- Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại BDHS lòng say mê nghiên cứu, tìm tòi, khám phá khoa học. II[r]
Trang 1TUẦN 11 Thứ hai ngày31 tháng 10 năm 2011
Tập đọc: ÔNG TRẠNG THẢ DIỀU
I Mục tiêu
- Biết đọc bài văn với giọng kể chậm rãi ; bước đầu biết đọc diễn cảm đoạn văn
- Hiểu ND: Ca ngợi chú bé Nguyễn Hiền thông minh, có ý chí vượt khó nên đã đỗ Trạng nguyên khi mới 13 tuổi (trả lời được CH trong SGK)
- BDHS : Tôn trọng những Trạng Nguyên của đất nước
II Chuẩn bị :
- Tranh minh hoạ phóng to
- Bảng phụ ghi đoạn văn “ Thầy phải khinh ngạc thả đom đóm vào trong ”
III HĐ dạy học
1)Khởi động (5’)
- GV treo tranh, giới thiệu bài
2)Bài mới (25’)
HĐ 1: Luyện đọc
- GV chia đoạn gồm 4 đoạn, mỗi lần xuống
dòng là 1 đoạn
- Luyện đọc những từ ngữ: diều, trí, nghèo,
bút, vỏ trứng, vi vút
- Cho lớp luyện đọc theo cặp
- Gọi HS đọc
- H/D HS giải nghĩa từ
- GV đọc diễn cảm toàn bài
HĐ 2: Tìm hiểu bài
+ Tìm những chi tiết nói lên tư chất thông
minh của Nguyễn Hiền?
+ Nguyễn Hiền ham học và chịu khó NTN?
+Vì sao chú bé được gọi là Ông Trạng th/diều?
+ Chọn tực ngữ, thành ngữ nào dưới đây
+ Truyện ông trạng thả diều giúp em hiểu điều
gì?
HĐ 3: Đọc diễn cảm
- Cho lớp đọc diễn cảm
- GV treo bảng phụ cho HS thi đọc
- GV nhận xét
3)Củng cố dặn dò (5’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
- HS đọc nối tiếp
- HS luyện đọc
- Từng cặp luyện đọc
- 2 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc chú giải
- Nghe
- Học đến đâu hiểu ngay đến đấy
- Nhà nghèo, phải đi chăn trâu, Hiền đứng ngoài lớp nghe giảng nhờ
- Vì Hiền đỗ Trạng nguyên năm 13 tuổi
- có chí thì nên
* Nguyễn Hiền là người có chí, nhờ lòng quyết tâm vượt khó ông đã trở thành trạng nguyên trẻ nhất nước ta
- 4 HS đọc 4 đoạn
- 1 số HS thi đọc
Đạo đức QBPTE:CHỦ ĐỀ 1: TÔI LÀ MỘT ĐỨA TRẺ
Toán: NHÂN VỚI 10, 100, 1000 CHIA CHO 10, 100,
1000
Trang 2I Mục tiêu
- Biết cách thực hiện phép nhân một số tự nhiên với 10, 100, 1000,… và chia số tròn chục, tròn trăm, tròn nghìn cho 10, 100, 1000,…
- Rèn kỹ năng thực hành nhẩm chính xác- BDHS lòng ham thích học toán
II Chuẩn bị : SGK (HS &GV)
III HĐ dạy học
1)Khởi động (5’) - KTBC: Gọi 2 HS
- GV nhận xét, ghi điểm
2)Bài mới (25’)
HĐ 1: H/D nhân với 10, chia cho 10
- GV ghi phép tính : 35 x 10
+ 10 còn gọi là mấy chục?
+ 1 chục nhân với 35 bằng bao nhiêu?
- Vậy 10 x 35 = 35 x 10 = 350
+ Em có nhận xét gì về thừa số 35 và kết quả của
phép nhân 35 x 10?
+ Vậy khi nhân 1 số với 10 ta có thể viết ngay
kết quả của phép tính NTN?
- GV ghi: 12 x 10 , 78 x 10 , 475 x 10
- GV ghi: 350 : 10 yêu cầu HS tính
+ Ta có 35 x 10 = 350, vậy khi lấy tích chia cho 1
thừa số thì kết quả sẽ là gì?
+ Vậy 350 chia cho 10 bằng bao nhiêu?
+ Có nhận xét gì về số bị chia và thương trong
phép chia 350 : 10 = 35?
+ Vậy chia số tròn chục cho 10 ta có thể viết
ngay kết quả của phép tính NTN?
HĐ 2: H/D nhân 1 số tự nhiên với 100,
1000 chia số tròn trăm, tròn nghìn
- GV h/d HS tương tự như trên
- Nêu KL như SGK
HĐ 3 : Luỵên tập
- H/D HS làm bài tập 1 a) cột 1,2 b) cột 1,2
-H/D HSlàm bài tập 2 (3 dòng đầu )
3)Củng cố, dặn dò (5’)
- Nhận xét tiết học -học bài và chuẩn bị tiết sau
- 2 HS lên bảng
- HS đọc
=> 35 x 10 = 10 x 35
=> Là 1 chục
=> 35 chục = 350
=> Kết quả chính là thừa số thứ nhất
35 thêm 1 chữ số 0 vào bên phải
=> Ta chỉ việc viết thêm 1 chữ số 0 vào bên phải số đó
- HS làm nhẩm và nêu
- HS suy nghĩ
=> Là thừa số còn lại
=> 350 : 10 = 35
=> Thương chính là số bị chia xoá đi 1 chữ số 0 bên phải
=> Ta chỉ việc bỏ bớt đi 1 chữ số bên phải số đó
- Vài HS đọc KL
- HS làm bài
Thứ ba ngày 1 tháng 11 năm 2011
Toán: TÍNH CHẤT KẾT HỢP CỦA PHÉP NHÂN
I Mục tiêu
- Nhận biết được tính chất kết hợp của phép nhân
- Bước đầu vận dụng tính chất kết hợp của phép nhân trong thực hành tính
BDHS tính chính xác,cẩn thận
II Chuẩn bị : ƯDCNTT
GV- Bảng phụ kẻ sẵn nội dung như SGK
Trang 3HS – SGK, vở
III HĐ dạy học
1)Khởi động (5’)
- KTBC: gọi 2 HS: Khi nhân và chia 1 số tự
nhiên với 10, 100, 100 ta làm NTN?
+ 1 HS nhẩm : 125 x 10, 654 x100 ; 34650 :
10,505000 : 100
- Nhận xét, ghi điểm
2)Bài mới (25’)
HĐ 1: G/T t/c kết hợp của phép nhân
- GV viết : (2 x 3) x 4 và 2 x (3 x 4) yêu cầu
HS tính và so sánh kết quả
+ Giá trị của 2 biểu thức đó NTN?
- GV h/d tương tự với các cặp còn lại
- GV treo bảng, yêu cầu HS tính giá trị các
biểu thức: (a x b) x c và a x (b x c)
+ Hãy so sánh giá trị biểu thức (a x b) x c với a
x (b x c) khi a = 5 , b = 2, c = 3?
- GV nêu câu hỏi tương tự với dòng sau
+Vậy giá trị của biểu thức (a x b) x c luôn
NTN so với giá trị của a x (b x c)?
- GV ghi : (a x b) x c = a x (b x c)
- GV nêu kết luận SGK
HĐ 2: Luỵên tập
BT 1: (a) GV ghi biểu thức
- GV nhận xét, ghi điểm
BT 2: ( a) Tính bằng 2 cách
+ BT yêu cầu chúng ta làm gì?
- Nhận xét, ghi điểm
3 Củng cố, dặn dò (5’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị bài sau
- 2 HS lên bảng
- HS lên bảng tính
=> Bằng nhau
- 3 HS lên làm 3 dòng
=> Đều bằng 30
=> Đều bằng 48
=> (a x b) x c luôn bằng a x (b x c )
- Vài HS đọc KL
- HS đọc yêu cầu
=> Tích của 3 số
=> Có 2 cách
- 2 HS lên bảng, lớp làm vở
- HS đọc yêu cầu
=> Bằng cách thuận tiện
- 2 HS làm bảng, lớp làm vở
Lịch sử: NHÀ LÝ DỜI ĐÔ VỀ THĂNG LONG
I Mục Tiêu
- Nêu được những lí do khiến Lý Công Uẩn dời đô từ Hoa Lư ra Đại La: vùng trung tâm của đất nước, đất rộng lại bằng phẳng, nhân dân không khổ vì ngập lụt
- Vài nét về công lao của Lý Công Uẩn: Người sáng lập vương triều Lý, có công dời đô
ra Đại La và đổi tên kinh đô là Thăng Long
GDHS : yêu bộ môn lịch sử nước nhà
II Chuẩn bị :
- Bản đồ hành chính VN Phiếu học tập của HS Hình minh hoạ SGK
III HĐ dạy học
1)Khởi động (5’)- KTBC: gọi 2 HS:
Trang 4+ Em hãy nêu diễn biến chính của cuộc kháng
chiến chống quân Tống xâm lược?
+ Hãy nêu kết quả của cuộc k/c?
- GV nhận xet, ghi điểm
2)Bài mới (25’)
- Yêu cầu HS đọc SGK
+ Sau khi Lê Đại Hành mất, tình hình đất nước
NTN?
+ Vì sao khi Lê Long mất, quan trong triều lại
tôn Lý Công Uẩn lên làm vua?
+Vương triều nhà Lý bắt đầu từ năm nào
- GV nêu kết luận
- GV treo bảng đồ yêu cầu HS chỉ vị trí của
vùng Hoa Lư, Ninh Bình, Thăng Long - HN
+ Năm 1010, vau Lý Công Uẩn quyết định rời
đô từ đâu về đâu?
- GV phát phiếu học tập cho lớp thảo luận
nhóm, ghi vào phiếu theo mẫu SGV
- GV nhận xét và chốt ý chính
+ Vua Lý Thái Tổ suy nghĩ thế nào khi dời đô
ra Đại La và đổi tên là Thăng Long?
- GV nêu kết luận
- GV yêu cầu HS quan sát hình SGK
+ Nhà Lý đã xây dựng kinh thành Thăng Long
như thế nào?
+ Em nào có thể kể các tên khác của kinh
thành Thăng Long?
3)Củng cố dặn dò (5’)
- Nhận xét tiết học
- 2 HS lên bảng
- HS đọc SGK
=> Nhà vua rất bạo ngược nên dân oán hận
=> là vị quan rất giỏi
=> 1009
- Vài HS lên chỉ
=> Từ Hoa lư về Đại La
- Lớp làm việc theo nhóm
- Đại diện nhóm báo cáo kết quả
- Vài HS đọc ghi nhớ
- Quan sát
Luỵên từ và câu: LUYỆN TẬP VỀ ĐỘNG TỪ
I Mục tiêu
- Nắm được một số từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ (đã, đang, sắp)
- Nhận biết và sử dụng được các từ đó qua các BT thực hành (1, 2, 3) trong SGK
* HS khá , giỏi biết đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa thời gian cho động từ
II Chuẩn bị :
- Bảng phụ viết nội dung BT 1
- Một số tờ giấy to viết sẵn BT 2, 3
III HĐ dạy học
1)Khởi động (5’)
- Giới thiệu bài
2)Luyện tập (25’)
BT 1: GV treo bảng phụ
- GV giao việc: Tìm xem từ in đậm ấy bổ
sung ý nghĩa cho những động từ nào
- Nghe
- HS đọc yêu cầu
- Nghe
Trang 5- GV ghi 2 câu văn lên bảng
- Nhận xét, ghi điểm
- GV chốt lại ý đúng:
Từ sắp bổ sung ý nghĩa thời gian cho
động từ đến
Từ đã bổ sung ý nghĩa thời gian cho
độg từ trút
* Đặt câu có sử dụng từ bổ sung ý nghĩa
thời gian cho động từ
BT 2: Điền từ thích hợp vào ô trống
- GV giao việc: chọn cá từ: đã, đang, sắp để
điền vào ô trống
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét, ghi điểm
- GV chốt lời giải đúng: Chào mào đã hót
cháu vẫn đang xa Mùa na sắp tàn
BT 3: Hãy chữa lại đoạn văn sau cho đúng
- GV giao việc
- GV phát 3 tờ giấy cho 3 HS
- Gọi HS lên trình bày
- GV nhận xét ghi điểm
- GV chốt lời giải đúng
3)Củng cố dặn dò (5’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
- 2 HS lên làm, lớp làm vào vở
- HS khá ,giỏi đặt câu
- HS đọc yêu cầu
- 3 HS làm vào giấy, lớp làm vào vở
- 3 HS dán giấy trình bày
- HS đọc yêu cầu của bài
- Đọc truyện vui : Lãng trí
- 3 HS làm giấy
- Lớp làm vở
- 3 HS dán giấy trình bày
Kể chuyện: BÀN CHÂN KÌ DIỆU
I Mục tiêu
- Nghe, quan sát tranh để kể lại được từng đoạn, kể nối tiếp được toàn bộ câu chuyện Bàn chân kì diệu (do GV kể)
- Hiểu được ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi tấm gương Nguyễn Ngọc Ký giàu nghị lực,
có ý chí vươn lên trong học tập và rèn luyện
- GDHS biết vượt lên số phận để làm nên điều kì diệu
II Chuẩn bị : ƯDCNTT
GV - Tranh minh hoạ SGK phóng to
HS - SGK
III HĐ dạy học
1)Khởi động (5’)
- Giới thiệu bài
2)Bài mới (25’)
HĐ 1: Kể chuyện
- Nghe
Trang 6- GV kể chuyện lần : giọng thong thả chậm rãi,
nhấn giọng ở những từ ngữ: thập thò, mềm
nhũn, buông thõng, bất động, nhoè ướt, quay
ngoắt, co quắp
- Giới thiệu về Nguyễn Ngọc Ký
- GV treo tranh kể chuyện lần 2
HĐ 2 : HS kể chuyện
- Cho HS tập kể theo cặp hoặc nhóm 4 từng
đoạn và toàn bộ câu chuyện
- Cho HS thi kể
- GV nhận xét, tuyên dương
+ Hãy nêu bài học?
3)Củng cố dặn dò (5’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
- Nghe
- Quan sát và nghe
- Mỗi HS kể 2 tranh hoặc 1 tranh
- Vài HS thi kể đoạn
- 2 HS thi kể toàn chuyện
- Qua tấm gương của anh Ký, em càng thấy mình phải cố gắng nhiều hơn
Thứ tư ngày2 tháng 11 năm 2011
Toán: NHÂN VỚI SỐ CÓ TẬN CÙNG LÀ SỐ 0
I Mục tiêu
- Biết cách nhân với số có tận cùng là chữ số 0 ; vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
- Rèn kĩ năng biết vận dụng để tính nhanh, tính nhẩm
- GDHS ý thức học toán
II Chuẩn bị :
ƯDCNTT
III HĐ dạy học
1)Khởi động (5’)KTBC: gọi 2 HS lên bảng
26 x 2 x5; 125 x 5 x 2 x 8
- Nhận xét, ghi điểm
2)Bài mới (25’)
HĐ 1 : G/T phép tính
- GV ghi phép tính: 1324 x 20
+ 20 có chữ số tận cùng là mấy?
+ 20 bằng 2 nhân mấy?
- Vậy ta viết: 1324 x 20 =1324 x (2 x 10)
+ Hãy tính giá trị của biểu thức trên?
+ Vậy 1324 x 20 bằng bao nhiêu?
+ Em hãy nhận xét số 2648 và 26480?
+ Số 20 có mấy chữ số 0 ở tận cùng ?
- 2 HS lên bảng
- HS đọc
=> Là 0
=> 20 = 2 x 10 = 10 x 2
- 1 HS lên bảng tính, lớp làm nháp
=> 1324 x 20 = 26480
Trang 7- Vậy khi thực hiện nhân 1324 với 20 chúng ta
chỉ việc thêm 1 chữ số 0 vào bên phải tích
1324 x 2
- Yêu cầu HS đặt tính nhân, đặt tính 1324 x 2
rồi viết thêm 0 vào bên phải
- GV ghi bảng : 124 x 30 ; 4578 x 40
- Tương tự GV h/d : 230 x 70
HĐ 2 : Luyện tập
BT 1: Đặt tính rồi tính
- Nhận xét, ghi điểm
BT 2: Tính
- Yêu cầu HS tính nhẩm
- Nhận xét, sửa chữa
3)Củng cố, dặn dò (5’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
=> thêm 1 chữ số 0 vào bên phải
=> Có 1 chữ số 0
- 1 HS lên bảng làm
- Lớp làm nháp
- 2 HS lên bảng làm, lớp làm nháp
- Đọc yêu cầu
- 3 HS làm bảng, lớp làm vở
- Đọc yêu cầu
- HS nêu miệng
Tập đọc: CÓ CHÍ THÌ NÊN
I Mục tiêu
- Biết đọc từng câu tục ngữ với giọng nhẹ nhàng, chậm rãi
- Hiểu lời khuyên qua các câu tục ngữ: Cần có ý chí, giữ vững mục tiêu đã chọn, không nản lòng khi gặp khó khăn (trả lời được các CH trong SGK)
GDHS:có ý chí vượt qua mọi khó khăn
II KNS: Xác định giá trị Tự nhận thức bản thân Lắng nghe tích cực.
II Chuẩn bị :
GV- Tranh minh hoạ bài tập đọc phóng to
HS: SGK, vở
III HĐ dạy học
1)Khởi động (5’)
- KTBC: gọi 2 HS: đọc đoạn bài: ông Trạng thả
diều và trả lời câu hỏi
- Nhận xét, ghi điểm
- Giới thiệu bài
2)Bài mới (25’)
HĐ 1: Luyện đọc
- Cho lớp đọc nối tiếp
- H/D đọc các từ khó
- Cho HS luyện đọc theo cặp
- H/D giải nghĩa từ
- GV đọc diển cảm bài
HĐ 2 : Tìm hiểu bài
+ Dựa vào nội dung câu tục ngữ trên, hãy xếp
- 2 HS lên bảng
- Nghe
- HS đọc 2 lượt
- HS đọc
- Đọc theo cặp
- 2 HS đọc cả bài
- 1 HS đọc chú giải
- Nghe
- HS có thể làm vào giấy do GV phát
Trang 8chúng vào 3 nhóm
+ Cách diễn đạt Chọn ý em cho là đúng
nhất?
+ Theo em HS phải rèn luyện ý chí gì?
HĐ 3: Đọc diễn cảm
- GV đọc mẫu toàn bài
- HD luyện đọc
- Cho HS thi đọc thuộc lòng từng câu, cả bài
GV nhận xét
3)Củng cố dặn dò (5’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
- Chọn ý c
- Ý chí vượt khó
- Nghe
- HS luyện đọc
- HS tự HTL
- Thi đọc thuộc lòng
Khoa học: BA THỂ CỦA NƯỚC
I Mục tiêu:
- Nêu được nước tồn tại ở ba thể: lỏng, khí, rắn
- Làm thí nghiệm về sự chuyển thể của nước từ thể lỏng sang thể khí và ngược lại
BDHS lòng say mê nghiên cứu, tìm tòi, khám phá khoa học
II Chuẩn bị :
GV- Hình 44, 45 Chai, lọ đựng nước Nguồn nhiệt (nến, đèn, cồn ) nước đá (nếu có) HS:Chai, lọ đựng nước Nguồn nhiệt (nến, đèn, cồn ) nước đá (nếu có)
III HĐ dạy học
1)Khởi động (2’)
- KTBC: gọi 2 HS
+ Em hãy nêu những tính chất của nước?
+ Theo em nước tồn tại ở những dạng nào? VD?
- Nhận xét, ghi điểm
2)Bài mới (28’)
HĐ 1 : Chuyển nước từ thể lỏng thành thể khí
và ngược lại
+ Cho HS quan sát hình 1và 2, mô tả những gì
em nhìn thấy ở hình vẽ 1 và 2?
+ Hình 1 và số 2 cho thấy nước ở thể nào
+ Hãy lấy 1 số VD về nước ở thể lỏng?
- GV dùng khăn ướt lau bảng, thấy mặt bảng ướt,
chỉ 1 lúc sau bảng lại khô ngay
- H/D HS làm t/n (hoặc quan sát t/n 1)
+Qua 2 hiện tượng trên em có nhận xét gì?
+Vậy nước trên mặt bảng đã biến đi đâu?
+ Nước ở quần áo ướt đã đi đâu?
HĐ 2: Nước chuyển từ thể lỏng sang thể rắn và
ngược lại
+ Khi đá tan chuyển thành thể gì?
- 2 HS lên bảng
- Nghe
- HS quan sát
- Nước mưa, giếng, ao, hồ
- HS quan sát
- HS cùng làm thí nghiệm
=> nước chuyển từ thể lỏng sang thể hơi
=> thành hơi nước
=> bốc hơi
Trang 9+ Tại sao có hiện tượng đó?
- GV nêu kết luận
+ Nước tồn tại ở những thể nào?
+ Nước các thể đó có tính chất chung và riêng
NTN?
- Yêu cầu HS vẽ sơ đồ chuyển thể
- GV nêu kết luận chung
3)Củng cố, dặn dò (5’)
- Nhận xét tiết học
=> thể lỏng
=> nhiệt độ lớn hơn trong tủ
=> rắn, lỏng, khí
=> đều trong suốt
- 2 HS lên bảng
- Vài em đọc mục bạn cần biết
Tập làm văn:LUYỆN TẬP TRAO ĐỔI Ý KIẾN VỚI NGƯỜI
THÂN
I Mục tiêu
- Xác định được đề tài trao đổi, nội dung, hình thức trao đổi ý kiến với người thân theo
đề bài trong SGK
- Bước đầu biết đóng vai trao đổi tự nhiên, cố gắng đạt mục đích đề ra
- BDHS tính mạnh dạn, tự tin
II.KNS: Thể hiện sự tự tin Lắng nghe tích cực Giao tiếp Thể hiện sự cảm thông.
III Chuẩn bị :
- Giấy khổ to hoặc bảng phụ ghi sẵn tên 1 số nhân vật
IV HĐ dạy học
1)Khởi động (5’)
- KTBC: gọi 2 HS: thực hiện đóng vai trao đổi
ý kiến với người thân về nguỵên vọng học
thêm 1 môn năng khiếu
- Nhận xét, ghi điểm
2)Bài mới (25’)
HĐ 1: Phân tích đề
- GV ghi đề bài: Em và người thân trong g/đ
cùng đọc một truyện nói về người có nghi lực,
có ý chí vươn lên Em trao đổi với người thân
về tính cách đáng khâm phục đó Hãy cùng
bạn đóng vai người thân để thực hiện cuộc trao
đổi trên
- GV h/d phân tích đề, GV gạch dưới những từ
ngữ quan trọng trong đề bài
- GV nêu vài lưu ý
HĐ 2: Trao đổi ý kiến
+ Gợi ý 1
+ Em chọn nhân vật nào ? trong truyện nào ?
- GV treo bảng phụ ghi sẵn tên
+ Gợi ý 2
- GV làm mẫu + Gợi ý 3
- GV làm mẫu
- Cho từng cặp trao đổi, viết ra giấy nháp
- 2 HS lên bảng
- HS đọc đề
- HS theo dõi
- Nghe
- HS đọc
- 1 HS khá, giỏi lên nói nhân vật mình chọn trao đổi
- HS đọc
- HS khá, giỏi làm
- HS trao đổi theo cặp
Trang 10những nội dung sẽ trao đổi
- Cho HS thi
- GV nhận xét, sửa chữa
3)Củng cố dặn dò (5’)
- Nhận xét tiết học
- Dặn về học bài và chuẩn bị tiết sau
- Đọc yêu cầu
- HS đổi vai nhau để trao đổi
Kĩ thuật: KHÂU VIỀN ĐƯỜNG GẤP MÉP VẢI
BẰNG MŨI KHÂU ĐỘT
( Tiết 2 )
I Mục Tiêu
- Biết cách khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa
- Khâu viền được đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột thưa Các mũi khâu tương đối đều nhau Đường khâu có thể bị dúm
II Chuẩn bị :
- Mẫu khâu đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột.
- Hai mảnh vải, kim, chỉ, phấn màu, thước, kéo
III HĐ dạy học
1)Khởi động (5’)
- KTBC: gọi 2 HS
+ Hãy nêu lại kĩ thuật khâu viền đường gấp
mép vải bằng mũi khâu đột?
- Nhận xét, ghi điểm
- KT sự chuẩn bị của HS
- Giới thiệu bài
2)Bài mới (25’)
HĐ 1 : Thực hành khâu
- Yêu cầu HS nêu lại quy trình khâu
- GV nhận xét nhắc lại các bước khâu và
những điểm cần lưu ý khi thực hành
- GV q/s, uốn nắn những thao tác chưa đúng
HĐ 2 : Đánh giá kết quả học tập
- GV tổ chức cho HS trưng bày sản phẩm
- GV nêu các tiêu chuẩn đánh giá
- Nhận xét, đánh giá kết quả học tập của HS
3)Củng cố dặn dò (5’)
- Nhận xét tiết học
- Hát T 2
- 2 HS lên bảng
- Nghe
- Vài HS nhắc lại kĩ thuật khâu viền đường gấp mép vải bằng mũi khâu đột
- Nghe
- HS thực hiện thao tác trên vải
- HS trưng bày sản phẩm theo nhóm
- Tự đánh giá sản phẩm của bạn và của mình
- Vài HS nhắc lại mục ghi nhớ