- GV HD HS laøm baøi taäp: BT yeâu caàu caùc em kieåm tra caùc pheùp tính chia trong baøi .Muoán bieát pheùp tính ñoù ñuùng hay sai ,caùc em caàn thöïc hieän laïi töøng pheùp tính vaø s[r]
Trang 1TUẦN 6
Hai Chiều
Chào cờ Tập đọc Tập đọc Toán
Bài tập làm văn ( Tiết 1 ) Bài tập làm văn ( Tiết 2 ) Luyện tập
TNXH Tập viết
Vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu.
Chữ D, Đ
Ba
Chính tả Toán
Nhớ lại buổi đầu đi học Bài tập làm văn
Chia số có hai chữ số cho số có một chữ số Chiều Đạo đức
Toán ôn HĐNG
Tự làm lấy việc của mình ( Tiết 2 ) Luyện tập
ATGT Bài 2
LTVC Toán Chính tả Tự học
MRVT : Trường học – Dấu phẩy Luyện tập
Nghe – viết : Nhớ lại buổi đầu đi học.
Ngày khai trường
Năm Chiều
TN-XH Toán Thủ công
Cơ quan thần kinh Phép chia hết và phép chia có dư
Gấp ,cắt,dán ngôi sao năm cánh và lá…(tiết 2)
Sáu Sáng Tập làm văn Toán
Tiếng việt SHL
Kể lại buổi đầu em đi học Luyện tập
Nghe – viết : Nhớ lại buổi đầu đi học.
Thứ hai ngày 13 tháng 9 năm 2010 Mơn: TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN Bài : BÀI TẬP LÀM VĂN
I Mục đích ,yêu cầu:
Học sinh tích cực trong học tập
Trang 2 GVTranh minh hoạ bài tập đọc và kể chuyện trong Tiếng Việt 3 , tập một.Bảng phụ có viết sẵn câu , đoạn cần HD luyện đọc.
HS: SGK…
III Hoạt động dạy chủ yếu :
TẬP ĐỌC ( 1,5 tiết )
1.Ổn định lớp :Cho lớp hát 1 bài
2.Kiểm tra bài cũ:
* Tiết trước chúng ta học bài gì ?
- GV gọi HS đọc bài” Cuộc họp của chữ viết “và
yêu cầu HS trả lời câu hỏi 1 và 2 ở SGK 1 em
nói vai trò quan trọng của dấu chấm
- GV Nhận xét – Ghi điểm
-Nhận xét chung
3.Bài mới:
a.Giới thiệu :
Trong giờ tập đọc này, các em sẽ được làm
quen với bạn Cô-li-a Cô-li-a là 1 HS biết cố
gắng làm bài tập trên lớp Bạn còn biết làm
những điều mình đã nói Đó là những điều gì ?
Các em sẽ đọc bài tập làm văn sẽ hiểu.
b.Luyện đọc :
@ Đọc mẫu
- GV tóm tắt nội dung :Cô-li-a là một HS biết cố
gắng làm bài tập trên lớp .Bạn còn biết làm
những điều mình đã nói
@ HD luyện đọc
+ HD đọc từng câu
GV viết lên bảng : Liu-xi –a ,Cô –li-a
GV yêu cầu HS đọc từng câu từ đầu cho đến hết
bài
- GV theo dõi và chỉnh lỗi.
- HS nối tiếp nhau đọc từng câu trong bài
- HS sửa lỗi phát âm theo HD của GV + HD đọc từng đoạn - HS đọc từng đoạn theo HD của GV -Bài này được chia làm mấy đoạn ? -4 đoạn
GV hướng dẫn HS đọc đúng các câu hỏi :
Nhưng/chẳng lẽ lại nộp một bài văn ngắn ngủn
như thế này ?(giọng bănkhoăn )
Tôi nhìn xung quanh ,mọi người vẫn viết .Lạ
thật ,các bạn viết gì mà nhiều thế ?(giọng ngạc
nhiên )
Cô-li-a này !//Hôm nay con giặt áo sơ mi /và
quần áo lót đi nhé !//
2 HS đọc câu hỏi
HS nêu cách ngắt nhịp câu dài –1 HS đọc câu dài
Trang 3- Yêu cầu HS đọc từng đoạn tiếp nối cho đến hết
- Giải nghĩa từ khó
GV cho HS xem khăn mùi soa ,hỏi :Đây là loại
khăn gì ? Loại khăn mỏng ,nhỏ ,bỏ túi để lau mặt ,lau tay
* Thế nào là viết lia lịa ? …viết rất nhanh và liên tục
* Thế nào là ngắn ngủn ? …Là rất ngắn và có ý chê.
* Đặt câu với từ ngắn ngủn ? …Mẩu bút chì ngắn ngủn.
+ HD đọc theo nhóm
- GV chia nhóm 4vàyêu cầu HS đọc bài từng
đoạn theo nhóm - Lần lượt từng HS đọc bài trước nhóm mình
- GV theo dõi và chỉnh sửa cách đọc cho từng
nhóm.
+ Đọc đồng thanh
- GV yêu cầu HS đọc đồng thanh bài -3 nhóm đọc bài đồng thanh nối tiếp (mỗi
nhóm 1 đoạn) đọc đoạn 1,2,3.
-1 HS đọc đoạn 4 c.Tìm hiểu bài
- GV hỏi :
* Hãy tìm tên của người kể lại câu chuyện này ? …Đó chính là Cô-li-a Bạn kể về bài tập
làm văn của mình.
* Cô giáo ra cho lớp đề văn như thế nào ? …Em đã làm gì để giúp đỡ mẹ ?
* Vì sao Cô-li-a thấy khó viết bài TLV ? …HS thảo luận theo cặp và trả lời : Vì ở
nhà mẹ thường làm việc cho Cô-li-a….
=>GV chốt lại bài : Cô-li-a thấy khó ghi phải kể
những việc mà em đã làm giúp đỡ mẹ vì ở nhà mẹ
thường làm hết mọi việc Có lúc mẹ bận ,định
nhờ Cô-li –a giúp việc này việc nọ nhưng thấy
con đang học lại thôi Thế nhưng ,Cô-li-a vẫn cố
gắng để bài văn của mình được dài hơn Cô-li –a
đã làm cách nào ? Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp
bài.
- GV gọi HS đọc bài - 1 HS đọc bài ( Đoạn 3 ).
* Thấy các bạn viết nhiều, Cô-li-a đã làm cách
gì để bài viết dài ra ? …nhớ lại những việc mà thỉnh thoảng mình mới làm và viết cả những việc mình
chưabao giờlàm như giặt áo lót ,áo sơ mi và quần Cô-li-a viết 1 điều có thể trước đây em chưa nghĩ đến : “em muốn giúp mẹ nhiều việc hơn để mẹ đỡ vất vả”
- GV yêu cầu HS đọc bài ( Đoạn 4 ) - 1 HS đọc
- GV yêu cầu HS thảo luận câu hỏi 4 ( SGK ) - HS thảo luận theo cặp, sau đó đại diện trả
lời.
Cô-li-a ngạc nhiên vì chưa bao giờ phải giặt quần áo,lần đầu tiên mẹ bảo bạn giặt quần áo.
Cô-li-a vui vẻ nhận lời mẹ vì bạn nhớ ra
Trang 4đó là việc bạn đã viết trong bài TLV của mình.
* Em học được điều gì từ bạn Cô-li-a ? …Tình thương yêu đối với mẹ./ Nói lời biết
giữ lấy lời./ Cố gắng khi gặp bài khó./
- GV chốt lại : Điều cần học ở Cô-li-a là lời nói
phải đi đôi với việc làm.Những điều HS đã tự nói
tốt về mình phải cố gắng làm cho bằng được
d.Luyện đọc lại
- GV đọc mẫu lại đoạn 3 , 4 của bài tập đọc.
-2 HS thực hành thi đọc đoạn 3,4
- GV tổ chức cho HS thi đọc trước lớp - 4 HS tiếp nối nhau thi đọc 4 đoạn văn
- GV Nhận xét – Tuyên dương các nhóm đọc tốt.
kể chuyện ( 0,5 tiết )
a.GV nêu nhiệm vụ :
- GV gọi HS đọc yêu cầu của phần kể chuyện - 1 HS đọc thành tiếng – Lớp đọc thầm.
- GV hướng dẫn
+ Để sắp xếp được các tranh minh hoạ theo đúng
nội dung truyện, em cần quan sát kĩ tranh và xác
định nội dung mà tranh đó minh hoạ là đoạn nào,
saukhi xác định nội dung của từng tranh chúng ta
mới sắp xếp chúng lại theo trình tự của câu
-HS phát biểu –lớp nhận xét
+ Sau khi sắp xếp tranh theo đúng trình tự nội
dung câu chuyện, các em chọn kể 1 đoạn bằng lời
của mình ,tức là chuyển lời của Cô-li-a trong
truyện thành lời của em
b Thực hành kể chuyện
@ Kể trước lớp
Gv nhắc HS Bài tập chỉ yêu cầu em chọn kể 1
đoạn cuả câu chuyện ,kể theo lời của em 1 HS đọc mẫu
- GV gọi HS kể lại chuyện trước lớp - 1 HS kể mẫu 2 hoặc 3 câu
- GV Nhận xét – Chỉnh sửa.
@ Kể theo nhóm
- GV chia lớp thành các nhóm nhỏ, mỗi nhóm 2
HS và yêu cầu mỗi HS chọn 1 đoạn và kể - Lần lượt HS kể trong nhóm của mình, các bạn trong nhóm cùng theo dõi và chỉnh sửa
lỗi cho nhau.
@ Kể thi trước lớp
- GV tổ chức cho HS thi kể trước lớp - 3 đến 4 HS thi kể một đoạn trong truyện
- GV Nhận xét – Tuyên dương
Trang 5- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân nghe
và chuẩn bị bài học tiết sau.
- Nhận xét tiết học.
Điều chỉnh, bổ sung:
………
………
………
Mơn: TOÁN Bài : LUYỆN TẬP
I Mục đích ,yêu cầu:
Biết tìm một trong các phần bằng nhau của 1 số và vận dụng được để giải các bài toán có lời văn.
Giải các bài toán liên quan đến tìm một trong các phần bằng nhau của 1 số
HS tự tin trong cuộc sống.
II.Chuẩn bị:
GV :SGK,Ghi bảng các bài tập cần làm
HS: SGK,bảng con ,vở …
III/Các hoạt động dạy và học :
1.Ổn định lớp :Cho lớp hát 1 bài
2.Kiểm tra bài cũ:
* Tiết trước chúng ta học bài gì ?
- GV gọi HS làm các bài tập (Tiết 25).
GV chấm thêm 1 số vở trắng
- GV Nhận xét – Ghi điểm
-Nhận xét chung
3.Bài mới:
a.Giới thiệu :
Trong giờ học toán này , chúng ta cùng
Luyện tập lại các kiến thức đã học ở tiết học
6 của một số và làm bài tập
- 2 HS làm bài trên bảng – Lớp làm vở
- GV yêu cầu HS đổi vở và KT bài cho nhau - 2 HS ngồi cạnh nhau KT vở
- GV chữa bài – Ghi điểm
+ Bài 2
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc
- GV hỏi
* Muốn biết Vân tặng bạn bao nhiêu bông
hoa, chúng ta phải làm gì ? …phải tính
1
6 của 30 bông hoa …Vì Vân làm được 30 bông hoa và đem tặng bạn 1/6 bông hoa đó
- GV yêu cầu HS làm bài - 1 HS làm bảng – Lớp làm bảng con
Trang 6Bài giải Vân tặng bạn số bông hoa là :
30 : 6 = 5 (bông hoa) Đáp số : 5 bông hoa
- GV yêu cầu HS Nhận xét bài làm của bạn - Vài HS Nhận xét
- GV Nhận xét – Ghi điểm.
Bài 3:
Đọc yêu cầu: Hướng dẫn tương tự bài 2.
Chữa bài và chấm điểm 1 số vở
- GV yêu cầu HS quan sát và tìm hình đã được
tô màu 15 số ô vuông
- HS quan sát và tìm :Hình 2 và hình 4
-GV chữa bài
+Mỗi hình có mấy ô vuông ?
+ 1/5 của 10 ô vuông là bao nhiêu ô vuông ?
+ Hình 2 và hình 4 ,mỗi hình tô màu mấy ô
vuông ?
4.Củng cố :
-Chúng ta vừa học bài gì ?
1/6 của 54 met là bao nhiêu?
1/4của 32 kg là bao nhiêu ?
GV nhận xét –tuyên dương
5.Dặn dị :
- Về nhà luyện tập thêm về tìm một trong các
phần bằng nhau của 1 số.
- Về nhà chuẩn bị bài học tiết sau “Chia số có
hai chữ số cho số có 1 chữ số”.
- Nhận xét tiết học.
-Mỗi hình có 10 ô vuông -10 :5 =2 ô vuông -Mỗi hình có 2 ô vuông đã tô màu
Điều chỉnh, bổ sung:
Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn ,bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu
Kể tên 1 số bệnh thường gặp ở cơ quan bài tiết nước tiểu
Nêu cách phòng tránh các bệnh kể trên.
II.Chuẩn bị :
GV:-Sơ đồ cơ quan bài tiết nước tiểu
-Phiếu giao việc.Tranh vẽ trong SGK
HS: SGK,VBT…
III Hoạt động dạy chủ yếu :
Trang 7Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1.Ổn định lớp :Cho lớp hát 1 bài
2.Kiểm tra bài cũ:
* Tiết trước chúng ta học bài gì ?
* Nêu tên và chỉ trên sơ đồ các bộ phận
của cơ quan bài tiết nước tiểu
* Nêu tác dụng của các bộ phận trong cơ
quan bài tiết nước tiểu ?
- GV Nhận xét
-Nhận xét chung
3.Bài mới:
a Giới thiệu :
Trong tiết TN&XH hôm nay , chúng ta sẽ
học bài “Vệ sinh cơ quan bài tiết nước
tiểu”.
b Các hoạt động
@ Hoạt động 1 : Ích lợi của việc giữ VS cơ
quan bài tiết nước tiểu
- GV chia HS thành các nhóm và yêu cầu
thảo luận - Lớp chia thành 4 nhóm và thảo luận theo yêu cầu
- Nội dung thảo luận
Nhóm 1 :Thảo luận tác dụng của thận.
Nhóm 2:Thảo luận về tác dụng của
bàng quang
Nhóm 3:Thảo luận về tác dụng của ống
dẫn nước tiểu
Nhóm 4 :Thảo luận về tác dụng ống đái
-Lọc chất độc hại từ máu … -Chứa nước tiểu thải ra từ thận
-Dẫn nước tiểu từ thận xuống bàng quang …
- Dẫn nước tiểu trong cơ thể ra ngoài
- GV yêu cầu các nhóm trình bày kết quả
thảo luận trước lớp(Treo sơ đồ cơ quan bài
tiết nước tiểu )
- Đại diện nhóm báo cáo(Chỉ vào sơ đồ minh hoạ khi nói )
- GV : Thận có thể bị sỏi thận hoặc bị yếu
khiến chúng ta phải đi giải nhiều, ảnh
hưởng đến sức khoẻ….Ống đái có thể bị
nhiễm trùng nếu không giữ gìn VS sạch sẽ.
- GV kết luận : Các bộ phận của cơ quan
bài tiết nước tiểu rất quan trọng Nếu bị
hỏng sẽ có ảnh hưởng không tốt với cơ thể
* Chúng ta có cần phải giữ VS cơ quan bài
tiết không ?
*Tác hại của việc khơng giữ vệ sinh cơ quan
bài tiết nước tiểu
…Chúng ta cần phải giữ gìn VS cơ quan bài tiết nước tiểu.
@ Hoạt động 2 : Trò chơi “Nên hay không
nên”
- GV phát phiếu cho HS - HS nhận phiếu ( thẻ đỏ và thẻ xanh )
- GV yêu cầu 1 HS lên trước lớp, đọc các
việc làm tương ứng ghi trên các thẻ từ Yêu - HS tiến hành theo Yêu cầu của GV
Trang 8cầu các HS khác lắng nghe và cho biết việc
làm đó nên hay không nên làm để giữ VS cơ
quan bài tiết nước tiểu Nếu việc nên làm
thì giơ bảng xanh – Nếu là việc không nên
làm thì giơ bảng đỏ.
Với ý kiến mà cả lớp cho là nên ,HS đọc việc sẽ gắn thẻ từ đó vào cột “nên” ,nếu cho là không nên thì gắn vào cột “không nên “
Nội dung các thẻ từ:
1/Uống nước thật nhiều
2/Tắm rửa, VS cơ quan VS
3/Nhịn đi giải
4/Uống đủ nước
5/Giặt giũ sạch sẽ quần áo mặc
6/Mặc quần áo ẩm ướt
7/Không nhịn đi giải lâu
- GV yêu cầu HS giải thích về từng việc làm - HS nêu1,3,6: không nên
- 2,4,5,7 :nên
- GV kết luận : Chúng ta phải uống nước
đủ, mặc quần áo sạch sẽ, khô thoáng và giữ
VS cơ thể để đảm bảo VS cơ quan bài tiết
nước tiểu.
@ Hoạt động 3 : Liên hệ thực tế
- GV Yêu cầu cầu HS quan sát 4 tranh vẽ ở
SGK (Tranh 2 – 5) và thảo luận nhóm - HS quan sát tranh và trả lời câu hỏi theo cặp
- Gợi ý :
* Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì ?
Việc đó có ích lợi gì cho việc tránh viêm
nhiễm các bộ phận của cơ quan bài tiết
nước tiểu ?
Em đã làm việc đó hay chưa ? …
- GV yêu cầu trình bày kết quả thảo luận - 4 cặp HS trình bày trước lớp về 4 bức tranh
- GV kết luận : Cần phải giữ VS cơ quan bài
tiết nước tiểu để đảm bảo sức khoẻ cho
mình bằng cách uống nước đủ, không nhịn
đi giải, VS cơ thể, quần áo thay hằng ngày.
4.Củng cố :
-Chúng ta vừa học bài gì ?
-Nêu các việc nên và không nên làm để bảo
vệ và giữ VS cơ quan bài tiết nước tiểu
GV nhận xét tuyên dương
5.Dặn dị :
-Về nhà làm bài tập ( VBT ) , học bài và
thực hiện tốt các việc nên và không nên làm
để bảo vệ và giữ VS cơ quan bài tiết nước
tiểu
-Chuẩn bị bài học tiết sau.
- Nhận xét tiết học.
Vài HS đọc phần Bạn cần biết ở SGK trang 25
Điều chỉnh, bổ sung:
………
………
………
Trang 9Mơn: TẬP VIẾT Bài : : Ôn chữ hoa :D, Đ
I Mục đích ,yêu cầu:
Viết đúng chữ hoa D (1dòng).Đ,H (1dòng).
Viết đúng tên riêng Kim Đồng (1dòng)và câu ứng dụng:Dao có mài… mới
khôn(1lần)bằng chữ cỡ nhỏ.
Yêu cầu viết đều nét , đúng khoảng cách giữa các chữ trong từ , cụm từ.
II Chuẩn bị :
GV:-Mẫu chữ hoa
-Tên riêng và câu ứng dụng viết sẵn trên bảng lớp.
HS:-Vở Tập viết 3 , tập một.
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1.Ổn định lớp :Cho lớp hát 1 bài
2.Kiểm tra bài cũ:
* Tiết trước chúng ta học bài gì ?
GV gọi HS đọc lại từ và câu ứng dụng của tiết học
trước.
GV gọi HS lên bảng viết từ : Chu Văn An, Chim
GV thu vở tập viết ở nhà – Chấm.
- GV Nhận xét – Ghi điểm
-Nhận xét chung
3.Bài mới:
a.Giới thiệu
Trong tiết Tập viết hôm nay các em sẽ ôn lại cách
viết chữ viết hoa D.Đ có trong từ và câu ứng dụng.
- GV viết mẫu chữ cho HS quan sát , vừa viết vừa
nhắc lại quy trình viết - HS theo dõi và quan sát.
+ Viết bảng
- GV yêu cầu HS viết chữ hoaD,Đ,K - 3 HS viết bảng – Lớp viết bảng con.
- GV Nhận xét – Chỉnh sửa lỗi.
@ HD viết cụm từ ứng dụng
+ Giới thiệu cụm từ ứng dụng
- GV gọi HS đọc từ ứng dụng - HS đọc.
- GV giảng : Anh Kim Đồng là 1 trong những người
đội viên đầu tiên của Đội Thiếu niên tiền phong
HCM.Anh tên thật là Nông Văn Dền ,quê ở bản Nà
Mạ ,huyện Hà Quảng ,tỉnh Cao Bằng ,hi sinh năm
1943,lúc 15 tuổi
+ Quan sát và Nhận xét
* Từ ứng dụng bao gồm mấy chữ ? Là những từ …2 chữ ….
Trang 10- GV yêu cầu HS viết cụm từ ứng dụng - 3 HS viết bảng – Lớp viết bảng con.
- GV chỉnh sửa cho từng HS sai
@ HD viết câu ứng dụng
+ GV giới thiệu câu ứng dụng.
- GV gọi HS đọc câu ứng dụng - 1 HS đọc.
- GV giải thích : Câu tục ngữ khuyên con người phải
chăm học mới khôn ngoan, trưởng thành - HS chú ý lắng nghe.
+ Quan sát và Nhận xét
* Câu ứng dụng có chiều cao như thế nào ?
GV cho HS quan sát bài viết mẫu trong vở Tập viết ,
sau đó yêu cầu HS viết:
- Viết chữ D: 1 dòng
- Viết chữ Đ,K : 1 dòng
- Viết tên Kim Đồng :2 dòng
- Viết câu tục ngữ 5 lần
- HS quan sát.
- GV theo dõi và chỉnh sửa cho HS HS viết bài
- GV thu bài chấm ( 5-7 bài ).
4.Củng cố :
-Chúng ta vừa học bài gì ?
GV trả vở + nhận xét
5.Dặn dị :
- Về nhà viết lại bài và chuẩn bị bài học tiết sau
- Nhận xét tiết học.
Điều chỉnh, bổ sung:
………
………
………
Thứ ba ngày 14 tháng 9 năm 2010
Mơn: TẬP ĐỌC Bài : NHỚ LẠI BUỔI ĐẦU ĐI HỌC
I Mục đích ,yêu cầu:
Bước đầu biết đọc bài văn với giọng nhẹ nhàng tình cảm.
Ngắt , nghĩ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ.
Hiểu nội dung bài thơ : Những kỉ niệm đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu đi học(trả lời được các CH 1,2,3).
II.Chuẩn bị:
GV:-Tranh minh hoạ bài tập đọc.
Trang 11-Bảng phụ viết sẵn nội dung cần HD luyện đọc.
HS:SGK…
III Hoạt động dạy chủ yếu :
1.Ổn định lớp :Cho lớp hát 1 bài
2.Kiểm tra bài cũ:
* Tiết trước chúng ta học bài gì ?
GV kiểm tra 2 HS
Mỗi em kể lại 1 đoạn của câu chuyện Bài tập
làm văn bằng lời của mình
1 em trả lời câu hỏi 4 SGK.1 em nói ý nghĩa
- GV cho HS hát bài hát “Ngày đầu tiên đi
- GV : Mỗi chúng ta ai cũng có kỉ niệm về
ngày đầu tiên đi học Trong giờ tập đọc này,
chúng ta sẽ được biết những kỉ niệm đẹp đẽ,
trong sáng của nhà văn Thanh Tịnh trong
buổi đầu đi học.
b.Luyện đọc
@ Đọc mẫu
- GV tóm tắt nội dung bài : Bài văn là những
hồi tưởng đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về
buổi đầu tiên tới trường
@ HD luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
+ HD đọc câu
- GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng câu - HS nối tiếp nhau đọc , mỗi em đọc 1 câu.
- GV theo dõi và chỉnh sửa lỗi phát âm HS đọc theo hướng dẫn của GV
+HD đọc từng đoạn và giải nghĩa
- GV hướng dẫn HS chia thành 3 đoạn
+ Đoạn 1 : Hằng năm … giữa bầu trời quang
đãng
+ Đoạn 2 : Tiếp …… hôm nay tôi đi học.
+ Đoạn 3 : Phần còn lại.
Hướng dẫn HS ngắt nhịp đúng câu dài
GV đọc câu dài HS lắng nghe và nêu cách ngắt nhịp Tôi quên thế nào được những cảm giác trong
sáng ấy /nảy nở trong lòng tôi /như mấy cánh hoa tươi /mỉm cười giữa bầu trời quang đãng // -Buổi mai hôm ấy ,/một buổi mai đầy sương thu và gió lạnh ,/mẹ tôi âu yếm dắt tay tôi /dẫn đi trên con đường làng dài và hẹp //
Trang 122 HS đọc lại câu dài
- GV yêu cầu HS đọc bài nối tiếp nhau.Nhắc
HS đọc bài với giọng nhẹ nhàng tình cảm - HS đọc bài theo đoạn , mỗi HS đọc 1 đoạn.(2 lượt )
- GV theo dõi và HD giảng nghĩa từ.
* Thế nào là “náo nức” ? Đặt câu với từ này
? …Là hăm hở, phấn khởi Cứ mỗi độ thu về, chúng em nao nức đón ngày tựu trường.
* “Mơn man” có nghĩa là gì ? Đặt câu với từ
* Bầu trời thế nào thì được gọi là quang
*.”Bỡ ngỡ “ có nghĩa là gì ? Ngơ ngác ,lúng túng
* Như thế nào gọi là “ngập ngừng “? Vừa muốn làm lại vừa e ngại
+ HD luyện đọc theo nhóm
- GV chia nhóm thành các nhóm nhỏ , mỗi
nhóm 3 HS và yêu cầu đọc bài - Các nhóm lần lượt đọc.
- GV theo dõi để chỉnh sửa cho từng nhóm.
+Đọc đồng thanh : 3 nhóm nối tiếp nhau đọc đồng thanh 3 đoạn
văn c.Tìm hiểu bài
- GV hỏi :
* Điều gì gợi tác giả nhớ đến những kỉ niệm
của buổi tựu trường ? …Vào cuối thu, khi lá ngoài đường rụng nhiều làm tác giả nao nức nhớ những kỉ niệm của
buổi tựu trường
* Tác giả so sánh những cảm giác của mình
được nảy nở trong lòng với cái gì ? …Về buổi tựu trường của mình giống như mấy cánh hoa tươi mỉm cười giữa bầu trời quang
đãng.
=> Chuyển ý : Điều đó cho thấy những kỉ
niệm về ngày đầu tiên đi học của tác giả thật
đẹp Chúng ta tìm hiểu tiếp để thấy rõ vẻ đẹp
này.
- GV hỏi
* Trong ngày đến trường đầu tiên, vì sao tác
giả thấy cảnh vật xung quanh có sự thay đổi
lớn ?
…Vì cậu bé đã trở thành 1 HS được mẹ đưa tới trường Cậu bé rất bỡ ngỡ ,nên thấy những cảnh quen thuộc hàng ngày như cũng thay đổi
…
GV chốt lại :Ngày đến trường đầu tiên với
mỗi trẻ và với gia đình của mỗi em đều là
ngày quan trọng ,là một sự kiện ,là một ngày
lễ Vì vậy ,ai cũng hồi hộp trong ngày đến
trường ,khó có thể quên kỉ niệm của ngày đến
trường đầu tiên.
=> Chuyển ý : Tác giả cho ta thấy vẻ khác lạ
của cảnh vật trong buổi đầu đi học Vậy còn
các bạn HS buổi đầu tựu trường như thế
nào ? Chúng ta tìm hiểu đoạn cuối bài.
Trang 13- GV hỏi
* Tìm những hình ảnh nói lên sự bỡ ngỡ, rụt
rè của đám học trò mới tựu trường ? …bỡ ngỡ đứng nép bên người thân, chỉ dám đi từng bước nhẹ; như con chim nhìn quãng trời
rộng muốn bay nhưng còn ngập ngừng ,e sợ; thèm vụng và ước ao được mạnh dạn như những học trò cũ đã quen lớp ,quen thầy …
=> T.Kết : Bài văn là hồi ức cảm động của
nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu đi học.
d.HTL đoạn văn
GV chọn đọc 1 đoạn văn (đã viết trên bảng
phụ )
GV hướng dẫn HS đọc diễn cảm đoạn văn với
giọng hồi tưởng nhẹ nhàng đầy cảm xúc
;nhấn giọng ở những từ gợi tả ,gợi cảm
Đoạn 3 : Cũng như tôi,/mấy học trò mới bỡ
ngỡ đứng nép bên người thân ,/chỉ dámù đi
từng bước nhẹ //Họ như con chim nhìn quãng
trời rộng muốn bay nhưng /còn ngập ngừng e
sợ ,//Họ thèm vụng /và ước ao thầm /được
như những người học trò cũ ,/biết lớp ,/biết
thầy/ để khỏi phải rụt rè trong cảnh lạ
3 HS thi đọc đoạn văn
GV nêu yêu cầu :mỗi em cần thuộc lòng 1
trong 3 đoạn của bài –chọn đoạn em thích
nhất
* Em thích đoạn văn nào ? Vì sao ? Hãy đọc
đoạn văn đó ?
- HS trả lời và đọc.
- GV yêu cầu HS HTL đoạn văn mà mình
- GV gọi HSthi đọc ( HTL ) đoạn văn mà mình
- GV Nhận xét – Tuyên dương.
- Về nhà tiếp tục học thuộc bài và chuẩn bị
bài học giờ sau.
- Nhận xét tiết học.
Điều chỉnh, bổ sung:
Trang 14I Mục đích ,yêu cầu :
Nghe -viết đúng bài CT ;trình bày đúng hình thức bài văn xuôi.
Làm đúng BT điền tiếng có vần eo/oeo (BT2).Làm đúng BT3 a/b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn.
Học sinh viết đúng mẫu ,trình bầy sạch ,đẹp
II.Chuẩn bị:
-Bảng phụ viết nội dung bài tập chính tả
III Hoạt động dạy chủ yếu:
1.Ổn định lớp :Cho lớp hát 1 bài
2.Kiểm tra bài cũ:
* Tiết trước chúng ta học bài gì ?
GV nhận xét bài viết ở tiết trước –trả bài và đọc
1 số từ sai ở tiết trước cho HS viết
GV yêu cầu HS viết 3 tiếng có vần oam
- GV Nhận xét – Ghi điểm
-Nhận xét chung
3.Bài mới:
a.Giới thiệu : Ghi tựa.
- HS nhắc.
Trong giờ chính tả hôm nay , chúng ta sẽ nghe
đọc và viết lại đoạn tóm tắt nội dung truyện
“Bài TLV” Sau đó làm các bài tập chính tả …
b.HD viết chính tả
@ Tìm hiểu nội dung đoạn viết
GV tĩm tắt :Đoạn văn cho thấy bạn HS đã nĩi thì
phải cố làm cho được điều mình muốn nĩi.
- GV hỏi :
* Cô-li-a đã giặt quần áo bao giờ chưa ? …Chưa bao giờ giặt quần áo
* Vì sao Cô-li-a lại vui vẻ đi giặt quần áo ? Vì đó là việc bạn nói đã làm trong bài TLV.
@ HD viết từ khó
- GV đọc các từ khó cho HS viết : Cô-li-a, quần
áo, lúng túng , ngạc nhiên… - 2 HS viết bảng – Lớp viết bảng con.
- GV yêu cầu HS đọc các từ khó vừa viết - Vài HS đọc.
- GV theo dõi và Nhận xét
@ HD trình bày
* Đoạn văn có mấy câu ? …Có 4 câu.
* Trong đoạn văn những chữ nào phải viết
* Tên riêng của người nước ngoài viết như thế
nào ? … Chữ cái đầu tiên phải viết hoa Có dấu gạch nối giữa các tiếng là bộ phận của tên
riêng
@ Viết bài
- GV đọc lại bài viết - HS chú ý lắng nghe.
- GV đọc bài cho HS viết - HS viết bài
Trang 15@ Soát lỗi
- GV đọc lại bài cho HS soát lỗi - HS soát lỗi bài của mình.
- GV Nhận xét
@ Chấm bài
- GV thu bài – Chấm ( 7-10 bài ).
- GV Nhận xét bài viết
c.Luyện tập
+Bài 2
- GV gọi HS đọc yêu cầu - 1 HS đọc.
- GV yêu cầu HS làm bài - 3 HS làm bảng – Lớp làm vở nháp.
- GV chốt lời giải đúng –a/ khoeo chân b/
người lẻo khoẻo c/ ngoéo tay
- GV yêu cầu HS đọc lại bài - Lớp đồng thanh.
+ Bài 3a/b
- GV gọi HS đọc yêu cầu bài - 1 HS đọc.
- GV yêu cầu HS tự làm bài 3 HS làm bảng – Lớp làm bài cá nhân
GV Nhận xét –chọn lời giải đúng :
Về nhà viết lại bài nếu bạn nào điểm yếu , và
chuẩn bị bài viết tiết sau.
- Nhận xét tiết học.
3 HS đọc lại khổ thơ sau khi đã điền đúng Cả lớp viết bài vào VBT.
Điều chỉnh, bổ sung:
………
………
………
Mơn: TOÁN Bài : CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ
I Mục đích ,yêu cầu :
Biết làm tính chia số có hai chữ số cho số có 1 chữ số (trường hợp Chia hết ở tất cảcác lượt chia )
Biết tìm 1 trong các phần bằng nhau của 1 số.
HS tự tin khi làm bài và trong cuộc sống.
II.Chuẩn bị:
GV :SGK,Ghi bảng các bài tập cần làm
HS: SGK,bảng con ,vở …
III Hoạt động dạy chủ yếu :
1.Ổn định lớp :Cho lớp hát 1 bài
2.Kiểm tra bài cũ:
* Tiết trước chúng ta học bài gì ?
Trang 16- GV Nhận xét – Ghi điểm
-Nhận xét chung
3.Bài mới:
a.Giới thiệu :
Trong giờ học toán này , chúng ta cùng học
bài “Chia số có 2 chữ số cho số có 1 chữ số”.
b HD thực hiện chia số có hai chữ số cho số có
1 chữ số
- GV nêu bài toán : Một gia đình nuôi 96 con
gà ,nhốt đều vào 3 chuồng Hỏi mỗi chuồng có
bao nhiêu con gà ?
- HS chú ý lắng nghe
* Muốn biết mỗi chuồng có bao nhiêu con gà
chúng ta phải làm gì ? …Phải thực hiện phép chia 96 : 3
- GV viết bảng phép tính : 96 : 3 và hỏi Đây là
phép chia số có mấy chữ số cho số có mấy chữ
HS đặt tính vào bảng con
- GV nêu cách tính : Ở phép chia chúng ta thực
hiện từ hàng chục của số bị chia, sau đó mới
chia đến hàng đơn vị
- GV : 3 là chữ số thứ nhất của thương và cũng
là thương trong lần chia thứ nhất.
* Sau khi tìm được thương lần thứ nhất, chúng
ta đi tìm số dư trong lần chia thứ nhất, 3 nhân 3
bằng mấy ?
…3 nhân 3 bằng 9
- GV : Viết 9 thẳng cột với hàng chục của SBC
và thực hiện trừ : 9 trừ 9 bằng 0, viết 0 thẳng
với cột 9
* Tiếp theo ta sẽ chia hàng đơn vị của SBC ;
Hạ 6, 6 chia 3 được mấy ? …6 chia 3 được 2
- GV : viết 2 vào thương, 2 là thương lần chia
thứ hai.
* Hãy tìm số dư trong lần chia thứ hai ? …2 nhân 3 bằng 6, 6 trừ 6 bằng 0
- GV : vậy ta nói 96 : 3 = 32
- GV yêu cầu HS thực hiện phép chia 96 : 3 =
của SGK
c Luyện tập – Thực hành
+ Bài 1
- GV nêu yêu cầu bài toán và yêu cầu HS làm
- GV yêu cầu HS nêu rõ cách tính - Vài HS nêu
Trang 17- GV chữa bài – Ghi điểm
+ Bài 2 (a)
- GV yêu cầu HS nêu cách tìm “Một phần hai”,
“Một phần ba” của 1 số sau đó làm bài - HS làm bài và tự KT lẫn nhau.
- GV chữa bài – Ghi điểm
+ Bài 3
* Mẹ hái được bao nhiêu quả cam ? …Mẹ hái được 36 quả cam
* Mẹ biếu bà 1 phần mấy số cam ? … một phần ba
* Bài toán hỏi gì ? …Mẹ đã biếu bà bao nhiêu quả cam
* Muốn biết mẹ biếu bà bao nhiêu quả cam ta
1
3 của 36
- GV yêu cầu HS làm bài - 1 HS làm bảng – Lớp làm vở
Bài giải Mẹ biếu bà số quả cam là :
36 : 3 = 12 ( quả cam ) Đáp số : 12 quả cam
- GV Nhận xét – Ghi điểm.
- Về nhà luyện tập thêm về phép chia số có hai
chữ số cho số có 1 chữ số.
- Về nhà chuẩn bị bài học tiết sau “Luyện tập”.
- Nhận xét tiết học.
Điều chỉnh, bổ sung:
………
………
………
Mơn: ĐẠO ĐỨC Bài : TỰ LÀM LẤY VIỆC CỦA MÌNH
( Tiết 2 )
I Mục đích ,yêu cầu:
Thế nào là tự làm lấy việc của mình Ích lợi của việc tự làm lấy việc của mình
Tự làm lấy công việc của mình trong học tập , lao động , sinh hoạt ở trường ở nhà
Có thái độ tự giác , chăm chỉ thực hiện công việc của mình
II Chuẩn bị:
GV:-Vở bài tập đạo đức 3 Phiếu HT dùng cho Hoạt động 3 tiết 2 Một số đồ vật cần cho trò chơi đóng vai ( hoạt động 2 , tiết 2)
HS:SGK…
III Hoạt động dạy chủ yếu :
1.Ổn định lớp :Cho lớp hát 1 bài
2.Kiểm tra bài cũ:
Trang 18* Tiết trước chúng ta học bài gì ?
* Như thế nào là tự ï làm lấy việc của mình ?
* Tại sao cần phải tự làm lấy việc của mình ?
- GV Nhận xét
-Nhận xét chung
3.Bài mới:
a Giới thiệu :
Trong tiết học này , chúng ta sẽ thực hành bài học
“Tự làm lấy việc của mình”.(T2)
b Các hoạt động
@ Hoạt động 1 : HS tự liên hệ.
+Mục tiêu : HS tự Nhận xét về những công việc mà
mình đã tự làm hoặc chưa tự làm
+ Cách tiến hành :
- GV yêu cầu HS tự liên hệ - Lớp liên hệ bản thân
-Các em đã từng làm lấy những việc gì của mình ?
-Các em đã thực hiện việc đó như thế nào ?
-Em cảm thấy như thế nào sau khi hoàn thành công
việc ?
- GV yêu cầu HS trình bày trước lớp - Vài HS trình bày
- GV kết luận : Khen ngợi những em đã biết tự làm lấy
việc của mình và khuyến khích những HS khác noi theo
bạn
@ Hoạt động 2 : Đóng vai
+Mục tiêu : HS thực hiện được 1 số hành động và biết
bày tỏ thái độ phù hợp trong việc tự làm lấy việc của
mình qua trò chơi
+ Cách tiến hành :
- GV giao tình huống cho HS thể hiện - ½ nhóm thảo luận tình huống 1 và ½
số HS còn lại thảo luận tình huống 2 Tình huống 1 : Ở nhà ,Hạnh được phân công quét
nhà ,nhưng hôm nay Hạnh cảm thấy ngại nên nhờ
mẹ Nếu em có mặt ở nhà Hạnh lúc đó ,em sẽ khuyên
bạn thế nào ?
Tình huống 2 : Hôm nay ,đến phiên Xuân làm trực nhật
lớp Tú bảo :”Nếu cậu cho tớ mượn chiếc ô tô đồ chơi
thì tớ sẽ làm trực nhật thay cho “.
Bạn Xuân nên ứng xử như thế nào khi đó ?
- Các nhóm độc lập làm bài - HS thực hiện theo yêu cầu của GV
- HS trình bày trò chơi đóng vai trước lớp - HS thực hiện
- GV kết luận :
.Nếu có mặt ở đó, em cần khuyên Hạnh nên tự quét
nhà vì đó là công việc mà Hạnh được giao
.Xuân nên tự làm trực nhật lớp và cho bạn mượn đồ
chơi
@ Hoạt động 3 : Thảo luận nhóm
+ Mục tiêu : HS biết bày tỏ thái độ của mình về các ý
Trang 19kiến liên quan
+Cách tiến hành
- GV cho HS làm bài tập 6 trong VBT đạo đức và yêu
cầu HS bày tỏ thái độ của mình về các ý kiến - HS thực hiện theo yêu cầu làm độc lập
- GV yêu cầu HS nêu từng ý kiến trước lớp - Vài HS thực hiện nêu
- GV kết luận từng nội dung
a/.Đồng ý vì tự làm lấy việc của mình có nhiều mức
độ ,nhiều biểu hiện khác nhau
b/.Đồng ý, vì đó là 1 trong nội dung quyền được
tham gia của trả em
c/.Không đồng ý , vì nhiều việc mình cũng cần
người khác giúp đỡ…
d/ Không đồng ý ,vì đã là việc của mình thì việc nào
cũng phải hoàn thành
đ/ Đồng ý ,vì đó là quyền của trẻ em đã được ghi
trong Công ước quốc tế
e/ Không đồng ý ,vì trẻ em chỉ có thể tự quyết định
những công việc phù hợp với khả năng của bản
thân.
- GV kết luận chung : Trong học tập, lao động và sinh
hoạt hằng ngày, em hãy tự làm lấy việc của mình,
không nên dựa dẫm vào người khác Như vậy, em mới
mau tiến bộ và được mọi người quý mến
- Về nhà ôn bài và chuẩn bị bài học tiết sau
- Nhận xét tiết học.
Điều chỉnh, bổ sung:
………
………
………
TOÁN ÔN Bài : LUYỆN TẬP
I Mục đích ,yêu cầu :
Biết làm tính chia số có hai chữ số cho số có 1 chữ số(chia hết ở tất cả các lượt chia)
Tìm một trong các phần bằng nhau của 1 số và vận dụng trong giải toán.Giải bài toán có liên quan đến 1 phần mấy của 1 số
Học sinh cẩn thận trong làm bài
II.Chuẩn bị:
GV :SGK,Ghi bảng các bài tập cần làm
HS: SGK,bảng con ,vở …
III.Hoạt động dạy chủ yếu :
Trang 20- GV nêu yêu cầu bài toán và Yêu cầu HS tự làm
bài - HS lắng nghe và 4 HS làm bài bảng – Lớp làm vào vở
- GV Yêu cầu từng HS vừa lên bảng làm nêu lại
- GV Yêu cầu HS đọc bài mẫu phần b - 1 HS đọc
- GV hướng dẫn HS : 4 không chia được cho 6 lấy
cả 42 chia cho 6 được 7, viết 7 7 nhân 6 bằng 42,
42 trừ 42 bằng 0
GV yêu cầu HS làm bài -4 HS lên bảng làm bài –lớp làm bảng con + Bài 2
- GV yêu cầu HS nêu cách tìm một phần tư của 1
số, sau đó làm bài - 3 HS làm bảng – Lớp làm vở
- GV chữa bài – Ghi điểm
+ Bài 3
- GV Yêu cầu HS suy nghĩ và tự làm bài - 1 HS làm bảng – Lớp làm vào bảng con
Bài giải Số phút My đi từ nhà đến trường là ;
60:3=20 (phút ) Đáp số 20phút
- GV chữa bài – Ghi điểm
- Về nhà luyện tập thêm về phép chia số có 2 chữ
số cho số có 1 chữ số
- Về nhà chuẩn bị bài học tiết sau “Phép chia hết
và phép chia có dư
- Nhận xét tiết học.
Điều chỉnh, bổ sung:
………
………
………
HOẠT ĐỘMG NGOÀI GIỜ
BÀI 2 :GIAO THÔNG ĐƯỜNG SẮT
I/ Mục đích ,yêu cầu
Học sinh nắm được đặc điểm của giao thông đường sắt ,những qui định bảo đảm an toàn giao thông đường sắt
Học sinh thực hiện những qui định khi đi đường gặp đường sắt cắt ngang đường bộ
Trang 21 Có ý thức không đi bộ hoặc chơi đùa trên đường sắt ,không ném đá hay vật cứng lên tàu
II/Chuẩn bị
Biển báo hiệu nơi có đường sắt đi qua có rào chắn và không có rào chắn Tranh ảnh về đường sắt ,nhà ga tàu hảo
Bản đồ tuyến đường sắt Việt Nam
III/Các hoạt động dạy và học
1/Ổn định
2/kiểm tra
-Tại sao đường quốc lộ ,có đủ các điều kiện
lại hay xảy ra tai nạn ?
-Đi bộ trên đường quốc lộ ,đường tỉnh ,đường
huyện phải đi như thế nào ?
Nhận xét đánh giá
3/Bài mới Giới thiệu bài Giao thông đường
sắt Ghi bảng
Hoạt động 1 :Đặc điểm của giao thông đường
sắt
*Mục tiêu :-Học sinh biết được đặc điểm của
GTĐS và hê thống ĐSVN
*Giáo viên hỏi học sinh :
-Để vận chuyển hàng hoá ,ngoài các phương
tịên ô tô ,xe máy em nào biết còn có phương
tiện nào ?
-Tàu hoả đi trên loại đường như thế nào ?
-Em hiểu thế nào là đường sắt ?
-Em nào đã được đi tàu hoả,em hãy nói sự
khác biệt giữa tàu hoả và ô tô ?
*Giáo viên dùng tranh ảnh đường sắt ,nhà ga
để giới thiệu
-Vì sao tàu hoả phải có đường riêng ?
-Khi gặp tình huống nguy hiểm ,tàu hoả có thể
dừng ngay được không ?vì sao ?
Hoạt động :Giới thiệu hệ thóng đường sắt ở
nước ta
*Mục tiêu
-Học sinh biết đường sắt đi những đâu
-Tiện lợi của GTĐS
*Giáo viên hỏi :Em nào biết nước ta có đường
sắt đi những đâu ,từ Hà Nội đi được những
tỉnh nào ?
*Giáo viên dùng bản đồ giới thiệu 6 tuyến
đường sắt ở nước ta từ Hà Nội đi các tỉnh
thành phố :
Hà Nội –Hải Phòng
Hà Nội –TPHCM
Hà Nội –Lào Cai
Hà Nội –Lạng Sơn
Học sinh trả lời
Học sinh nhắc lại
Học sinh trả lời
Tàu hoả Đường sắt Học sinh trả lời Học sinh trả lời
Học sinh trả lời
Học sinh trả lời
Trang 22Hà Nội –Thái Nguyên
Kép –Hạ Long
*Giáo viên :Đường sắt là PTGTthuận tiện
nhất vì chở được nhiều hàng hoá và người
Hoạt động 3 Những qui định đi trên đường
bộ ,đường sắt cắt ngang
*Mục tiêu ;HS nắm chắc qui định khi đi đường
gặp nơi có đường sắt cắt ngang đường bộ có
rào và không có rào chắn
Biết được những nguy hiểm khi đi lại hoặc
chơi trên đường sắt Thực hiện nghiêm chỉnh
không chơi đùa trên đường sắt Không ném đá
lên tàu
*Giáo viên hỏi ;
-Các em thấy đường sắt cắt ngang đường bộ
chưa ?Ở đâu ?
-Khi tàu đến có chuông báo và hàng rào chắn
không ?
-Khi đi đường bộ gặp tàu hoả chạy cắt ngang
đường bộ thì em cần phải tránh như thế nào ?
*Giáo viên giới thiệu biển báo GTĐB
+học sinh nêu những tai nạn có thể sảy ra
trên đường sắt ;
-Khi tàu chạy qua ,nếu đùa nghịch ném đá lên
tàu sẽ như thế nào ?
*Kết luận Không đi bộ ngồi chơi trên đường
sắt Không ném đá ,đất vào đoàn tàu gây tai
nạn cho người trên tàu
Hoạt động 4 :luyện tập
*Mục tiêu Củng cố nhận thức về đường sắt và
bảo đảm an toàn GTĐS
*Phát phiếu học tập cho học sinh
-Đường sắt là đường dùng chung cho các
PTGT
-Đường sắt là đường giành riêng cho tàu hoả
-Khi tàu hoả chạy ngang qua em cần đứng
cách xa đường tàu 5m
-em có thể ngồi chơi hoặc đi bộ trên đường sắt
4/Củng cố ;
-Đường sắt là đường dành riêng cho loại
PTGT nào ?
5/Dặn dò
Cần nhớ nhũng quy định trên để giữ an toàn
cho mình và nhắc nhở mọi người thực hiện
Nhận xét chung
Học sinh trả lời
Học sinh trả lời
Học sinh làm vào phiếu học tập Đánh đúng sai
Học sinh trả lời
Thứ tư ngày 15 tháng 9 năm 2010 Mơn: LUYỆN TỪ VÀ CÂU Bài : MỞ RỘNG VỐN TỪ : TRƯỜNG HỌC – DẤU PHẨY