1. Trang chủ
  2. » Kỹ Năng Mềm

GIAO AN LOP 5TUAN 25

19 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 19
Dung lượng 58,99 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- 1 HS đọc yêu cầu bài, thử thay thế từ đền ở câu thứ 2 bằng Tiết LTVC hôm nay các em một trong các từ nhà, chùa, trường, lớp và nhận xét kết quả sẽ được học cách thức liên kết các câu v[r]

Trang 1

Tuần 25

Thứ hai ngày 18 tháng 2 năm 2013

I.Mục tiêu: Tập trung vào việc kiểm tra:

- Tỉ số phần trăm và giải bài toán có liên quan đến tỉ số phần trăm

- Thu thập và xử lí thông tin từ biểu đồ hình quạt

- Nhận dạng, tính DT, tính thể tích một số hình đã học

II Đề bài:

Phần I: Mỗi bài tập dới đây có kèm câu trả lời A, B , C , D

Khoanh vào câu trả lời đúng

Bài1: Một lớp học có 18 Nữ và12 Nam Tính tỉ số % của số HS nữ và HS cả lớp

A 18% B 30%

C 40% D 60%

Bài2: Biết 25% của một số là 10 Hỏi số đó là bao nhiêu.

A 10 B 20

C 30 D 40

Bài 3: Diện tích của hình tô đậm dới đây là:

A 14 cm 12cm

B 20 cm2

C 24 cm2

D 34 cm2 5cm

Phần II

Bài1 Một mét khối đất nặng 1,75 tấn Muốn đào một cái bể ngầm hình hộp chữ nhật sâu 3m, rộng

9m, dài 12m thì phải đào bao nhiêu tấn đất Nếu dùng xe để chuyên chở đất ấy đi thì phải mất bao nhiêu chuyến xe ? Biết rằng trung bình mỗi chuyến xe chở đợc 4,5 tấn

III Các hoạt động dạy học

1.Bài cũ :

ổn định tổ chức

2.Bài mới:* Giới thiệu bài

HĐ1: Giao bài

- Nhắc nhở hs trớc khi làm bài

- Quan sát theo dõi hs làm bài

HĐ2: Thu bài

C.Củng cố dặn dò

- HS ôn bài cũ, chuẩn bị bài mới

I MUẽC TIEÂU:

- Biết đọc diễn cảm bài văn với thỏi độ tự hào, ca ngợi

- Hieồu ý chớnh: Ca ngợi vẻ đẹp trỏng lệ của đền Hựng và vựng đất Tổ, đồng thời bảy tỏ niềm thành kớnh thiờng liờng của mỗi con người đối với tổ tiờn ( Traỷ lụứi ủửụùc caực caõu hoỷi trong SGK)

II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC:

Tranh minh họa chủ điểm, minh họa bài đọc trong SGK

III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY- HOẽC:

1 Kiểm tra bài cũ:

GV yờu cầu 2 HS đọc bài Hộp thư mật và trả lời

cỏc cõu hỏi:

- Em hiểu hộp thư mật dựng để làm gỡ?

- Hoạt động trong vựng địch của cỏc chiến sĩ tỡnh

bỏo cú ý nghĩa như thế nào đối với sự nghiệp bảo

vệ Tổ quốc?

- GV nhận xột – đỏnh giỏ điểm

2 Dạy bài mới:

2.1/ Giới thiệu bài:

- GV giới thiệu chủ điểm mới Nhớ nguồn với cỏc

2 HS đọc và trả lời:

- Để chuyển những tin tức bớ mật, quan trọng

- Hoạt động trong vựng địch của cỏc chiến

sĩ tỡnh bỏo cú ý nghĩa rất quan trọng đối với

sự nghiệp bảo vệ Tổ quốc, vỡ cung cấp những thụng tin mật từ phớa kẻ địch, giỳp

ta hiểu hết ý đồ của địch, kịp thời ngăn chặn, đối phú./…cú ý nghĩa vụ cựng to lớn

Trang 2

bài học cung cấp cho HS những hiểu biết về cội

nguồn và truyền thống quý báu của dân tộc, của

cách mạng

- GV giới thiệu bài Phong cảnh đền Hùng - bài

văn miêu tả cảnh đẹp đền Hùng, nơi thờ các vị vua

có công dựng nên đất nước Việt Nam

2.2/ Hướng dẫn HS luyện đọc và tìm hiểu bài:

a)Luyện đọc:

- Một HS giỏi đọc toàn bài

- GV yêu cầu từng tốp 3 HS tiếp nối nhau đọc 3

đoạn của bài văn (lượt 1):

- GV kết hợp hướng dẫn HS đọc đúng các từ ngữ

khó hoặc dễ lẫn (chót vót, dập dờn, uy nghiêm, vòi

vọi, sừng sững, Ngã Ba Hạc,…)

- GV yêu cầu từng tốp 3 HS tiếp nối nhau đọc 3

đoạn của bài văn (lượt 2):

+ Một HS đọc phần chú thích và giải nghĩa sau bài

(đền Hùng, Nam quốc sơn hà, bức hoành phi, Ngã

Ba Hạc, ngọc phả, đất Tổ, chi…)

+ Đoạn 1: từ đầu đến bức hoành phi treo chính

giữa

+ Đoạn 2: từ Lăng của các vua Hùng đến đồng

bằng xanh mát.

+ Đoạn 3: phần còn lại

- GV cho HS luyện đọc theo cặp

- GV gọi một, hai HS đọc cả bài

- GV đọc diễn cảm toàn bài - nhịp điệu khoan thai,

giọng trang trọng, tha thiết; nhấn mạnh những từ

ngữ miêu tả vẻ đẹp uy nghiêm của đền Hùng, vẻ

hùng vĩ của cảnh vật thiên nhiên vùng đất Tổ và

niềm thành kính tha thiết đối với đất Tổ, với tổ

tiên

b) Tìm hiểu bài:

GV hỏi:

- Bài văn viết về cảnh vật gì, ở nơi nào?

Hãy kể những điều em biết về các vua Hùng.

- Tìm những từ ngữ miêu tả cảnh đẹp của thiên

nhiên nơi đền Hùng.

GV: Những từ ngữ đó cho thấy cảnh thiên nhiên

nơi đền Hùng thật tráng lệ, hùng vĩ

- Bài văn đã gợi cho em nhớ đến một số truyền

thuyết về sự nghiệp dựng nước và giữ nước của

dân tộc Hãy kể tên các truyền thuyết đó

GV: Mỗi ngọn núi, con suối, dòng sông, mái đền ở

vùng đất Tổ đều gợi nhớ về những ngày xa xưa,

về cội nguồn dân tộc

- Em hiểu câu ca dao sau như thế nào?

“ Dù ai đi ngược về xuôi

Nhớ ngày giỗ Tổ mùng mười tháng ba”.

c) Hướng dẫn HS đọc diễn cảm:

- GV yêu cầu 3 HS tiếp nối nhau đọc lại 3 đoạn

của bài GV hướng dẫn HS đọc thể hiện đúng nội

dung từng đoạn

- GV chọn và hướng dẫn cả lớp luyện đọc diễn

cảm đoạn 2

- GV tổ chức cho HS thi đọc diễn cảm đoạn 2

3 Củng cố, dặn dò:

- GV yêu cầu HS nhắc lại ý nghĩa của bài văn

vì cung cấp cho ta những tin tức bí mật về

kẻ địch để chủ động chống trả, giành thắng lợi mà đỡ tốn xương máu

HS quan sát tranh minh họa chủ điểm, minh họa bài đọc trong SGK

HS lắng nghe

- 1 HS giỏi đọc, cả lớp theo dõi bài đọc trong SGK

- 3 HS đọc tiếp nối nhau

- HS luyện phát âm

- Các tốp HS đọc tiếp nối

- 1 HS đọc phần chú giải trong SGK

- Nhóm 2

- 1, 2 HS đọc

- HS lắng nghe và chú ý giọng đọc của GV

- Bài văn tả cảnh đền Hùng, cảnh thiên nhiên vùng núi Nghĩa Lĩnh, huyện Lâm Thao, tỉnh Phú Thọ, nơi thờ các vua Hùng,

tổ tiên chung của dân tộc Việt Nam

- Các vua Hùng là những người đầu tiên lập nước Văn Lang, đóng đô ở thành Phong Châu vùng Phú Thọ, cách ngày nay khoảng

4000 năm

- Có những khóm hải đường đâm bông rực

đỏ, những cánh bướm dập dờn bay lượn; bên trái là đỉnh Ba vì vòi vọi, bên phải là dãy Tam Đảo như bức tường xanh sừng sững, xa xa là núi Sóc Sơn, trước mặt là Ngã Ba Hạc, những cây đại, cây thông già, giếng Ngọc trong xanh,…

- Cảnh núi Ba Vì cao vòi vọi gợi nhớ

truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh - một

truyền thuyết về sự nghiệp dựng nước./ Núi

Sóc Sơn gợi nhớ truyền thuyết Thánh Gióng - một truyền thuyết chống giặc ngoại

xâm./ Hình ảnh mốc đá thề gợi nhớ truyền

thuyết về An Dương Vương - một truyền

thuyết về sự nghiệp dựng nước và giữ nước

- Câu ca dao ngợi ca một truyền thống tốt đẹp của người dân Việt Nam: thủy chung, luôn luôn nhớ về cội nguồn dân tộc./ Nhắc nhở, khuyên răng mọi người: Dù đi bất cứ đâu, làm bất cứ việc gì cũng không được quên ngày giỗ Tổ, không được quên cội nguồn

- 3 HS đọc tiếp nối

- Cả lớp luyện đọc

- HS thi đọc diễn cảm

- Ca ngợi vẻ đẹp tráng lệ của đền Hùng và vùng đất Tổ, đồng thời bày tỏ niềm thành kính thiêng liêng của mỗi con người đối với tổ tiên

Trang 3

- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà đọc trước

bài “Cửa sơng”.

-Thø ba ngµy 19 th¸ng 2 n¨m 2013

I.MỤC TIÊU: Biết:

- Tên gọi, kí hiệu của các đơn vị đo thời gian đã học và mối quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian thơng dụng

- Một năm nào đĩ thuộc thế kỉ nào

- Đổi đơn vị đo thời gian

Bài tập cần làm bài 1, bài 2 và bài 3

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ kẽ sẵn Bảng đơn vị đo thời gian

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Bài cũ:

Sửa bài kiểm tra

2 Bài mới:

a/ Ơn tập các đơn vị đo thời gian:

* Các đơn vị đo thời gian:

- GV yêu cầu:

+Hãy nhắc lại những đơn vị đo thời gian đã học

và quan hệ giữa một số đơn vị đo thời gian

- GV nhận xét, bổ sung, ghi bảng

- GV cho HS biết : Năm 2000 là năm nhuận, vậy

năm nhuận tiếp theo là năm nào? Các năm nhuận

tiếp theo nữa là năm nào?

- Sau khi HS trả lời, GV cho HS nhận xét đặc

điểm của năm nhuận và đi đến kết luận: Số chỉ

năm nhuận chia hết cho 4

- GV cho HS nhớ lại tên các tháng và số ngày của

từng tháng GV cĩ thể nêu cách nhớ số ngày của

từng tháng bằng cách dựa vào hai nắm tay Đầu

xương nhơ lên là chỉ tháng cĩ 31 ngày, cịn chỗ

hõm vào chỉ tháng cĩ 30 ngày hoặc 28, 29 ngày

- Sau khi HS trả lời, GV nhấn mạnh và treo bảng

đơn vị đo thời gian lên cho cả lớp quan sát và đọc

* Ví dụ về đổi đơn vị đo thời gian:

- Gv cho HS đổi các đơn vị đo thời gian

+ Đổi từ năm ra tháng:

+ Đổi từ giờ ra phút :

+ Đổi từ phút ra giờ (Nêu rõ cách làm)

3 Luyện tập : Bài 1 : Ơn tập về thế kỉ, nhắc lại các sự kiện

lịch sử

- Cho hs đọc đề và làm việc theo cặp

+ Hãy quan sát, đọc bảng (trang 130)và cho biết

từng phát minh được cơng bố vào thế kỉ nào?

- Một số HS nối tiếp nhau nêu Các HS khác nhận xét và bổ sung

1 thế kỉ = 100 năm

1 tuần lễ = 7 ngày

1 năm = 12tháng

1 ngày = 4 giờ

1 năm = 365ngày

1 giờ = 60 phút 1năm nhuận = 366ngày

1 phút = 60 giây

Cứ 4 năm lại cĩ 1 năm nhuận

- Năm 2004, các năm nhuận tiếp theo nữa là:

2008, 2012, 2016 …

- 1,3,5,7,8,10,12 là tháng cĩ 31 ngày, các tháng cịn lại cĩ 30 ngày (riêng tháng 2 cĩ 28 ngày, nếu là năm nhuận thì cĩ 29 ngày)

- HS nối tiếp nhau đọc bảng đơn vị đo thời gian

- Một năm rưỡi = 1,5 năm = 12 tháng × 1,5 =

18 tháng 0,5 giờ = 60 phút × 0,5 = 30 phút

180 phút = 3 giờ Cách làm: như SGK

216 phút = 3 giờ 36 phút Cách làm: như SGK Vậy 216 phút = 3,6giờ

Bài1 HS đọc đề và thảo luận theo cặp

- Các đại diện trình bày kết quả thảo luận trước lớp

- HS khác nhận xét, bổ sung

Bài 2: Viết số thích hợp vào chỗ chấm

- HS làm ra nháp sau đĩ điền kết quả vào chỗ

Trang 4

-Gọi cỏc đại diện trỡnh bày kết quả thảo luận trước

lớp, nhận xột, bổ sung

Bài 2: Gọi HS đọc yờu cầu bài tập :

- Yờu cầu HS làm bài vào vở Gọi 2 HS lờn bảng

làm rồi chữa bài

- Nhận xột, ghi điểm

Bài 3: Gọi HS đọc yờu cầu bài tập :

- GV cho HS tự làm, gọi 1 em lờn bảng làm

- Nhận xột, ghi điểm

4 Củng cố - Dặn dũ:

- GV gọi 1 HS đọc lại bảng đơn vị đo thời gian

- Y ờu cầu HS về nhà làm bài tập trong sỏch bài

tập

chấm:

a) 6 năm = 72 thỏng

4 năm 2 thỏng = 50 thỏng

3 năm rưỡi = 42 thỏng (12 thỏng ì 3,5 = 42 thỏng)

3 ngày = 72 giờ 0,5 ngày= 12 giờ Bài 3 Viết số thập phõn thớch hợp vào chỗ chấm:

a) 72 phỳt = 1,2 giờ

270phỳt =4,5giờ b) 30 giõy = 0,5 phỳt

135 giõy = 2,25 phỳt

-Kĩ thuật: Lắp xe ben (Tiết 2)

I - M ục tiêu :

Sau bài học này, học sinh cần :

- Thực hành lắp xe ben

- Lắp đợc xe ben đúng kĩ thuật, đúng quy trình

- Rèn luyện tính cẩn thận, tỉ mỉ, đảm bảo an toàn trong khi thực hành

II - T ài liệu và ph ơng tiện :

- Mẫu xe ben đã lắp sẵn

- Bộ lắp ghép mô hình kĩ thuật

III - Các hoạt động dạy - học chủ yếu :

* Giới thiệu bài

- Giáo viên giới thiệu bài và nêu mục đích tiết học.

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Hoạt động 3 : Hớng dẫn thực hành

a) Chọn lựa các chi tiết

- GV cho HS chọn các chi tiết theo bảng

SGK

b) Lắp từng bộ phận

- Gọi 1 - 2 em đọc phần ghi nhớ SGK

trang 83

- Yêu cầu HS quan sát lại các hình và đọc

lại các nội dung trong SGK

- Cho học sinh thực hiện lắp từng bộ phận

theo nhóm

- GV quan sát, uốn nắn học sinh (nhóm

học sinh) thao tác cha đúng

c) Tháo rời các bộ phận

- Cho học sinh tháo rời các chi tiết ở các

bộ phận vừa lắp, để gọn vào hộp

- HS tiến hành chọn lựa các chi tiết và để gọn vào nắp hộp

- Quan sát các hình trong SGK

- Học sinh thực hiện theo nhóm để thực hành lắp các chi tiết thành các bộ phận chính của xe ben

- Thực hiện thao tác tháo rời các chi tiết

IV - Nhận xét - dặn dò:

- Giáo viên nhận xét sự chuẩn bị, tinh thần, thái độ học tập và kĩ năng thực hành của cá nhân hoặc nhóm học sinh

- Chuẩn bị đồ dùng học tập để giờ sau thực hành

Ai là thủy tổ loài ngời

I MUẽC TIEÂU:

- Nghe - vieỏt ủuựng baứi CT

- Tỡm được cỏc tờn riờng trong truyện Dõn chơi đồ cổ và nắm được quy tắc viết hoa tờn riờng

(BT2)

II ẹOÀ DUỉNG DAẽY HOẽC:

- Baỷng phuù vieỏt saỹn quy taộc vieỏt hoa teõn ngửụứi, teõn ủũa lớ nửụực ngoaứi

III CAÙC HOAẽT ẹOÄNG DAẽY HOẽC:

Hoaùt ủoọng cuỷa giaựo vieõn Hoaùt ủoọng cuỷa hoùc sinh

A Kieồm tra baứi cuừ

Trang 5

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài:

Trong các tiết chính tả trước, các em đã

ơn tập về quy tắc viết hoa tên người, tên

địa lí Việt Nam Tiết chính tả hơm nay sẽ

giúp các em củng cố quy tắc viết hoa tên

người, tên địa lí Việt Nam

2 Hướng dẫn học sinh nghe – viết:

- Giáo viên đọc toàn bài

- Giáo viên nhắc HS chú ý các tên riêng

viết hoa, những chư hay viếtsai chính tả

- Giáo viên đọc : Chúa trời, A-đam,Ê-va,

Trung Quốc, Nữ Oa, Ấn Độ, Bra-hma,

Sác-lơ Đác-uyn, …

- Giáo viên đọc

- Giáo viên đọc toàn bài chính tả 1 lượt

- Giáo viên chấm 7 đến 10 bài và nêu

nhận xét về nội dung bài chép , chữ viết

cách trình bày

- Giáo viên treo bảng phụ đã viết quy

tắc

3 Hướng dẫn HS làm bài tập chính tả

Bài tập 2

- Giáo viên giải thích từ Cửu Phủ.

- Gọi một HS đọc thành tiếng nội dung

BT1, một HS đọc phần chú giải trong

SGK

- Cả lớp và Gv nhận xét, chốt lại ý kiến

đúng

- Cho HS đọc lại mẩu chuyện “Dân chơi

đồ cổ”

H: Anh chàng mê đồ cổ cĩ tính cách như

thế nào ?

- Giáo viên và HS nhận xét, chốt lại

C Củng cố, dặn dị:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS ghi nhớ quy tắc viết hoa tên

người và tên địa lí nước ngồi; nhớ mẩu

chuyện vui Dân chơi đồ cổ, về nhà kể lại

cho người thân

- HS làm lại bài tập 3 tiết trước

- HS lắng nghe

- Cả lớp theo dõi SGK

- 1 HS đọc thành tiếng bài chính tả, trả lời câu hỏi về nội dung bài

- Cả lớp đọc thầm lại bài chính tả

- 2 HS viết bảng, cả lớp viết nháp

- HS viết

- HS soát lại bài

- Từng cặp HS đổi vở soát lỗi cho nhau HS sửa những chữ viết sai bên lề trang vở

- HS nhắc lại quy tắc viết hoa tên người, tên địa

lí nước ngoài

Tìm các tên riêng trong mẩu chuyện vui dưới đây

và cho biết những tên riêng đĩ được viết như thế nào

- Cả lớp đọc thầm lại mẩu chuyện : Dân chơi đồ

cổ, suy nghĩ, làm bài - Các em dùng bút chì gạch dưới tên riêng tìm được trong VBT và giải thích cách viết những tên riêng đĩ

- HS tiếp nối nhau phát biểu ý kiến:

Các tên riêng trong bài là : Khổng Tử, Chu Văn Vương, Ngũ Đế, Chu, Cửu Phủ, Khương Thái

Cơng Những tên riêng đĩ đều được viết hoa tất cả

các chữ cái đầu của mỗi tiếng vì là tên riêng nước ngồi nhưng được đọc theo âm Hán Việt

- HS đọc lại mẩu chuyện “Dân chơi đồ cổ”, suy nghĩ trả lời câu hỏi :

- Anh chàng mê đồ cổ trong mẩu chuyện là một kẻ gàn dở, mù quáng :

- Hễ nghe nĩi một vật là đồ cổ thì anh ta hấp tấp mua liền, khơng cần biết đĩ là đồ thật hay là đồ giả Bán hết nhà cửa vì đồ cổ, trắng tay phải đi ăn

mày, anh ngốc vẫn khơng bao giờ xin cơm, xin gạo

mà chỉ gào xin tiền Cửu Phủ từ đời Khương Thái cơng

-LuyƯn tõ vµ c©u

: LIÊN KẾT CÁC CÂU TRONG BÀI BẰNG CÁCH LẶP TỪ NGỮ

I MỤC TIÊU:

- Hiểu và nhận biết những từ ngữ lặp dùng để liên kết câu (ND Ghi nhớ); hiểu được tác dụng của việc lặp từ ngữ

- Biết sử dụng cách lặp từ ngữ để liên kết câu; Làm được các BT ở mục III

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng lớp viết 2 câu văn ở BT1 (phần Nhận xét)

- 4 Bảng nhĩm - 2 bảng 2 đoạn văn ở BT1 (phần Luyện tập) và 2 bảng chép 2 đoạn văn ở BT2

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 6

A Kiểm tra bài cũ

- Mời HS làm lại bài tập 1,2

(Phần luyện tập, tiết LTVC

Nối các vế câu ghép bằng cặp

từ hơ ứng).

- GV nhận xét, ghi điểm

B Dạy bài mới

1 Giới thiệu bài:

Trong các tiết LTVC vừa

qua, các em đã học cách thức

nối các vế trong câu ghép

Tiết LTVC hơm nay các em

sẽ được học cách thức liên kết

các câu với nhau trong một

đoạn văn, bài văn

2 Phần nhận xét:

Bài tập 1 : Tìm những tữ

ngữ được lặp lại để liên kết

câu

- Giáo viên nhận xét, chốt

Bài tập 2 :

- GV cho HS đọc yêu cầu của

BT, thử thay thế từ đền ở câu

thứ hai bằng một trong các từ

nhà, chùa, trường, lớp và

nhận xét kết quả thay thế

- Cả lớp và giáo viên nhận

xét, chốt

Bài tập 3 :

- GV cho HS đọc yêu cầu của

BT, suy nghĩ, phát biểu

- Giáo viên nhận xét, chốt

3 Phần ghi nhớ

- GV cho hai HS đọc lại nội

dung cần ghi nhớ trong SGK

- GV yêu cầu một, hai HS nĩi

lại nội dung cần ghi nhớ kết

hợp nêu ví dụ minh họa

4 Phần luyện tập

Bài tập 2 : Chọn từ ngữ trong

ngoặc đơn thích hợp với mỗi

ô trống để các câu, các đoạn

liên kết nhau

- GV nêu yêu cầu của bài tập

- GV yêu cầu cả lớp đọc thầm

từng câu, từng đoạn văn; suy

- 2 HS làm lại các bài tập 1; 2

Bài tập 1: Các cặp từ hơ ứng : chưa … đã, vừa .đã, càng…

càng.

Bài tập 2 : càng…càng, mới …đã (vừa…đã, chưa…đã), bao

nhiêu…bấy nhiêu.

- HS lắng nghe

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- HS trao đổi theo cặp

- HS phát biểu ý kiến

- từ đền lặp lại từ đền ở câu trước.

- 1 HS đọc yêu cầu bài, thử thay thế từ đền ở câu thứ 2 bằng một trong các từ nhà, chùa, trường, lớp và nhận xét kết quả

thay thế

- HS phát biểu ý kiến

- HS phát biểu ý kiến:

+ Đền Thượng nằm chĩt vĩt trên đỉnh núi Nghĩa Lĩnh Trước

nhà (chùa, trường, lớp), những khĩm hải đường đâm bơng

rực đỏ…

+ Nếu thay thế từ đền ở câu thứ hai bằng một trong các từ

nhà, chùa, trường, lớp thì nội dung hai câu khơng cịn ăn

nhập gì với nhau vì mỗi câu nĩi đến một sự vật khác nhau:

câu 1 nĩi về đền Thượng cịn câu 2 lại nĩi về ngơi nhà hoặc ngơi chùa hoặc trường hoặc lớp.

- 1 HS đọc yêu cầu bài

- HS phát biểu ý kiến

Hai câu cùng nĩi về một đối tượng (ngơi đền) Từ đền giúp ta

nhận ra sự liên kết chặt chẽ về nội dung giữa hai câu trên Nếu khơng cĩ sự liên kết giữa các câu văn thì sẽ khơng tạo thành đoạn văn, bài văn

HS đọc nội dung phần ghi nhớ Cả lớp đọc thầm

- 2 HS nhắc lại

- 2 HS nối tiếp nhau đọc yêu cầu bài

- HS đọc thầm hai đoạn văn, làm bài cá nhân

- 2 HS làm trên bảng nhĩm

- HS phát biểu ý kiến

- HS dán bài lên bảng và trình bày

a) Niềm tự hào chính đáng của chúng ta trong nền văn hĩa

Đơng Sơn (1) chính là bộ sưu tập trống đồng (1) hết sức phong phú Trống đồng (2) Đơng Sơn (2) đa dạng khơng chỉ

về hình dáng, kích thước mà cả về phong cách trang trí, sắp xếp hoa văn

Từ trống đồng và Đơng Sơn được dùng lặp lại để liên kết câu.

- Thi đua:

b) Trong một sáng đào cơng sự, lưỡi xẻng của anh chiến sĩ (1) xúc lên một mảnh đồ gốm cĩ nét hoa văn (1) màu nâu và xanh hình đuơi rồng Anh chiến sĩ (2) quả quyết rằng những nét hoa văn (2) này y như hoa văn trên hữu rượu thờ ở đình

làng anh

Cụm từ anh chiến sĩ và nét hoa văn được dùng lặp lại để liên

kết câu

- HS đọc yêu cầu của bài tập

- Cả lớp đọc thầm từng câu, từng đoạn văn ; suy nghĩ, chọn tiếng thích hợp trong ngoặc đơn điền vào ô trống

- 2 HS làm trên bảng nhĩm (mỗi em một đoạn)

Trang 7

nghĩ, chọn tiếng thích hợp đã

cho trong ngoặc đơn (cá song,

tơm, thuyền, cá chim, chợ)

điền vào ơ trống trong VBT

GV cho HS phát biểu ý kiến

- GV dán 2 bảng nhĩm, mời 2

HS lên bảng làm bài

- Cả lớp và giáo viên nhận

xét

C.Củng cố, dặn dị:

GV nhận xét tiết học Dặn HS

ghi nhớ kiến thức vừa học về

liên kết câu bằng cách lặp từ

ngữ; chuẩn bị bài “Liên kết

các câu trong bài bằng cách

thay thế từ ngữ”.

- HS phát biểu ý kiến

- HS dán bài lên bảng và trình bày

Đại diện nhĩm trình bày:

… Thuyền lưới mui bằng Thuyền giã đơi mui cong Thuyền khu Bốn buồm chữ nhật Thuyền Vạn Ninh buồm cánh én Thuyền nào cũng tơm cá đầy khoang…

Chợ Hịn Gai buổi sáng la liệt tơm cá Những con cá song

khỏe, vớt lên hàng giờ vẫn giãy đành đạch, vảy xám hoa đen

lốm đốm Những con cá chim mình dẹt như hình con chim lúc sải cánh bay, thịt ngon vào loại nhất nhì,…Những con tơm

trịn, thịt căng lên từng ngấn như cổ tay của trẻ lên ba,…

- Cả lớp nhận xét, bổ sung, chốt lại lời giải đúng

-ThĨ dơc : PHỐI HỢP CHẠY VÀ BẬT CAO– TRỊ CHƠI “CHUYỂN NHANH, NHẢY

NHANH”

I Mục tiêu :

- Tiếp tục ơn bật cao phối hợp chạy- bậtcao Yêu cầu thực hiện động tác tương đối đúng và bật tích cực

- Học mới trị chơi “Chuyển nhanh, nhảy nhanh” Yêu cầu biết cách chơi và tham gia chơi một cách chủ động

II Địa điểm, phương tiện :

- Địa điểm : trên sân trường vệ sinh nơi tập, đảm bảo an tồn tập luyện

- Phương tiện : chuẩn bị 1 cịi, bĩng

III Nội dung và phương pháp, lên lớp:

1 Phần mở đầu(6 phút)

- Nhận lớp

- Chạy chậm

- Khởi động các khớp

- Ơn bài thể dục

- Vỗ tay hát

- Trị chơi “Mèo đuổi chuột.”

2 Phần cơ bản (24 phút)

- Ơn phối hợp chạy và bật

nhảy – mang vác

- Bật cao, phối hợp chạy đà -

bật cao

- Học trị chơi “Chuyển

nhanh, nhảy nhanh”

G phổ biến nội dung yêu cầu giờ học

G điều khiển H chạy 1 vịng sân

G hơ nhịp khởi động cùng H

Cán sự lớp hơ nhịp, H tập Quản ca bắt nhịp cho lớp hát một bài

G nêu tên trị chơi tổ chức cho H chơi

G nêu tên động tác, tập mẫu chỉ dẫn cho H tập.G tập mẫu cùng

1 H

G kết hợp sửa sai cho H

Cán sự lớp tập mẫu cùng một nhĩm, điều khiển H tập, G đi sửa sai uốn nắn từng động tác chạy và bật nhảy, mang vác

G chia nhĩm ( 8 H ) từng đơi lên di chuyển chạy bật nhảy và mang vác

G làm trọng tài cùng cán sự ghi điểm để tính xem đội nào nhất được tuyên dương, đội nào thua phải chịu phạt

G nêu tên động tác, hướng dẫn H thực hiện từng nhịp của động tác

G thực hiện mẫu chậm từ bật cao đến chạy đà - bật cao

G chọn 5 H bật đẹp lên làm mẫu

H G nhận xét đánh giá

G cho từng H vào vị trí chạy đà rồi bật cao

G nêu tên trị chơi, giải thích cách chơi, luật chơi

G chơi mẫu cùng một nhĩm, H quan sất cách thực hiện

H lên chơi thử, G giúp đỡ sửa sai cho từng tổ

G cho từng tổ lên chơi chính thức

G làm trọng tài quan sát nhận xét biểu dương bạn nào chuyển

Trang 8

3 Phần kết thúc (5 phút )

- Thả lỏng cơ bắp

Củng cố

- Nhận xét

- Dặn dị

nhanh, nhảy nhanh nhất

Cán sự lớp hơ nhịp thả lỏng cùng H

H đi theo vịng trịn vừa đi vừa thả lỏng cơ bắp H+G củng cố nội dung bài

Một nhĩm lên thực hiện lại động tác vừa học

G nhận xét giờ học

G ra bài tập về nhà

H về ơn các động tác nhảy dâykiểu chân trước chân sau

I MỤC TIÊU :

- Biết Tổ quốc em là Việt Nam, Tổ quốc em đang thay đổi từng ngày và đang hội nhập vào đời sống quốc tế.

- Có một số hiểu biết phù hợp với lứa tuổi về lịch sử, văn hoá và kinh tế của Tổ quốc Việt Nam.

- Có ý thức học tập, rèn luyện để góp phần xây dựng và bảo vệ đất nước.

- Yêu Tổ quốc Việt Nam

II

ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Tranh như SGK phĩng to

III- HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :

1.Bài cũ: “Em yêu tổ quốc Việt Nam”

- Gọi học sinh đọc ghi nhớ bài Em yêu Tổ quốc Việt Nam.

- Em mong muốn khi lớn lên sẽ làm gì để xây dựng đất nước?

- GV nhận xét, đánh giá

2 Dạy bài mới:

Hoạt động 1: Bày tỏ thái độ (bài tập 2, SGK trang 30).

* Mục tiêu: HS biết bày tỏ thái độ phù hợp đối với một số ý kiến

liên quan đến tình yêu quê hương

* Cách tiến hành:

- GV nêu từng ý kiến trong bài tập 2, SGK

- GV mời một số HS giải thích lí do Các HS khác nhận xét, bổ

sung

- GV kết luận: Tán thành với những ý kiến (a), (d); khơng tán

thành với các ý kiến (b), (c)

Hoạt động 2: Xử lý tình huống (bài tập 2, SGK trang 33)

* Mục tiêu: HS biết lựa chọn các hành vi phù hợp và tham gia

các cơng tác xã hội do UBND xã (phường) tổ chức

* Cách tiến hành:

- GV chia nhĩm và giao nhiệm vụ xử lí tình huống cho từng

nhĩm HS

- GV mời đại diện từng nhĩm lên trình bày

- GV kết luận:

+ Tình huống (a): Nên vận động các bạn tham gia kí tên ủng hộ

các nạn nhân chất độc da cam

+ Tình huống (b): Nên đăng kí tham gia sinh hoạt hè tại Nhà văn

hĩa của phường

+ Tình huống (c): Nên bàn với gia đình chuẩn bị sách vở, đồ

dùng học tập, quần áo, …ủng hộ trẻ em vùng bị lũ lụt

Hoạt động 3: Triển lãm nhỏ (bài tập 4, SGK trang 36).

* Mục tiêu: HS thể hiện sự hiểu biết về tình yêu quê hương, đất

nước của mình qua tranh vẽ

* Cách tiến hành:

- GV yêu cầu HS trưng bày tranh vẽ theo nhĩm

- GV nhận xét về tranh vẽ của HS

- GV yêu cầu HS hát, đọc thơ,… về chủ đề Em yêu Tổ quốc Việt

- 2 học sinh lên bảng đọc

và trả lời

- HS giơ thẻ màu theo quy ước bày tỏ thái độ

- Một số HS trình bày, các HS khác nhận xét và

bổ sung ý kiến

- Các nhĩm HS thảo luận

- Đại diện từng nhĩm trình bày, các nhĩm khác nhận xét và bổ sung ý kiến

- HS lắng nghe

Trang 9

3 Củng cố, dặn dị:

- GV nhận xét tiết học

- Dặn HS chuẩn bị bài cho tiết tới: “Em yêu hịa bình”.

HS xem tranh và trao đổi

- HS trình bày

Thø t ngµy 20 th¸ng 2 n¨m 2013

I MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

- Dựa vào lời kể của giáo viên và tranh minh họa, kể được từng đoạn và tồn bộ câu chuyện Vì muơn dân.

- Biết trao đổi để làm rõ ý nghĩa: Trần Hưng Đạo là người cao thượng, biết cách cư xử vì đại nghĩa

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

+ Giáo viên: Bảng phụ viết 2 đề bài SGK

+ Học sinh: Soạn câu chuyện theo đề bài

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- Gọi 2HS kể một việc làm tốt gĩp phần bảo vệ trật,

an ninh nơi làng xĩm, phố phường mà em biết

- GV cùng HS nhận xét và ghi điểm cho từng HS

2 Dạy bài mới:

- Giới thiệu bài : Tiết kể chuyện hơm nay, các em

cùng nghe kể lại câu chuyện về Trần Hưng Đạo

Đây là một câu chuyện cĩ thật trong lịch sử nước

ta Trần Hưng Đạo là anh hùng dân tộc cĩ cơng

giúp các vua nhà Trần ba lần đánh tan ba cuộc xâm

lược của giặc Nguyên - Mơng Khơng chỉ vậy Trần

Hưng đạo cịn cĩ một tính cách đẹp, đáng học tập

và trân trọng Tính cách đĩ là gì? Các em cùng

nghe cơ kể chuyện

a) GV kể chuyện :

- Yêu cầu HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm

các yêu cầu trong SGK

- GV kể lần 1 : Giọng kể thong thả, chậm rãi

- HS nghe, GV kể xong, giải nghĩa một số từ khĩ đã

ghi trên bảng lớp :

Dán tờ giấy vẽ lược đồ quan hệ gia tộc giữa các

nhân vật trong truyện, chỉ lược đồ, giới thiệu tên 3

nhân vật:

Trần Quốc Tuấn và Trần Quang Khải là anh em

họ : Trần Quốc Tuấn là con ơng bác, Trần Quang

Khải là con ơng chú Trần Nhân Tơng là cháu gọi

Trần Quang Khải là chú

- GV kể lần 2 : GV vừa kể vừa chỉ vào tranh minh

họa phĩng to treo trên bảng lớp HS vừa nghe GV

kể vừa quan sát tranh

- GV kể lần 3:

b) Hướng dẫn HS kể chuyện, trao đổi về ý nghĩa

câu chuyện :

*Kể chuyện trong nhĩm

- Yêu cầu HS dựa vào lời kể của GV và tranh minh

hoạ, nêu nội dung của từng tranh

- Gọi HS phát biểu GV kết luận, ghi nhanh lên

bảng

- 2 hs lên bảng trả lời câu hỏi

- Lắng nghe

- HS quan sát tranh minh hoạ, đọc thầm các yêu cầu trong SGK

- HS lắng nghe

- Đọc chú giải SGK : tị hiềm, Quốc cơng

Tiết chế, Chăm-pa, Sát Thát

- Lắng nghe

+ Tranh 1: Cha của Trần Quốc Tuấn trước khi qua đời dặn con phải dành lại ngơi vua Trần Quốc Tuấn khơng cho điều

đĩ là phải, nhưng thương cha nên gật đầu + Tranh 2 : Năm 1284, giặc Nguyên sang xâm lược nước ta

+ Tranh 3 : Trần Quốc Tuấn mời ơng Trần Quang Khải xuống thuyền của mình ở bến Đơng để cùng nhau bàn kế đánh giặc + Tranh 4 : Trần Quốc Tuấn tự tay dội nước tắm cho Trần Quang Khải, khéo léo cởi bỏ mâu thuẩn gia tộc

+ Tranh 5 : Theo lời Trần Quốc Tuấn, vua

mở hội nghị Diên Hồng triệu tập các vị bơ

Trang 10

- Yêu cầu HS kể chuyện trong nhĩm: 4 HS tạo

thành một nhĩm, khi 1 HS kể các HS khác chú ý

lắng nghe, nhận xét, sửa lỗi cho bạn

- HS trao đổi với nhau về ý nghĩa câu chuyện

* Thi kể chuyện trước lớp:

- GV cho HS các nhĩm thi kể chuyện trước lớp theo

hình thức nối tiếp

- GV nhận xét, cho điểm HS kể tốt

- Tổ chức cho HS thi kể tồn bộ câu chuyện Gọi

HS nhận xét bạn kể chuyện

* Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:

- GV nêu câu hỏi, HS nối tiếp nhau trả lời theo ý

kiến của mình Sau đĩ GV chốt lại:

+ Câu chuyện kể về ai?

+ Câu chuyện giúp bạn hiểu điều gì?

+ Câu chuyện cĩ ý nghĩa gì?

+ Em biết những câu ca dao, tục ngữ, thãnh ngữ

nào nĩi về truyền thống của dân tộc?

3 Củng cố- dặn dị:

- GV hỏi : + Vì sao câu chuyện cĩ tên là “Vì muơn

dân”?

- Giáo dục hs noi gương các anh hùng, luơn cĩ lịng

yêu nước

- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân

nghe và chuẩn bị câu chuyện nĩi về truyền thống

hiếu học hoặc truyền thống đồn kết của dân tộc

- GV nhận xét tiết học

lão từ mọi miền đất nước

+ Tranh 6 : Cả nước đồn kết một lịng nên giặc Nguyên mới bị đánh tan

- Kể chuyện theo nhĩm 4

- HS trao đổi với nhau về ý ngfhĩa câu chuyện

- HS các nhĩm thi kể chuyện trước lớp theo hình thức nối tiếp

- Hs thi kể lại tồn bộ câu chuyện

- Trao đổi về ý nghĩa câu chuyện:

HS nối tiếp nhau trả lời theo ý kiến của mình

+ Câu chuyện kể về Trần Hưng Đạo + Câu chuyện giúp em hiểu về truyền thống đồn kết, hồ thuận của dân tộc ta

* Ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi Trần

Hưng Đạo đã vì đại nghĩa mà xố bỏ hiềm khích cá nhân với Trần Quang Khải

để tạo nên khối đồn kết chống giặc.

- HS thi đua phát biểu Ví dụ : + Gà cùng một mẹ chớ hồi đá nhau + Máu chảy ruột mềm

+ Mơi hở răng lạnh

+ Anh em như thể tay chân Rách lành đùm bọc, khĩ khăn đỡ đần + Một con ngựa đau, cả tàu bỏ cỏ

+ Một cây làm chẳng lên non

Ba cây chụm lại nên hịn núi cao

- Hs suy nghĩ, trả lời

_

I MỤC TIÊU: Biết:

- Thực hiện phép cộng số đo thời gian

- Vận dụng giải các bài tốn đơn giản

- Làm các BT (Bài 1 dịng 1,2; bài 2).BT1(dịng 3,4):HSKG

II CÁC HỌAT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Kiểm tra bài cũ:

- GV yêu cầu HS tính:

4 năm 2 tháng

1,5 giờ

3 ngày rưỡi

72 phút

- Nhận xét

2 Dạy bài mới:

2.1 Thực hiện phép cộng số đo

thời gian

a) Ví dụ 1 :

- Giáo viên nêu bài toán trong ví

dụ 1

- Giáo viên tổ chức cho HS tìm

cách đặt tính và tính

- Vậy : 3 giờ 15 phút + 2 giờ 35

phút = 5 giờ 50 phút

- 2 HS tính:

4 năm 2 tháng = 50 tháng 1,5 giờ = 90 phút

3 ngày rưỡi = 84 giờ

72 phút = 1,2 giờ

- HS nêu phép tính tương ứng

3 giờ 15 phút + 2 giờ 35 phút = ?

- HS đặt tính, tính

3 giờ 15 phút

2 giờ 35 phút

5 giờ 50 phút

- HS nêu phép tính tương ứng

22phút 58 giây + 23 phút 25 giây = ?

- HS đặt tính, tính

22phút 58 giây

Ngày đăng: 01/07/2021, 15:44

w