TIẾT 1: TIẾT 9 PPCT MÔN: TẬP ĐỌC BÀI: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG I. MỤC TIÊU: Biết đọc với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời các nhân vật với lời người kể chuyện. Hiểu nội dung câu truyện: Ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật. Giáo dục học sinh trung thực trong cuộc sống. Học sinh khá, giỏi trả lời câu hỏi 4 . KNS: Xác định giá trị về tính trung thực của cậu bé Chôm II. ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC: Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 46, (phóng to nếu có điều kiện) Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
Trang 1Thứ hai, ngày 21 tháng 9 năm 2015
TIẾT 1: TIẾT 9 PPCT MÔN: TẬP ĐỌC BÀI: NHỮNG HẠT THÓC GIỐNG
- Giáo dục học sinh trung thực trong cuộc sống
- Học sinh khá, giỏi trả lời câu hỏi 4
* KNS: Xác định giá trị về tính trung thực của cậu bé Chôm
II ĐỒ DÙNG DẠY – HỌC:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 46, (phóng to nếu có điều kiện)
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 học sinh lên bảng nói thuột lòng
bài Tre Việt Nam và trả lời câu hỏi sau:
+ Bài thơ ca ngợi phẩm chất gì ? Của ai ?
+ Em thích hình ảnh nào, vì sao ?
- Nhận xét và cho điểm học sinh
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài: Trung thực là một đức
tính đáng quý, được đề cao Qua truyện
- Yêu cầu học sinh mở sách giáo khoa
trang 46, tiếp nối nhau đọc từng đoạn
- Giáo viên sữa lỗi phát âm, ngắt giọng
cho từng học sinh (nếu có)
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 3 học sinh lên bảng thực hiện yêu cầu
+ Bài thơ ca ngợi phẩm chất cao đẹpcủa con người Việt Nam …
+ Đoạn 3: Mọi người … đến của ta.+ Đoạn 4: Rồi vua dõng dạc… đến hiềnminh
Trang 2- Giáo viên đọc mẫu Chú ý giọng đọc.
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu học sinh đọc thầm từng đoạn
và trả lời câu hỏi:
+ Nhà vua chọn người như thế nào để
truyền ngôi ?
+ Nhà vua đã làm cách nào để tìm được
người trung thực ?
+ Theo em hạt thóc giống nào có thể nảy
mầm được không ? Vì sao ?
+ Theo lệnh vua, chú bé Chôm đã làm
thực của cậu bé Chôm
+ Thái độ của mọi người như thế nào khi
nghe Chôm nói ?
+ Cậu bé Chôm được hưởng những gì do
tính thật thà, dũng cảm của mình ?
+ Theo em, vì sao người trung thực là
người đáng quý ?
- Yêu cầu học sinh đọc thầm cả bài và trả
lời câu hỏi: Câu chuyện có nội dung như
thế nào ?
* Luyện đọc diễn cảm:
- Giáo viên đọc mẫu
- Yêu cầu học sinh tìm ra cách đọc và
luyện đọc
- Nhận xét và cho điển học sinh đọc tốt
- 2 học sinh đọc thành tiếng
- 1 học sinh đọc
- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời:
+ Nhà vua chọn người trung thực đểtruyền ngôi
+ Vua phát cho mỗi người dân mộtthúng thóc đã luộc kĩ mang về gieotrồng và hẹn: ai thu được nhiều thócnhất sẽ được truyền ngôi, ai không có
sẽ bị trừng phạt
+ Hạt thóc giống nào không thể nảy mầm được vì nó đã luộc rất kĩ rồi.+ Chôm gieo trồng, em dốc công chămsóc mà thóc vẫn chẳng nảy mầm
+ Mọi người nô nức chỡ thóc về kinhthành nộp Chôm không có thóc, em lo
lắng, thành thật quỳ tâu: Tâu bệ hạ!
Con không làm sao cho thóc nảy mầm được.
+ Mọi người không dám trái lệnh vua,
sợ bị trừng trị Còn Chôm dũng cảmdám nói sự thật dù em có thể em sẽ bịtrừng trị
+ Mọi người sững sờ, ngạc nhiên vì lờithú tội của Chôm Mọi người lo lắng vì
có lẽ Chôm sẽ nhận được sự trừng phạt.+ Cậu được vua truyền ngôi báu và trởthành ông vua hiền minh
+ Vì người trung thực bao giờ cũng nóithật, không vì lợi ích của mình mà nóidối, làm hỏng việc chung…
+ Câu chuyện ca ngợi cậu bé Chômtrung thực, dũng cảm nói lên sự thật vàcậu được hưởng hạnh phúc
Trang 33 Củng cố – dặn dò:
- Hỏi: Câu chuyện này muốn nói với
chúng ta điều gì ?
- Giáo dục học sinh qua bài học
- Dặn học sinh về nhà luyện đọc bài cho
tốt
- Chuẩn bị bài sau : Gà Trống và Cáo
- Nhận xét tiết học
- Biết sống trung thực, dũng cảm, dámnói lên sự thật
-TIẾT 2: -TIẾT 5 PPCT MÔN: ĐẠO ĐỨC BÀI: BIẾT BÀY TỎ Ý KIẾN ( tiết 1)
I MỤC TIÊU:
- Trẻ em cần phải bày tỏ ý kiến về những vấn đề có liên quan đến trẻ em
- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý kiến của người khác
* KNS: Kỹ năng trình bày ý kiến ở gia đình và lớp học Kỹ năng lắng nghe
người khác trình bày ý kiến
II CHUẨN BỊ:
- Cặp sách, và bức tranh để học sinh nhận xét phần khởi động
- Thẻ tấm bìa xanh, đỏ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh trả lời câu hỏi tiết học trước
Nêu ví vụ ?
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Học sinh Khởi động.
- Giáo viên cho các nhóm cùng quan sát 1
- Kiểm tra 3 học sinh
- Biết bày tỏ ý kiến
- Học sinh hoạt động nhóm
- Học sinh quan sát và nhận xét
- Đại diện các nhóm trình bày nhận xét về cái cặp, nhận xét ý kiến của các nhóm có giống nhau không?
- Học sinh tham gia trao đổi, chất vấn
- Học sinh hoạt động nhóm thảo luận nội dung câu hỏi 1, 2 trang 9 sách giáo khoa
Trang 4- Giáo viên nhận xét, bổ sung.
- Điều gì xảy ra nếu em không được bày tỏ
ý kiến về những việc có liên quan đến bản
thân em, lớp em ?
- Giáo viên kết luận: Trong mọi tình huống,
em nên nói rõ để mọi người xung quanh
hiểu về khả năng, nhu cầu, mong muốn, ý
kiến của em Điều đó có lợi cho em và cho
tất cả mọi người Nếu em không bày tỏ ý
kiến của mình, mọi người có thể sẽ không
hiểu và đưa ra những quyết định không phù
hợp với nhu cầu, mong muốn của em nói
riêng và của trẽ em nói chung
* Hoạt động 3: Bài tập 1, sách giáo khoa.
- Giáo viên nêu yêu cầu bài tập 1
- Tổ chức cho học sinh nhận xét
- Giáo viên nhận xét tuyên dương
- Giáo viên kết luận: Việc làm của bạn
Dung là đúng, vì bạn biết bày tỏ mong
muốn, nguyện vọng của mình Còn việc
làm của các bạn Hồng và Khánh là không
đúng
* GDKNS: Kỹ năng trình bày ý kiến ở gia
đình và lớp học
+ Bài tập 2: sách giáo khoa.
- Giáo viên nêu yêu cầu, hướng dẫn học
sinh bày tỏ thái độ bằng thẻ
- Giáo viên lần lượt nêu từng ý kiến
- Giáo viên kết luận từng ý kiến:
3 Củng cố - dặn dò:
- Học sinh nêu nội dung bài.
- Giáo dục học sinh qua bài học
- Về nhà thực hành lại tình huống và học
thuộc ghi nhớ
- Nhắc nhỡ học sinh chuẩn bị tiểu phẩm cho
tiết học sau (tiết 2)
- Đại diện các nhóm trình bày
- Học sinh tham gia nhận xét, bổ sung
Trang 5TIẾT 3: TIẾT 21 PPCT MÔN: TOÁN BÀI: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Biết số ngày của từng tháng trong năm của năm nhuận và năm không nhuận
- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây
- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào
- Rèn tính cẩn thận trong tính toán
- Học sinh khá, giỏi làm bài tập 4, 5
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Vở bài tập, kẻ sẵn trên bảng phụ, nếu có thể
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Kiểm tra bài củ:
- Gọi học sinh lên làm bài tập
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự làm bài
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu lại:
Những tháng nào có 30 ngày ? Những
tháng nào có 31 ngày ? Tháng 2 có bao
nhiêu ngày ?
- Giáo viên giới thiệu: Những năm tháng
2 có 28 ngày gọi là năm thường Một
năm thường có 365 ngày Những năm
tháng 2 có 29 ngày gọi là năm nhuận
Một năm nhuận có 366 ngày Cứ 4 năm
thì có một năm nhuận Ví dụ năm 2000 là
năm nhuận thì đến năm 2004 là năm
nhuận, năm 2008 là năm nhuận …
+ Bài tập 2:
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự đổi đơn
vị, sau đó gọi một số học sinh giải thích
cách đổi của mình
- 2 học sinh lên bảng làma/ 1 phút = 60 giây
3
1
phút = 20 giâyb/ 1 thế kỉ = 100 năm
b/ Năm nhuận có 366 ngày
Năm không nhuận có 365 ngày
- 3 học sinh lên bảng làm bài, mỗi họcsinh làm một dòng, cả lớp làm bài vàotập
Trang 6+ Bài tập 3:
- Giáo viê yêu cầu học sinh đọc đề bài và
tự làm bài
- Giáo viên có thể yêu cầu học sinh nêu
cách tính số năm từ khi vua Quang Trung
đại phá quân Thanh đến nay
- giáo viên yêu cầu học sinh tự làm bài
phần b, sau đó chữa bài
+ Bài tập 4: (học sinh khá, giỏi)
- Giáo viên yêu cầu học sinh đọc đề bài
- Muốn biết bạn nào chạy nhanh hơn,
chúng ta phải làm gì ?
- Giáo viên yêu cầu học sinh làm bài
- Giáo viên nhận xét
+ Bài tập 5: (học sinh khá, giỏi)
- Giáo viên yêu cầu học sinh quan sát
đồng hồ và đọc giờ trên đồng hồ
- 8 giờ 40 phút còn được gọi là mấy giờ ?
- Giáo viên có thể dùng mặt đồng hồ để
quay kim đến vị trí khác và yêu cầu học
sinh đọc giờ (Nếu còn thời gian)
- Giáo viên cho học sinh tự làm phần b
4
1
giờ = 15 phút
- Thực hiện phép trừ, lấy số năm hiệnnay trừ đi năm vua Quang Trung đạiphá quân Thanh Ví dụ: 2005 – 1789 =
216 (năm)b/ Nguyễn Trãi sinh năm:
1980 – 600 = 1380 Năm đó thuộc thế
kỉ XIV
- Học sinh đọc
- Đổi thời gian chạy của hai bạn ra đơn
vị giây rồi so sánh (Không so sánh
4 1
5
1
phút = 12 giây 12giây < 15 giây, Vậy bạn Bình chạynhanh hơn bạn Nam
- 8 giờ 40 phút
- Còn được gọi là 9 giờ kém 20 phút
- Đọc giờ theo cách quay kim đồng hồcủa giáo viên
- câu c) 5kg 8g = 5008g
Trang 7- Học sinh nêu nội dung bài.
- Giáo dục học sinh qua bài học
I MỤC TIÊU:
- Biết thêm 1 số thành ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thôngdụng về chủ điểm Trung thực – Tự trọng (bài tập 4); tìm được 1 – 2 từ đồng nghĩa,trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với 1 từ tìm được (bài tập 1, 2); nắm được nghĩa từ tự trọng (bài tập 3)
- Giáo dục học sinh sống phải biết trung thực.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kẻ bảng ở giấy khổ to để học sinh làm bài tập 1
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh lên bảng tìm từ ghép tổng
hợp, phân loại
- Nhận xét tuyên dương.
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
b Hướng dẫn học sinh làm bài tập:
- Từ ghép phân loại: xe đạp, máy bay,
- Mở rộng vốn từ: Trung thực - Tự
trọng
- Cùng nghĩa với từ “trung thực”: thẳngthắn, thẳng tính, ngay thẳng, ngay thật,chân thật
- Trái nghĩa với từ” trung thực”: dối trá,gian dối, gian lận, gian manh, gianngoan, gian giảo, lừa bịp, lừa đảo, lừalọc
+ Ví dụ:
- Vẻ mặt cậu ấy trông rất thật thà
Trang 8
+ Bài 3 : Làm việc nhóm đôi
- Dòng nào đúng nghĩa với từ ‘Tự trọng’
- Giáo dục học sinh qua bài học
- Về nhà học thuộc nội dung bài và tìm
- Học sinh thảo luận → chọn đáp ánđúng
- Các thành ngữ, tục ngữ a, c, d: nói vềtính trung thực
- Các thành ngữ, tục ngữ b, e: nói vềlòng tự trọng
-TIẾT 2: -TIẾT 9 PPCT MÔN: KHOA HỌC BÀI: SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN
I MỤC TIÊU:
- Giúp học sinh:
- Giải thích lí do cần ăn phối hộp chất béo có nguồn góc động vật và chất béo
có nguồn gốc thực vật
- Nói về ích lợi của muối i-ốt
- Nêu tác hại của thói quen ăn mặn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Tranh ảnh quảng cáo các loại thức ăn chứa nhiều i-ốt
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Tại sao cần ăn phối hợp đạm động vật
- Sử dụng hợp lí các chất béo và muối
Trang 9a Giới thiệu bài:
* Hoạt động 1: Trò chơi Thi kể tên các
món ăn cung cấp nhiều chất béo
+ Mục tiêu: Lập ra danh sách tên các
món ăn chứa nhiều chất béo
- Giáo viên chia lớp thành 2 đội 2 đội thi
nhau kể tên các món ăn chứa nhiều chất
béo, mỗi đội cử 2 em lên bảng viết Sau
10 phút đội nào kể được nhiều sẽ thắng
- Giáo viên nhận xét, tuyên dương đội
thắng cuộc
* Hoạt động 2: Thảo luận về ăn phối
hợp chất béo có nguồn gốc động vật và
chất béo có nguồn gốc thực vật:
+ Mục tiêu: Biết tên một số món ăn vừa
cung cấp chất béo động vật vừa cung cấp
chất béo thực vật
- Nêu ích lợi của việc ăn phối hợp chất
béo có nguồn gốc động vật và chất béo
* Hoạt động 3: Thảo luận về ích lợi của
muối i-ốt và tác hại của ăn mặn
+ Mục tiêu: Nói ích lợi của muối i-ốt
Nêu tác hại của ăn mặn
- Học sinh nêu ích lợi của muối i-ốt đối
- Giáo dục học sinh qua bài học
- Dặn dò về nhà học thuộc nội dung bài
- Chẩn bị bài sau: Ăn nhiều rau và quả
Trang 10TIẾT 3: TIẾT 22 PPCT MÔN: TOÁN BÀI: TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số
- Biết tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số
- Học sinh khá, giỏi làm bài tập 1d, bài 3
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Ghi sẵn đề bài toán 1 và 2
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi học sinh làm bài tập.
a Giới thiệu bài.
* Giới thiệu số trung bình cộng và cách
tìm số trung bình cộng
* Bài toán 1: Làm việc theo nhóm
+ Muốn tìm số dầu ở mỗi can ta làm như
thế nào ?
- Ta nói: Can thứ nhất có 6 lít, can thứ
hai có 4 lít, trung bình mỗi can có 5 lít
+ Muốn tìm số trung bình cộng của hai
số ta tính tổng của hai số, rồi chia tổng
84 : 3 = 28 (học sinh) Đáp số: 28 học sinh
- Tính tổng của ba số lấy tổng vừa tìm được chia cho 3
Trang 11+ Bài tập 2: Làm việc cá nhân
- Giáo viên gợi ý hướng dẫn học sinh
- Giáo dục học sinh qua bài học
- Về nhà xem lại các bài tập và làm vở
bài tập
- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
- Nhận xét tiết học
- Tính tổng các số đó, rồi chia tổng đócho số các số hạng
- Học sinh lần lược nêu …
- 4 học sinh làm bảnga/ (42 + 52) : 2 = 47b/ (36 + 42 + 57) : 3 = 45c/ (34 + 43 + 52 + 39) : 4 = 42d/ (20 + 35 + 37 + 65 + 73) : 5 = 46
- 1 học sinh làm bảng
Giải
Trung bình mỗi bạn cân nặng:
(36 + 38 + 40 + 34) : 4 = 37 (kg) Đáp số: 37 kg
- Thảo luận nhóm, trình bày
- 1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = 45
- Trung bình cộng của các số từ 1 → 9 là: 45 : 9 = 5
-TIẾT 5: Tiết 5 PPCT MÔN: KỂ CHUYỆN BÀI: KỂ CHUYỆN ĐÃ NGHE, ĐÃ ĐỌC
Trang 12- Bảng phụ viết gợi ý 3 trong sách giáo khoa, tiêu chuẩn đánh giá bài kểchuyện.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC :
1 Kiểm tra bài cũ:
- Giáo viên gọi 1- 2 học sinh kể lại câu
chuyện Một nhà thơ chân chính
- Học sinh nêu ý nghĩa câu chuyện
- Nhận xét tuyên dương.
2 Bài mới :
a Giới thiệu bài :
b Hướng dẫn học sinh kể chuyện:
+ Tính trung thực biểu hiện như thế nào ?
Em đọc được câu chuyện ở đâu ?
c Học sinh thực hành kể chuyện, trao đổi
ý nghĩa câuchuyện
- Kể chuyện trong nhóm
- Thi kể chuyện và nói ý nghĩa câu chuyện
- Giáo viên hướng dẫn tiêu chuẩn đánh giá
- Nhận xét, tuyên dương
3 Củng cố - Dặn dò:
- Nêu lại ý nghĩa chung của các câu
chuyện
- Giáo dục học sinh qua bài học
- Về nhà kể lại cho người thân nghe
- Chuẩn bị bài sau: Kể chuyện đã nghe, đã
đọc
- Nhận xét tiết học
- Ca ngợi nhà thơ chân chính, có khíphách cao đẹp, thà chết chứ khôngchịu khuất phục cường quyền
- Kể theo nhóm đôi → trao đổi về ý nghĩa câu chuyện
- Cá nhân kể → lớp nghe, nhận xét
Trang 13Thứ tư, ngày 23 tháng 9 năm 2015
TIẾT 1: TIẾT 10 PPCT MÔN: TẬP ĐỌC BÀI: GÀ TRỐNG VÀ CÁO
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm 1 đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm
- Hiểu ý nghĩa của bài thơ ngụ ngôn: Khuyên con người hãy cảnh giác vàthông minh như Gà trống, chớ tin những lời mê hoặc ngọt ngào của những kẻ xấu xanhư Cáo
- Học thuộc 10 dòng thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài thơ trang 51, sách giáo khoa (phóng to nếu có điều kiện)
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 2 học sinh lên bảng đọc bài Những
hạt thóc giống và trả lời câu hỏi ở sách giáo
a Giới thiệu bài: Hôm nay các em sẽ được
học bài thơ ngụ ngôn Gà Trống và Cáo của
nhà thơ La Phông-ten Bài thơ này kể
chuyện con Cáo xảo trá định dung thủ đoạn
lừa Gà Trống để ăn thịt Không ngờ, Gà
Trống lại là một đối thủ rất cao mưu đã làm
cho Cáo phải khiếp vía bỏ chạy Bài thơ
khuyên em điều gì ? Tiết học này sẽ giúp
các em hiểu điều đó
b Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Học sinh mở sách giáo khoa trang 50 nối
tiếp nhau đọc từng đoạn
+ Đoạn 1: 10 dòng thơ đầu
+ Đoạn 2: 6 dòng tiếp theo
+ Đoạn 3: 4 dòng cuối
- Giáo viên sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho
học sinh
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 2 học sinh đọc toàn bài
- 2 học sinh lên bảng thực hiện yêucầu
+ Nhà vua chọn người trung thực đểtruyền ngôi
Trang 14- Giáo viên đọc diễn cảm, chú ý giọng đọc.
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu học sinh đọc từng đoạn và lần
lượt trả lời câu hỏi:
+ Vì sao Gà trống không nghe lời Cáo ?
+ Gà tung tin có gặp chó săn đang chạy đến
để làm gì ?
+ Thái độ của Cáo như thế nào khi nghe lời
Gà nói ?
+ Thấy Cáo bỏ chạy, thái độ của Gà ra sao?
+ Theo em Gà thông minh ở điểm nào ?
+ Bài thơ muốn nói với chúng ta điều gì ?
Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm và học thuộc lòng:
- Gọi 3 học sinh nối tiếp nhau đọc bài thơ
Cả lớp theo dõi để tìm ra cách đọc hay
- Tổ chức cho học sinh đọc từng đoạn, cả
bài
- Tổ chức cho học sinh đọc thuộc lòng
- Thi đọc thuộc lòng
- 3 học sinh đọc phân vai
- Nhận xét và cho điểm từng học sinh đọc
tốt
- 1 học sinh đọc thành tiếng, cả lớpđọc thầm
+ Gà trống đậu vắt vẻo trên cành câycao Cáo đứng dưới gốc cây
+ Cáo đon đả mời Gà xuống đất đểthông báo một tin mới: Từ rày muônloài đã kết thân, Gà hãy xuống đểCáo hôn Gà bày tỏ tình thân
+ Cáo đưa ra tin bịa đặt nhằm dụ GàTrống xuống đất để ăn thịt Gà
+ Gà biết cáo là con vật hiểm ác,đằng sau những lời ngon ngọt ấy là ýđịnh xấu xa: muốn ăn thịt Gà
+ Vì Cáo rất sợ chó săn Chó săn sẽ
ăn thịt Cáo Chó săn đang chạy đếnloan tin vui, Gà làm cho Cáo khiếp
sợ, bỏ chạy, lộ âm mưu gian giảo đentối của hắn
+ Cáo sợ khiếp, hồn lạc phách bay,quắp đuội, co cẳng bỏ chạy
+ Gà khoái chí cười phì vì Cáo đã lộ
rõ bản chất, đã không ăn được thịt gàcòn cắm đầu chạy vì sợ
+ Gà không bóc trần âm mưu của cáo
mà giả bộ tin Cáo, mừng vì Cáo nói.Rồi Gà báo cho Cáo biết, chó sănđang chạy đến loan tin, đánh vàođiểm yếu là Cáo sợ chó săn ăn thịtlàm Cáo khiếp sợ, quắp đuôi, co cẳngchạy
+ Bài thơ khuyên chúng ta hãy cảnhgiác, chớ tin lời kẻ xấu cho dù đó lànhững lời nói ngọt ngào
- 3 học sinh đọc bài
( Cách đọc như đã hướng dẫn.)
- 3 đến 5 học sinh đọc từng đoạn, cảbài
- Học sinh đọc thuộc lòng theo cặpđôi
- Thi đọc
Trang 153 Củng cố – Dặn dò:
- Câu chuyện khuyên chúng ta điều gì ?
- Nhắc học sinh: Trong cuộc sống phải luôn
thật thà, trng thực, phải biết cư xử thông
minh, để không mắc lừa kể gian dối, độc
ác
- Về nhà học thuộc lòng bài thơ
- Chuẩn bị bài sau: Nỗi dằn vặt của
An-đrây-ca
- Nhận xét tiết học
-TIẾT 2: -TIẾT 5 PPCT MÔN: LỊCH SỬ BÀI: NƯỚC TA DƯỚI ÁCH ĐÔ HỘ CỦA CÁC TRIỀU ĐẠI PHONG KIẾN PHƯƠNG BẮC
+ Nhân dân ta phải cống nạp sản vật quý
+ Bọn đô hộ đưa người Hán sang ở lẫn với dân ta, bắt dân ta phải học chữ Hán,sống theo phong tục của người Hán
- Học sinh khá, giỏi: Nhân dân ta đã không cam chịu làm nô lệ, liên tục đứng lên khởi nghĩa đánh đuổi quân xâm lược, giữ gìn nền văn hoá dân tộc
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC:
- Giáo viên : phiếu giao việc, sách giáo khoa
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1 Kiểm tra bài cũ :
- Vì sao cuộc xâm lược của quân Triệu Đà
thất bại ?
- Vì sao năm 179 TCN nước ta lại rơi vào
tay bọn phong kiến phương Bắc ?
- Nhận xét tuyên dương
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài :
* Hoạt động 1 : Thảo luận nhóm
- Bài: Nước Âu Lạc
- Người Âu Lạc đoàn kết một longchống giặc, lại có tướng chỉ huy giỏi,
Trang 16- Tình hình nước ta trước và sau khi bị
phong kiến phương Bắc đô hộ
- Sau khi chiếm được Âu Lạc, nước ta đã
trải qua các triều đại phong kiến phương
- Giáo viên giải thích các khái niệm trên
* Hoạt động 2: Làm việc cá nhân
- Giáo viên đưa ra bảng thống kê
- Nhân dân ta chống lại âm mưu đồng hóa
của chúng như thế nào ?
- Giáo viên nhận xét đánh giá
- Về nhà học thuộc nội dung bài
- Chuẩn bị bài sau: Khởi nghĩa Hai Bà
Trưng
- Nhận xét tiết học
- Học sinh lên bảng điền
Năm 40 Năm 248 Năm 542 Năm 550 Năm 722 Năm 766 Năm 905 Năm 931 Năm 983
Hai Bà Trưng
Bà Triệu
Lí Bí Triệu Quang Phục Mai Thúc Loan Phùng Hưng Khúc Thừa Dụ Dương Đình Nghệ Chiến thắng Bạch Đằng
- Lớp nhận xét, bổ sung
- Học sinh lần lượt đọc…