1. Trang chủ
  2. » Giáo Dục - Đào Tạo

GA 4 tuan 5

28 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 28
Dung lượng 71,75 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

em đọc từng câu thơ, gạch dưới các từ chỉ sự vật trong từng câu. - HS trao đổi, thảo luận. Đại diện các nhóm trình bày kết quả. Cả lớp và GV nhận xét. Chốt lại lời giải đúng. - GV phát p[r]

Trang 1

I - Mục đích- Yêu cầu

1 – Kiến thức :

- Hiểu nghĩa được các từ ngữ trong bài Biết tóm tắt câu truyện và nêu ý chính của câu chuyện

- Hiểu ý nghĩa câu chuyện: ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm dám nói sự thật

2 - Kĩ năng :

- Đọc lưu loát toàn bài Chú ý :

+ Đọc đúng các từ ngữ có âm, vần địa phương dễ phát âm sai

+ Biết đọc phân biệt lời các nhân vật và lời người kể chuyện; đọc đúng ngữ điệu câu kể và câu hỏi

3 - Giáo dục :

- HS phát huy được tính trung thực, dũng cảm dám nói sự thật

II - Chuẩn bị

- GV : Tranh minh họa nội dung bài học

III - Các hoạt động dạy – học

1 – Khởi động

2 – Kiểm tra bài cũ : Tre Việt Nam

- Yêu cầu HS đọc thuộc và trả lời câu hỏi trong SGK

- Bài thơ nhằm ca ngợi phẩm chất của ai?

3- Dạy bài mới

a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện đọc

- Đọc cả bài

C – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài

- Nhà vua chọn người như thế nào để nối ngôi ?

* Đoạn 1 : “ từng ngày … trừng phạt”

- Nhà vua làm cách nào để tìm được người trung

thực?

- Thóc đã luộc chín còn nảy mầm được không ?

* Đoạn 2 : “Có chú bé của ta!”

- Theo lệnh vua, chú bé Chôm đã làm gì ? Kết quả ra

sao ?

- Đến kì phải nộp thóc cho vua, mọi người làm gì ?

- Hành động của chú bé Chôm có gì khác mọi người?

- Thái độ của mọi người như thế nào khi nghe lời nói

thật của Chôm ?

* Đoạn 3 : Đoạn cuối bài “ rồi… minh”

- Bài thơ ca ngợi cây tre, tượng trưng cho con người Việt Nam có những phẩm chất tốt đẹp : ngay thẳng, trung thực, đoàn kết, giàu tình yêu thương nhau

Trang 2

- Theo em, vì sao trung thực là một phẩm chất đang

Tiết 4: TOÁN (TCT: 21)

LUYỆN TẬP I.MỤC ĐÍCH - YÊU CẦU:

1.Kiến thức: Giúp HS:

- Củng cố về số ngày trong từng tháng của một năm

- Nắm được năm thường có 365 ngày và năm nhuận có 366 ngày

- Củng cố về mối quan hệ giữa các đơn vị đo thời gian đã học

2.Kĩ năng:

- Biết cách tính mốc thế kỉ

- Biết so sánh số đo thời gian

II.CHUẨN BỊ:SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU:

- GV giới thiệu cho HS: năm thường (tháng 2 có 28

ngày), năm nhuận (tháng 2 có 29 ngày)

- GV hướng dẫn HS tính số ngày trong tháng của 1

năm dựa vào bàn tay

Bài tập 2: HS đọc yêu cầu bài.

- Chấm bài, chữa bài

Bài tập 3: GV hướng dẫn làm bài.

b)Hướng dẫn HS xác định năm sinh của Nguyễn Trãi

là: 1980 – 600 = 1380

- Từ đó xác định tiếp năm 1380 thuộc thế kỉ XIV

Bài tập 4:

- Lưu ý HS : Muốn xác định ai chạy nhanh hơn , cần

phải so sánh thời gian chạy của Nam và Bình ( ai chạy

hết ít thời gian hơn, người đó chạy nhanh hơn)

- Nhắc lại tên bài

a) HS làm bài 1 và sửa bài

b) HS dựa vào phần a để tính số ngày trong mộtnăm (thường, nhuận) rồi trả lời

Trang 3

BUỔI CHIỀU:

Tiết 1: ĐẠO ĐỨC: (TCT: 5)

BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (Tiết 1)

I - Mục tiêu - Yêu cầu

III – Các hoạt động dạy học

1 - Khởi động :

2 - Kiểm tra bài cũ : Vượt khó trong học tập

- Kể lại các biện pháp khắc phục khó khăn trong học

tập ?

- Nêu các gương vượt khó trong học tập mà em đã

biết ?

3 - Dạy bài mới :

a - Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

b - Hoạt động 2 : Trò chơi “Diễn tả”.

- Cách chơi : Chia HS thành 6 nhóm và giao cho mỗi

nhóm một đồ vật Mỗi nhóm ngồi thành vòng tròn và

lần lượt từng người trong nhóm cầm đồ vật vừa quan

sát , vừa nêu nhận xét của mình về đồ vật đó

-> Kết luận : Mỗi người có thể có ý kiến , nhận xét

khác nhau về cùng một sự vật

c - Hoạt động 3: Thảo luận nhóm (Câu 1và 2 /9SGK).

- Chia HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ cho mỗi

nhóm thảo luận về một tình huống trong phần đặt vấn

đề của SGK

- Thảo luận lớp : Điều gì sẽ xảy ra nếu em không

được bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến

bản thân em, đến lớp em ?

=> Kết luận :

* Trong mỗi tình huống , em nên nói rõ để mọi người

xung quanh hiểu về khả năng, nhu cầu, mong muốn ý

kiến của em Điều đó có lợi cho em và cho tất cả mọi

người Nếu em không bày tỏ ý kiến của mình, mọi

người có thể sẽ không hiểu và đưa ra những quyết

định không phù hợp với nhu cầu, mong muốn của em

nói riêng và trẻ em nói chung

* Mỗi người, mỗi trẻ em có quyền có ý kiến riêng và

cần bày tỏ ý kiến riêng của mình

d – Hoạt động 4 : Thảo luận nhóm đôi bài tập1(SGK)

- Nêu yêu cầu bài tập

- HS nêu

- Nhắc lại tên bài.

- Thảo luận : Ý kiến của cả nhóm về đồ vật có giống nhau không ?

Trang 4

=> Kết luận : Việc làm của bạn Dung là đúng, vì bạn

đã biết bày tỏ mong muốn, nguyện vọng vủa mình ->

Còn việc làm của các bạn Hồng và Khánh là không

đúng

d – Hoạt động 4 : Bày tỏ ý kiến ( Bài tập 2 SGK )

Phổ biến cách bày tỏ thái độ thông qua các tấm bìa

màu :

- Màu đỏ : Biểu lộ thái độ tán thành

- Màu xanh : Biểu lộ thái độ phản đối

- Màu trắng : Biểu lộ thái độ phân vân , lưỡng lự

- Lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 2

=> Kết luận : các ý kiến : ( a ) , ( b ) , ( c ) , ( d ) là

đúng Ý kiến ( đ ) là sai chỉ có những mong muốn

thực sự cho sự phát triển của chính các em và phù hợp

với hoàn cảnh thực tế của gia đình, của đất nước mới

cần được thực hiện

4 - Củng cố – dặn dò

- Thực hiện yêu cầu bài tập 4 trong SGK

- Chuẩn bị tiểu phẩm Một buổi tối trong gia đình bạn

- Giải thích tại sao cần ăn phối hợp chất béo động vật-thực vật

- Nói về lợi ích của muối I-ốt

- Nêu tác hại của thói quen ăn mặn

II/ Đồ dùng dạy học :

- Hình vẽ trong SGK

- Sưu tầm tranh ảnh, thông tin nhãn mác quảng cáo nói về muối I-ốt

III/ Hoạt động dạy học:

A/ Khởi động:

B/ Bài cũ:

Tại sao phải ăn phối hợp đạm động vật-thực vật?

Ích lợi của cá kho nhừ là gì?

- GV chia lớp thành 2 đội, mỗi đội lên bốc thăm nói trước

Bước 2: Cách chơi và luật chơi

- GV hướng dẫn cách chơi

Bước 3: Thực hiện

- Hai đội bắt đầu chơi như hướng dẫn ở trên

- GV đánh giá và đưa ra kết quả

Hoạt động 2: Thảo luận về ăn phối hợp chất béo có nguồn

gốc động vật và nguồn gốc thực vật.

2,3 HS trả lời

- HS chơi theo sự hướng dẫn

-2 đội lần lượt kể các thức ăn chứa nhiềuchất béo

- Đội nào nói chậm, nói sai, nói trùng tênmón ăn với đội bạn là thua

- Cuối cùng, đội nào ghi được nhiều tênmón ăn hơn là thắng cuộc

Trang 5

- GV yêu cầu cả lớp đọc lại danh sách các món ăn đã lập

và chỉ ra món nào vừa chứa chất béo động vật, vừa chứa

- GV cho HS thảo luận:

 Làm thế nào để bổ sung I-ốt cho cơ thể?

 Tại sao không nên ăn mặn?

Tiết 3: Tiếng việt (Ôn tập)

LUYỆN TẬP XÂY DỰNG CỐT TRUYỆN

I Mục tiêu:

Giúp học sinh có kỹ năng tạo lâp cốt truyện đơn giản theo gợi ý, chủ đề câu chuyện

Rèn kỹ năng viết lại vắn tắt cốt truyện

II Các hoạt động dạy học:

HĐ1 GV ghi đề bài lên bảng.(2p)

HĐ2 Kể lại câu chuyện (10-12/)

Gọi HS kể trước lớp

GV nhận xét bổ sung

HĐ3: Xây dựng cốt truyện: (25-26/)

Cho HS dựa vào câu hỏi gợi ý GV ghi sẵn ở bảng

phụ:Cho HS làm bài vào vở

a) Trước sự bạo ngược của nhà vua dân chúng phản

2 HS kể lại câu chuyện

HS đọc câu hỏi gợi ý: nhớ và ghi lại vắn tắt cốt chuyện vào vở

a) Truyền nhau hát bài hát lên án thói hống hách, tàn bạo của nhà vua, phơi bày nỗi khổ của nhân dân

b) ,ra lệnh lùng bắt kể sáng tác bài ca phản loạn

ấy Không tìm được nhà vua ra lện tống giam tất

cả các nhà thơ và nghệ nhân hát rong

Trang 6

c )Trước sự đe doạ của nhà vua mọi người như thế

d) vua khâm phục, kính trongj lòng trung thực vàkhí phách của nhà thơ,thà bị lửa thiêu cháy,nhất định không nói sai sự thật

-Một số em đọc lại bài của mình

HS nêu ý nghĩa

Tiết 4: TOÁN (Ôn tập)

ĐỔI ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG KG, G GIẢI TOÁN CÓ LỜI VĂN.

A Mục tiêu:

- Củng cố cho HS cách đổi đơn vị khối lượng (từ đơn vị lớn ra đơn vị nhỏ)

- Rèn kỹ năng giải toán có lời văn với các số đo khối lượng đã học

II Bài mới:

- GV cho HS làm lần lượt các bài tập vào vở

Ngày 2 bán: gấp đôi ngày 1

Cả hai ngày….ki- lô- gam?

- Chấm một số bài và nhạn xét

- HS làm vào vở

- 1 HS lên bảng chữa bài

- Đổi vở tự kiểm tra

- Nhận xét và chữa

- HS làm vào vở

- 2 HS lên bảng chữa bài

- HS khá giỏi.

- HS giải bài toán theo tóm tắt

- 1 HS lên bảng chữa bài

- Nhận xét và chữa bài

C Củng cố, dăn dò:

- Hướng dẫn HS tự học, chuẩn bị bài ở nhà

Trang 7

- Nghe - viết đúng, đẹp đoạn văn Lúc ấy… đến ông vua hiền minh trong bài Những hạt thóc giống.

- Làm đúng bài tập chính tả phân biệt tiếng có âm đầu l/ n hoặc en/ eng.

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

- Bài tập 2a viết sẵn 2 lần trên bảng lớp

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY :

1 KIỂM TRA BÀI CŨ:

- Gọi 1 HS lên bảng đọc cho 3 HS viết

- Nhận xét về chữ viết của HS

2 BÀI MỚI:

* Giới thiệu bài:

Giờ chính tả hôm nay các em sẽ nghe, viết đoạn

văn cuối bài Những hạt thóc giống và phân biệt l/ n

hoặc en/ eng

+ Hoạt động 1: Hướng dẫn nghe viết chính tả.

a) Trao đổi về nội dung đoạn văn

- Gọi 1 HS đọc đoạn văn

- Hỏi:

+ Nhà vua chọn người như thế nào để nối ngôi?

+ Vì sao người trung thực là người đáng quý?

- GV đọc cho HS viết theo đúng yêu cầu, nhắc HS

viết lời nói trực tiếp sau dấu chấm phối hợp với dấu

gạch đầu dòng

d) Thu, chấm, nhận xét bài của HS

+ Hoạt động 2: Hướng dẫn làm bài tập.

Bài 2

a) – Gọi HS đọc yêu cầu và nội dung

- Tổ chức cho HS thi làm bài theo nhóm

- Nhận xét, tuyên dương nhóm thắng cuộc với các

tiêu chí: tìm đúng từ, làm nhanh, đọc đúng chính tả

Bài 3

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung

- Yêu cầu HS suy nghĩ và tìm ra tên con vật

- Giải thích: ếch, nhái đẻ trứng dưới nước Trứng

nở thành nòng nọc có đuôi, bơi lội dưới nước Lớn

- HS lên bảng thực hiện yêu cầu

- rạo rực, dìu dịu, con dao, rao vặt, giao hàng,…

- bâng khuâng, bận bịu, nhân dân, vâng lời, dân gian…

- Lắng nghe

- 1 HS đọc thành tiếng

+ Nhà vua chọn người trung thực để nối ngôi

+ Vì người trung thực dám nói đúng sự thực, không màng đến lợi ích riêng mà ảnh hưởng đến mọi người

Trung thực được mọi người tin yêu và kính trọng

- Các từ ngữ: luộc kĩ, thóc giống, dõng dạc, truyền ngôi,…

- Cử 1 đại diện đọc lại đoạn văn

- Chữa bài (nếu sai)

a/Lời giải – nộp bài – lần này – làm em – lâu nay – lòng thanh thản – làm bài

b/Chen chân – len qua – leng keng – áo len – màu đen – khen em

- 1 HS đọc yêu cầu và nội dung

- Lời giải: Con nòng nọc

- Lắng nghe

Trang 8

lên nòng nọc rụng đôi, nhảy lên sống trên cạn.

b) Tiến hành tương tự phần a)

1.Kiến thức: Giúp HS:

- Có hiểu biết ban đầu về số trung bình cộng của nhiều số

- Biết cách tìm số trung bình cộng của nhiều số

2.Kĩ năng:Biết cách tìm số trung bình cộng của nhiều số.

II.CHUẨN BỊ:Tranh minh hoạ can dầu.

Bìa cứng minh hoạ tóm tắt bài toán b trang 29

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU

- GV cho HS đọc đề toán 1, quan sát hình vẽ tóm tắt

nội dung bài toán

- Đề toán cho biết có mấy can dầu?

- Gạch dưới các yếu tố đề bài cho

Chỉ vào minh hoạ

- Bài này hỏi gì? Tiếp tục treo tranh minh hoạ

và chỉ vào hình minh hoạ

- Nêu cách tìm bằng cách thảo luận nhóm

- GV theo dõi, nhận xét và tổng hợp

- GV nêu nhận xét:

Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai có 4 lít dầu Ta

gọi số 5 là số trung bình cộng của hai số 6 và 4

- GV cho HS nêu cách tính số trung bình cộng của hai

số 6 và 4

GV viết (6 + 4) : 2 = 5

- GV cho HS thay lời giải thứ 2 bằng lời giải khác: Số

lít dầu rót đều vào mỗi can là

- Trung bình mỗi can có là:

- Để tìm số trung bình cộng của hai số, ta làm như thế

nào?

- GV lưu ý: “… rồi chia tổng đó cho 2”

2 ở đây là số các số hạng.

- GV chốt: Để tìm số trung bình cộng của hai số, ta

tính tổng của 2 số đó, rồi chia tổng đó cho số các số

- Muốn tìm trung bình cộng của hai số 6 và

4, ta tính tổng của hai số đó rồi chia cho 2

- HS thay lời giải

- Để tìm số trung bình cộng của hai số, tatính tổng của 2 số đó, rồi chia tổng đó cho 2

- Vài HS nhắc lại

- Vài HS nhắc lại

Trang 9

b.Mục b:

- GV hướng dẫn tương tự để HS tự nêu được

- Muốn tìm số trung bình cộng của ba số, ta làm như

- GV nêu thêm ví dụ: Tìm số trung bình cộng của

bốn số: 15, 10, 16, 14; hướng dẫn HS làm tương tự như

- Nêu lại cách tìm số trung bình cộng của nhiều số ?

Bài tập 2: HS đọc bài và tự làm bài.

Bài tập 3: HS đọc bài và tự làm bài.

Củng cố

- GV cho 1 đề toán, cho sẵn các thẻ có lời giải, phép

tính khác nhau, cho hai đội thi đua (1 đội nam & 1 đội

nữ) chọn lời giải và phép tính đúng gắn lên bảng Đội

nào xong trước và có kết quả đúng thì đội đó thắng

Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

- Làm bài 1,2 trang 27

- Để tìm số trung bình cộng của ba số, ta tínhtổng của 3 số đó, rồi chia tổng đó cho 3

- Vài HS nhắc lại

- Vài HS nhắc lại

- HS tính và nêu kết quả

- Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều số,

ta tính tổng các số đó, rồi lấy tổng đó chia cho

1 Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm Trung thực - Tự trọng

2 Nắm được nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ nói trên để đặt câu

II/ ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC

- Một số tờ phiếu khổ to kẻ bảng để HS làm bài tập 3, 4

- Bút dạ xanh, đỏ và 2 tờ phiếu khổ to, viết nội dung BT3, 4

- Từ điển Tiếng Việt hoặc Từ điển học sinh

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC

2/ Kiểm tra bài cũ

- GV kiểm tra 2 HS - 1 em làm lại BT2

- 1 em làm lại BT3 (làm miệng) 3/ Dạy bài mới

3.1/ Giới thiệu bài

- Mở rộng vốn từ ngữ thuộc chủ điểm Trung

thực- Tự trọng

- HS lắng ngheNắm được nghĩa và biết cách dùng các từ ngữ nói

trên để đặt câu

Trang 10

3.2/ Hướng dẫn HS làm bài tập

- GV phát phiếu cho từng cặp HS trao đổi, làm

bài

- GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng - HS trình bày kết quả

- HS suy nghĩ, mỗi em đặt 1 câu với 1 từ cùngnghĩa với trung thực, 1 câu với 1 từ trái nghĩa vớitrung thực

- HS tiếp nối nhau đọc những câu văn đã đặt

- GV nhận xét nhanh

có thể dùng từ điển để tìm nghĩa của từ vựng tựtrọng

- GV dán lên bảng 2 tờ phiếu ; mời 2 HS lên bảng

thi làm bài - Cả lớp và GV cùng nhận xét, chốt lại lời giảiđúng

+ Tự trọng: là coi trọng và giữ gìn phẩm giá củamình

câu hỏi

- GV mời 2 HS lên bảng , làm bài trên phiếu;

gạch dưới bằng bút đỏ trước các thành ngữ, tục

ngữ nói về tính trung thực, gạch dưới bằng bút

xanh dưới các thành ngữ, tục ngữ nói về lòng tự

trọng Sau đó đọc lại kết quả

- Cả lớp và GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng + Các thành ngữ, tục ngữ a, c, d: nói về tính trungthực

+ Các thành ngữ, tục ngữ b, e: nói về lòng tự trọng

- GV có thể nói thêm:

+ Thẳng như ruột ngựa : Có

lòng dạ ngay thẳng ( ruột ngựa rất thẳng )

+ Giấy rách phải giữ lấy lề: Dù nghèo đói, khó

khăn vẫn phải giữ nề nếp

+ Thuốc đắng dã tật: Thuốc đắng mới chữa khỏi

bệnh cho người Lời góp ý khó nghe nhưng giúp

ta sửa chữa khuyết điểm

+ Cây ngay không sợ chết đứng: Người ngay

thẳng không sợ bị nói xấu

+ Đói cho sạch rách cho thơm: Dù đói khổ vẫn

phải sống trong sạch, lương thiện

Tiết 1: ANH VĂN

(Giáo viên Anh văn soạn giảng)

_

Tiết 2: KỂ CHUYỆN: (TCT: 5)

KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC

Trang 11

I/ MỤC ĐÍCH, YÊU CẦU:

1 Rèn kĩ năng nói:

- Biết kể tự nhiên bằng lời của mình một câu chuyện (mẩu chuyện, đoạn truyện) đã nghe, đã đọc nói vềtính trung thực

- Hiểu truyện, trao đổi được với các bạn về nội dung, ý nghĩa câu chuyện (mẩi chuyện, đoạn truyện)

- Rèn kĩ năng nghe: HS chăm chú nghe lời bạn kể , nhận xét đúng lời kể của bạn

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Một số truyện viết về tính trung thực (GV và HS sưu tầm): Truyện cổ tích, ngụ ngôn, truyện danhnhân, truyện cười, truyện thiếu nhi, sách Truyện đọc lớp 4 (nếu có)

- Bảng lớp viết đề bài, bảng phụ viết gợi ý 3 trong SGK (dàn ý KC) , tiêu chuẩn đánh giá bài KC

III/ CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

* Hoạt động 1: Giới thiệu bài: - Tên chủ điểm các

em học trong tuần này là: “Măng mọc thẳng”.

Các em hãy kể tên các truyện đã học nói về tính trung

thực

- Hoạt động 2 : Hướng dẫn HS kể chuyện:

=> GV dán lên bảng dàn ý bài kể chuyện

Lưu ý: những truyện được nêu làm ví dụ trong gợi ý

1 (Một người chính trực, Những hạt thóc giống, Chị

em tôi, Ba lưỡi rìu) là những truyện trong SGK Nếu

không tìm được câu chuyện ngoài SGK, em có thể kể

một trong những truyện đó Khi ấy, em sẽ không

được tính điểm cao bằng những bạn ham đọc truyện,

nghe được nhiều nên tự tìm được câu chuyện

- HS thực hành kể chuyện và trao đổi về nội dung

câu chuyện.

- GV: Với những chuyện khá dài mà các em không

có khả năng kể gọn lại, các em chỉ có thể kể 1, 2 đoạn

truyện (để dành cho bạn khác được kể) và hứa sẽ kể

tiếp cho các bạn nghe hết câu chuyện vào giờ ra chơi

hoặc sẽ cho các bạn mượn truyện để đọc

- GV đưa bảng phụ viết sẵn tiêu chuẩn đánh giá bài

kể chuyện, viết lần lượt lên bảng tên những HS tham

gia thi kể và tên truyện của các em để cà lớp nhớ khi

nhận xét, bình chọn

Tiêu chuẩn đánh giá:

+ Nội dung câu chuyện có hay, có mới không? (HS

tìm được truyện ngoài SGK đuợc cộng thêm điểm

ham đọc sách)

+ Cách kể (giọng điệu, cử chỉ)

Hoạt động 3: Củng cố, dặn dò:

HS nhắc lại tên một số câu chuyện đã kể, nhắc lại

biểu hiện của tính trung thực nêu trong từng câu

Cả lớp đọc thầm toàn bộ đề bài, gợi ý trong SGK

HS tiếp nối đọc gợi ý 1 – 2 – 3 – 4:

- Nêu một số biểu hiện về tính trung thực?

- Tìm truyện về tính trung thực ở đâu?

Cả lớp và GV nhận xét, tính điểm theo các tiêuchuẩn trên :

Trang 12

GV nhận xét tiết học.

Yêu cầu HS về nhà kể lại câu chuyện em đã kể

miệng ở lớp cho người thân nghe Chuẩn bị bài tập kể

chuyện tuần 6

Tiết 3: LUYỆN TOÁN:

ÔN TẬP VỀ BẢNG ĐƠN VỊ ĐO KHỐI LƯỢNG.

I Mục tiêu:

- Củng cố cho HS cách đổi đơn vị đo khối lượng( từ đơn vị lớn ra đơn vị nhỏ)

- Rèn kỹ năng giải toán có lời văn với các số đo khối lượng đã học

II Đồ dùng dạy - học:

- HS: Vở Toán(Toán chiều)

III Các hoạt động dạy- học

1.Giới thiệu bài

1 HS lên bảng chữa bài

Đổi vở tự kiểm tra Nhận xét và chữa

- HS làm vào vở

2 HS lên bảng chữa bài

Nhận xét, chữa bài

- HS làm bảng con 1-2 HS nêu cách làm

- HS khá, giỏi.

- HS giải bài toán theo tóm tắt

- 1 HS lên bảng chữa bài

III Các hoạt động dạy- học

1.Giới thiệu bài

2.Hướng dẫn HS làm BT(BTTN T19)

Trang 13

Bài 1: Dòng nào dưới đây nêu đúng nghĩa của từ

trung thực?

- HD HS dựa vào từ điển để tìm nghĩa đúng

- KL ý đúng

Bài 2: Sắp xếp các từ thành hai loại: từ cùng nghĩa và

từ trái nghĩa với từ trung thực.

- Yêu cầu HS trao đổi cặp rồi nối tiếp lên bảng điền từ

Bài 5: Câu thành ngữ, tục ngữ nào nói về tính trung

thực, câu nào nói về lòng tự trọng?

- Yêu cầu HS thảo luận trong bàn làm bài, gọi 2 HS

chữa bài

- GV nhận xét chốt lời giải đúng

3 Củng cố-Dặn dò.

- Nhận xét giờ học

- Dặn HS về ôn bài, chuẩn bị bài giờ sau

- 1HS đọc nội dung BT cả lớp tự làm bài

1 học sinh chữa bài.( ý C)

- 1 HS đọc nội dung bài

HS trao đổi trong bàn làm bài, nối tiếp lên bảng chữa bài

+ Từ cùng nghĩa với trung thực: Thẳng thắn, ngaythẳng, thành thật, thật tâm

+ Từ trái nghĩa với trung thực: Dối trá, gian dối, gian lận, gian giảo, lừa bịp

Nối tiếp trả lời

- HS nêu yêu cầu của bài, cả lớp tự làm bài - nêu miệng

- Tự đặt 2 câu theo yêu cầu, 2 HS lên bảng làm bài

- HS đọc yêu cầu bài 5- cả lớp làmVở BT

- 2 em chữa bài trên bảng +Các thành ngữ, tực ngữ a,c,d nói về tính trung thực

- Hiểu nghĩa được các từ ngữ trong bài

- Hiểu ý nghĩa của bài thơ ngụ ngôn: khuyên con người hãy cảnh giác và thông minh như Gà Trống –chớ tin những lời mê hoặc ngọt ngào của những kẻ xấu xa như Cáo.

- Biết tóm tắt câu chuyện

2 - Kĩ năng :

- Đọc trôi chảy, lưu loát bài thơ

- Dọc đúng các tiếng có âm và vần dễ lẫn do ảnh hưởng của cách phát âm địa phương hoặc do lỗi phát âm của HS

- Biết ngắt nghỉ hơi đúng nhịp thơ, cuối mỗi dòng thơ

- Biết đọc bài với giọng vui, dí dỏm bộc lộ tâm trạng và tính cách các nhân vật : Gà Trống thông minh, ăn nói ngọt ngào mà hù doạ được Cáo ; Cáo tinh ranh, xảo quyệt nhưng mắc lừa Gà Trống phải hồn lạc phách bay bỏ chạy

3 - Giáo dục :

- HS phải biết cảnh giác trước kẻ xấu

II - Chuẩn bị

- GV : Tranh minh hoạ nội dung bài học

III - Các hoạt động dạy – học

Trang 14

HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN HOẠT ĐỘNG CỦA HỌC SINH

1 – Khởi động :

2 – Kiểm tra bài cũ : Những hạt thóc giống

- Yêu cầu HS đọc và trả lời câu hỏi trong sách giáo

khoa

3- Dạy bài mới :

a – Hoạt động 1 : Giới thiệu bài

- Thơ ngụ ngôn là thơ thế nào ?

b – Hoạt động 2 : Hướng dẫn luyện đọc

- Đọc diễn cảm cả bài

- Chia đoạn

c – Hoạt động 3 : Tìm hiểu bài

* Đoạn 1 : Từ đầu đến bày tỏ tình thân.

- Gà Trống đứng ở đâu, Cáo đứng ở đâu?

- Cáo đã làm gì để dụ dỗ Gà Trống xuống đất ?

- Tin tức ấy là sự thật hay bịa đặt ?

-> Khẳng định mưu gian, âm mưu dối trá rất xảo

quyệt của Cáo

* Đoạn 2 : Tiếp theo đến chắc loan tin này.

- Vì sao Gà không nghe lời Cáo ?

- Gà tung tin có gặp chó săn đang chạy đến để làm

gì?

- Theo em, Gà thông minh ở điểm nào ?

- Cho HS thao luận để trả lời câu hỏi 4

-> Rút đại ý bài

d – Hoạt động 4 :Đọc diễn cảm

- GV đọc diễn cảm bài thơ Giọng vui, dí dỏm, phù

hợp cới cách thể hiện tâm trạng của nhân vật

4 – Củng cố – Dặn dò

- Nhận xét hai nhân vật Cáo và Gà ?

-> Con người cần phải sống trung thực Song phải

biết xử trí thông minh trước những hành động xấu xa

của bọn chuyên lừa đảo, mưu hại người

- Nhận xét tiết học

- Chuẩn bị : Đồng tiền vàng

- HS trả lời

- Tóm tắt truyện và trả lời câu hỏi 4

- Viết về con vật, về một câu chuyện gì đó vớingụ ý khuyên răn con người

Gà hãy xuống để Cáo hôn Gà bày tỏ tình thân

- Gà biết sau những lời ngon ngọt ấy là ý địnhxấu xa của cáo: muốn ăn thịt Gà

- Cáo rất sợ Chó săn Tung tin có cặp chó săn đang chạy đến loan tin vui, Gà đã làm cho Cáo khiếp sợ, phải bỏ chạy, lộ mưu gian

- Gà không bóc trần mưu gian của Cáo mà giả

bộ tin lời Cáo, mừng khi nghe thông báo của Cáo Sau đó, báo lại cho Cáo biết chó săn cũng đang chạy đến để loan tin vui, làm cho Cáo khiếp sợ quắp đuôi co cẳng chạy

- HS đọc thầm bài thơ, trả lời câu hỏi 4.-> khuyên người ta chớ tin vào những lời ngọtngào

- Luyện đọc diễn cảm

- HS nối tiếp nhau đọc

- Thi thuộc ìòng từng đoạn và cả bài thơ

- Cáo gian trá, xảo quyệt Gà thông minh, mưu trí

T

iết 2: TOÁN: (TCT: 23)

LUYỆN TẬP (Trang 28)

I.MỤC ĐÍCH – YÊU CẦU:

1.Kiến thức: Giúp HS củng cố về số trung bình cộng và cách tìm số trung bình cộng.

2.Kĩ năng: Giải bài toán tìm số trung bình cộng.

II.CHUẨN BỊ:SGK

Ngày đăng: 02/06/2021, 18:10

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w