TIẾT 2 TIẾT 21 PPCT MÔN : TOÁN BÀI :LUYỆN TẬP I. MỤC TIÊU: Biết so ngày của từng tháng trong năm của năm nhuận và năm không nhuận. Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày , giờ, phút, giây. Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào.(BT1,2,3) Rèn tính cẩn thận trong tính toán. HS khá, giỏi làm bài 4, bài 5 II. ĐỒ DÙNG DẠY HỌC: Nội dung bảng bài tập 1 VBT, kẻ sẵn trên bảng phụ, nếu có thể. III. HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
Trang 1Thứ hai, ngày 21 tháng 9 năm 2015
TIẾT 2 - TIẾT 21 PPCT MÔN : TOÁN BÀI :LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
- Biết so ngày của từng tháng trong năm của năm nhuận và năm không nhuận
- Chuyển đổi được đơn vị đo giữa ngày , giờ, phút, giây
- Xác định được một năm cho trước thuộc thế kỉ nào.(BT1,2,3)
- Rèn tính cẩn thận trong tính toán
- HS khá, giỏi làm bài 4, bài 5
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Nội dung bảng bài tập 1
- VBT, kẻ sẵn trên bảng phụ, nếu có thể
III HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
1- Kiểm tra bài củ
- GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm
bài tập hướng dẫn luyện tập thêm của tiết
20
- Kiểm tra VBT về nhà của một số HS
2- Bài mới :
Giới thiệu bài:
Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1:
- GV yêu cầu HS tự làm bài
- GV yêu cầu HS nhận xét bài làm trên
bảng của bạn, sau đó nhận xét và cho
điểm HS
- GV yêu cầu HS nêu lại: Những tháng
nào có 30 ngày ? Những tháng nào có 31
ngày ? Tháng 2 có bao nhiêu ngày ?
- GV giới thiệu: Những năm tháng 2 có
28 ngày gọi là năm thường Một năm
thường có 365 ngày Những năm tháng 2
có 29 ngày gọi là năm nhuận Một năm
nhuận có 366 ngày.Cứ 4 năm thì có một
năm nhuận Ví dụ năm 2000 là năm
nhuận thì đến năm 2004 là năm nhuận,
năm 2008 là năm nhuận …
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu, HS dưới lớp theo dõi để nhận xét bài làm của bạn
Luyện tập
- 1 HS lên bảng làm bài, HS cả lớp làm bài vào VBT
- HS nhận xét bài bạn và đổi chéo vở
để kiểm tra bài của nhau
- Những tháng có 30 ngày là 4, 6, 9, 11 Những tháng có 31 ngày là 1, 3, 5, 7, 8,
10, 12 Tháng 2 có 28 ngày hoặc 29 ngày
- HS nghe GV giới thiệu, sau đó làm tiếp phần b của bài tập
Trang 2Bài 2:
- GV yêu cầu HS tự đổi đơn vị, sau đĩ
gọi một số HS giải thích cách đổi của
mình
Bài 3:
- GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm
bài
- GV cĩ thể yêu cầu HS nêu cách tính số
năm từ khi vua Quang Trung đại phá
quân Thanh đến nay
- GV yêu cầu HS tự làm bài phần b, sau
đĩ chữa bài
Bài 4: (HS khá, giỏi)
- GV yêu cầu HS đọc đề bài
- Muốn biết bạn nào chạy nhanh hơn,
chúng ta phải làm gì ?
- GV yêu cầu HS làm bài
- GV nhận xét
Bài 5: (HS khá, giỏi)
- GV yêu cầu HS quan sát đồng hồ và
đọc giờ trên đồng hồ
- 8 giờ 40 phút cịn được gọi là mấy giờ ?
- GV cĩ thể dùng mặt đồng hồ để quay
kim đến vị trí khác và yêu cầu HS đọc
giờ (Nếu cịn thời gian)
- GV cho HS tự làm phần b
3- Củng cố- Dặn dị:
- GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà
- 3 HS lên bảng làm bài, mỗi HS làm một dịng, HS cả lớp làm bài vào tập
- 3 ngày = 72 giờ; 1/3 ngày = 8 giờ
3 giờ 10 phút = 190 phút
- 4 giờ = 240 phút; ¼ giờ = 15 phút
2 phút 5 giây = 125 giây
- 8 phút = 480 giây; ½ phút= 30 giây
4 phút 20 giây = 260 giây
- Vua Quang Trung đại phá quân Thanh năm 1789 Năm đĩ thuộc thế kỉ thứ XVIII
- Thực hiện phép trừ, lấy số năm hiện nay trừ đi năm vua Quang Trung đại phá quân Thanh Ví dụ: 2005 – 1789 =
216 (năm) Nguyễn Trãi sinh năm:
1980 – 600 = 1380
Năm đĩ thuộc thế kỉ XIV
- HS đọc
- Đổi thời gian chạy của hai bạn ra đơn
vị giây rồi so sánh (Khơng so sánh
4 1
và 15)
- Bạn Nam chạy hết
4
1 phút = 15 giây; Bạn Bình chạy hết
5
1
phút = 12 giây
12 giây < 15 giây, Vậy bạn Bình chạy nhanh hơn bạn Nam
a) 8 giờ 40 phút: Cịn được gọi là 9 giờ kém 20 phút
- Đọc giờ theo cách quay kim đồng hồ của GV
b) 5kg 8g = ? A.58g B 508g C 5008g D 580g Đáp án C
Trang 3TIẾT 4 - TIẾT 9 PPCT MƠN: TẬP ĐỌC BÀI :NHỮNG HẠT THĨC GIỐNG
I MỤC TIÊU:
- Biết đọc với giọng kể chậm ri, phn biệt lời cc nhn vật với lời người kể chuyện.
- Hiểu nội dung câu truyện: Ca ngợi cậu bé Chơm trung thực, dũng cảm, dám nĩi
lên sự thật (CH4 : HS khá giỏi).
- Giáo dục HS trung thực trong cuộc sống
*KNS: Xác định giá trị về tính trung thực.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 46, SGK (phĩng to nếu cĩ điều kiện)
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1- Kiểm tra bài cũ:
- Gọi 3 HS lên bảng đọc thuộc lịng bài
Tre Việt Nam và trả lời câu hỏi sau:
+ Bài thơ ca ngợi phẩm chất gì ? Của
ai ?
+ Em thích hình ảnh nào, vì sao ?
- Nhận xét và cho điểm HS
2- Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
* Luyện đọc:
- Yêu cầu HS mở SGK trang 46, tiếp nối
nhau đoc từng đoạn
GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho từng
HS (nếu cĩ)
- GV đọc mẫu Chú ý giọng đọc
* Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc thầm từng đoạn và trả
lời câu hỏi:
+ Nhà vua chọn người như thế nào để
truyền ngơi ?
+ Nhà vua đã làm cách nào để tìm được
- 3 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Những hạt thĩc giống
-HS đọc
- HS đọc theo trình tự
+ Đoạn 1: Ngày xưa… đến bị trừng phạt
+ Đoạn 2: Cĩ chú bé … đến nảy mầm được
+ Đoạn 3: Mọi người … đến của ta
+ Đoạn 4: Rồi vua dõng dạc… đến hiền minh
- 2 HS đọc thành tiếng
- Đọc thầm và tiếp nối nhau trả lời:
+ Nhà vua chọn người trung thực để truyền ngơi
+ Vua phát cho mỗi người dân một
Trang 4người trung thực ?
+ Theo em hạt thóc giống đó có thể nảy
mầm được không ? Vì sao ?
+ Theo lệnh vua, chú bé Chôm đã làm
gì? Kết quả ra sao ?
+ Đến kì nộp thóc cho vua, chuyện gì đã
xảy ra ?
+ Hành động của chú bé Chôm có gì
khác mọi người ?
+ Thái độ của mọi người như thế nào khi
nghe Chôm nói ?
+ Cậu bé Chôm được hưởng những gì do
tính thật thà, dũng cảm của mình ?
*KNS: Xác định giá trị về tính trung
thực.
+ Theo em, vì sao người trung thực là
người đáng quý ?(HS khá, giỏi)
- Yêu cầu HS đọc thầm cả bài và trả lời
câu hỏi : Câu chuyện có nội dung như thế
nào ?
* Luyện đọc diễn cảm:
- GV đọc mẫu
- Yêu cầu HS tìm ra cách đọc và luyện
đọc
- Nhận xét và cho điển HS đọc tốt
3- Củng cố – Dặn dò:
- Hỏi: Câu chuyện này muốn nói với
chúng ta điều gì ?
- Nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà học bài
thúng thóc đã luộc kĩ mang về gieo trồng và hẹn: ai thu được nhiều thóc nhất sẽ được truyền ngôi, ai không có
sẽ bị trừng phạt
+ Hạt thóc giống đó không thể nảy mầm được vì nó đã được luộc kĩ rồi + Chôm gieo trồng, em dốc công chăm sóc mà thóc vẫn chẳng nảy mầm
+ Mọi người nô nức chở thóc về kinh thành nộp Chôm không có thóc, em lo
lắng, thành thật quỳ tâu:Tâu bệ hạ! Con
không làm sao cho thóc nảy mầm được.
+ Mọi người không dám trái lệnh vua,
sợ bị trừng trị Còn Chôm dũng cảm dám nói sự thật dù em có thể em sẽ bị trừng trị
+ Mọi người sững sờ, ngạc nhiên vì lời thú tội của Chôm Mọi người lo lắng vì
có lẽ Chôm sẽ nhận được sự trừng phạt + Cậu được vua truyền ngôi báu và trở thành ông vua hiền minh
+Vì người trung thực là người luôn nói thật, không vì lợi ít riêng mà làm hỏng việc chung
+ Câu chuyện ca ngợi cậu bé Chôm trung thực, dũng cảm nói lên sự thật và cậu được hưởng hạnh phúc
- 2 HS nhắc lại
- 4 HS đọc tiếp nối từng đoạn
- Tìm ra cách đọc như đã hướng dẫn
- Tìm ra gọng đọc cho từng nhân vật Luyện đọc theo vai
- 1 HS đọccả bi
- Biết sống trung thực, dũng cảm, dám nói lên sự thật
Trang 5
Thứ ba, ngày 22 tháng 9 năm 2015
TIẾT 2 - TIẾT 9 PPCT MÔN: KHOA HỌC BÀI: SỬ DỤNG HỢP LÍ CÁC CHẤT BÉO VÀ MUỐI ĂN
I MỤC TIÊU:
Giúp HS:
- Giải thích lí do cần ăn phối hợp chất béo có nguồn gốc động vật và chất béo
có nguồn gốc thực vật
- Nói về ích lợi của muối i-ốt
- Nêu tác hại của thói quen ăn mặn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Tranh ảnh quảng cáo các loại thức ăn chứa nhiều i-ốt
III CÁC HOẠT ĐỘNG CHÍNH:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Tại sao cần ăn phối hợp đạm ĐV và
đạm TV ?
2- Bài mới:
Hoạt động 1: Trò chơi Thi kể tên các
món ăn cung cấp nhiều chất béo
- MT: Lập ra danh sách tên các món ăn
chứa nhiều chất béo
- GV chia lớp thành 2 đội 2 đội thi nhau
kể tên các món ăn chứa nhiều chất béo,
mỗi đội cử 2 em lên bảng viết Sau 10
phút đội nào kể được nhiều sẽ thắng
GV nhận xét, tuyên dương đội thắng
cuộc
Hoạt động 2: Thảo luận về ăn phối hợp
chất béo có nguồn gốc ĐV và chất béo
có nguồn gốc TV:
MT: - Biết tên một số món ăn vừa cung
cấp chất béo dộng vật vừa cung cấp chất
béo TV
- Nêu ích lợi của việc ăn phối hợp chất
béo có nguồn gốc ĐV và chất béo có
nguồn gốc TV
GV: - Tại sao chúng ta nên ăn phối hợp
chất béo có nguồn gốc ĐV và chất béo
có nguồn gốc TV ?
GV nhận xét
- 1-2 HS trả lời
- 2 đội tham gia chơi
- HS trả lời
Trang 6Hoạt động 3: Thảo luận về ích lợi của
muối i-ốt và tác hại của ăn mặn
MT: Nói ích lợi của muối i-ốt Nêu tác
hại của ăn mặn
- GV: Làm thế nào để bổ sung i-ốt cho
cơ thể ?
- Tại sao không nên ăn mặn ?
- GV nhận xét
3- Củng cố - Dặn dò:
- Dặn dò: chẩn bị bài sau
- Nhận xét tiết học
- HS nêu ích lợi của muối i-ốt đối với sức khỏe
HS :
- Để phòng tránh các rối loạn do thiếu i-ốt nên ăn muối có bổ sung i-ốt
- Ăn mặn có liên quan đến bệnh huyết
áp cao
TIẾT 3 – TIẾT 22 PPCT MÔN: TOÁN BÀI: TÌM SỐ TRUNG BÌNH CỘNG
I MỤC TIÊU: Giúp HS
- Có hiểu biết ban đầu về số TBC của nhiều số
- Biết cách tìm STBC của 2,3,4 số Btập 1a,b,c; BT2
- Cẩn thận trong tính toán
- HS khá giỏi làm bài 1d, bài 3
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Ghi sẵn đề bài toán 1 và 2
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC :
Trang 7HOẠT ĐỘNG DẠY HOẠT ĐỘNG HỌC
1- Kiểm tra bài củ: Luyện tập Làm
bảng con
½ ngày = ? giờ ; 1/3 phút = ? giây
300 năm = ? thế kỉ
2- Bài mới :
Giới thiệu bài
*Giới thiệu số TBC và cách tìm số TBC
Bài toán 1: SGK
+ Muốn tìm số đầu ở mỗi can ta làm như
thế nào ?
- Ta nói : Can thứ nhất có 6L , can thứ
hai có 4L , TB mỗi can có 5L
+ Muốn tìm số TBC của hai số ta tính
tổng của hai số , rồi chia tổng đó cho số
các số hạng
- Muốn tìm số TBC của 2 số ta làm như
thế nào ?
Bài toán 2 : SGK
- Làm việc cá nhân
- Ba số 25 , 27 , 32 , có TBC là 28
+ Muốn tìm số TBC của 3 số ta làm như
thế nào ?
+ Tính TBC của các số 32, 48, 64, 72 ?
( 32 + 48 + 64 + 72 ) : 4 = 54
+ Muốn tìm số TBC ta làm như thế
nào ?
Luyện tập:
Bài 1: Tìm số TBC của các số :
- HS làm bảng con
- Câu d HS khá, giỏi
Bài 2:
- Làm vở.1HS làm bảng
Bài 3: Tìm số TBC của các số tự nhiên
liên tiếp từ 1 -> 9 :(HS khá, giỏi)
- Thảo luận nhóm, trình bày
3- Củng cố - Dặn dò:
- Muốn tìm số TBC của nhiều số ta làm
ntn?
- Dặn dò: chuẩn bài bài: Luyện tập
Tìm số trung bình cộng
- Quan sát sơ đồ -> tìm cách giải
- Làm việc theo nhóm
Giải Tổng số lít dầu của 2 can là :
4 + 6 = 10 ( l)
Số dầu rót đều vào mỗi can :
10 : 2 = 5 ( l )
ĐS : 5 Lít
- HS trả lời
- Quan sát sơ đồ -> tìm cách giải
- Tính tổng của ba số lấy tổng vừa tìm được chia cho 3
- Tính tổng các số đó, rồi chia tổng đó cho số các số hạng
- HS nêu qui tắc Kết quả: a/ 47 ; c/ 42 ; b/ 45; d/46
Giải Trung bình mỗi bạn cân nặng: ( 36 + 38 + 40 + 34 ) : 4 = 37 (kg) ĐS: 37kg Tổng các số từ 1 -> 9 :
1 + 2 + 3 + 4 + 5 + 6 + 7 + 8 + 9 = 45 TBC của các số từ 1 -> 9: 45 : 9 = 5
Trang 8
TIÊT 4 – TIẾT 9 PPCT MÔN: LUYỆN TỪ VÀ CÂU BÀI: MRVT: TRUNG THỰC – TỰ TRỌNG
I MỤC TIÊU:
- Biết thêm 1 số thành ngữ (gồm cả thành ngữ, tục ngữ và từ Hán Việt thông dụng về chủ điểm Trung thực – Tự trọng(BT4);tìm được 1 – 2 từ đồng nghĩa,
trái nghĩa với từ trung thực và đặt câu với 1 từ tìm được(BT1,2); nắm được
nghĩa từ tự trọng(BT3)
- GD HS sống phải biết trung thực.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Kẻ bảng ở giấy khổ to để Hs làm BT1
III HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1- Kiểm tra bài cũ: Luyện tập về từ
ghép và từ láy – Gọi HS làm bài tập 2 và
BT 3
2- Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hướng dẫn học sinh làm bài tập
Bài 1 :
- Làm việc nhóm đôi
- Viết vào vở
Bài 2 : Đặt câu
Bài 3 :
GV cho HS làm bài vào bảng con
Bài 4 :
- Làm việc nhóm đôi
- Viết vào vở
3- Củng cố - Dặn dò:
- Em thích câu tục ngữ nào nhất ? Vì sao
?
- Chuẩn bị: Danh từ
MRVT: Trung thực – Tự trọng
- Cùng nghĩa với từ “trung thực” thẳng thắn, thẳng tính, ngay thẳng, ngay thật, chân thật
- Trái nghĩa với từ” trung thực” : dối trá, gian dối, gian lận, gian manh, gian ngoan, gian giảo, lừa bịp, lừa đảo, lừa lọc
Ví dụ :
- Vẻ mặt cậu ấy trông rất thật tha
- Cáo gian manh nhưng cũng không qua
được mắt gà trống
Đáp án: Ý đúng là ý c
- Các thành ngữ, tục ngữ a,c,d : nói về tính trung thực
- Các thành ngữ, tục ngữ b,c : nói về lòng tự trọng
Trang 9Thứ tư, ngày 23 tháng 9 năm 2015
TIẾT 1 – TIẾT 9 PPCT MÔN: TẬP LÀM VĂN BÀI: VIẾT THƯ (KIỂM TRA VIẾT)
I MỤC TIÊU:
- Viết được một lá thư thăm hỏi, chúc mừng hoặc chia buồn đúng thể thức (đủ
3 phần : đầu thư, phần chính, phần cuối)
- Giáo dục và rèn luyện kĩ năng giao tiếp (viết)
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Phần ghi nhớ trang 34 viết vào bảng phụ
- Phong bì (mua hoặc tự làm)
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1- Kiểm tra bài củ
- Gọi HS nhắc lại nội dung của một bức
thư
- Treo bảng phụ nội dung ghi nhớ phần
viết thư trang 34
2- Bài mới:
Giới thiệu bài:
- Trong tiết học nàu các em sẽ làm bài
kiển tra viết thư Lớp mình sẽ thi xem
bạn nào có thể viết một lá thư đúng thể
thức nhất, hay nhất
* Tìm hiểu đề:
- Kiểm tra việc chuẩn bị giấy, phong bì
của HS
- Yêu cầu HS đọc đề trong SGK trang 52
- Nhắc HS :
+ Có thể chọn 1 trong 4 đề để làm bài
+ Lời lẽ trong thư cần thân mật, thể hiện
sự chân thành
+ Viết xong cho vào phong bì, ghi đầy đủ
tên người viết, người nhận, địa chỉ vào
phong bì (thư không dán)
- Hỏi: Em chọn viết cho ai? Viết thư với
mục đích gì ?
*Viết thư
- HS tự làm bài, nộp bài và GV chấm một
số bài
3- Củng cố – Dặn dò
- 3 HS nhắc lại
- Đọc thầm lại
Viết thư (kiểm tra viết)
- Lắng nghe
- Tổ trưởng báo cáo việc chuẩn bị của nhóm mình
- 2 HS đọc thành tiếng
- Lắng nghe
- HS chọn đề bài
- 5 đến 7 HS trả lời
Trang 10- Nhận xét tiết học.
- Dặn HS về nhà học bài và chuẩn bị bài
sau
TIẾT 2 – TIẾT 23 PPCT MƠN: TOÁN
BÀI: LUYỆN TẬP
I MỤC TIÊU:
Giúp HS củng cố:
- Tính được TBC của nhiều số
- Giải tốn về tìm số TBC.BT 1,2,3
- Cẩn thận trong tính tốn
- HS khá, giỏi làm bài 4
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Bảng phụ
III HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
1- Kiểm tra bài củ
- Nêu qui tắc tìm số TBC của nhiều số ?
- Tìm số TBC của các số : 37, 38, 40 ,
41
2- Bài mới:
Giới thiệu bài
Bài 1: Tìm số TBC
- GV cho HS làm bài trên bảng con
Bài 2 :
- Nhĩm đơi
+ Bài tốn cho biết gì ? hỏi gì ?
+ Muốn tìm số dân TB mỗi năm xã đĩ
tăng thêm ta làm như thế nào ?
Bài 3: Hướng dẫn tương tự bài 2
HS làm bài vào vở
Bài 4: (HS khá, giỏi)
- Làm vở
+ Bài tốn cho biết gì ? hỏi gì ?
+ Để tính trung bình mỗi xe chỗ được
Luyện tập
- (96+121+143): 3 = 120 (35+12+24+21+43): 5 = 27
Giải
Số dân tăng thêm trong ba năm là:
96 + 82 + 71 = 249 ( người )
TB mỗi năm dân số xã đĩ tăng thêm:
249 : 3 = 83 ( người )
ĐS : 83 người
Giải Trung bình chiều cao của mỗi em là: (138+132+130+136+134):5 = 134(cm)
ĐS : 134cm
Giải Tổng số xe chở hàng :
Trang 11bao nhiêu ta cần biết gì?
3- Củng cố - Dặn dò:
- Muốn tìm số trung bình cộng của
nhiều số ta làm như thế nào?
4+5 = 9 (xe)
TB mỗi ô tô chở : {( 36 x 5 ) + ( 45 x 4 )} : 9 = 40 ( tạ ) ĐS: 40 tạ
_
Thứ năm, ngày 24 thng 9 năm 2015
TIẾT 1 – TIẾT 10 PPCT MÔN: TẬP ĐỌC BÀI: GÀ TRỐNG VÁ CÁO
I MỤC TIÊU:
- Bước đầu biết đọc diễn cảm 1 đoạn thơ lục bát với giọng vui, dí dỏm
- Hiểu ý nghĩa của bài thơ ngụ ngôn : Khuyên con người hãy cảnh giác và thông minh như Gà trống, chớ tin những lời mê hoặc ngọt ngào của những kẻ xấu xa như Cáo
- Học thuộc 10 dòng thơ
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
- Tranh minh hoạ bài thơ trang 51, SGK (Phóng to nếu có điều kiện)
- Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
III HOẠT ĐỘNG TRÊN LỚP:
1- Kiểm tra bài củ:
- Gọi 2 HS lên bảng đọc bài Những hạt thóc
giống và trả lời câu hỏi ở SGK
- Nhận xét và cho điểm HS
2- Bài mới:
Giới thiệu bài:
Hướng dẫn luyện đọc và tìm hiểu bài:
*Luyện đọc:
- Yêu cầu HS mở SGK trang 50, 3 HS nối
tiếp nhau đọc từng đoạn (3 lượt HS đọc)
- GV sửa lỗi phát âm, ngắt giọng cho HS
- GV đọc mẫu, chú ý giọng đọc
*Tìm hiểu bài:
- Yêu cầu HS đọc từng đoạn và lần lượt trả
lời câu hỏi:
+ Gà trống và Cáo đứng ở vị trí khác nhau
như thế nào ?
+ Cáo đã làm gì để dụ Gà trống xuống đất?
- 2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
Gà trống và cáo
- Lắng nghe
- 2 HS đọc toàn bài
- 1 HS đọc phần chú giải
- 3 HS đọc theo trình tự
- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọc thầm
+ Gà trống đậu vắt vẻo trên cành cây cao Cáo đứng dưới gốc cây
+ Cáo đon đả mời Gà xuống đất để