1. Trang chủ
  2. » Trung học cơ sở - phổ thông

giao an lop 5tuan 9 chuan kien thuc ki nang

40 10 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 40
Dung lượng 314,25 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

-Gv yeâu caàu 2Hs leân baûng traû lôøi caâu hoûi veà noäi dung baøi cuõ, sau ñoù nhaän xeùt vaø cho ñieåm Hs.. -2Hs laàn löôït leân baûng traû lôøi caùc caâu hoûi sau:.[r]

Trang 1

TUẦN 9

Ngày soạn: ngày 31 tháng 10 năm 2009 Ngày giảng: thứ hai ngày 2 tháng 11 năm 2009 Tiết 1: CHÀO CỜ

Tiết 2: TẬP ĐỌC:

CÁI GÌ QUÝ NHẤTI.MỤC TIÊU:

- Đọc diễn cảm bài văn; biết phân biệt lời người dẫn chuyện và lời nhân vật

- Hiểu vấn đề tranh luận và ý được khẳng định qua tranh luận: Người lao độnglà đáng quý nhất (Trả lời được các câu hỏi 1,2,3)

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Tranh minh hoạ bài đọc trong Sgk

-Bảng phụ ghi sẳn các câu văn cần luyện đọc diễn cảm

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm bài cũ:

2.Dạy-học bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

- Nêu mục đích, y/c của tiết học -Hs lắng nghe

2.2-Hướng dẫn Hs luyện đọc:

-Đọc với giọng kể, đọc nhấn giọng ở những

từ ngữ quan trọng trong ý kiến của từng

nhân vật

-Hs lắng nghe

-Gv chia đoạn: 3 đoạn -Hs dùng bút chì đánh dấu đoạn.+Đoạn 1: Từ đầu đến sống được không?

+Đoạn 2: Tiếp theo đến phân giải

+Đoạn 3: Còn lại

-Cho Hs đọc đoạn nối tiếp -Hs đọc nối tiếp (2lần)

*Luyện đọc từ khó:

-Cho Hs luyện đọc những từ ngữ khó đọc:

sôi nổi, quý, hiếm,… -Hs luyện đọc từ.

Trang 2

2.3-Hướng dẫn Hs tìm hiểu bài:

*Đoạn 1, đoạn 2:

-Gv nêu câu hỏi 1 và yêu cầu Hs đọc thầm

đoạn 1, 2 -Hs đọc thầm và trả lời câu hỏi:Theo Hùng, Quý, Nam, cái quý

nhất trên đời là gì?

-Hs trả lời: +Theo Hùng: quýnhất là lúa gạo

+Quý: vàng là quý nhất

+Nam: thì giờ là quý nhất

-Gv gọi Hs đọc tiếp câu hỏi và mời bạn trả

lời -Hs đọc tiếp câu hỏi: Lí lẽ củamỗi bạn đưa ra để bảo vệ ý kiến

của mình như thế nào?

-Hs trả lời: +Hùng: lúa gạo nuôisống con người

+Quý: có vàng là có tiền, cótiền sẽ mua được lúa gạo

+Nam: có thì giờ mới làm rađược lúa gạo, vàng bạc

*Đoạn 3:

-Gv yêu cầu Hs đọc thầm đoạn 3 và trả lời

câu hỏi 3 -Hs đọc thầm đoạn 3 để trả lờicâu hỏi: Vì sao thầy giáo cho

rằng người lao động mới là quýnhất?

-Gv gọi Hs trả lời -Hs trả lời: Vì nếu không có

người lao động thì không có lúagạo vàng bạc và thì giờ cũngtrôi qua một cách vô vị

-Gv hỏi: Theo em khi tranh luận, muốn

thuyết phục người khác thì ý kiến đưa ra

phải thế nào? Thái độ tranh luận phải ra

sao?

-Hs trả lời: Ý kiến mình đưa raphải có khả năng thuyết phụcđối tượng nghe, người nói phảicó thái độ bình tĩnh, khiêm tốn…

2.4-Đọc diễn cảm:

-Gv hướng dẫn thêm:

-Lời dẫn chuyện cần đọc chậm, giọng kể

Trang 3

-Lời các nhân vật: đọc to, rõ ràng thể hiện

sự khẳng định

-Gv chép đoạn văn cần luyện đọc lên bảng

và hướng dẫn cách nhấn giọng, ngắt giọng

Gv đọc mẫu đoạn văn

-Hs lắng nghe

-Gv yêu cầu Hs đọc trong nhóm -Các nhóm đọc

-Yêu cầu Hs đọc phân vai -Hs đọc phân vai

-Gọi Hs nhận xét bạn đọc -Hs nhận xét

3.Củng cố-dặn dò:

-Gv nhận xét tiết học

-về chuẩn bị cho tiết sau: Đất Cà Mau

Tiết 3: KĨ THUẬT:

(đ/c Chỉnh dạy)

Tiết 4: TỐN (tiết 41):

LUYỆN TẬPI.MỤC TIÊU:

- Biết viết số đo độ dài dưới dạng số thập phân

- BT cần làm: bài 1, bài 2, bài 3 và bài 4 (a, c)

II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm bài cũ:

2.Dạy-học bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

- Nêu mục đích, y/c của tiết học -Hs nghe để xác định nhiệm vụ

của tiết học

2.2-Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1:

-Gv yêu cầu Hs đọc đề bài và tự làm bài -1Hs lên bảng làm bài, Hs cả

lớp làm bài vào vở bài tập

a.35m23cm =

23

35 35, 23

100mm

Trang 4

-Gv gọi Hs chữa bài của bạn trên bảng

lớp, sau đó nhận xét và cho điểm Hs -1Hs chữa bài của bạn

Bài 2:

-Gv gọi 1Hs đọc đề bài -1Hs đọc yêu cầu của bài trước

lớp

-Gv yêu cầu Hs làm bài -1Hs lên bảng làm bài, các Hs

khác làm bài vào vở bài tập.243cm = 200cm + 34cm =2m34cm

6

5 5,06

100mm

34dm = 30dm + 4dm = 3m 4dm =

-Gv yêu cầu Hs đọc đề bài - 1 HS đọc đề bài, 1 HS lên bảng

làm bài, các em khác làm bài vàovở

-Gv yêu cầu Hs đọc đề bài phần a, c -1Hs đọc đề bài trong Sgk

-Gv yêu cầu Hs làm bài vào vở -Hs làm bài

Trang 5

-Gv chữa bài.

3.Củng cố-dặn dò:

-Gv tổng kết tiết học

-Dặn Hs về làm các bài tập, c.bị bài sau

Tiết 5: CHÍNH TẢ (nhớ, viết):

TIẾNG ĐÀN BA-LA-LAI-CA TRÊN SƠNG ĐÀ

I MỤC TIÊU:

- Viết đúng bài chính tả, trình bày đúng các khổ thơ, dòng thơ theo thể thơ tự do

- Làm được BT2a,b, hoặc BT3a,b, hoặc BT chính tả phương ngữ do Gv soạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm bài cũ:

2.Dạy-học bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

2.2-Hướng dẫn Hs viết chính tả:

-Gv: Em hãy đọc thuộc bài thơ Tiếng

đàn ba-la-lai-ca trên sông Đà -3Hs đọc thuộc lòng 3 khổ.-1Hs đọc thuộc lòng cả bài

+Em hãy cho biết bài thơ gồm mấy

khổ? Viết theo thể thơ nào?

+Bài thơ gồm 3 khổ, viết theo thểthơ tự do

*Cho Hs viết chính tả

-Gv: Các em nhớ lại bài thơ và lời cô

dặn rồi bắt đầu viết chính tả

-Hs nhớ lại bài thơ và viết chính tả

-Chấm, chữa bài

-Gv đọc một lượt bài chính tả -Hs rà soát lỗi

-Gv chấm 5-7 bài -Hs đổi vở cho nhau, sửa lỗi ghi ra

bên lề

-Gv nhận xét chung về những bài chính

tả vừa chấm

2.3-Hướng dẫn Hs làm bài tập:

Trang 6

Bài 2:

-Cho Hs đọc bài tập -1Hs đọc bài tập, lớp đọc thầm lại

- HS làm bài

-Gv nhận xét và chốt lại những từ ngữ

các em tìm đúng, và khen những Hs tìm

nhanh, viết đẹp, viết đúng

-Lớp nhận xét

-Ví dụ: la: la hét, con la, lân la

-na: nu na nu nống, quả na, nết na

Bài 3:

-Câu 3a

-Cho Hs đọc BT 3a -1Hs đọc to, lớp đọc thầm

-Gv giao việc: BT yêu cầu các em tìm

nhanh các từ láy có âm đầu viết bằng l

-Cho Hs làm việc theo nhóm (Gv phát

giấy khổ to cho các nhóm) -Các nhóm tìm nhanh từ láy có âmđầu viết bằng l Ghi vào giấy

ghi kết quả tìm từ của nhóm mìnhlên bảng lớp

-Gv nhận xét và khen nhóm tìm được

nhiều từ, tìm đúng: la liệt, la lối, lạ lẫm,

lạ lùng, lạc lõng, lai láng, lam lũ, làm

lụng, lanh lảnh, lanh lợi, lanh lẹ, lạnh

lẽo…

-Lớp nhận xét

-Hs chép từ đúng vào vở

-Câu 3b: Cách tiến hành như câu 3a:

-Một số từ láy: loáng thoáng, lang

thang, chàng màng, trăng trắng, sang

sáng, lõng bõng, leng keng…

-Hs chép từ làm đúng vào vở

3.Củng cố-dặn dò:

-Gv nhận xét tiết học

-Yêu cầu Hs về nhà làm lại vào vở

Mỗi em viết ít nhất 5 từ láy

Tiết 6: ĐẠO ĐỨC:

BÀI 5: TÌNH BẠN (tiết 1)

I.MỤC TIÊU:

Trang 7

- Biết đượcbạn bè cần phải đoàn kết, thân ái, giúp đỡ lẫn nhau, nhất là nhữngkhi khó khăn, hoạn nạn.

- Cư xử tốt với bạn bè trong cuộc sống hằng ngày

- Biết được ý nghĩa của tình bạn

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Phiếu ghi tình huống (HĐ3-tiết 1).

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm bài cũ:

-Gv kiểm tra 2Hs -2Hs lên bảng trả lời câu hỏi

2.Dạy-học bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

Tiết học đạo đức hôm nay cô và các

em cùng học bài Tình bạn

-Hs lắng nghe

2.2-Các hoạt động:

*Hoạt động 1: Tìm hiểu câu chuyện

“Đôi bạn”

-Gv yêu cầu 1,2 Hs đọc câu chuyện

-Hỏi: Câu chuyện gồm có những nhân

vật nào?

-Câu chuyện gồm có 3 nhân vật đólà: đôi bạn và con gấu

-Hỏi: Khi đi vào rừng, hai người bạn đã

gặp chuyện gì? -Khi đi vào rừng, hai người bạn đãgặp một con gấu.-Hỏi: Chuyện gì đã xảy ra sau đó? -Khi thấy gấu, một người bạn đã bỏ

chạy và leo tót lên cây ẩn nấp đểmặc người bạn còn lại dưới mặt đất.-Hỏi: Hành động bỏ bạn để chạy thoát

thân của nhân vật trong truyện đã cho

thấy nhân vật đó là một người bạn như

thế nào?

- Nhân vật đó là một người bạnkhông tốt, không có tinh thần đoànkết, một người bạn không biết giúpđỡ bạn khi gặp khó khăn

-Hỏi: Khi con gấu bỏ đi, người bạn bị

bỏ rơi lại đã nói gì với người bạn kia?

-Khi con gấu bỏ đi, người bạn bị bỏ

ra đã nói với người bạn kia là “Aibỏ bạn trong lúc hiểm nghèo đểchạy thoát thân là kẻ tồi tệ”

-Hỏi: Em thử đoán xem sau chuyện này

tình cảm giữa hai người sẽ như thế nào? -Hai người bạn sẽ không bao giờchơi với nhau nữa Người bạn kia

Trang 8

xấu hổ và nhận ra lỗi của mình.Người bạn kia nhận ra lỗi và mongbạn mình tha thứ.

-Hỏi: Theo em, khi đã là bạn bè chúng

ta cần cư xử với nhau như thế nào? Vì

sao lại phải cư xử như thế?

-Khi đã là bạn bè, chúng ta cần phảiyêu thương, đùm bọc lẫn nhau Khiđã làm bạn bè chúng ta phải giúpđỡ nhau vượt qua khó khăn Khi đãlàm bạn bè chúng ta đoàn kết, giúpđỡ nhau cùng tiến bộ trong học tập.Khi đã làm bạn bè thì phải yêuthương, giúp đỡ bạn mình vượt quanhững khó khăn, hoạn nạn

*Kết luận: Khi đã là bạn bè, chúng ta

cần biết yêu thương, đoàn kết, giúp đỡ

nhau cùng tiến bộ, cùng nhau vượt qua

mọi khó khăn

-Hs lắng nghe, ghi nhớ

*Hoạt động 2: Đàm thoại

-Gv tổ chức cho Hs làm việc cả lớp: -Hs suy nghĩ và trả lời câu hỏi

-Hỏi: Điều gì sẽ xảy ra cho chúng ta khi

xung quanh chúng ta không có bạn bè?

-Khi xung quanh ta không có bạn bè

ta sẽ cảm thấy cô đơn, khi làm mộtcông việc ta sẽ cảm thấy chán nản…-Hỏi: Em hãy kể những việc đã làm và

sẽ làm để có một tình bạn tốt đẹp -Tùy theo từng Hs.

-Hỏi: Hãy kể cho các bạn cùng lớp

nghe một tình bạn đẹp mà em thấy?

-Hs kể

-Theo em, trẻ em có quyền được tự do

kết bạn không? Em biết điều đó từ đâu? -Trẻ em có quyền được tự do kếtbạn Em biết điều đó từ bố mẹ, sách

báo, trên truyền hình…

*Kết luận: Trong cuộc sống mỗi chúng

ta ai cũng cần phải có bạn bè Và trẻ

em cũng cần phải có bạn bè, có quyền

tự do kết giao bạn bè

-Hs lắng nghe, ghi nhớ

3.Củng cố-dặn dò:

-Dặn dò

-Gv nhận xét giờ học

Trang 9

Tiết 7: GIÁO DỤC NGỒI GIỜ LÊN LỚP:

PHÁT ĐỘNG PHONG TRÀO THI ĐUA

CHÀO MỪNG 20/10I- Học tập:

- Giành nhiều bơng hoa điểm 10 dâng lên các thầy cơ

- Thực hiện tốt mọi hoạt động của nhà trường, của đội TNTP

Ngày soạn: ngày 1 tháng 11 năm 2009 Ngày giảng: thứ ba ngày 3 tháng 11 năm 2009

Tiết 1: LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

MỞ RỘNG VỐN TỪ THIÊN NHIÊNI.MỤC TIÊU:

- Tìm được các từ ngữ thể hiện sự so sánh, nhân hóa trong mẩu chuyện Bầu trờimùa thu (BT1, BT2)

- Viết được đoạn văn tả cảnh đẹp quê hương, biết dùng từ ngữ, hình ảnh sosánh, nhân hóa khi miêu tả

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm bài cũ:

-HS3: Làm lại BT 3a

-Gv nhận xét cho điểm -Hs4: Làm lại BT 3b (tiết LTVC:

Luyện tập về từ nhiều nghĩa)

2.Dạy-học bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

- Nêu mục đích, y/c của tiết học -Hs lắng nghe

2.2-Hướng dẫn Hs làm bài tập:

-Cho Hs đọc BT1+BT2 -1Hs khá giỏi đọc bài Bầu trời mùa

thu

-1Hs đọc yêu cầu của BT2

Trang 10

-Cả lớp đọc thầm theo.

-Gv giao việc:

-Các em đọc lại bài Bầu trời mùa thu

-Tìm những từ ngữ tả bầu trời trong

bài vừa đọc và chỉ rõ những từ ngữ

nào thể hiện sự so sánh? Những từ

ngữ nào thể hiện sự nhân hóa?

-Cho Hs làm bài (Gv phát giấy cho

3Hs làm bài)

-Hs làm bài cá nhân Mỗi em ghi ragiấy nháp (VBT)

-Cho Hs trình bày kết quả -3Hs làm vào giấy

-3Hs làm bài vào giấy và đem dán lênbảng lớp

-Gv nhận xét và chốt lại lời giải đúng -Lớp nhận xét

-Những từ ngữ tả bầu trời thể hiện sự

so sánh:

-Bầu trời xanh như mặt nước mệt mỏi trong ao.

-Những từ ngữ thể hiện sự nhân hóa +Bầu trời được rửa mặt sau cơn mưa.

+Bầu trời dịu dàng.

+Bầu trời buồn bã.

+Bầu trời trầm ngâm.

+Bầu trời nhớ tiếng hót của bầy chim sơn ca.

+Bầu trời cúi xuống lắng nghe…

-Những từ ngữ khác: +Bầu trời rất nóng và cháy lên những

tia sáng của ngọn lửa.

+Bầu trời xanh biếc.

-Gv gọi Hs nhận xét- Gv nhận xét

-Các em cần dựa vào cách dùng từ

ngữ trong mẫu chuyện trên để viết

một đoạn văn khoảng 5 câu tả một

cảnh đẹp ở quê em hoặc nơi em sinh

sống

-Cho Hs làm bài, trình bày kết quả -Hs làm bài cá nhân Một số em đọc

Trang 11

đoạn văn đã viết trước lớp.

-Gv nhận xét và khen những Hs viết

đoạn văn đúng, hay

-Lớp nhận xét

3.Củng cố-dặn dò:

-Gv nhận xét tiết học

-Yêu cầu Hs về nhà viết lại đoạn văn

Tiết 2: THỂ DỤC:

BÀI 17: ĐI ĐỀU VỊNG PHẢI, VỊNG TRÁI

TRỊ CHƠI “CHẠY TIẾP SỨC THEO VỊNG TRỊN”I- Mục tiêu:

- Thực hiện được tập hợp hàng dọc, hàng ngang nhanh chĩng, dĩng thẳng hàng (ngang, dọc), điểm đúng số của mình

- Thực hiện được đi đều thẳng hướng và vịng phải, vịng trái

- Biết cách chơi và tham gia chơi được các trị chơi

- Tiếp tục ơn tập để hồn thiện kĩ năng đội hình đội ngũ đã học

II- Địa điểm:

- Địa điểm: Trên sân trường Vệ sinh nơi tập, đảm bảo an tồn tập luyện.

- Phương tiện: chuẩn bị 1 cịi.

III- Nội dung

tổ chức

1 Phần mở đầu

- GV phổ biến nhiệm vụ, y/c và phương pháp ơn

tập hoặc kiểm tra

- Đứng tại chỗ vỗ tay, hát

- Ơn động tác tập hợp hàng ngang, dĩng hàng, điểm

số, quay phải, quay trái, đi đều vịng phải, vịng trái,

đổi chân khi đi đều sai nhịp GV điều khiển lớp ơn

tập

2 Phần cơ bản

a, Ơn đội hình đội ngũ

- Nghiêm, nghỉ, quay phải, quay trái, quay sau

- Đi đều, vịng trái, vịng phải

18-22 phút14-16 phút5-7 phút

5-6 phút

Xxxxxxxxxxxxxxxxxxx

XxxxxxxxxxxxxxxxxxxX

Trang 12

- Hát +vỗ tay 1 bài

- NX giờ học

- Dặn dị

xxxxxxxxxxxxxxxxxx

Tiết 3: TỐN (tiết 42):

VIẾT CÁC SỐ ĐO KHỐI LƯỢNG DƯỚI DẠNG

SỐ THẬP PHÂNI.MỤC TIÊU:

- Biết viết số đo khối lượng dưới dạng số thập phân

- BT cần làm: bài 1, bài 2 (a), bài 3

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bảng đơn vị đo khối lượng kẻ sẳn nhưng để trống phần ghi tên các đơn vị

đo và phần viết quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề:

Trang 14

b.Quan hệ giữa các đơn vị đo liền kề:

-Gv yêu cầu: em hãy nêu mối quan hệ

giữa gam và héc-tô-gam, giữa

ki-lô-gam và yến

c.Quan hệ giữa các đơn vị đo thông dụng.

-Gv yêu cầu Hs nêu mối quan hệ giữa tấn

với tạ, giữa tấn với ki-lô-gam, giữa tạ với

2.3-Hướng dẫn viết các số đo khối lượng

dưới dạng số thập phân

-Gv nêu ví dụ: Tìm số thập phân thích

hợp điền vào chỗ chấm: -Hs nghe yêu cầu của ví dụ.

-Gv yêu cầu Hs đọc đề bài và tự làm bài -2Hs lên bảng làm bài, Hs cả lớp

làm bài vào VBT

Trang 15

a.4tấn 562kg =4

562

1000tấn= 4,562tấn.b.3tấn 14kg = 3

14

1000tấn = 3,014tấn.c.12tấn6kg =12

6

1000tấn=12,006tấn.d.500kg =

-Gv yêu cầu Hs làm bài -2Hs lên bảng làm bài, mỗi Hs làm

1 phần, Hs cả lớp làm bài vào VBT

54 x 30 = 1620 (kg) 1620kg = 1,62tấn

- NX, đánh giá Đáp số: 1.62tấn

3.Củng cố-dặn dò:

-Nhận xét tiết học

-Dặn Hs về làm bài tập, chuẩn bị bài sau

Trang 16

- Biết nghe và nhận xét lời kể của bạn.

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Tranh ảnh về một số cảnh đẹp ở địa phương

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm bài cũ:

-Kiểm tra 2Hs

-Gv nhận xét, cho điểm

-2Hs kể lại câu chuyện các em đãđược nghe, được đọc nói về quan hệgiữa người với thiên nhiên

2.Dạy-học bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

- Nêu mục đích, y/c của tiết học -Hs lắng nghe

2.2-Hướng dẫn Hs kể chuyện:

-Hướng dẫn Hs tìm hiểu yêu cầu của đề

bài

-Cho Hs đọc đề bài, gợi ý -2Hs đọc đề bài, 1Hs đọc gợi ý 1.-Cho Hs giới thiệu về cảnh đẹp mình

miêu tả -Một số Hs giới thiệu cụ thể cảnhđẹp mà em sẽ kể

-Gọi Hs nhận xét lời bạn kể -Hs nhận xét

-Cho Hs đọc gợi ý 2 -1Hs đọc, lớp đọc thầm

-Gv: Bây giờ cô cho 2 em dựa vào gợi ý

câu hỏi ở mục b kể lại phần đầu câu

chuyện

-2Hs lần lượt kể

-Gv nhận xét, khen những Hs kể hay -Lớp nhận xét

3.Củng cố-dặn dò:

-Gv nhận xét tiết học

-Yêu cầu Hs viết vào vở bài kể chuyện đã nói ở lớp, chuẩn bị cho tiết kể

chuyện tới

Trang 17

Ngày soạn: ngày 3 tháng 11 năm 2009 Ngày giảng: thứ năm ngày 5 tháng 11 năm 2009

Tiết 1: TỐN (tiết 44):

LUYỆN TẬP CHUNGI.MỤC TIÊU:

- Biết viết số đo độ dài, diện tích, khối lượng dưới dạng số thập phân

- BT cần làm: bài 1, bài 2, bài 3

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm bài cũ:

-Gv gọi 2Hs lên bảng yêu cầu Hs làm

các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm

của tiết trước

-2Hs lên bảng làm bài, Hs dưới lớptheo dõi và nhận xét

-Gv nhận xét và cho điểm Hs

2.Dạy-học bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

- Nêu mục đích, y/c của tiết học -Hs lắng nghe

2.2-Hướng dẫn luyện tập:

Bài 1:

- Gv yêu cầu Hs đọc đề bài

-Gv hỏi: Hai đơn vị độ dài tiếp liền

nhau thì hơn kém nhau bao nhiêu lần?

-Hs: Với hai đơn vị độ dài tiếp nhauthì:

-Đơn vị lớn gấp 10 lần đơn vị bé.-Đơn vị bé bằng

Trang 18

-Gv yêu cầu Hs đọc đề bài

-Gv hỏi: Hai đơn vị đo khối lượng tiếp

liền nhau thì hơn kém nhau bao nhiêu

1000tấn = 1500kg

-Gv gọi Hs chữa bài -1Hs chữa bài của bạn

Bài 3:

-Gv yêu cầu Hs đọc đề bài -Viết các số đo diện tích dưới dạng

số đo có đơn vị là mét vuông

-Gv yêu cầu Hs làm bài 7km2 = 7.000.000m2

4ha = 40.000m2.8,5ha = 8

5000

85000

10000ham2.30dm2 =

30

100m2 =0,3m2(hay 0,30m2).300dm2 = 3m2

515dm2 = 500dm2 + 15dm2

= 5m215dm2 = 5

15

100m2 = 5,15m2.-Gv gọi Hs chữa bài của bạn -Hs chữa bài

Bài 4 (khá, giỏi)

-Gv yêu cầu Hs khá, giỏi tự làm bài Đáp số: 5400m2; 0,54ha

3.Củng cố-dặn dò:

-Gv tổng kết tiết học

Trang 19

-Dặn dò Hs về làm các bài tập hướng dẫn luyện tập thêm và chuẩn bị bài sau.

Tiết 2: LUYỆN TỪ VÀ CÂU:

ĐẠI TỪI.MỤC TIÊU:

- Hiểu đại từ là từ dùng để xưng hô hay để thay thế danh từ, động từ, tính từ(hoặc cụm danh từ, cụm động từ, cụm tính từ) trong câu để khỏi lặp (ND Ghinhớ)

- Nhận biết được một số đại từ thường dùng trong thực tế (BT1,BT2); bước đầubiết dùng đại từ để thay thế cho danh từ bị lặp lại nhiều lần (BT3)

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

1.Kiểm bài cũ:

-Kiểm tra 4Hs -2 em lần lượt đọc đoạn viết về cảnh

đẹp của quê em

-Gv nhận xét, cho điểm -2Hs làm lại BT3

2.Dạy-học bài mới:

2.1-Giới thiệu bài:

- Nêu mục đích, y/c của tiết học -Hs lắng nghe

2.2-Hướng dẫn Hs làm bài tập:

Bài 1:

-Cho Hs đọc BT1 -1Hs đọc to, cả lớp đọc thầm

-Gv giao việc: Em hãy chỉ rõ từ tớ,

cậu trong câu a, từ nó trong câu b được

dùng làm gì?

-Cho Hs làm bài, trình bày kết quả -Hs làm bài cá nhân

-Lớp nhận xét và chốt lại ý đúng: -Một vài Hs phát biểu, lớp nhận xét

-Trong đoạn a: Các từ tớ, cậu dùng để

xưng hô tớ- chỉ ngôi thứ nhất, tự xưng

mình; cậu-chỉ ngôi thứ hai, người đang

nói chuyện với mình

-Trong đoạn b: từ nó dùng thay thế cho

từ chích bông (nó-chỉ ngôi thứ ba, là

người hoặc vật mà mình nói đến không

Trang 20

ở ngay trước mặt).

-Gv: Những từ trên thay thế cho danh

từ cho khỏi lặp lại Những từ đó gọi là

đại từ

Bài 2: cách tiến hành như BT1

-Gv chốt lại:

a.Đoạn a: Cách dùng từ vậy giống

cách dùng nêu ở BT1 là từ vậy thay thế

cho từ thích (tính từ) để khỏi lặp lại từ

đó.

b.Đoạn b: Từ thế giống cách dùng ở

BT1 là từ thế thay thế cho từ quý (động

từ) để khỏi lặp lại từ đó.

-Gv: Những từ in đậm ở hai đoạn văn

được dùng thay thế cho động từ, tính từ

trong câu cho khỏi lặp lại các từ ấy;

chúng cũng được gọi là đại từ

2.3-Ghi nhớ:

-Gv hỏi: Những từ in đậm trong câu

được dùng làm gì? -Dùng để thay thế cho danh từ, độngtừ, tính từ trong câu cho khỏi lặp lại

các từ ấy

-Hỏi: Những từ dùng để thay thế ấy

được gọi tên là gì? -Gọi là đại từ.

-Cho Hs đọc phần Ghi nhớ trong Sgk -4,5 Hs đọc

-Đọc các đoạn thơ của Tố Hữu

-Chỉ rõ những từ in đậm trong đoạn thơ

chỉ ai? -Các từ in đậm trong đoạn thơ đượcdùng để chỉ Chủ tịch Hồ Chí Minh.-Những từ đó được viết hoa nhằm biểu

lộ điều gì?

-Những từ đó được viết hoa nhằmbiểu lộ thái độ quý trọng, kính mếnBác

-Cho Hs trình bày kết quả -Một số Hs phát biểu ý kiến

Ngày đăng: 19/04/2021, 21:56

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w