1. Trang chủ
  2. » Cao đẳng - Đại học

Giáo án Lớp 4 - Tuần 5 - Năm học 2011-2012 - Trần Thị Nhung

20 8 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 20
Dung lượng 192,82 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Mục đích, yêu cầu: - HS dựa vào gợi ý SGK, biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe đã đọc nãi vÒ tÝnh trung thùc.. - HiÓu c©u chuyÖn vµ nªu ®­îc néi dung chÝnh cña c©u chuyÖn.[r]

Trang 1

Tuần 5

Thứ hai ngày 20 tháng 9 năm 2011

Những hạt thóc giống

I Mục tiêu:

- Biết đọc bài với giọng kể chậm rãi, phân biệt lời nhân vật với lời người kể chuyện

- Hiểu nội dung câu chuyện: Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật

II Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: (3 - 5’)

- HS đọc thuộc bài: Tre Việt Nam

- Bài thơ ca ngợi những phẩm chất gì của con người Việt Nam?

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1 - 2’)

2 Luyện đọc đúng: (10-12’)

- Nêu cách chia đoạn?

- Luyện đọc từng đoạn.

* Đoạn 1: Từ đầu bị trừng phạt.

- Ngắt hơi đúng: Vua ra lệnh.

gieo trồng/ hẹn/ nhất/ nộp /phạt

- Hướng dẫn đọc đoạn 1:Đọc to rõ ràng, đúng

dấu câu, cụm từ.

* Đoạn 2: Còn lại.

- Phát âm: nô nức, lo lắng ( chú ý đọc âm n, l )

- Giải nghĩa: bệ hạ, sững sờ, dõng dạc, hiền

- Hương đọc bài - Cả lớp đọc thầm theo và xác

định đoạn.

- HS chia 2 đoạn.

- 2 HS đọc nối tiếp đoạn.

- Lưu ý rèn cho em Nhân, Minh, Hoàng

- HS đọc câu 2.

- Nhân, Hoàng Anh luyện đọc đoạn theo dãy

- HS đọc câu 2,3.

Trang 2

- Hướng dẫn đọc đoạn 2: Chú ý đọc đúng các

tiếng, rõ ràng, đúng lời các nhân vật.

- GV hướng dẫn đọc cả bài: Đọc to, rõ ràng,

đúng lời các nhân vật.

- GV đọc mẫu.

3 Tìm hiểu bài: (10 - 12’)

- Đọc thầm toàn bài và cho biết nhà vua chọn

người như thế nào để truyền ngôi?

Câu 2: Nhà vua đã làm cách nào để tìm được

người trung thực?

-> Thóc đã luộc rồi thì không nảy mầm được

nữa -> Đó là mưu kế của nhà vua.

- Theo lệnh vua chú bé Chôm đã làm gì? Kết

quả ra sao?

- Đến kỳ nộp thóc cho vua, mọi người làm gì?

Chôm đã làm gì?

Câu 3: Hành động của Chôm có gì khác mọi

người?

- Vì sao nghe Chôm nói mọi người sững sờ,

ngạc nhiên?

- Lời nói thật của Chôm cho thấy Chôm là

người thế nào?

Câu 4: Theo em vì sao người trung thực là người

đáng quý?

( Câu hỏi mở rộng, phát triển)

- Bài văn ca ngợi điều gì?

-> Nội dung bài.

- HS đọc chú giải - nêu.

- Điệp, Hoàng luyện đọc đoạn theo dãy.

- HS đọc nhóm đôi ( 1-2')

- 1 HS đọc cả bài.

- HS đọc thầm toàn bài + câu 1.

- Chọn người trung thực.

- HS đọc thầm đoạn 1 + câu 2.

- Phát thóc đã luộc

- HS đọc thầm đoạn 2+ Trả lời câu hỏi.

- Đem thóc về gieo nhưng không nảy mầm.

- Mọi người chở thóc về kinh thành, Chôm không có thóc lo lắng tâu vua

dũng cảm, nói thật.

sững sờ, ngạc nhiên vì sợ hãi.

trung thực.

luôn nói thật, không vì lợi ích của mình mà nói dối

thích nghe nói thật, làm được nhiều việc có lợi cho dân cho nước

- Ca ngợi chú bé Chôm trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật.

4 Hướng dẫn đọc diễn cảm: (10-12’)

- Hướng dẫn luyện đọc từng đoạn

Trang 3

* Đoạn 1: Giọng đọc chậm rãi, nhấn: nối

ngôi, giao hẹn, nhất, trừng phạt

* Đoạn 2: - Lời Chôm đọc ngây thơ.Lời

vua ôn tồn, dõng dạc

- Nhấn giọng: nô nức, lo lắng, sững

sờ chuyển giọng phân biệt lời các nhân

vật

- Hồng, Mai Anh đọc theo dãy

- 2 HS thể hiện giọng

- Thảo, Vi đọc theo dãy

- Hướng dẫn đọc toàn bài: giọng đọc

chậm rãi, phân biệt lời của nhà vua với lời

của Chôm Đọc đúng ngữ điệu câu cảm và

câu hỏi

- GV đọc mẫu toàn bài

- HS đọc đoạn mình thích, đoạn theo yêu cầu, đọc toàn bài

C Củng cố, dặn dò: (4 - 5’)

- Nêu nội dung bài

- GV liên hệ: Trong học tập và trong cuộc sống hàng ngày cần trung thực vì trung thực là

đức tính quý

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Tiết 2: Toán

Luyện tập

I- Mục tiêu: Giúp HS.

- H biết số ngày trong từng tháng trong năm, của một năm nhuận và năm không nhuận

- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây

- Xác định được một năm cho trước thuộc thể kỉ nào

II- Các hoạt động dạy học:

HĐ1: Kểm tra bài cũ: (3-5’)

- Viết bảng con: 7 thế kỷ = năm 2 phút 15 giây = giây

- Nêu cách làm?

Trang 4

HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập:( 32-34')

Bài 1/26: Nhóm 2- Chữa Miệng ( 4-5')

- Kiến thức: HS nhận biết số ngày trong từng tháng trong năm, của một năm nhuận có 366 ngày và năm không nhuận có 365 ngày

- Chốt : Nêu số lượng các tháng có 30, 31, 28( hoặc 29) ngày?

Bài 2/26: Vở- Chữa bảng lớp ( 9-10').

- Kiến thức: Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày, giờ, phút, giây

- Chốt: Nêu cách đổi 1 giờ = phút; 4 phút 20 giây = giây?

4

* DKSL: HS lúng túng khi đổi đơn vị có kèm phân số ra đơn vị là số tự nhiên

- Trình bày bài chưa khoa học

Bài 3/26: Vở - Chữa bảng phụ( 8-10')

- Kiến thức: Xác định được một năm cho trước thuộc thể kỉ nào

- Chốt : Nêu cách xác định thế kỉ?

* DKSL: HS lúng túng khi xác định năm sinh của Nguyễn Trãi

Bài 4/26: Nháp( 3- 4')Mở rộng, phát triển

- Kiến thức: Củng cố giải toán về so sánh số đo thời gian

- Chốt: Bài thuộc dạng toán nào?

* DKSL: HS trình bày bài chưa khoa học

Bài 5/26: Nháp( 3 - 4') Mở rộng, phát triển

- Kiến thức: Củng cố cách xem giờ, cách đổi số đo khối lượng

- Chốt: Làm thế nào để khoanh đúng kết quả?

HĐ3: Củng cố dặn dò.( 3-4')

- Nhắc lại kiến thức vừa ôn?

* Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Tiết 3: Chính tả (Nghe - viết)

Những hạt thóc giống

I Mục đích, yêu cầu:

- Nghe - viết đúng chính tả, trình bày bài chính tả sạch sẽ, biết trình bày bài văn

có lời nhân vật.

Trang 5

- Làm đúng bài tập, phân biệt tiếng có âm đầu hoặc vần dễ lẫn: l/n.

II Đồ dùng dạy học: Bảng phụ

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: (3-5’)

- HS viết bảng con: gió, diều

- Nhận xét bài viết trước

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1 - 2’)

Hôm nay, chúng ta viết bài: Những hạt thóc giống.

2 Hướng dẫn chính tả:( 10-12')

- Hướng dẫn chữ khó: GV nêu các từ khó, dễ

lẫn: l/uộc kĩ, l/ẽ n/ào, thóc gi/ống, d/õng d/ạc,

tr/uyền ngôi

- HS đọc và phân tích các chữ khó

- Âm “tr” được ghi bằng mấy con chữ? - HS trả lời

- GV xóa bảng và đọc các chữ khó cho HS

viết

-> Nhận xét

- Nêu cách trình bày bài văn xuôi?

- Cho HS quan sát vở mẫu

- HS viết bảng con

- HS nêu

- Quan sát vở mẫu

3 Viết chính tả:(14-16')

- GV hướng dẫn tư thế ngồi viết - Ngỗi đúng tư thế

4 Hướng dẫn chữa - chấm:(3-5')

- GV đọc lại bài 1 lần - HS soát lỗi bằng bút chì

- HS đổi vở, soát lỗi

- HS chữa lỗi

- GV chấm một số bài, nhận xét bài viết

Trang 6

5 Hướng dẫn bài tập chính tả:( 7-9')

Bài tập 2 - a (Vở) - HS đọc thầm yêu cầu- >nêu

- HD: Chỉ ghi từ cần điền

- Cả lớp và GV nhận xét kết quả

- HS làm bài vào vở - Chữa bảng phụ

- 1 HS đọc lại đoạn văn

Bài tập 3 : HS khá giỏi. - HS đọc thầm yêu cầu - Nêu kết

quả a: nòng nọc, b: chim én

C Củng cố - Dặn dò: ( 1-2')

- GV nhận xét tiết học

- Dặn dò về nhà

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Tiết 4: đạo đức

Biết bày tỏ ý kiến (Tiết 1)

I Mục tiêu:

Học xong bài này HS biết :

- Trẻ em cần phải được bày tỏ ý kiến, có quyền trình bày ý kiến của mình về những vấn đề có liên quan đến trẻ em

- Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lăng nghe tôn trọng ý kiến của người khác

- Học sinh biết mạnh dạn khi đưa ra ý kiến

II Đồ dùng dạy- học:

- Sách đạo đức lớp 4

- Một và bức tranh cho HĐ khởi động

- Tranh SGK

III Các hoạt động dạy- học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: (2- 3’)

- Em hãy kể một gương vượt khó trong học

tập mà em biết?

B Dạy bài mới:

-1 HS trả lời

Trang 7

1 Giới thiệu bài ( 1-2’)

2 Các hoạt động

Hoạt động 1: Khởi động (4-5’)

* Mục tiêu: Nêu được ý kiến nhận xét

* Cách tiến hành

- Chia nhóm 5 , mỗi nhóm 1 đồ vật hoặc một

bức tranh Lần lượt từng người ở trong nhóm

nhận xét về đồ vật, tranh

- Nhóm trưởng tập hợp ý kiến của cả nhóm

về đồ vật bức tranh có giống nhau không

-> GV kết luận: Mỗi người có thể có ý kiến

nhận xét khác nhau về cùng một sự vật

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm (10-12’)

* Mục tiêu: Biết được các em có quyền có ý

kiến, có quyền trình bày ý kiến của mình về

những vấn đề có liên quan đến trẻ em

* Cách tiến hành:

- HS làm việc N4

- GV chia nhóm

- GV nhận xét và hỏi thêm:

- Vì sao nhóm em chọn cách đó?

- Điều gì xảy ra nếu em không được bày tỏ ý

kiến về những việc làm có liên quan đến em

và lớp em?

- Vậy trong những truyện có liên quan đến

- H các nhóm làm việc

- Đại diện nhóm trình bày

- Nhóm khác nhận xét- Bổ sung

- Cả lớp đọc thầm 4 tình huống trong SGK

- 1 HS đọc lại, cả lớp theo dõi

- HS thảo luận câu hỏi 1, 2 SGK

- Đại diện các nhóm trình bày

- Lớp trao đổi, bổ sung

Trang 8

em , các em có quyền gì?

-> GV chốt: Trong mọi tình huống em nên

nói rõ để mọi người xung quanh hiểu về khả

năng, nhu cầu, mong muốn, ý kiến của em

điều đó có lợi cho em và cho tất cả mọi

người, Nếu em không bày tỏ ý kiến của mình

mọi người có thể sẽ không hiểu và đưa ra

những quyết định không phù hợp với nhu cầu

và mong muốn của em nói riêng và của trẻ

em nói chung

- Mỗi người, mỗi trẻ em có quyền có ý kiến

riêng và cần bày tỏ ý kiến của mình

-> Ghi nhớ SGK:

Hoạt động 3: HS làm việc nhóm đôi( BT1):

(5-7’)

* Mục tiêu: Bước đầu biết bày tỏ ý kiến của

bản thân và lăng nghe tôn trọng ý kiến của

người khác

* Cách tiến hành:

- GV theo dõi

- Vì sao việc làm của bạn Dung đúng, việc

làm của Hồng , Khánh sai?

-> GV kết luận: Việc làm của bạn Dung là

đúng, vì bạn đã biết bày tỏ mong muốn,

nguyện vọng của mình Còn việc làm của các

bạn Hồng và Khánh là không đúng

Hoạt động 4: Bày tỏ ý kiến( BT2) (8-10’)

- HS đọc ghi nhớ

- H đọc thầm -> Nêu YC bài 1

- HS thảo luận nhóm đôi

- HS trình bày ý kiến

- HS tranh luận

Trang 9

* Mục tiêu: - tiếp tục biết bày tỏ ý kiến của

bản thân và lăng nghe tôn trọng ý kiến của

người khác

* Cách tiến hành:

- GV: Phổ biến cho HS cách bày tỏ thái độ

thông qua các tấm bìa màu:

+ Màu đỏ: Tán thành

+ Màu xanh: Phản đối

+ Màu trắng: Phân vân, lưỡng lự

- GV Lần lượt đưa từng ý kiến

-> GV kết luận: Các ý kiến a, b, c, d là đúng ý

kiến đ là sai

* Hoạt động nối tiếp: (1-2’)

- Về nhà thực hiện yêu cầu bài 4, chuẩn bị bài 3

- Cả lớp đọc thầm, nêu YC bài tập 2

- HS trao đổi ý kiến với nhau theo nhóm đôi

- HS biểu lộ thái đọ theo cách đã quy

ước và giải thích lí do của mình

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2011

Tiết 1: Toán

Tìm số trung bình cộng

I- Mục tiêu: Giúp HS:

- Bước đầu có hiểu biết về số trung bình cộng của nhiều số

- Biết cách tìm số trung bình cộng của 2, 3, 4 số

II- Đồ dùng dạy học:

- Bảng phụ

III- Các hoạt động dạy học:

HĐ1: Kiểm tra bài cũ: ( 3-5')

- Bảng con: Tính tổng của 3276 + 4520 và 36 + 42 + 25

HĐ2: Dạy bài mới:( 13-15')

HĐ2.1 Giới thiệu bài.

Trang 10

HĐ2.2: Giới thiệu số trung bình cộng và cách tìm số trung bình cộng

Bài toán 1

- Bài toán cho biết gì?

GV hướng dẫn tóm tắt, GV vẽ sơ đồ

- Bài toán hỏi gì?

- Nếu số lít dầu đó được rót đều vào 2 can

thì số dầu trong hai can đó như thế nào?

- Nhìn tóm tắt đọc lại đề bài

- Hướng dẫn: Muốn biết số l dầu được rót

đều vào 2 can thì mỗi can có ? l dầu em

cần biết gì?

- Em đọc phép tính

- 10 l dầu chia đều vào 2 can mỗi can có ?

l dầu ? Đọc phép tính

- Đặt lời giải của 2 phép tính

- Hãy đọc bài giải hoàn chỉnh

- Can thứ nhất có 6 lít dầu, can thứ 2 có 4 l

dầu Nếu đem số dầu đó rót đều vào 2 can

thì mỗi can có mấy l dầu ?

- > 5 ldầu là số dầu trung bình mà mỗi can

có sau khi rót đều

- Để tìm số dầu trung bình mỗi can đó em

đã làm ntn ?

- GV ghi ( 6 + 4 ) : 2 = 5 ( l )

- GV : 5 gọi là số trung bình cộng của 2 số

6 và 4 Em làm thế nào để tìm được ?

- Tại sao lại : 2 ?

-> Muốn tìm số trung bình cộng của 2 số ta

làm thế nào ?

- HS đọc đề bài ở bảng phụ

- HS nêu

- HS nêu

bằng nhau

- HS đọc

tìm tổng số dầu của hai can rồi chia 2

- HS nêu

5 lít

10 : 2 = 5

- HS đọc

- HS đọc

5 lít dầu

- HS nêu

- HS nêu

có hai can

- HS nêu.( Tính tổng 2 số rồi : 2)

Trang 11

Bài toán 2:

- Bài toán cho biết gì ?

GV vẽ :

- Bài toán hỏi gì ?

- GV vẽ hình tóm tắt

- Hãy đọc lại đề bài dựa vào tóm tắt ?

- Muốn biết trung bình mỗi lớp có ? học

sinh em cần biết gì ?

- Hãy giải vào giấy nháp dựa vào KT bài 1

- Nhận xét

- 28 HS là trung bình cộng của bao nhiêu?

- Muốn tìm 28 HS em đã làm như thế nào?

- Tại sao lại : 3

-> 28 là số trung bình cộng của 3 số nào?

- Muốn tìm số trung bình cộng của 3 số em

làm như thế nào ?

-> Muốn tìm số trung bình cộng của 2 số

em tìm tổng của 2 số rồi lấy tổng đó: 2

Muốn tìm số TBC của 3 số em tìm tổng

- Vậy muốn tìn số TBC của nhiều số em

làm như thế nào ?

-> Đó là kết luận SGK / 27

- HS đọc đề bài

- HS nêu

- HS nêu

- HS đọc

tổng số HS của 3 lớp

- HS làm nháp

- Chữa miệng

- HS nêu: Của 3 lớp

- HS nêu: ( 25 + 27 + 32 ) : 3 .có ba số hạng( có ba lớp)

- 25, 27, 32

- HS nêu: Em tìm tổng của 3 số rồi lấy tổng đó: 3

- HS nêu

- HS đọc

HĐ3: Luyện tập.( 17-19')

Bài 1/27: Nháp (7-9').Mở rộng phát triển phần d.

- Kiến thức: Củng cố cách tìm số trung bình cộng của nhiều số

- Chốt: c) Tại sao chia cho 4?

d) Muốn tìm số trung bình cộng của 5 số em làm thế nào?

* DKSL: H có thể chỉ tính tổng mà quên không chia cho số các số hạng

Bài 2/27: Vở – Chữa bảng phụ.( 5-7')

- Kiến thức: Củng cố cách tìm số trung bình cộng

Trang 12

- Chốt: Bài toán thuộc dạng toán nào? Nêu cách giải?

Bài 3/27: Nháp.( 2-3')Bài dành cho HS mở rộng, phát triển

- HS nêu miệng chữa

- Chốt: Nêu cách làm?

* DKSL: HS không tìm số TBC của các số tự nhiên liên tiếp mà chỉ tìm số TBC của 1 và 9

HĐ4: Củng cố, dặn dò:( 2-4')

- Nêu cách tìm số trung bình cộng của nhiều số?

* Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Tiết 2: Luyện từ và câu

Mở rộng vốn từ: trung thực – tự trọng

I Mục đích, yêu cầu:

- HS biết thêm một số từ ngữ ( gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng )về chủ điểm Trung thực - Tự trọng

- Tìm được 1,2 từ đồng nghĩa, trái nghĩa với trung thực và đặt câu với một từ tìm

được Nắm được nghĩa của từ “Tự trọng”

III Các hoạt động dạy học:

A Kiểm tra bài cũ: (3 - 5’)

- Xác định từ đơn từ láy, từ ghép trong câu sau: Từng cơn gió thổi ào ào?

- Có mấy loại từ ghép? Từ láy?

B Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: (1 - 2’)

2 Hướng dẫn làm bài tập: (32 - 34’)

Bài 1/48: Bảng con ( 8-10')

- GV hướng dẫn: Em hiểu thế nào là từ cùng

nghĩa, từ trái nghĩa?

- HS đọc yêu cầu.

Trang 13

- GV nhận xét.

( HS TB tìm thêm 1-2 từ , HS có điều kiện khả

năng tìm hơn 2 từ)

- HS làm bảng con

- HS nêu.

-> Các em đã biết tìm từ gần nghĩa và trái nghĩa với các từ ngữ thuộc chủ đề Trung thực – Tự trọng

Bài 2/48:Vở ( 6-8')

- Gv chấm, chữa.

? Cần lưu ý gì khi đặt câu?

(HS TB đặt 1 câu, HS có điều kiện khả năng

đặt 2 câu với 2 từ thuộc 2 nhóm)

Bài 3/48:Vở ( 4-5')

- Vì sao chọn ý b không chọn những ý khác?

Bài 4/49: VBT( 7-9')

- Yêu cầu HS nêu lí do xếp đúng nhóm.

* Nếu HS không hiểu GV giải nghĩa thành ngữ,

tục ngữ để HS hiểu.

- HS đọc yêu cầu.

- HS làm vở- Chữa miệng.

- HS đọc thầm yêu cầu.

- HS làm vở.

- HS trình bày: Tự trọng là coi trọng và giữ gìn phẩm chất của mình.

- HS nêu.

- HS đọc thầm xác định yêu cầu.

- HS làm VBT -> trao đổi nhóm đôi.

- HS trả lời.

C Củng cố, dặn dò: (2 - 4’)

- Nêu một số từ ngữ thuộc chủ đề: Trung thực – Tự trọng

- Nhận xét giờ học

* Rút kinh nghiệm sau giờ dạy:

~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~~

Tiết 3: Kể chuyện

Kể chuyện đã nghe, đã đọc

Ngày đăng: 03/04/2021, 13:28

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w