- Qua đánh giá ,nhận xétlại hoạt động của cá nhân ,tập thể lớp trong tuần nhằm cho học sinh rõ ưu điểm ,tồn tại của cá nhân ,tập thể lớp để có ý thức phát huy ưu điểm, khắc phục tồn tại[r]
Trang 1Tuần 4
Thứ hai ngày 10 tháng 9 năm 2012 Tập đọc - Kể chuyện:
Tiết 10,11: NGƯỜI MẸ I.Mục tiêu:
TĐ: - Bước đầu biết đọc phân biệt lời người dẫn chuyện với lời các nhân vật
- Hiểu ND : Người mẹ rất yêu con Vì con , người mẹ có thể làm tất cả (trả lời được các CH trong SGK
KC: Bước đầu biết cùng các bạn dựng lại từng đoạn câu chuyện theo cách phân vai
II Đồ dùng:
- GV : Tranh minh hoạ bài đọc, bảng phụ viết đoạn văn cần HD, 1 vài đạo cụ để dựng lại câu chuyện theo vai
- HS : SGK
III Các ho t ạ động d y h c ch y uạ ọ ủ ế
Hoạt động của thầy
-A Kiểm tra bài cũ:
- Đọc lại chuyện : Chú sẻ và bông hoa
bằng lăng, trả lời câu hỏi về ND truyện
B Bài mới
1 Giới thiệu bài ( GV giới thiệu )
2 HĐ1: Luyện đọc
a GV đọc toàn bài
- GV gợi ý cho HS cách đọc
b HD HS luyện đọc, kết hợp giải nghĩa
từ
Đọc từng câu
- Chú ý các từ khó đọc
Đọc từng đoạn trước lớp
- Giải nghĩa các từ chú giải cuối bài
Đọc từng đoạn trong nhóm
Các nhóm thi đọc
3.HĐ2: 10’ HD tìm hiểu bài
- Kể vắn tắt chuyện xảy ra ở đoạn 1
- Người mẹ đã làm gì để bụi gai chỉ
đường cho bà ?
- Bà mẹ đã làm gì để hồ nước chỉ
đường cho bà ?
- Thái độ của thần chết thế nào khi thấy
người mẹ ?
- Người mẹ trả lời như thế nào ?
Hoạt động của trò
- 2, 3 HS đọc lại truyện
- Trả lời câu hỏi
- HS theo dõi SGK, đọc thầm
- HS nối nhau đọc từng câu trong bài
- HS tiếp nối nhau đọc 4 đoạn của chuyện
- HS đọc nhóm đôi
- Nhận xét bạn đọc cùng nhóm
- Đại diện nhóm thi đọc + Đọc thầm đoạn 1
- HS kể +1HS đọc thành tiếng đoạn 2, lớp đọc thầm
- Bà mẹ chấp nhận yêu cầu của bụi gai, ôm ghì bụi gai vào lòng sưởi ấm, làm nó đâm chồi, nảy lộc và nở hoa giữa mùa đông buốt giá
+ Cả lớp đọc thầm đoạn 3
- Bà mẹ làm theo yêu cầu của hồ nước, khóc đến nỗi đôi mắt theo dòng lệ rơi xuống hồ, hoá thành hai hòn ngọc
+ 1, 2 HS đọc đoạn 4
- Ngạc nhiên không hiểu vì sao người mẹ có thể tìm đến tận nơi mình ở
- Người mẹ trả lời vì bà là mẹ - người mẹ có thể làm tất cả vì con, và bà đòi thần chết trả
Trang 2- Nêu nội dung câu chuyện
4.HĐ3: 10’ Luyện đọc lại
- GV đọc lại đoạn 4
- HD HS đọc phân vai
- GV và cả lớp nhận xét, bình chọn bạn
đọc tốt nhất
con cho mình + HS đọc thầm toàn bài
- Người mẹ có thể làm tất cả vì con
- HS đọc phân vai theo nhóm
Kể chuyện:
1 GV nêu nhiệm vụ
2 HD HS dựng lại câu chuyện theo vai
- GV HD HS nói lời nhân vật mình
đóng theo trí nhớ không nhìn sách, có
thể kèm động tác, cử chỉ, điệu bộ
- Cả lớp và GV nhận xét bình chọn
nhóm dựng lại chuyện hay nhất
- HS tự lập nhóm và phân vai
- Thi dựng lại chuyện theo vai
IV Củng cố, dặn dò:
- Qua chuyện đọc này, em hiểu gì về tấm lòng người mẹ ? ( Người mẹ rất yêu con, rất dũng cảm Người mẹ có thể l m tà ất cả vì con Người mẹ có thể hy sinh bản thân cho con được sống )
- về nhà tập kể chuyện cho người thân nghe
-Toán
Tiết 16: LUYỆN TẬP CHUNG
A Mục tiêu:
- Biết làm tính cộng , trừ các số có ba chữ số, tính nhân , chia trong bảng đã học
- Biết giải toán có lời văn ( liên quan đến so sánh hai số hơn , kém nhau một số đơn vị )
- Bài tập: 1, 2, 3, 4
B- Đồ dùng dạy học:
GV : Vẽ mẫu bài 5 ( giấy to )
HS : SGK
III Các hoạt động dạy học chủ yếu
Hoạt động của thầy Hoạt động của trò
Trang 3
- ổn định:
2-Kiểm tra bài cũ:
- Kiểm tra bảng nhân 2, 3, 4, 5
3- Bài mới :
HĐ1 -HD HS làm bài 1, 2
- Bài 1: Đặt tính rồi tính
- Nêu cách đặt tính và thứ tự thực hiện
phép tính?
- GV theo dõi, nhận xét, chốt lại KQ đúng
Bài 2: Tìm x
- X là thành phần nào của phép tính?
- Muốn tìm thừa số ta làm ntn?
- Muốn tìm SBC ta làm ntn?
- GV theo dõi, nhận xét, chốt lại KQ đúng
HĐ2: -HDHS làm bài 3, 4
Bài 3: Tính
- Nêu thứ tự thực hiện biểu thức?
- Chấm chữa bài
Bài 4: Giải toán
- GVHD học sinh cách giải bài toán về
nhiều hơn
- Chấm bài, nhận xét, chốt lại KQ đúng
- Hát
- Vài học sinh
- HS đọc yêu cầu bài
- Làm bài vào phiếu HT
- HS dán phiếu HT lên bảng
- Lớp nhận xét, chữa bài
- HS đọc yêu cầu bài
- HS trả lời
- HS làm bài vào vở
- 2 HS làm bảng, lớp nhận xét, chữa bài
- Nêu và tính vào vở
- Đổi vở- KT
- Làm bài vào vở - 1 HS làm bảng lớp
- Lớp nhận xét, chữa bài
- HS ghi bài vào vở
D- Củng cố -dặn dò:
- Đọc bảng nhân, chia 2, 3, 4, 5?
- Nhận xét tiết học
Thứ ba ngày 11 tháng 9 năm 2012 Toán
Tiết 17 : KIỂM TRA
A Mục tiêu:
- Kiểm tra Kỹ năng thực hiện phép cộng , phép trừ (có nhớ 1 lần) các số có 3 chữ số
- Khả năng nhận biết số phần bằng nhau của đơn vị( dạng 12 , 13 , 1 4 , 15 )
- Giải được bài toán có một phép tính
- Biết tính độ dài đường gấp khúc(trong phạm vi các số đã học)
B- Đồ dùng:
GV : Đề
HS : Giấy kiểm tra
C -Đề kiểm tra :
Bài 1: Đặt tính rồi tính:
327 + 416 462 +354
561 - 224 728 - 456
Bài 2: Trong hình dưới đây số chim mỗi bên bằng một phần mấy số chim có trong hình?
A 12 B 13 , C 13
Trang 4Bài 3: Mỗi hộp có 4 cái cốc Hỏi 8 hộp cốc như thế có bao nhiêu cái cốc ?
Bài 4 : Tính độ dài đường gấp khúc ABCD?
B D
C
A
D-Cách tiến hành :
-GV chép đề lên bảng -HS làm bài vào giấy KT - Thu bài -Cách đánh giá:
Câu 1 ( 4 điểm ) : Mỗi phép tính đúng 1 điểm Câu 2 (1điểm ) : Khoanh đúng được 1 điểm Câu 3 ( 2,5 điểm ) : - Lời giải đúng : 1điểm
- Phép tính đúng : 1điểm
- Đáp số đúng : 0,5 điểm Câu 4 ( 2,5 điểm ) - Câu lời giải đúng : 1điểm
- Viết phép tính đúng : 1 điểm
- Đổi 100cm = 1 m được 0,5 điểm
-Chính tả ( Nghe - viết )
Tiết 7: NGƯỜI MẸ
I Mục tiêu
- Nghe - viết đúng bài CT ; trình bày đúng hình thức bài băn xuôi
- Làm đúng BT ( 2 ) a / b , hoặc BT (3 ) a/ b , hoặc BTCT phương ngữ do GV soạn
II Đồ dùng
GV : Bảng phụ viết ND BT 2
HS : Vở chính tả, VBT
III Các ho t ạ động d y h c ch y uạ ọ ủ ế
Hoạt động của thầy
-A Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc : ngắc ngứ, ngoặc kép, trung
thành, chúc tụng,
B Bài mới
1 Giới thiệu bài:
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
2 HĐ1: HD nghe - viết
a HD HS chuẩn bị
- Đoạn văn có mấy câu ?
- Tìm các tên riêng trong bài chính tả
- Các tên riêng ấy được viết như thế nào ?
- Những dấu câu nào được dùng trong đoạn
văn ?
b GV đọc cho HS viết bài
- GV uốn nắn tư thế ngồi cho HS
Hoạt động của trò
- 3 HS lên bảng viết, cả lớp viết bảng con
- Nhận xét bạn
- 2, 3 HS đọc đoạn viết, cả lớp theo dõi
- 4 câu
- Thần chết, Thần Đêm Tối
- Viết hoa chữ cái đầu mỗi tiếng
- Dấu chấm, dấu hai chấm, dấu phẩy + HS viết bài vào vở
3
5 c m
2 5 c m
4
0 c m
Trang 5c Chấm, chữa bài
- GV chấm 5, 7 bài
- Nhận xét bài viết của HS
3 HĐ2:HD HS làm BT chính tả
Bài tập 2 ( lựa chọn )
GV hdẫn cách điền các phụ âm d hay r vào
chỗ trống
- GV theo dõi nhận xét, chốt lại ý đúng
Bài tập 3 ( lựa chọn )
GV HD cách tìm các tiếng có nghĩa
- GV theo dõi nhận xét, chốt lại ý đúng
- Đọc yêu cầu BT: Điền vào chỗ trống d hay r
- HS làm bài vào VBT
- 1 HS lên bảng làm
- HS đọc bài làm của mình
- Nhận xét bài của bạn
- Đọc yêu cầu BT phần a: Tìm các từ chứa tiếng bắt đầu bằng r/d/gi có nghĩa
- HS làm bài vào VBT
- 3, 4 HS lên viết nhanh sau đó đọc kết quả
IV Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Nhắc những HS còn viết sai chính tả về nhà sửa lỗi
-Đạo đức Tiết 4: GIỮ LỜI HỨA ( T2)
I Mục tiêu:
- Nêu được một vài ví dụ về giữ lời hứa
- Biết giữ lời hứa với bạn bè và mọi người
- Quý trọng những người biết giữ lời hứa
II Tài liệu và phương tiện :
- Vở bài tập Đạo đức 3
- Tranh minh hoạ truyện Chiếc vòng bạc
- Các tấm bìa nhỏ màu đỏ, màu xanh và màu trắng
III Các hoật đ ng d y h cộ ạ ọ
Hoạt động của thầy
-
HĐ1: Xử lý tình huống
+ Giáo viên đọc lần một câu chuyện:
“Lời hứa danh dự” cho đến “nhưng chú
không phải là bộ đội mà”
+ Chia lớp thành 4 nhóm và yêu cầu
các nhóm thảo luận để tìm cách ứng xử
cho tác giả trong tình huống trên
+ Hướng dẫn học sinh nhận xét các
cách xử lí tình huống của các nhóm
+ Đọc tiếp phần kết của câu chuyện
+ Yêu cầu 1 học sinh nhắc lại ý nghĩa
của việc giữ lời hứa
Hoạt động của trò -+ Gọi 1 học sinh đọc lại
+ 4 nhóm tiến hành thảo luận Đại diện các nhóm trình bày cách xử lí tình huống của nhóm mình, có kèm theo giải thích
+ Nhận xét cách xử lí của các nhóm khác
+ 1 học sinh nhắc lại
HĐ2: Bày tỏ ý kiến
+ Phát cho 4 nhóm, mỗi nhóm hai thẻ
màu xanh và đỏ và qui ước:
- Thẻ xanh Ý kiến sai
Trang 6- Thẻ đỏ Ý kliến đúng.
+ Treo bảng phụ ghi sẵn các ý kiến
khác nhau về việc giữ lời hứa và yêu
cầu các nhóm sau khi thảo luận sẽ giơ
thẻ để bày tỏ thái độ, ý kiến của mình
+ Lần lượt đọc từng ý kiến
1 Người lớn không cần phải giữ lời
hứa với trẻ con
2 Khi không thực hiện được lời hứa
với ai đó, cần xin lỗi và nói rõ lý do với
họ
3 Bạn bè bằng tuổi không cần phải giữ
lời hứa với nhau
4 Đã hứa với ai điều gì, bạn phải cố
gắng thực hiện được lời hứa đó
5 Giữ lời hứa sẽ luôn luôn được mọi
người quí trọng và tin tưởng
+ Nhận xét về kết quả làm việc các
nhóm
+ Học sinh thảo luận theo nhóm và đưa ra
ý kiến của mình bằng cách giơ thẻ khi nghe giáo viên hỏi
Câu trả lời đúng
1 Thẻ xanh sai,
2 Thẻ đỏ Đúng,
3 Thẻ xanh Sai,
4 Thẻ đỏ Đúng
5 Thẻ đỏ Đúng
HĐ 3: Nói về chủ đề: “Giữ lời hứa”
+ Yêu cầu các nhóm thảo luận một số
câu ca dao, tục ngữ về giữ lời hứa:
Nói lời phải giữ lấy lời
Đừng như con bướm đậu rồi lại bay
Lời nói đi đôi với việc làm
Lời nói gió bay
+ Yêu cầu các nhóm thể hiện theo 2 nội
dung
- Kể chuyện (đã sưu tầm được)
- Đọc câu ca dao, tuc ngữ và phân tích,
đưa ra ý nghĩa của các câu đó
- GV liên hệ thực tế bài học
+ 4 nhóm thảo luận
+ Đại diện các nhóm trình bày Nhận xét về
ý kiến của các nhóm khác
+ Học sinh thực hiện
IV Củng cố, dặn dò:
- Em thấy việc giữ lời hứa là việc cần phải làm không? vì sao?
- Nhận xét tiết học
-Tự nhiên và xã hội:
Tiết 7 : HOẠT ĐỘNG TUẦN HOÀN
I Mục tiêu
- Biết tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể Nếu tim ngừng đập máu không lưu Thông được trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết
- Chỉ được đường đi của máu trong sơ đồ vòng tuàn hoàn lớn và vòng tuần hoàn nhỏ
II Đồ dùng
GV : Hình vẽ trong SGK, sơ đồ 2 vòng tuần hoàn, các phiếu rời ghi tên các loại
mạch máu của 2 vòng tuần hoàn
HS : SGK
III Các ho t ạ động d y h c ch y uạ ọ ủ ế
Trang 7Hoạt động của thầy
-1 Kiểm tra bài cũ:
- Máu gồm những thành phần nào ?
- Cơ quan tuần hoàn gồm những gì ?
2 Bài mới
a HĐ1 : -Thực hành
hoạt động của trò
- HS trả lời
+ Bước 1 : Làm việc cả lớp
- GV HD HS : áp tai vào ngực của bạn
để nghe tim đập và đếm số nhịp đập
của tim trong 1 phút
- Đặt ngón trỏ và ngón giữa của bàn
tay phải lên cổ tay trái của mình hoặc
của bạn đếm số nhịp mạch đập trong 1
phút
+ Bước 2 : làm việc theo cặp
+ Bước 3 : làm việc cả lớp
- Các em đã nghe thấy gì khi áp tai vào
ngực của bạn mình ?
- Khi đặt mấy đầu ngón tay lên cổ tay
mình hoặc tay bạn, em cảm thấy gì ?
- 1 số HS lên làm mẫu
- Từng cặp HS thực hành như HD
- HS trả lời câu hỏi
GVKL : Tim luôn đập để bơm máu đi khắp cơ thể Nếu tim ngừng đập, máu không lưu
thông được trong các mạch máu, cơ thể sẽ chết
b HĐ2 : - Làm việc với SGK
+ Bước 1 : Làm việc theo nhóm
- GV gợi ý :
Chỉ động mạch, tĩnh mạch và mao mạch
trên sơ đồ Nêu chức năng của từng loại
mạch máu
Chỉ và nó đường đi của máu trong vòng
tuần hoàn nhỏ Vòng tuần hoàn nhỏ có
chức năng gì ?
Chỉ và nói đường đi của vòng tuần hoàn
lớn Vòng tuần hoàn lớn có chức năng gì ?
+ Bước 2 : Làm việc cả lớp
- HS làm việc theo nhóm nhỏ, trả lời theo gợi ý của GV
- Đại diện nhóm lên chỉ vào sơ đồ và trả lời câu hỏi
- Các nhóm khác bổ sung
GVKL : Tim luôn co bóp để đẩy máu vào 2 vòng tuần hoàn Vòng tuần hoàn lớn : đưa
máu chứa nhiều khí ô-xi và chất dinh dưỡng từ tim đi nuôi các cơ quan của cơ thể, đồng thời nhận khí các-bo-níc và chất thải của các cơ quan rồi trở về tim Vòng tuần hoàn nhỏ : đưa máu từ tim đến phổi lấy khí ô-xi và thải khí các-bo-níc rồi trở về tim
c HĐ3 : - Ch i trò ch i ghép ch v o hìnhơ ơ ữ à
+ Bước 1 : GV phát mỗi nhóm một bộ đồ
chơi gồm sơ đồ hai vòng tuần hoàn + phiếu
rời ghi tên các loại mạch máu của 2 vòng
tuần hoàn
+ Bước 2 : Các nhóm chơi
- Các nhóm thi đua ghép chữ vào hình
- Nhóm nào song trước dán sản phẩm của mình lên trước
- Nhận xét khen nhóm bạn
IV Củng cố, dặn dò:
Trang 8- GV nhận xét tiết học
- Về nhà ôn bài
-Thứ tư ngày 12 tháng 9 năm 2012
Toán
Tiết 18 : BẢNG NHÂN 6
A Mục tiêu:
- Bước đầu thuộc bảng nhân 6
- Vận dụng trong giải bài toán có phép nhân
- Bài tập: 1,2, 3
B- Đồ dùng dạy học:
GV : Các tấm bìa , mỗi tấm có 6 chấm tròn
HS : SGK
C -Các ho t ạ động d y h c ch y u:ạ ọ ủ ế
hoạt động của thầy
-1- ổn định:
2- Kiểm tra bài cũ:
3- Bài mới:
a HĐ 1 : - Lập bảng nhân 6
- Lấy 1 tấm bìa: Có 6 chấm tròn lấy 1
lần được mấy chấm tròn? Viết ntn?
- Lấy 2 tấm bìa: Có 2 tấm bìa, mỗi
tấm có 6 chấm tròn, 6 chấm tròn
được lấy mấy lần? Viết ntn?
- Tương tự với các phép tính khác để
hoàn thành bảng nhân 6
- Sau mỗi lần HS trả lời GV viết phép
tính lên bảng
- Hai tích liền nhau trong bảng nhân
6 hơn kém nhau bao nhiêu đơn vị ?
-Đọc bảng nhân 6 ( đọc xuôi, ngược )
-Che 1 số kết qủa yêu cầu HS đọc
b HĐ 2 : - Thực hành
Bài 1:Tính nhẩm
- GV theo dõi nhận xét, chốt lại kết
quả đúng
Bài 2:
- BT cho biết gì?
- BT hỏi gì?
- Chấm bài, nhận xét
Bài 3: Treo bảng phụ
- Dãy số có đặc điểm gì ?
- Chấm, chữa bài
Hoạt động của trò
- Hát
- HS đọc bảng nhân 2, 3,4, 5
- HS theo dõi, trả lời
- Lớp nhận xét, bổ sung
- HS trả lời
- Cả lớp đọc - cá nhân đọc
- Nêu kết quả, lớp nhận xét, chữa bài
- HS trả lời
- Làm bài vào vở
- 1HS làm bảng, lớp nhận xét, chữa bài
- HS trả lời
- Làm phiếu học tập
- 1 em lên bảng làm
D- Củng cố dặn dò:
Trang 91.Trò chơi : Truyền điện ôn lại bảng nhân 6
2 Nhận xét tiết học
-Tập viết: tiết 4
ÔN CHỮ HOA C
I Mục tiêu
- Viết đúng chữ hoa C ( 1 dòng ) , L , N ( 1 dòng ) ; viết đúng tên riêng Cửu Long (1 dòng) và câu ứng dụng : Công cha trong nguồn chảy ra ( 1 lần ) bằng chữ cỡ nhỏ
II Đồ dùng
GV : Mẫu chữ viết hoa C, tên riêng Cửu long và câu ca dao viết trên dòng kẻ ô li
HS : Vở TV III Các ho t ạ động d y h c ch y uạ ọ ủ ế
Hoạt động của thầy
-A Kiểm tra bài cũ:
- GV đọc : Bố Hạ, Bầu
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài
- GV nêu MĐ, YC của tiết học
2 HD viết trên bảng con
a Luyện viết chữ hoa
- Tìm các chữ hoa có trong bài
- GV viết mẫu, kết hợp nhắc lại cách viết
từng chữ
b Luyện viết từ ứng dụng
- GV giới thiệu : Cửu long là dòng sông
lớn nhất nước ta, chảy qua nhiều tỉnh ở
Nam Bộ
c Luyện viết câu ứng dụng
- Đọc câu ứng dụng
- GV giúp HS hiểu nghĩa câu ca dao :
công ơn của cha mẹ rất lớn lao
3 HD viết vào vở TV
- GV nêu yêu cầu bài viết
4 Chấm, chữa bài
- GV chấm 5, 7 bài
- Nhận xét bài viết của HS
Hoạt động của trò
- 2 HS lên bảng, cả lớp viết bảng con
- C, L, T, S, N
- HS tập viết vào bảng con
- HS đọc từ ứng dụng: Cửu long
- HS tập viết trên bảng con Công cha như núi Thái Sơn Nghĩa mẹ như nước trong nguồn chảy ra
- HS tập viết bảng con chữ : Công, Thái Sơn, Nghĩa
- HS viết bài vào vở
IV Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét giờ học
- Biểu dương những HS viết bài đúng, đẹp Về nhà học thuộc câu ứng dụng
-Luyện từ và câu:
Tiết4: TỪ NGỮ VỀ GIA ĐÌNH ÔN TẬP CÂU : AI LÀ GÌ ?
I Mục tiêu:
- Tìm một số từ ngữ chỉ gộp những người trong gia đình ( BT 1 )
Trang 10- Xếp được các thành ngữ , tục ngữ vào nhóm thích hợp ( BT 2 )
- Đặt được câu theo mẫu Ai là gì ? ( BT3 a / b / c )
II Đồ dùng:
GV : Bảng phụ viết BT 2
HS : VBT III Các ho t ạ động d y h c ch y u: ạ ọ ủ ế
Hoạt động của thầy
-A Kiểm tra bài cũ:
- Làm lại BT 1 và 3 tiết LT&C tuần 3
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài ( GV giới thiệu )
2 Hướng dẫn làm BT
Bài tập 1:
GV gọi hs đọc yêu cầu bài tập
- GV nhận xét, chốt lại ý đúng
Bài tập 2:
GV gợi ý, giúp đỡ học sinh yếu
- GV nhận xét, chốt lại
Bài tập 3:
GV gọi hs đọc yêu cầu bài tập
- GV nhận xét, chốt lại ý đúng
Hoạt động của trò
- HS làm miệng
- Đọc yêu cầu BT: Tìm những từ chỉ gộp những người trong gia đình
- HS trao đổi theo cặp, viết ra nháp những
từ tìm được
- HS phát biểu ý kiến, nhận xét, bổ sung
- Cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Đọc yêu cầu bài tập: Xếp các thành ngữ, tục ngữ sau thành nhóm
- HS làm việc theo cặp
- 1 vài HS trình bày kết quả trên lớp
- Cả lớp làm bài vào vở bài tập
- Đọc yêu cầu bài tập:
- 1 HS làm mẫu nói về bạn Tuấn trong chuyện Chiếc áo len
- HS trao đổi theo cặp nói về các nhân vật còn lại
- Tiếp nối nhau phát biểu ý kiến, nhận xét
- Cả lớp làm bài vào vở bài tập
IV Củng cố, dặn dò:
- GV nhận xét tiết học
- GV nhắc HS về nhà HTL 6 thành ngữ, tục ngữ ở BT2
-Thủ công
Tiết 4: GẤP CON ẾCH
(Tiết 2)
I Mục tiêu
- HS biết cách gấp con ếch
- Gấp được con ếch bằng giấy đúng quy trình kĩ thuật
- Hứng thú với giờ học gấp hình
II Đồ dùng
GV : Mẫu con ếch được gấp bằng giấy, tranh quy trình gấp con ếch bằng giấy
giấy màu hoặc giấy trắng, kéo thủ công, bút màu đen hoặc bút dạ màu sẫm
HS : Giấy màu hoặc giấy trắng, kéo thủ công, bút màu đen hoặc bút dạ màu sẫm
III Các ho t ạ động d y h c ch y uạ ọ ủ ế