉ dẫn của biển báo hiệu

HS vệ sinh trường, lớp theo tổ

- HS nêu từng việc làm cụ thể

- HS theo dõi

4 Củng cố:

-Vì sao khi tham gia giao thông phải thực hiện đúng luật giao thông đường bộ?

5 Dặn dò:

-Về nhà thực hiện những điều đã học Tuyên truyền những người xung quanh

thực hiện đúng luật giao thông

Trang 11

-Ngày dạy 30 – 09 – 2011 Thực hành kiến thức Tiếng Việt

ÔN MRVT: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG

I/ Mục đích – yêu cầu:

-HS biết thêm nghĩa một số từ ngữ về chủ điểm trung thực – tự trọng

-HS bước đầu biết xếp các từ Hán Việt có tiếng trung theo hai nhóm nghĩavà đặt câu được một số từ trong nhóm

-Giáo dục: các em biết trung thực trong học tập cũng như trong cuộc sống

II/ Chuẩn bị:

III/ Các hoạt động dạy – học:

1.Ổn định:Hát

2 Kiểm tra:

-Một học sinh viết 2 danh từ chung và 2 danh từ riêng

3 Bài mới:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

-Hs làm vào vở bài tập

* Bài 1: Tìm từ thích hợp để điền vào

chỗ trống trong đoạn văn

Giáo viên hỗ trợ học sinh yếu hiểu

nghĩa các từ và điền vào chỗ trống

* Bài 2: chọn từ ứng với nghĩa.

GV hỗ trợ học sinh yếu hiểu nghĩa để

chon từ cho đúng

* Bài 3: Xếp các từ ghép trong ngoặc

đơn thành hai nhóm dựa theo nghĩa

GV hỗ trợ cho học sinh giỏi tìm hiểu

nghĩa của các từ rồi xếp vào cột

Thứ tự các từ cần điền là: tự trọng, tự kiêu, tự ti, tự tin, tự ái, tự hào

Học sinh suy nghĩ làm cá nhân nối từ với nghĩa

Thứ tự nối các câu như sau:

Câu 1: Trung thành Câu 2: trung kiên Câu 3: , trung nghĩa Câu 4 trung hậu:

Câu 5: trung thực

HS làm vào vở bài tập

Trang 12

*Bài 4: Đặt câu với một từ vừa tìm ở

bài tập 3

-GV giúp đỡ những học sinh yếu đặt

câu

- Chú ý đầu câu phải viết hoa, cuối câu

phải ghi dấu chấm Bạn Lương là học sinh trung bình của

lớp

Thiếu nhi ai cũng thích tết trung thu Nhóm hài lớp em luôn là trung tâm của sự chú ý

Các chiến sĩ luôn luôn trung thành với tổ quốc

Lão bọc là người rất trung nghĩa

Phụ nữ Việt Nam rất trung hậu

Phạm Hồng Thái là một chiến sĩ rất trung kiên

Trung có nghĩa là “ở giữa”

Trung có nghĩa là “một lòng một dạ”

trung thu, trung bình, trung tâm

trung thành, trung nghĩa, trung thực, trung hậu, trung kiên

4 Củng cố:

-Trung thành là gì?

-Trước sau như một không gì lay chuyển nổi gọi là gì?

5 Dặn dò:

-Về nhà học bài và làm lại bài tập

-Chuẩn bị: Cách viết tên người, tên địa lí Việt Nam

-Tìm, nêu quy tắc viết hoa tên người, tên địa lý Việt Nam

Trang 14

-Sinh hoạt (Tiết 6)

SINH HOẠT TỔNG KẾT TUẦN 6

I - NHẬN XÉT TUẦN QUA:

1 Chuyên cần: Lười học bài: Đảm

Hay nói chuyện trong giờ học: Đảm

2 Học tập: Chữ viết còn xấu, cẩu thả: Tiến, Đảm.

3 Các hoạt động khác:

HS thực hiện tốt

II - KẾ HOẠCH TUẦN 7:

-Học bài, chuẩn bị bài trước khi đến lớp

- Tích cực, tự giác học tập

- Phụ đạo HS yếu có hiệu quả

- Không nói chuyện, trao đổi nhiều trong giờ học

- Hăng hái phát biểu ý kiến xây dựng bài

-Rèn chữ viết cẩn thận, đúng , đẹp

- Lễ phép, kính trọng thầy cố giáo, người lớn tuổi

- Đi học đều, đúng giờ, đi thưa về trình

- Thực hiện tốt ngôn phong, tác phong HS

- Các em xếp hàng ngay ngắn ra vào lớp, hát đầu giờ, giữa giờ

- Vệ sinh lớp học, sân trường sạch sẽ

- Tập thể dục giữa giờ

-Trực nhật lớp sạch sẽ

- Không ăn quà vặt, uống nước chín

- Vệ sinh cá nhân, trường lớp sạch đẹp

- Đi học đều, nghỉ học phải xin phép

- Thực hiện tốt an toàn giao thông

Ngày đăng: 02/04/2021, 21:58

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w