- GV yêu cầu HS đọc câu 1 trong SGK - Mỗi nhóm thảo luận 1 tình huống SGK - Thảo luận chung cả lớp: Điều gì sẽ xảy ra nếu em không được bày tỏ ý kiến về những việc có liên quan đến bản t[r]
Trang 1TUẦN 5
Thứ hai ngày 17 tháng 09 năm 2012
Tiết: 2 Môn: Toán
Tiết 21: LUYỆN TẬP
TCT 21
I MỤC TIÊU
- Biết được số ngày của từng tháng trong năm, của năm nhuận và năm không nhuận
- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây
- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào
- Bài 5 HS khá giỏi làm.
II CHUẨN BỊ
- SGK, giáo án, Bài tập 4 giảm tải theo công văn 896.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
1.Ổn định lớp: (2phút)
2.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
- 2 HS nêu lại
Giây – thế kỉ
-1 phút bằng bao nhiêu giây?
-1 giờ bằng bao nhiêu phút?
Giáo viên nhận xét cho điểm
- GV giới thiệu cho HS: năm thường
(tháng 2 có 28 ngày), năm nhuận (tháng 2
- Năm nhuận có 365 ngày
- Năm không nhuận có 366 ngày
Trang 2Bài tập 2: Viết số thích hợp vào chỗ trống
- Giáo viên hướng dẫn học sinh lên bảng
làm
- Ở dưới lớp làm vở
Bài tập 3: Thảo luận nhóm đôi.
- Từng nhóm thảo luận trình bày kết quả
- Giáo viên nhận xét cho điểm
Bài tập 4 ( Giảm tải)
Bài tập 5:Nếu còn thời gian cho HS khá
- Tiết học này giúp em điều gì cho việc
sinh hoạt, học tập hàng ngày?
- Chuẩn bị bài: Tìm số trung bình cộng
- Nhận xét tiết học
- 2Học sinh sửa bài
3 ngày = 72 giờ ; 4giờ = 240 phút 1/3 ngày = 8 giờ; 3giờ 10 phút = 190phút
8 phút bằng 180 giây; ¼ giờ = 15phút
½ giờ = 30 giây; 2 phút 20 giây = 260giây
-1 Học sinh lên đọc đề
- Thảo luận nhóm đôi, đại diện nhómtrình bày kết quả
a.Thế kỉ XVIII
b 1380 năm đó thuộc thế kỉ XIV
5 Học sinh đọc yêu cầu đề bài
a Khoanh vào câu B 8giờ 40 phút
b Khoanh vào câu C 5008 g
Tiết 3:
Môn: Lịch sử TIẾT 5 : NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ
CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC
Trang 3II.CHUẨN BỊ
- SGK, phiếu học tập, Bỏ câu 3 SGK theo cơng văn 896.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Ổn định lớp: ( 2 phút )
2.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
Nước Âu Lạc
-Người Âu Lạc đã đạt được những thành
tựu gì trong cuộc sống? (Về xây dựng,
sản xuất, làm vũ khí? )
-Người Lạc Việt và người Âu Việt cĩ
những điểm gì giống nhau?
- GV nhận xét cho điểm
3 Bài mới: ( 30 phút )
a.Giới thiệu: Cuối bài trước ta đã biết
nawm179 TCN quân Triệu Đà chiếm Âu
Lạc Tình hình nước Âu Lạc sau năm
179 TCN như thế nào? Hơm nay các em
cùng tìm hiểu
b Hoạt động1: Chính sách áp bức bốc
lột của các triều đại phong kiến
phương Bắc đối với nhân dân ta:
- HS xem SGK đọc thầm
- Sau khi thơn tính nước ta triều đại
phong kiến phương Bắc thi hành chính
sách áp bức, bốc lột nào đối với nhân
dân ta?
Làm việc theo nhĩm 4
- GV đưa mỗi nhĩm một bảng thống kê,
yêu cầu các nhĩm so sánh tình hình nước
ta trước và sau khi bị phong kiến phương
Bắc đơ hộ
- GV giải thích thêm các khái niệm chủ
quyền, văn hố
-Xây thành cổ Loa, sử dụng rộng rãilưỡi cày bằng đồng, biết rèn sắt, chế tạo
nỏ thần
- Tục lệ cĩ nhiều điểm giống nhau
HS cĩ nhiệm vụ điền nội dung vào các
ơ trống, sau đĩ các nhĩm cử đại diệnlên báo cáo kết quả làm việc
- “ Sau khi…… Người Hán”
- Các triều đại phong kiến nối tiếp nhau
đơ hộ nước ta và nước Âu Lạc chiathành thành quận huyện do người Háncai quản
+ Nhân dân ta phải cống nạp những sảnvật quý
+ Bọn đơ hộ đưa người Hán sang ở lẫnvới dân ta, bắt nhân dân ta phải học chữHán, sống theo phong tục của ngườiHán
- HS thảo luận nhĩm 4
- Đại diện nhĩm trình bày kết quả
- Nhĩm khác nhận xét
* Trước năm 179 TCN:
Trang 4- GV nhận xét kết luận.
c.Hoạt động 2: Cuộc khởi nghĩa chống
ách đô hộ của phong kiến phương
Bắc:
Làm việc cá nhân
- GV đưa phiếu học tập (có ghi thời gian
diễn ra các cuộc khởi nghĩa, cột các cuộc
khởi nghĩa để trống)
- Em hãy điền vào vào bảng thống kê các
cuộc khởi nghĩa
- Giáo viên kết luận
* Bài học: giáo viên mời học sinh đọc lại
4 Củng cố - Dặn dò : ( 3 phút)
- Chính sách áp bức bốc lột của các triều
đại phong kiến phương Bắc đối với nhân
dân ta như thế nào?
- Chuẩn bị bài: Khởi nghĩa Hai Bà Trưng
( năm 40)
- Nhận xét tiết học.
+ Chủ quyền: là một nước độc lập.+ Kinh tế: độc lập và tự chủ
+ Văn hóa: có phong tục tạp quánriêng
-HS điền tên các cuộc khởi nghĩa saocho phù hợp với thời gian diễn ra cáccuộc khởi nghĩa
- Nhân dân không chịu khất phục giữ gìn phong tục và liên tục nổi dậy
+ Bảng thống kê
- Khởi nghĩa Hai Bà Trưng ( 40 )
- Khởi nghĩa Bà Triệu ( 248 )
- Khởi nghĩa Lí Bí ( 542 )
- Khởi nghĩa Triệu Quang Phục ( 550)
- Khởi nghĩa Mai Thúc Loan ( 722 )
- Khởi nghĩa Phùng Hưng ( 766 )
- Khởi nghĩa Khúc Thừa Dụ ( 905 )
- Khởi nghĩa Dương Đình Nghệ ( 931)
- Chiến Thắng Bạch Đằng ( 938 )
- Bài học: Nước ta bị các triều đại
phong kiến phương bắc đô hộ Trong thời gian đó, nặng nề khuất phục đấu tranh Bằng chiến thắng vang dội
- 2 HS nêu lại
Trang 5Tiết: 4 Môn: Khoa học
Tiết 9: SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN
- Hình trang 20, 21 SGK nếu có điều kiện phóng to
- Sưu tầm các tranh ảnh, thông tin, nhãn mác quảng cáo về các thực phẩm có chứa
I-ốt và vai trò của I-I-ốt đối với sức khoẻ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
1 Kiểm tra bài cũ: (5 phút)
- Tại sao không nên ăn đạm động vật
muối ăn? Bài học hôm nay giúp các
em trả lời câu hỏi đó
b Giảng bài mới
* Hoạt động 1: Trò chơi kể tên các
- Đạm của các loại cá cung cấp dễ tiêu hơn
- Hai đội bắt đầu chơi
- Diễn biến và kết thúc chơi
* Cá chiên, thịt chiên, tôm chiên, khoai tây chiên, rau xào, thịt xào, chiên cơm, lươn xào
- HS Thảo luận nhóm 4
- Đại diện nhóm trình bày kết quả
Trang 6- GV yêu cầu HS cả lớp đọc lại danh
sách các món ăn chứa nhiều chất béo
- GV hỏi: Tại sao chúng ta nên ăn
* Hoạt động 3: Tại sao nên sử dụng
muối i-ốt và không nên ăn mặn?
Thảo luận nhóm đôi:
- GV giới thiệu tư liệu tranh ảnh sưu
tầm được về vai trò của muối i-ốt
-HS thảo luận nhóm đôi
+ Tại sao chúng ta nên sử dụng muối
- Về nhà xem lại bài
- Chuẩn bị tiết sau: Ăn nhiều rau và
-HS thảo luận nhóm đôi
- Đại diện nhóm trình bày
-Nhóm khác nhận xét
- Khi thiếu i-ốt, tuyến giáp phải tăng cường hoạt động vì vậy dễ gây ra u tuyến giáp Dotuyến giáp nằm ở mặt trước cổ, nên hình thành bướu cổ Thiếu i-ốt gây nhiều rối loạnchức năng trong cơ thể làm ảnh hưởng tới sức khỏe, trẻ em bị kém phát triển cả về thể chất và trí tuệ
- Để tránh bị huyết áp cao
- Nếu thiếu i-ốt, cơ thể sẽ kém phát triển cả
về thể lực và trí tuệ
Tiết: 5 Môn: Đạo đức
TIẾT 5: BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN (T.1 )
Trang 7* - Kĩ năng trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học.
- Kĩ năng lắng nghe người khác trình bày ý kiến.
- Kĩ năng kiềm chế cảm xúc.
- Kĩ năng biết tôn trọng và thể hiện sự tự tin.
* GDBVMT: Giáo dục cho HS biết bày tỏ ý kiến về môi trường sống của em trong gia đình và nơi em ở.
II CHUẨN BỊ
- Mỗi HS chuẩn bị 3 tấm bìa nhỏ màu đỏ, xanh và trắng
- Bài tập 2 ý a điều chỉnh theo công văn 896.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
a Giới thiệu bài.
* Hoạt động 1: Thảo luận nhóm (câu 1,
2)
- GV yêu cầu HS đọc câu 1 trong SGK
- Mỗi nhóm thảo luận 1 tình huống SGK
- Thảo luận chung cả lớp: Điều gì sẽ xảy
ra nếu em không được bày tỏ ý kiến về
những việc có liên quan đến bản thân em,
lớp em?
GV kết luận:
- Trong mọi tình huống, em nên nói rõ để
mọi người xung quanh hiểu về khả năng,
nhu cầu, mong muốn, ý kiến của em Điều
đó có lợi cho em và cho tất cả mọi người.
Nếu em không bày tỏ ý kiến của mình, mọi
người có thể sẽ không hiểu và đưa ra
những quyết định không phù hợp với nhu
cầu, mong muốn của em nói riêng và của
trẻ em nói chung.
- Mỗi người, mỗi trẻ em có quyền có ý
kiến riêng và cần bày tỏ ý kiến của mình.
* Hoạt động 2:Thảo luận nhóm đôi (bài
- 2HS: Phải cố gắng kiên trì vượt quanhững khó khăn
- 2HS đọc
- HS chia nhóm thảo luận.
- Đại diện từng nhóm trình bày Các
nhóm khác nhận xét, bổ sung
- Lớp thảo luận và nêu ý kiến.
-1HS đọc, HS khác theo dõi
Trang 8tập 1)
* Biết vận động mọi người xung quanh
cùng thực hiện sử dụng tiết kiệm và hiệu
quả năng lượng.
- GV nêu yêu cầu bài tập
GV kết luận: Việc làm của bạn Dung là
đúng, vì bạn đã biết bày tỏ mong muốn,
nguyện vọng của mình Còn việc làm của
bạn Hồng và Khánh là không đúng.
*Hoạt động 3: Bày tỏ ý kiến (bài tập 2)(ý
a bỏ).
- GV phổ biến cho HS cách bày tỏ thái độ
thông qua các tấm bìa
GV lần lượt nêu từng ý kiến trong bài tập 2
- GV yêu cầu HS giải thích lí do
GV kết luận:
- Các ý kiến (b), (c), (d) là đúng Ý kiến (đ)
là sai vì chỉ có những mong muốn thực sự
có lợi cho sự phát triển của chính các em
và phù hợp với hoàn cảnh thực tế của gia
đình, của đất nước mới cần được thực
em, trong đó có vấn đề về môi trường.
- Thực hiện yêu cầu bài tập 4 và trình bày
sẵn theo nhóm
- Tự lập nhóm tập tiểu phẩm Một buổi tối
trong gia đình bạn Hoa (tiểu phẩm GV
cung cấp)
-HS thảo luận nhóm đôi
-Một số nhóm trình bày kết quả thảoluận Các nhóm khác bổ sung, nhậnxét
+ Màu đỏ: Biểu lộ thái độ tán thành+ Màu xanh: Biểu lộ thái độ phản đối+ Màu trắng: Biểu lộ thái độ phânvân, lưỡng lự
- HS biểu lộ thái độ theo cách đã
quy ước
- HS giải thích lí do và thảo luận
chung cả lớp
- 4HS đọc ghi nhớ: Mọi trẻ em đều
có quyền mong muốn có ý kiến riêng
về những việc liên quan đến trẻ em
Em cần bàytỏ ý kiến của mình rõràng, lễ độ
- 2 HS nêu lại
- 1HS trả lời
Trang 9- Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời kể chuyện.
- Hiểu ND: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật ( Trảlời được các câu hỏi 1, 2,3 )
*- Xác định giá trị.
- Tự nhận thức về bản thân.
- Tư duy phê phán.
II CHUẨN BỊ
-Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC
1.Ổn định lớp: ( 2 phút )
2.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
Tre Việt Nam
- GV yêu cầu 2 HS đọc thuộc lòng bài.
- Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì?
- Qua câu chuyện muốn răn dạy con cháu
như thế nào? Hôm nay, tìm hiểu câu
chuyện
b Hướng dẫn luyện đọc:
- 1 HS khá đọc lại bài
- GV giúp HS chia đoạn bài tập đọc.
- GV yêu cầu HS luyện đọc theo trình tự
- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài.
- Ca ngợi phẩm chất đoàn kết, hiênngang, anh dũng của con người ViệtNam
-HS nêu:
- Cảnh ông vua già đang dắt một cậu
bé trước đám dân chúng nô nức chởhàng hóa em thường thấy ở câuchuyện cổ
- 1 HS đọc
+ Đoạn 1: 3 dòng đầu+ Đoạn 2: 5 dòng tiếp theo+ Đoạn 3: 5 dòng tiếp theo + Đoạn 4: phần còn lại
Trang 10các đoạn trong bài (đọc 2, 3 lượt).
- Lượt đọc thứ 1: GV chú ý khen HS đọc
đúng kết hợp sửa lỗi phát âm sai, ngắt
nghỉ hơi chưa đúng hoặc giọng đọc không
phù hợp
- Kết hợp 4-5 HS tìm các từ cần đọc
đúng
- Lượt đọc thứ 2: GV yêu cầu HS đọc
thầm phần chú thích các từ mới ở cuối bài
đọc
- GV đọc diễn cảm cả bài
c Hướng dẫn tìm hiểu bài
- GV yêu cầu HS đọc toàn truyện, trả lời
câu hỏi:
Câu 1: Nhà vua chọn người như thế nào
để truyền ngôi?
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1.
Câu 2: Nhà vua làm cách nào để tìm
người trung thực?
- Thóc đã luộc chín có còn nảy mầm được
không?
- GV kết luận: Đây chính là mưu kế của
nhà vua – bắt dân phải gieo trồng thóc đã
luộc chín (thứ thóc không thể nảy mầm
được), lại gieo hẹn ai không có thóc nộp
sẽ bị trị tội để biết ai là người trung thực,
- Mọi người nô nức chở thóc về kinh
thành nộp cho nhà vua Chôm khácmọi người Chôm không có thóc, lolắng đến trước vua, thành thật quỳ tâu:
Tâu bệ hạ ! Con không làm sao cho thóc của người nảy mầm được ạ !
Trang 11Câu 3: Hành động của chú bé Chôm có gì
khác mọi người?
- GV nhận xét và chốt ý.
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 3.
- Thái độ của mọi người như thế nào khi
nghe lời nói thật của Chôm?
- Đoạn 2,3,4 nói lên điều gì ?
* HS hiểu được sự trung thực dũng cảm
của cậu bé trong câu chuyện dám nói
lên sự thật.
-Câu chuyện có ý nghĩa như thế nào?
d Hướng dẫn đọc diễn cảm:
- HS đọc nối tiếp theo dãy.
- Hướng dẫn HS đọc từng đoạn văn.
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng
đoạn trong bài
- GV nhắc nhở, hướng dẫn cách đọc cho
các em sau mỗi đoạn để HS tìm đúng
giọng đọc của bài văn & thể hiện tình
cảm
- Hướng dẫn kĩ cách đọc 1 đoạn văn.
- GV treo bảng phụ có ghi đoạn văn cần
đọc diễn cảm GV cùng trao đổi, thảo luận
- Mọi người sững sờ, ngạc nhiên, sợ
hãi thay cho Chôm vì Chôm dám nóilên sự thật, sẽ bị trừng phạt
HS đọc thầm đoạn 4
- Dự kiến:
+ Vì người trung thực bao giờ cũngnói thật, không vì lợi ích của mình mànói dối, làm hỏng việc chung
+ Vì người trung thực thích nghe nóithật, nhờ đó làm được nhiều việc cóích cho dân cho nước
+ Vì người trung thực dám bảo vệ sựthật, bảo vệ người tốt
* Cậu bé Chôm là người trung thực dám nói lên sự thật.
Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũngcảm, dám nói lên sự thật
- HS đọc nối tiếp 1 lượt
-Mỗi HS đọc 1 đoạn theo trình tự cácđoạn trong bài
- “ Chôm lo lắng… Của ta”
- HS nhận xét, điều chỉnh lại cách đọc
cho phù hợp
- Học sinh luyện đọc phân vai
Trang 12- GV nhận xét tiết học.
Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc bài
văn, chuẩn bị bài: Gà Trống và Cáo
- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4, số
- BT3 HS khá giỏi làm.
II CHUẨN BỊ
- Bìa cứng minh hoạ tóm tắt bài toán b trang 29
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC
1.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
- 2HS làm bài
- Năm nhuận có bao nhiêu ngày?
- Năm không nhuận có bao nhiêu ngày?
* Bài 1: GV cho HS đọc đề toán, quan
sát hình vẽ tóm tắt nội dung đề toán
- Đề toán cho biết có mấy can dầu?
- Nêu cách tìm bằng cách thảo luận
nhóm
- GV theo dõi, nhận xét và tổng hợp.
- GV nêu nhận xét:
Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ hai có
4 lít dầu Ta nói rằng: trung bình mỗi
can có 5 lít dầu Số 5 gọi là số trung
bình cộng của hai số 6 trung bình cộng
của hai số nào? và 4
2 HS trả lời:
- Năm nhuận có 366 ngày
- Năm không nhuận có 365 ngày
Trang 13- GV cho HS nêu cách tính số trung bình
cộng của hai số 6 và 4
GV viết (6 + 4) : 2 = 5
- GV cho HS thay lời giải thứ 2 bằng
lời giải khác: Số lít dầu rót đều vào mỗi
* Bài 2: Muốn tìm số trung bình cộng
của ba số, ta làm như thế nào?
-GV lưu ý: … rồi chia tổng đó cho 3
hướng dẫn HS làm tương tự như trên
- Muốn tìm số trung bình cộng của
nhiều số, ta làm như thế nào?
- Muốn tìm trung bình cộng của hai số 6
và 4, ta tính tổng của hai số đó rồi chiacho 2
- HS thay lời giải
Tổng số lít dầu của 2 can là:
6 + 4 = 10 ( l )
Số lít dầu rót đều vào mỗi can là:
10 : 2 = 5 ( l ) Đáp số: 5l
-Để tìm số trung bình cộng của hai số, tatính tổng của 2 số đó, rồi chia tổng đócho 2
25 + 27 + 32 = 84 (học sinh )Trung bình mỗi lớp có:
84 : 3 = 28 ( học sinh )Đáp số: 28 học sinh
- Để tìm số trung bình cộng của ba số, tatính tổng của 3 số đó, rồi chia tổng đócho 3
- Vài HS nhắc lại.
- Vài HS nhắc lại.
- HS tính và nêu kết quả
- Muốn tìm số trung bình cộng của
nhiều số, ta tính tổng các số đó, rồi lấytổng đó chia cho số các số hạng
- Vài HS nhắc lại.
- 1 HS đọc và 4 em làm bài
a/ ( 42 + 52 ) : 2 = 47b/ ( 36 + 42 + 57 ) : 3 = 45c/ ( 34 + 43 +52 +39 ) : 4 = 42
d ( 20 +35 +37 +65 +73 ) : 5 = 46
Trang 14nhiên liên tiếp từ 1 đến 9.
- GV cho HS thảo luận nhĩm đơi
- HS các nhĩm trình bày
4 Củng cố – Dặn dị: ( 5 phút )
- GV hỏi: Muốn tìm số trung bình cộng
của nhiều số, ta làm như thế nào?
148 : 4 = 37 ( kg ) Đáp số: 37 kg
II CHUẨN BỊ
- Phiếu khổ to để HS kẻ bảng làm BT1 Từ điển
- Bút da ïvà phiếu khổ to, viết nội dung BT3, 4
1.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
Luyện tập về từ ghép, từ láy - 2 HS nêu
Trang 15- Tìm từ ghép phân loại, từ ghép tổng
hợp?
- Nêu lại thế nào là từ ghép phân loại,
từ ghép tổng hợp?
- GV nhận xét và chấm điểm
2 Bài mới: ( 30 phút )
a Giới thiệu bài
b Hướng dẫn luyện tập
Bài tập 1:Nhóm đôi 2 phút.
+ GV cho từng cặp HS trao đổi, làm bài
+ GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
Bài tập 2: Cá nhân
+ GV nêu yêu cầu của bài
+ GV mời 2 HS đọc câu
+ GV nhận xét
Bài tập 3: Nhĩm đơi.
+ GV mời đại diện nhĩm lên bảng làm
bài thi – khoanh tròn chữ cái trước câu
-Từ ghép tổng hợp: anh em, ruột thịt,vui buồn; phân loại: làng xóm, xe đạp
- Cả lớp nhận xét
- 1HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS làm việc theo cặp
- Mỗi bàn cử 1 đại diện lên trình bày
- Nhóm khác nhận xét nhận xét
- 1 HS đọc to lời giải đúng
- Cả lớp sửa bài theo lời giải đúng
Từ cùng nghĩa với từ trung thực: thẳng
thắn, thẳng tính, ngay thẳng, thật thà, thành thật ……
Từ trái nghĩa với từ trung thực: dối trá,
gian dối, gian lận, gian manh, gian xảo, gian ngoan ………
-1HS đọc yêu cầu của bài tập
- HS suy nghĩ, mỗi em đặt 1 câu với từ
cùng nghĩa với trung thực, 1 câu với 1 từ trái nghĩa với trung thực.
- HS tiếp nối nhau đọc những câu vănđã đặt
- Bạn Lan rất thật thà.
- Hôm nay đi học Nam bị điểm kém về nhà lừa dối bố mẹ.
- Chúng ta không nên gian dối.
- Ông Tô Hiến Thành là người chính trực.
- Chúng ta nên sống thật lòng với nhau
-HS đọc yêu cầu đề bài
- Từng cặp HS trao đổi
Trang 16trả lời đúng
+ GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng (ý
c)
Bài tập 4: Nhóm 4.
+ GV mời 3 HS lên bảng, làm bài trên
phiếu: gạch dưới bằng bút đỏ trước các
thành ngữ, tục ngữ nào nói về tính trung
thực; gạch dưới bằng bút xanh thành
ngữ, tục ngữ nói về tính tự trọng
+ GV nhận xét, chốt lại lời giải đúng:
- GV giải thích các thành ngữ, tục ngữ:
Thẳng như ruột ngựa: có lòng dạ ngay
thẳng
GV giải thích các thành ngữ còn lại
- HS đọc thuộc ghi nhớ
3.Củng cố - Dặn dò: ( 5 phút )
- Em thích nhất câu thành ngữ, tục ngữ
- Chuẩn bị bài: Danh từ
- Nhận xét tiết học
- 3 HS lên bảng làm bài thi
- Cả lớp nhận xét và sửa bài theo lờigiải đúng
- HS khoanh vào ý C ( Tự trọng coitrọng và giữ gìn phẩm giá của mình )
- HS đọc yêu cầu bài tập
- Từng Nhóm HS trao đổi, trả lời câuhỏi
- 3 HS lên bảng làm bài thi, sau đóđọc lại kết quả
Các thành ngữ, tục ngữ a, c, d: nói vềtính trung thực
Các thành ngữ b, e: nói về lòng tự trọng
- Vài HS đọc thuộc ghi nhớ
- 2 HS nêu lại
Tiết 5 Mơn: Địa lí
Tiết 5 : TRUNG DU BẮC BỘ
TCT 5
Trang 17I MỤC TIÊU
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình của Trung Du Bắc Bộ:
Vùng đồi với đỉnh tròn, sườn thoải, xếp cạnh nhau như bát úp
- Nêu được một số hoạt động sản xuất chủ yếu của người dân trung du Bắc Bộ
- Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở trung du Bắc Bộ: chè phủ đồi, ngăn cản tình
trạng đất đang bị xấu đi
* GDMT : GV liên hệ thực tế để giáo dục HS ý thức bảo vệ rừng và tham gia trồng rừng.
II CHUẨN BỊ
- Bản đồ hành chính Việt Nam Tranh ảnh vùng trung du Bắc Bộ
- Ruộng bậc thang thường được làm ở
đâu? Tác dụng của ruộng bậc thang?
- Kể tên một số sản phẩm thủ công nổi
tiếng ở vùng núi Hoàng Liên Sơn
- GV nhận xét cho điểm.
3 Bài mới:( 30 phút )
a Giới thiệu: Hôm nay các em tìm
hiểu về thiên nhiên và hoạt động sản
xuất của con người ở trung du Bắc Bộ
b Vùng đồi với đỉnh tròn sườn thoải
1 Hoạt động cá nhân ( Hoạt động 1 )
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu
về địa hình của Trung Du Bắc Bộ?
- Mô tả bằng lời hoặc vẽ sơ lược vùng
- Nằm giữa miền núi và đồng bằng
- Đồi tròn thoải như bát úp
HS đọc mục 1, quan sát tranh ảnh vùngtrung du Bắc Bộ và trả lời các câu hỏi
- Thái Nguyên, Phú Thọ, Vĩnh Phúc, BắcGiang, Những tỉnh có vùng đồi trung du
Trang 182 Hoạt động 2 Chè và cây ăn quả
vùng Trung du Thảo luận nhóm 4
- Nêu được một số hoạt động sản xuất
chủ yếu của người dân trung du Bắc
- Tại sao ở vùng trung du Bắc Bộ lại
thích hợp cho việc trồng chè và cây ăn
quả?
- Quan sát hình 1 và chỉ vị trí của Thái
Nguyên trên bản đồ hành chính Việt
Nam
- Em có nhận xét gì về chè của Thái
Nguyên?
- Dựa vào bảng số liệu, nhận xét về sản
lượng chè của Thái Nguyên trong
những năm qua
- HS khá,giỏi nêu lại quy trình:
- Quan sát hình 3 và cho biết từ chè hái
ở đồi đến sản phẩm chè phải trải qua
- GV cho HS quan sát ảnh đồi trọc
- Vì sao vùng trung du Bắc Bộ nhiều
nơi đồi bị trọc hoàn toàn?
- Để khắc phục tình trạng này, người
dân nơi đây đã làm gì?
- Dựa vào bảng số liệu, nhận xét về
diện tích trồng rừng ở Bắc Giang trong
và khai thác gỗ bừa bãi
- Tích cực trồng rừng và cây công nghiệplâu năm( keo, trẩu, sở…) và cây ăn quả
- Chè phủ đồi, ngăn cản tình trạng đấtđang bị xấu đi
Trang 19- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm.
- Hiểu ý nghĩa: Khuyên con người hãy cảnh giác, thông minh như Gà Trống, chớ tinh những lời lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo ( Trả lời được các câu hỏi, thuộc được đoạn thơ khoảng 10 dòng)
II CHUẨN BỊ
- Tranh minh họa
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần hướng dẫn HS luyện đọc
1.Ổn định lớp: ( 2 phút )
2.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
Những hạt thóc giống
- GV yêu cầu 2 – 3 HS nối tiếp nhau
đọc bài và trả lời câu hỏi trong SGK
- Nhà vua đã chọn như thế nào để
- 2 HS nối tiếp nhau đọc bài.
- HS trả lời câu hỏi:
- Chọn một người trung thực để truyềnngôi
- Người trung thực dám nói thật
Trang 20a Giới thiệu bài:
- HS xem tranh
- Tranh vẽ những con vật nào? Em
biết gì về tính cách mỗi con vật này
thông qua các câu chuyện dân gian
- Bài thơ khuyên em điều gì? Các em
sẽ biết được câu trả lời qua bài thơ
ngụ ngôn hôm nay
b Hướng dẫn luyện đọc:
- 1 HS khá đọc cả bài.
- GV giúp HS chia từng đoạn bài thơ
- HS luyện đọc theo trình tự các đoạn
- GV kết hợp sửa lỗi phát âm sai,
ngắt nghỉ hơi chưa đúng giọngkhông
phù hợp
- HS đọc đúng các từ khó: vắt vẻo,
rày, sung sướng, sống chung, gian
dối
- HS luyện đọc theo dãy nối tiếp
- GV giải nghĩa thêm một số từ:
+ từ rày, + thiệt hơn
1 HS đọc lại toàn bài
- Đoạn 1 cho em biết điều gì?
GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2.
2 Vì sao Gà không nghe lời Cáo?
3 Gà tung tin có cặp chó săn đang
-HS quan sát tranh minh hoạ
- Tranh vẽ một con gà Trống đang đứngtrên cành cây cao và Cáo đang nhìn lên
vẽ thèm Gà Trống có tính cách mạnh
mẽ, khôn ngoan hay giúp đỡ người khác
- 2 nhắc lại tên bài
- HS đọc, HS còn lại đọc thầm
HS nêu:
+ Đoạn 1: 10 dòng thơ đầu + Đoạn 2: 6 dòng thơ tiếp theo+ Đoạn 3: phần còn lại
Trang 21chạy đến để làm gì?
- GV nhận xét và chốt ý
- Đoạn 2 nói lên điều gì?
- GV yêu cầu HS đọc thầm đoạn còn
lại
4 Thái độ của Cáo như thế nào khi
nghe lời Gà nói?
- Thấy Cáo bỏ chạy, thái độ của Gà
ra sao?
- Theo em, Gà thông minh ở điểm
nào?
- GV nhận xét và chốt ý.
- Ý chính của đoạn cuối bài là gì?
* Qua câu chuyện khuyên ta điều
- GV mời HS đọc tiếp nối nhau từng
đoạn trong bài
thà, trung thực song cũng phải biết xử
trí thông minh trước những hành động
xấu xa của bọn lừa đảo Gà Trống
đáng khen vì thông minh, không mắc
* Sự thông minh của Gà.
- Cáo khiếp sợ co cẳng bỏ chạy
- Cáo khiếp sợ, hồn lạc phách bay, quắpđuôi, co cẳng bỏ chạy
- Khoái chí cười khì
- Gà không bốc trần âm mưu của Cáo màgiả bộ tin Cáo, mừng vì Cáo nói.Gà báocho Cáo biết chó săn chạy đến loan tín,đánh điểm yếu là Cáo sợ, qưang đuôi, cocẳng chạy
* Cáo lộ rõ bản chất gian xảo.
*Khuyên con người hãy cảnh giác, thôngminh như Gà Trống, chớ tinh những lời
lẽ ngọt ngào của kẻ xấu như Cáo
Trang 22mưu Cáo, lại còn làm cho Cáo phải
khiếp vía, bỏ chạy
- GV nhận xét tiết học.
Yêu cầu HS về nhà tiếp tục luyện đọc
bài văn, chuẩn bị bài: Nỗi dằn vặt của
- Tính được trung bình cộng của nhiều số
- Bước đầu biết giải bài toán về tìm số trung bình cộng
- Bài tập 4:HS khá giỏi làm.
II CHUẨN BỊ
- Ghi sẵn bài tập lên bảng
1.Ổn định lớp: ( 2 phút )
2.Kiểm tra bài cũ: ( 5 phút )
Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều
- Muốn tìm số trung bình cộng của nhiều
số, ta tính tổng của các số đó, rồi chiatổng đó cho các số hạng
- HS đọc yêu cầu đề bài