1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

TUAN 6 L3

22 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 22
Dung lượng 391,78 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Giải các bài tốn liên quan đến tìm một trong các phần bằng nhau của một số. Yêu cầu cả lớp làm vào vở. Bắt bài hát. hỏi Vân tặng bạn bao nhiêu bơng hoa?.. -... - Lớp làm bài vào vở. - [r]

Trang 1

TUẦN 6

Thứ ngàyTiếtMônTên bài dạy2/15/8/20111Tập đọcBài tập làm văn2Kể chuyệnBài tập làm

văn3Âm nhạcGVBM lên lớp4Thể dụcGVBM lên lớp5ToánLuyện tập3/16/8/20111ToánChia số

có hai chữ số cho số có một chữ số2Chính tảNghe viết: Bài tập làm văn3Đạo đứcTự làm lấy việc

của mình (tt)4Anh vănGVBM lên lớp5TN-XHVệ sinh cơ quan bài tiết nước

tiểu4/17/8/20111Anh vănGVBM lên lớp2Tập đọcNhớ lại buổi đầu đi học3ToánLuyện tập4LTVCTừ ngữ về trường học – Dấu phẩy5HĐTT5/18/8/20111ToánPhép chia hết và phép chia

có dư2Chính tảNghe viết: Nhớ lại buổi đầu đi học3TN-XHCơ quan thần kinh4Thủ côngGấp, cắt,

dán ngôi sao vàng 5 cách và cờ đỏ sao vàng (TT)56/19/8/20111Thể dụcGVBM lên

lớp2ToánLuyện tập3Mỹ thuậtGVBM lên lớp4T.L VănKể lại buổi đầu đi học5Tập viếtÔn viết

chữ hoa D, Đ6HĐNGLLSơ kết tuần 6

Giấy rách phải giữ lấy lề!

Trang 2

Thứ Hai ngày 26 tháng 9 năm 2011 TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆN(§11): BÀI TẬP LÀM VĂN

“Pi-vơ-na-rơ-va”(Trang 46)

 MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

A- Tập đọc

▪ Rèn kĩ năng đọc thành tiếng:

- Phát âm đúng các từ ngữ: làm văn, loay hoay, rửa bát đĩa, vất vả.

- Biết đọc phân biệt lời nhân vật”tơi”với lời người mẹ

▪ Rèn kĩ năng đọc hiểu:

- Hiểu nghĩa các từ:khăn mùi xoa, viết lia lịa, ngắn ngủn.

-Nắm được các chi tiết quan trọng và diễn biến của câu chuyện Từ câu chuyện hiểu lời khuyên: Lời nĩi của học sinh phải đi đơi với việc làm, đã nĩi thì phải cố làm cho được điều mình nĩi

B- Kể chuyện

▪ Rèn kĩ năng nĩi:

- Biết sắp xếp lại các tranh theo đúng thứ tự trong câu chuyện

- Kể lại được một đoạn của câu chuyện bằng lời của mình

▪ Rèn kĩ năng nghe: HS chăm chú nghe bạn kể câu chuyện, biết nhận xét lời kể của bạn.

 CHUẨN BỊ : Tranh minh họa truyện ở SGK.

 CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP:

2/Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS đọc bài:”Cuộc họp của chữ

viết”và trả lời câu hỏi:

? Nêu mục đích của cuộc họp.

? Nêu cách giải quyết cơng việc.

- GV nhận xét, ghi điểm cho từng em

3/Bài mới:

a) Giới thiệu và ghi đề bài:

b) Luyện đọc

 GV đọc mẫu tồn bài

Hướng dẫn HS quan sát tranh

Hướng dẫn HS luyện đọc và kết hợp giải

+ Tơi nhìn xung quanh,/mọi người vẫn

viết.//Lạ thật,/các bạn viết gì mà nhiều

- 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Theo dõi, lắng nghe

- HS theo dõi ở SGK

- HS quan sát tranh

- Lần lượt từng em đọc nối tiếp câu

- HS luyện đọc từ khĩ

- 4 HS đọc bài, các HS khác theo dõi ở SGK

- Luyện đọc câu dài

- HS đọc theo nhĩm Nhĩm trưởng theo dõi, sửa sai cho các bạn

- HS đọc đồng thanh

- 1 HS đọc bài

- HS đọc đồng thanh đoạn 1, 2.

- Nhân vật xưng”tơi”trong truyện này tên là Cơ-li-a

- Cơ giáo ra cho lớp đề văn: Em đã làm gì để giúp đỡ

Trang 3

18-20’

1-2’

? Cơ giáo ra cho lớp đề văn thế nào?

?Vì sao Cơ-li-a thấy khĩ viết bài tập làm

văn?

Gọi nhiều HS phát biểu

 Cơ-li-a khĩ kể ra các việc làm để giúp

đỡ mẹ, vì ở nhà, mẹ Cơ-li-a thường làm

mọi việc có lúc bận, mẹ định nhờ Cơ-li-a

giúp việc này, việc nọ nhưng thấy con

đang học lại thơi

 Chuyển ý

? Thấy các bạn viết nhiều, Cơ-li-a làm

cách nào để bài viết dài ra?

 Chuyển ý

? Vì sao khi mẹ bảo Cơ-li-a đi giặt quần

áo, lúc đầu Cơ-li-a ngạc nhiên?

? Vì sao sau đĩ Cơ-li-a vui vẻ làm theo lời

- Gọi 3-4 em thi đọc đoạn 3 và 4

- Gọi vài HS thi đọc tồn bài

- Cả lớp nhận xét, đánh giá

Kể chuyện:

 Trong phần kể chuyện, các em phải sắp

xếp các tranh cho đúng thứ tự trong câu

chuyện và chọn kể lại một đoạn của câu

chuyện bằng lời của mình

- Yêu cầu HS quan sát tranh và sắp xếp lại

- 1 HS đọc đoạn 3.

- Lớp đọc thầm đoạn 3

- Thấy các bạn viết nhiều, Cơ-li-a nhớ lại những việcthỉnh thoảng mới làm và kể ra cả những việc chưa baogiờ làm như: giặt áo lĩt, áo sơ mi và quần Cơ-li-a viếtmột điều có thể trước đây em chưa nghĩ đến:”Muốngiúp mẹ nhiều việc hơn để mẹ đỡ vất vả”

- HS đọc thầm đoạn 4.

- Khi mẹ bảo Cơ-li-a đi giặt quần áo, lúc đầu Cơ-li-a

ngạc nhiên vì chưa bao giờ phải giặt quần áo, lần đầu

mẹ bảo bạn làm việc này

- Sau đĩ Cơ-li-a vui vẻ làm theo lời mẹ vì Cơ-li-a nhớ

ra đĩ là việc bạn đã nĩi trong bài tập làm văn

- Bài đọc giúp em hiểu ra lời nĩi phải đi đơi với việclàm Những điều HS đã nĩi tốt về mình thì phải cố gắnglàm cho bằng được

- Em thích bạn nhỏ trong truyện này vì bạn nhỏ rấtngoan muốn giúp mẹ nhiều việc, bạn đã nhận làm việcmình đã kể trong bài tập làm văn

- HS lắng nghe và thực hiện

RÚT KINH NGHIỆM+Nội dung:

+Phương pháp:

+Hình thức tổ chức dạy học:

TOÁN(§26): LUYỆN TẬP

 MỤC TIÊU : Giúp HS:

Trang 4

- Thực hành tìm một trong các phần bằng nhau của một số.

- Giải các bài tốn liên quan đến tìm một trong các phần bằng nhau của một số

 CHUẨN BỊ : Bảng phụ vẽ sẵn các hình của bài tập 4.

 CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP:

2/Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra vở bài tập của 3 HS

- Gọi 2 HS thực hiện 2 bài tốn ở bảng

? Bài tốn cho biết gì?

? Muốn biết Vân tặng bạn bao nhiêu bơng

hoa em hãy suy nghĩ làm bài

 Củng cố giải tốn có lời văn

Bài 4: Đã tơ màu

- Dặn HS hồn thiện bài tập ở vở và chuẩn bị

bài tiếp theo

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát

2 của 18 kg là 9 kg1

2 của 10 l là 5 l

- 1 HS đọc đề bài

- hỏi Vân tặng bạn bao nhiêu bơng hoa?

- Vân làm được 30 bơng hoa.Vân tặng bạn

+Phương pháp:

Trang 5

+Hình thức tổ chức dạy học:

Thứ Ba ngày 27 tháng 9 năm 2011 TOÁN(§27): CHIA SỐ CÓ HAI CHỮ SỐ CHO SỐ CÓ MỘT CHỮ SỐ

 MỤC TIÊU: Giúp HS:

- Biết thực hiện phép chia số có hai chữ số cho số có một chữ số và chia hết ở tất cả các lượt chia

- Củng cố về việc tìm một trong các phần bằng nhau của một số

- Rèn cho HS kĩ năng chia số có hai chữ số cho số có một chữ số

- Giáo dục HS ĩc thẩm mĩ, tính cẩn thận, chính xác và lịng say mê học tốn

 CHUẨN BỊ : Bảng phụ ghi sẵn 6 phép tính chia đã thực hiện: có kết quả đúng và sai (phục vụ cho trị

chơi)

 CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP:

2/Kiểm tra bài cũ:

- Kiểm tra vở bài tập của 3 HS

- GV nhận xét, đánh giá

2/Bài mới:

a) Giới thiệu và ghi đề bài:

b) Hướng dẫn HS thực hiện phép chia 96: 3

- Ghi bảng: 96: 3 =?

? Làm thế nào để thực hiện phép chia này?

 Vì đây là phép chia khơng có trong bảng chia

nên ta phải đặt tính để tính như sau:

96 3

9 32 06

6 0

- GV vừa hướng dẫn vừa thực hiện

- Gọi vài em nêu lại cách chia

3/Luyện tập:

Bài 1: Tính:

- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập

- GV vừa nĩi vừa làm mẫu phép tính:

8 0

- GV lần lượt ghi các phép tính cịn lại, gọi HS làm

ở bảng, các em khác làm ở bảng con

- GV nhận xét, sửa chữa

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát

- HS trình vở bài tập để GV kiểm tra

- Để thực hiện phép chia này ta đặt tính rồi tính

4 0

66 6

6 11 06

6 0

36 3

3 12 06

6 0

93 3

9 31 03

3 0

Trang 6

? Bài tốn cho biết gì?

? Muốn biết mẹ biếu bà bao nhiêu quả cam em hãy

suy nghĩ làm bài.

- Gọi 1 HS giải ở bảng, cả lớp làm vào vở

-GV nhận xét, đánh giá

 Củng cố giải tốn có lời văn.

* Trị chơi:GV treo bảng phụ, phổ biến luật

chơi:Mỗi tổ cử ra 3 bạn thi tìm và ghi kết quả đúng,

sai vào các phép tính Tổ nào tìm được nhiều phép

- hỏi mẹ biếu bà bao nhiêu quả cam?

- cho biết mẹ hái được 36 quả cam, mẹ biếu bà

46 2

4 23 06

6

0 - Các tổ chơi trị chơi.

33 3

3 13 03

3 0

84 4

8 21 04

4 0

26 2

2 13 06

6

39 3

3 13 09 6

44 4

4 11 04

4 0

- Muốn thực hiện phép chia số có hai chữ số cho

số có một chữ số ta đặt tính rồi tính

- 1 HS chia miệng

- HS lắng nghe và thực hiện

RÚT KINH NGHIỆM+Nội dung:

+Phương pháp:

+Hình thức tổ chức dạy học:

CHÍNH TẢ (nghe viết)(§ ): BÀI TẬP LÀM VĂN

 MỤC TIÊU: Rèn kĩ năng viết chính tả:

- Nghe – viết chính xác đoạn văn tĩm tắt truyện:”Bài tập làm văn” Biết viết hoa tên riêng người nước ngồi.

36 quả

số quả ?

Trang 7

- Làm đúng bài tập phân biệt cặp vần eo/oeo; phân biệt cách viết một số tiếng có âm đầu và thanh dễ lẫn (s/x; hỏi/ngã)

 CHUẨN BỊ : Bảng lớp viết sẵn bài tập 2 - Phiếu học tập viết sẵn bài tập 3.

 CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP:

2/Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 3 HS viết bảng 3 tiếng có vần oam.

- Gọi 2 HS viết bảng các từ có vần en/eng

- Gọi 2 HS đọc lại bài

? Vì sao mẹ bảo Cơ-li-a đi giặt quần áo,

lúc đầu Cơ-li-a ngạc nhiên?

? Vì sao sau đĩ Cơ-li-a vui vẻ làm theo lời

mẹ?

? Tìm tên riêng trong bài chính tả.

? Tên riêng trong bài chính tả được viết

Bài 3: Điền vào chỗ trống s/x; điền thanh

hỏi/ngã vào chữ gạch chân.

- Giao phiếu học tập cho các nhĩm thảo

luận và báo cáo

- Dặn HS tập viết lại các từ đã viết sai

Chuẩn bị bài tiếp theo

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt bài hát

- 3 HS viết bảng: ngoạm, ồm oạp, nhồm nhồm.

- 2 HS viết bảng cái kẻng, thổi kèn, lời khen, dế mèn.

- Cơ-li-a vui vẻ làm theo lời mẹ vì nhớ ra đĩ là việc bạn

đã nĩi trong bài tập làm văn

- Tên riêng trong bài chính ta là tên của Cơ-li-a

- Tên riêng trong bài chính tả được viết hoa chữ cái đầutiên; đặt gạch nối giữa các tiếng

-HS đọc bài và tập viết từ khĩ: Cơ-li-a, giặt quần áo,

- Cả lớp làm vào vở

- Làm bài trên phiếu

a) Giàu đơi con mắt, đơi tay

Tay s iêng làm lụng, mắt hay kiếm tìm

Hai con mắt mở, ta nhìn

Cho s âu cho s áng mà tin cuộc đời

b) Tơi lại nhìn như đơi mắt trẻ thơ

Tổ quốc tơi chưa đẹp thế bao giờXanh núi, xanh sơng, xanh đồng, xanh biểnXanh trời, xanh của những ước mơ

- HS lắng nghe và thực hiện

RÚT KINH NGHIỆM+Nội dung:

Trang 8

việc làm đĩ.

- HS có thái độ tự giác, chăm chỉ thực hiện việc của mình

 CHUẨN BỊ : - Vở bài tập đạo đức - 1 chiếc ơ tơ đồ chơi.

 CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP:

? Thế nào là tự làm lấy cơng việc của mình?

? Tự làm lấy cơng việc của mình đem lại lợi ích gì?

- Yêu cầu lần lượt HS tự nêu:

? Em đã tự làm lấy những việc gì của mình?

? Em đã thực hiện việc đĩ như thế nào?

? Em cảm thấy thế nào sau khi hồn thành cơng việc?

 KL: Các em tuy cịn nhỏ, song có nhiều bạn đã biết tự

làm lấy cơng việc của mình, đĩ là việc tốt, nên làm Vì

như vậy giúp ta mau tiến bộ

▪ Hoạt động 2: Đĩng vai.

 Mt: HS thực hiện được một số hành động và biết bày

tỏ thái độ phù hợp trong việc tự làm lấy việc của mình

qua trị chơi

- Giao việc cho các tổ thảo luận

Tổ 1: Ở nhà, Hạnh được phân cơng quét nhà, nhưng

hơm nay Hạnh cảm thấy ngại nên nhờ mẹ làm hộ

Nếu em có mặt ở nhà Hạnh lúc đĩ, em sẽ khuyên Hạnh

thế nào?

Tổ 2: Hơm nay đến phiên Xuân làm trực nhật Tú

bảo:”Nếu cậu cho tớ mượn chiếc ơ tơ đồ chơi thì tớ sẽ

làm trực nhật thay cho.”

Bạn Xuân nên ứng xử thế nào khi đĩ?

- Gọi từng tổ thể hiêïn tình huống bằng cách đĩng vai

▪ Hoạt động 3: Thảo luận nhĩm.

 Mt: HS biết bày tỏ ý kiến của mình về các ý kiến liên

quan

 T/h:

- Yêu cầu từng nhĩm thảo luận bài tập 6 ở vở bài tập

đạo đức

 KL: Trong học tập, lao động và sinh hoạt hàng ngày,

em hãy tự làm lấy cơng việc của mình, khơng nên dựa

- Theo dõi, lắng nghe

- em tự tắm rửa, thay quần áo, giặt giũquần áo của mình

- buổi chiều em thường tự tắm rửa, thayquần áo xong, em cho chúng vào thau, đổ

xà phịng vào em dùng bàn chải chà từngchỗ thật sạch

- sau khi xong việc em cảm thấy rất vui

vì nghĩ mình đã lớn thêm hơn

- nếu có mặt ở đĩ, em sẽ khuyên Hạnhnên tự quét nhà vì đĩ là cơng việc củaHạnh đã được giao

- Xuân nên làm cơng việc trực nhật lớp

và cho bạn mượn chiếc ơ tơ đồ chơi đĩcủa mình

- Các tổ lần lượt đĩng vai thể hiện tìnhhuống

- đồng ý với các ý kiến: a, b, đ

khơng đồng ý với các ý kiến: c, đ, e

- HS lắng nghe và thực hiện

RÚT KINH NGHIỆM+Nội dung:

+Phương pháp:

+Hình thức tổ chức dạy học:

Trang 9

TỰ NHIÊN-XÃ HỘI(§11): VỆ SINH CƠ QUAN BÀI TIẾT NƯỚC TIỂU

 MỤC TIÊU: Sau bài học, HS biết:

- Nêu lợi ích của việc giữ vệ sinh cơ quan bài tiết nước tiểu

- Nêu được cách đề phòng một số bệnh ở cơ quan bài tiết nước tiểu

 CHUẨN BỊ : Các hình ở SGK trang 24, 25 - Hình cơ quan bài tiết nước tiểu (phóng lớn)

 CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP:

2/Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS kiểm tra:

? Kể tên các bộ phận của cơ quan bài tiết

nước tiểu.

? Nêu chức năng của thận và bóng đái.

- GV nhận xét, đánh giá

3/Bài mới:

 Giới thiệu và ghi đề bài:

▪ Hoạt động 1: Ích lợi của việc vệ sinh cơ

quan bài tiết nước tiểu

- GV phân công thảo luận cụ thể:

+ Nhóm 1: Thảo luận về tác dụng của thận

+ Nhóm 2: Thảo luận về tác dụng của bàng

quang

+ Nhóm 3: Thảo luận về tác dụng của ống

nước tiểu

+ Nhóm 4: Thảo luận về tác dụng ống đái

- Yêu cầu 4 nhóm lần lượt trình bày kết quả

thảo luận

 Thận có thể bị sỏi thận hoặc bị yếu khiến

chúng ta phải đi giải nhiều ảnh hưởng đến

sức khoẻ ống đái sẽ bị nhiễm trùng nếu

không giữ gìn sạch sẽ.

KL: Các bộ phận của cơ quan bài tiết nước

tiểu rất quan trọng Nếu bị hỏng sẽ ảnh

hưởng không tốt đối với cơ thể

- Chúng ta có cần phải giữ vệ sinh cơ quan

bài tiết không?

▪ Hoạt động 2: Trò chơi:”Nên hay không

nên”

- Phát cho mỗi HS 2 thẻ màu xanh – đỏ

- Yêu cầu 1 HS lên trước lớp đọc các việc

làm tương ứng ghi trên các thẻ từ HS lắng

nghe và cho biết việc làm đó nên hay

không nên làm để giữ vệ sinh bài tiết nước

tiểu Nếu là việc nên thì giơ thẻ màu xanh,

nếu là không nên thì giơ thẻ màu đỏ

- Nội dung các thẻ từ:

1 Uống nước thật nhiều

2 Tắm rửa, vệ sinh cơ quan bài tiết

3 Nhịn đi giải

4 Uống đủ nước

5 Giặt giũ sạch sẽ quần áo mặc

6 Mặc quần áo ẩm ướt

7 Không nhịn đi giải lâu

- Lớp trưởng báo cáo sĩ số Bắt hát

- 2 HS trả lời câu hỏi

- Chia lớp thành 4 nhóm

+ Thận có tác dụng lọc chất độc hại từ máu Nếu thận

bị hỏng chất độc sẽ còn trong máu làm hại cơ thể.+ Bàng quang chứa nước tiểu thải ra từ thận Nếu bịhỏng sẽ không chứa được nước tiểu (hoặc chứa ít).+ Ống dẫn nước tiểu từ thận xuống bàng quang Nếu

bị hỏng sẽ không thải được nước tiểu ra ngoài

+ Ống đái dẫn nước tiểu trong cơ thể ra ngoài Nếu bịhỏng sẽ không thải được nước tiểu ra ngoài

- Đại diện 4 nhóm trình bày kết quả thảo luận

- Các nhóm khác theo dõi, bổ sung

- Chúng ta có cần phải giữ vệ sinh cơ quan bài tiếtnước tiểu

- Với ý kiến mà cả lớp cho là nên HS đọc việc sẽ gắnthẻ từ đó vào cột nên Nếu cho là không nên thì gắnvào cột không nên

Trang 10

10-11’

1’

KL: Chúng ta phải uống đủ nước, mặc

quần áo sạch sẽ, khô thoáng và giữ vệ sinh

cơ thể để đảm bảo vệ sinh cơ quan bài tiết

nước tiểu

▪ Hoạt động 3: Liên hệ thực tế.

- Yêu cầu HS quan sát các hình ở SGK

trang 24 và 25, nói xem các bạn trong hình

đang làm gì?

- Việc làm đó có lợi gì đối với việc giữ vệ

sinh và bảo vệ cơ quan bài tiết nước tiểu?

KL: Hằng ngày, chúng ta phải tắm rửa

thường xuyên, lau khô người trước khi mặc

quần áo; hằng ngày thay quần áo, đặc biệt

là quần áo lót

Cần uống nhiều nước để bù cho việc mất

nước do việc thải nước tiểu ra hằng ngày

để tránh bệnh sỏi thận

? Hằng ngày, em có thường xuyên tắm rửa

và thay quần áo (đặc biệt là quần áo lót); và

uống nhiều nước không?

- GV khen các em giữ vệ sinh tốt

3/Củng cố – dặn dò:

- Dặn HS ôn bài và chuẩn bị bài tiếp theo

- HS giải thíchvề từng việc nên và không nên làm

- Tranh 2: một bạn đang tắm

- Tranh 3: một bạn đang thay quần áo

- Tranh 4: một bạn đang đi vệ sinh

 các bạn làm như thế để giữ vệ sinh bộ phận ngoàicủa cơ quan bài tiết nước tiểu

- hằng ngày, em thường tắm và thay quần lót, áo lót,quần áo sơ mi em uống nhiều nước

- HS lắng nghe và thực hiện

RÚT KINH NGHIỆM+Nội dung:

- Phát âm đúng các từ ngữ: buổi đầu, tựu trường, quang đãng, ngập ngừng.

- Biết đọc lời văn với giọng nhẹ nhàng, tình cảm

▪ Rèn kĩ năng đọc hiểu:

- Hiểu các từ ngữ: náo nức, mơn man, quang đãng bỡ ngỡ, ngập ngừng.

- Hiểu nội dung bài: Bài văn là những hồi tưởng đẹp đẽ của nhà văn Thanh Tịnh về buổi đầu tiên tới trường

 CHUẨN BỊ : - Tranh minh họa bài đọc - Bảng phụ viết đoạn văn:”Hằng năm quang đãng.”

 CÁC HOẠT ĐỘNG CHỦ YẾU TRÊN LỚP:

2/Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2 HS đọc bài:”Bài tập làm văn”và trả

lời câu hỏi ở SGK

Trang 11

+ Hằng năm,/cứ vào cuối thu,/lá ngoài

vườn rụng nhiều,/lòng tôi lại nao

nức/những kỉ niệm mơn man của buổi tựu

? Điều gì gợi cho tác giả nhớ những kĩ

niệm của buổi tựu trường?

 Chuyển ý.

? Trong ngày đến trường đầu tiên, vì sao

tác giả thấy cảnh vật có sự thay đổi lớn?

 Ngày đến trường đầu tiên với mỗi trẻ em

và với gia đình của mỗi em đều là ngày

quan trọng, là một sự kiện, một ngày lễ Vì

thế ai ai cũng hồi hộp trong ngày đến

trường, khó có thể quên kỉ niệm của ngày

đến trường đầu tiên

- Gọi vài em thi đọc đoạn 1

- Gọi 3 HS đọc 3 đoạn của bài

- Yêu cầu HS nhẩm thuộc 1 đoạn

- Gọi HS xung phong đọc thuộc 1 đoạn

văn

- Gọi 1 HS đọc toàn bài

5/Củng cố – dặn dò:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS đọc thuộc 1 đoạn văn; chuẩn bị

bài tiếp theo

- 3 HS đọc nối tiếp 3 đoạn

- Luyện ngắt câu dài

- 1 HS đọc đoạn 3.

- Lớp đọc thầm đoạn 3

- học trò bỡ ngỡ đứng nép bên người thân; chỉ dám

đi từng bước nhẹ, như con chim nhìn quãng trời rộngmuốn bay nhưng còn ngập ngừng, e sợ; thèm vụng vàước ao được mạnh dạn như những học trò cũ đã quenlớp, quen thầy

Ngày đăng: 27/05/2021, 02:39

w