-Hiểu nội dung: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK). * HS khá, giỏi đọc diễn cảm được toàn bài, nêu được tác dụng gợi tả của từ ngữ chỉ màu vàng.[r]
Trang 1- Đọc chuẩn : các em, tựu trường, may mắn, yêu bạn
- Biết đọc nhấn giọng các từ ngữ cần thiết, ngắt nghỉ hơi đúng chỗ
- Hiểu được nội dung bức thư : Bác Hồ khuyên HS chăm học, biết nghe lời thầy, yêu bạn
- Thuộc lòng đoạn : “Sau tám mươi năm giời nô lệ … ở công học tập của các em.” Trả lời được các câu hỏi
1, 2, 3
* HS khá, giỏi đọc thể hiện được tình cảm thân ái, triều mến, tin tưởng
II ĐDDH : Bảng phụ ghi câu dài
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
2’ 1 Kiểm tra bài cũ :
- Yêu cầu đọc thầm đoạn 1
- Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì đặc
biệt so với những ngày khai trường khác ?
*Từ “nhộn nhịp, tưng bừng” là từ láy đúng hay
- HS có nhiệm vụ thế nào đối với công cuộc
kiến thiết đất nước ?
+ Treo bảng phụ, hướng dẫn HS ngắt đúng câu
- Rèn đọc thuộc lòng đoạn : “Sau tám mươi
năm giời nô lệ … ở công học tập của các em.”
Trang 2- HS ghi kết quả vào bảng con (b)
Toán ÔN TẬP : KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ
I MỤC TIÊU : - HS biết đọc, viết phân số ; biết biểu diễn một phép chia số tự nhiên cho một số tự nhiên
khác 0 và viết một số tự nhiên dưới dạng phân số
- Làm các BT 1, 2, 3, 4 trong SGK
II CHUẨN BỊ : - Các tấm bìa cắt và vẽ như các hình trong sgk
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
a Ôn tập khái niệm ban đầu về phân số
-Gắn bảng tấm bìa như hình dưới đây:
- Làm tương tự với các tấm bìa còn lại
- Yêu cầu đọc các phân số 32; 5
10;
3
4;
40100
b Ôn tập cách viết thương hai số tự nhiên,
cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng phân số
-Giới thiệu 1: 3 = 13 ; (1: 3 có thương là 1
Trang 32’
* Cho ps 7/19 Hỏi phải thêm vào tử số và mẫu
số cùng 1 số là bao nhiêu để được ps là 2/3
Hd :
- Tìm hiệu giữa tử số và ms
- Lí luận : Khi ta thêm vào tử số và ms cùng 1 số
thì hiệu 0 thay đổi
- Vẽ sơ đồ tóm tắt rồi giải bài toán dạng hiệu tỉ
- Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ, kể được toàn bộ câu chuyện và hiểu được ý nghĩa câu chuyện
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi Lí Tự Trọng giàu lòng yêu nước, dũng cảm bảo vệ đồng đội, hiênngang, bất khuất trước kẻ thù
* HS khá, giỏi kể được câu chuyện một cách sinh động, nêu đúng ý nghĩa câu chuyện
II ĐDDH : Tranh mẫu, liễn từ.
III HOẠT ĐỘNG DẠY VÀ HỌC :
+ Tranh 1 : Lí Tự Trọng nói thạo. - Quan sát tranh + nghe kể
+ Tranh 2+3+4 : Mùa thu bị giặc bắt.
+ Tranh 5+6 : Giặc tra tấn hết
Trang 4H Đ3:HS thi kể chuyện trước lớp
- Nhận xét, cùng với HS bầu chọn HS kể hay, biết
kết hợp lời kể với chỉ tranh - Lớp nhận xét
+ Câu chuyện giúp em hiểu điều gì về con người
Việt Nam ?
+ Câu chuyện cho thấy người Việt Nam rất yêu nước, sẵn sàng hi sinh cả thân mình vì đất nước, hiên ngang, bất khuất trước kẻ thù.
- GV chốt lại ý nghĩa câu chuyện - HS lắng nghe
3 Củng cố, dặn dò :
- GV nhận xét tiết học
- Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
nghe Chuẩn bị mạng từ chốt theo yêu cầu kể
- Trương Định quê ở Bình Sơn, Quảng Ngãi, chiêu mộ nghĩa binh đánh Pháp ngay khi chúng vừa tiếncông Gia Định (1859)
- Triều đình kí hoà ước nhường ba tỉnh miền Đông Nam Kì cho Pháp và ra lệnh cho Trương Định phảigiải tán lực lượng kháng chiến
- Trương Định không tuân lệnh vua, kiên quyết cùng nhân dân chống Pháp
- Biết các đường phố, trường học, ở địa phương mang tên Trương Định
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
Bản đồ hành chính Việt Nam
Phiếu học tập cho học sinh
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY-HỌC:
GV nêu khái quát về hơn 80 năm chống thực dân
Pháp xâm lược và đô hộ
Hs quan sát hình minh hoạ sgk tr 5, gv hỏi: Tranh
vẽ cảnh gì ? Em có cảm nghĩ gì về buổi lễ trong
tranh ?
Trương Định là ai ? Vì sao nhân dân lại dành tình
cảm đặc biệt tôn kính như vậy, chúng ta cùng tìm
hiểu bài học hôm nay
Hoạt động 1: TÌNH HÌNH ĐẤT NƯỚC TA SAU
KHI THỰC DÂN PHÁP XÂM LƯỢC
Hs đọc sgk và trả lời câu hỏi sau:
+ Em hãy cho biết Trương Định quê ở đâu?
+ Nhân dân Nam Kì đã làm gì khi thực dân Pháp
xâm lược nước ta ?
+ Triều đình nhà Nguyễn có thái độ như thế nào
Tranh vẽ cảnh nhân dân ta đang làm lễ suy tônTrương Định là “ Bình Tây đại nguyên soái
Buổi lễ rất trọng thể cho thấy sự khâm phục, tintưởng của nhân dân vào vị chủ soái của mình
+Trương Định quê ở Bình Sơn nay thuộc huyệnSơn Tịnh tỉnh Quảng Ngãi, sau theo cha vào lậpnghiệp ở Tân An, Trương Định chiêu mộ nghĩabinh chống Pháp ngay khi chúng tấn công vào GiaĐịnh
+ Nhân dân NamKì đã dũng cảm đứng lên chốngthực dân Pháp xâm lược
+ Triều đình nhà Nguyễn nhượng bộ, không kiên
Trang 5trước cuộc xâm lược của thực dân Pháp ?
GV kết luận
Hoạt động 2:TRƯƠNG ĐỊNH KIÊN QUYẾT
CÙNG NHÂN DÂN CHỐNG QUÂN XÂM
LƯỢC
Hs thảo luận nhóm 6 và hoàn thành phiếu học tập
sau:
Câu 1: Năm 1862, vua ra lệnh cho Trương Định
làm gì ? Theo em, lệnh của nhà vua đúng hay sai ?
Vì sao ?
Câu 2: Nhận được lệnh vua, Trương Định có thái
độ và suy nghĩ như thế nào ?
Câu 3: Nghĩa quân và dân chúng đã làm gì trước
băn khoăn đó của Trương Định ? Việc làm đó có
tác dụng như thế nào ?
Câu 4: Trương Định đã làm gì trước tấm lòng tin
yêu của nhân dân ?
Hs trình bày, cả lớp nhận xét
Gv kết luận
Hoạt động 3: LÒNG BIẾT ƠN VÀ TỰ HÀO
CỦA NHÂN DÂN TA VỚI TRƯƠNG ĐỊNH
Nhóm 2: + Nêu cảm nghĩ của em về Bình Tây đại
nguyên soái Trương Định
+ Nhân dân ta đã làm gì để bày tỏ lòng biết ơn đối
với ông ?
CỦNG CỐ-DẶN DÒ:
Đọc bài học và trả lời câu hỏi trong sgk
Hs ghi ý đúng trên bảng con:
Câu 1: Thực dân Pháp bắt đầu xâm lược nước ta
vào năm nào ?
o1858 o 1859 o 1862
Câu 2: Ai là người được nhân dân tôn làm “Bình
Tây Đại nguyên soái” ?
o Nguyễn Trung Trực
o Trương Định
o Phan Tuấn Phát
Về nhà học thuộc bài và đọc trước bài Nguyễn
Trường Tộ mong muốn canh tân đất nước
quyết chiến đấu bảo vệ đất nước
Câu 1: nghĩa quân của Trương Định đang giànhnhiều thắng lợi, triều đình lại ban lệnh xuống phảigiải tán lực lượng và đi nhận chức lãnh binh ở AnGiang Lệnh vua không hợp lí vì lệnh đó thể hiện
sự nhượng bộ của thực dân Pháp và trái vớinguyện vọng của nhân dân
Câu 2: băn khoăn, lo nghĩ: làm quan phải tuânlệnh vua, nếu không phải chịu tội phản nghịchnhưng nghĩa quan và dân chúng không muốn giảitán lực lượng tiếp tục kháng chiến
Câu 3: Nghĩa quân suy tôn Trương Định làm “Bình Tây đại nguyên soái”
Câu 4: TĐ đã dứt khoát phản đối lệnh vua vàquyết tâm ở lại cùng nhân dân đánh giặc
Thứ ba ngày 21 tháng 08 năm 2012
Tập làm văn:
Trang 6Tập làm văn : CẤU TẠO CỦA BÀI VĂN TẢ CẢNH
I Mục tiêu : Giúp HS :
- Nắm được cấu tạo ba phần của bài văn tả cảnh : mở bài, thân bài, kết bài (ND ghi nhớ).
- Chỉ rõ được cấu tạo ba phần của bài Nắng trưa (Mục III)
III Các hoạt động dạy và học :
- Y/ cầu TL : Tìm các phần mở bài, thân bài,
kết bài của bài văn
- Em có nhận xét gì về thân bài của bài văn ?
* Bài 2 :
- Yêu cầu Thảo luận nhóm 4, nêu kết quả
- Bài văn tả cảnh gồm có mấy phần ?
- Nhận xét cấu tạo của bài Nắng trưa
- Phần thân bài có mấy đoạn ? Nội dung từng
đoạn
4/ Củng cố : - Đọc phần ghi nhớ.
5/ Dặn dò : Về nhà học thuộc ghi nhớ, quan sát
cảnh vật nơi mình ở, công viên, ruộng đồng vào
buổi sáng hoặc buổi trưa, chiều Ghi lại kết quả
- Nghe
- Trinh đọc Cả lớp theo dõi ở SGK+ Mở bài : Từ đầu đến trong thành phố vốn hằngngày đã rất yên tĩnh này
+ Thân bài : Từ Mùa thu đến khoảnh khắc yên tĩnhcủa buổi chiều cũng chấm dứt
+ Kết bài : câu cuổi
- Phần thân bài có 2 đoạn :
+ Đoạn 1 : Tả sự thay đổi màu sắc của sông Hương.
+ Đoạn 2 : Tả hoạt động của con người bên bờ sông, trên mặt sông
- 1 HS đọc YC
- Thảo luận nhóm 4, trả lời :
+ Bài Hoàng hôn trên sông Hương : Tả sự thay đổi của cảnh theo trình tự thời gian.
+ Bài Quang cảnh làng mạc ngày mùa : Tả từng bộ phận của cảnh.
- 3 phần : mở bài, thân bài, kết bài.
- 2 em nối tiếp nhau đọc ghi nhớ
- HS đọc bài
- HS thảo luận, làm VBT, làm bảng phụ :
- Bài Nắng trưa gồm 3 phần : + Mở bài : “Nắng mặt đất” : Nhận xét chung về nắng trưa.
+ Thân bài : “Buổi trưa chưa xong” : Cảnh vật trong nắng trưa.
+ Kết bài : “Còn lại” : Cảm nghĩ về người mẹ.
- Thân bài có 4 đoạn :
+ Đ1 : Hơi đất trong nắng trưa dữ dội.
+ Đ2 : Tiếng võng và câu hát ru em trong nắng trưa.
+ Đ3 : Cây cối và con vật trong nắng trưa.
+ Đ4 : H.ảnh người mẹ trong nắng trưa.
- 2 HS đọc (Giang, My)
- HS lắng nghe
Trang 7quan sát vào vở chuẩn bị bài
Toán : ÔN TẬP TÍNH CHẤT CƠ BẢN CỦA PHÂN SỐ
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC
- HS nêu lại các kiến thức trong phần chú ý tiết
A.Ôn tập tính chất cơ bản của phân số :
-Hướng dẫn thực hiện theo ví dụ 1- sgk
-Yêu cầu HS nhận xét như sgk
- Rút gọn phân số để được phân số mới có tử
số và mẫu số bé đi mà giá trị vẫn bằng phân số
đã cho
- Phải rút gọn phân số cho đến khi không thể
rút gọn được nữa (Tức là phân số đã tối giản.)
- Yêu cầu HS nêu cách rút gọn phân số nhanh
- Nêu (Nếu nhân cả TS và MS của 1 phân số với cùng
1 số tự nhiên khác 0 thì được 1 phân số bằng phân số
Trang 8- Giấy vẽ, bảng phụ ghi câu hỏi thảo luận của nhóm.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
1 Bài cũ:
- Kiểm tra SGK, đồ dùng môn học - Để lên bàn
- Nêu yêu cầu môn học các kí hiệu SGK
2 Bài mới:
a GTB:
b Tìm hiểu bài
* HĐ1: Trò chơi: “Bé là con ai?” - Hoạt động lớp, cá nhân, nhóm
- Phát những tấm phiếu bằng giấy màu cho HS và
yêu cầu mỗi cặp HS vẽ 1 em bé hay 1 bà mẹ, 1 ông
bố của em bé đó
- HS thảo luận nhóm đôi để chọn 1 đặc điểm nào đó để
vẽ, sao cho mọi người nhìn vào hai hình có thể nhận ra đó
là hai mẹ con hoặc hai bố con, thực hành vẽ
- Thu tất cả các phiếu đã vẽ hình lại, tráo đều để
HS chơi
-Đại diện nhóm trình bày
-Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho các em bé?
KL: -Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra và đều có
những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình
-Dựa vào những đặc điểm giống với bố, mẹ của mình
- Yêu cầu HS quan sát hình 1, 2, 3 trang 5 trong
SGK và đọc lời thoại giữa các nhân vật trong
hình
-HS quan sát hình 1, 2, 3-Đọc các trao đổi giữa các nhân vật trong hình
Liên hệ đến gia đình mình - HS tự liên
hệ Đại diện các em hs khá giỏi lên trình bày ý kiến
Yêu cầu HS thảo luận để tìm ra ý nghĩa của sự
sinh sản
- HS thảo luận theo 2 câu hỏi + trả lời:
Hãy nói về ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi
gia đình, dòng họ ?
- Nêu ý kiến ( HS khá, giỏi)
Điều gì có thể xảy ra nếu con người không có
khả năng sinh sản?
- HS nêu ý kiến (hs khá,giỏi)
- Chốt ý
3 Củng cố
- Nhờ đâu mà các thế hệ trong gia đình, dòng họ
được kế tiếp nhau?
Trang 9-Phát âm : nắng nhạt, lá sắn, cắt rạ, đỏ chói, quả xoan
-Biết đọc diễn cảm một đoạn trong bài, nhấn giọng ở những từ ngữ tả màu vàng của cảnh vật
-Hiểu nội dung: Bức tranh làng quê vào ngày mùa rất đẹp.(Trả lời được các câu hỏi trong SGK)
* HS khá, giỏi đọc diễn cảm được toàn bài, nêu được tác dụng gợi tả của từ ngữ chỉ màu vàng
II CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Gọi 3 Hs đọc thuộc đoạn qui định trong bài
“Thư gửi các HS”
- Nhận xét, ghi điểm
3/ Bài mới :
HĐ1 : Giới thiệu bài mới
- Giới thiệu gián tiếp qua tranh
H Đ2 : Luyện đọc
- Rèn phát âm : nắng nhạt, lá sắn, cắt rạ, đỏ chói,
quả xoan
- Yêu cầu HS đọc thầm
- Yêu cầu đọc câu
- Yêu cầu đọc đoạn
- Đọc mẫu
H Đ3 : Tìm hiểu bài
- Gọi 1 HS đọc cả bài
- Câu 1 : Kể tên những sự vật có màu vàng
trong bài và từ chỉ màu vàng đó?
* Xác định bộ phận trạng ngữ trong câu sau :
Qua khe dậu, ló ra mấy quả ớt đỏ chói
- Câu 2 : Hãy chọn một từ chỉ màu vàng trong
bài và cho biết từ đó đã gợi cho em cảm giác
Trang 10- Câu 3 : Những chi tiết nào về thời tiết và con
người làm cho bức tranh làng quê thêm đẹp và
sinh động ?
+ Y/C TL nhóm 2
- Chốt ý:Con người chăm chỉ, mải miết, say mê
với công việc Hoạt động của con người làm cho
bức tranh làng quê rất sinh động
- Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác giả đối với
HS luyện đọc diễn cảm theo cặp sau đó thi đọc
diễn cảm một đoạn trước lớp
- Tyên dương ghi điểm HS đọc tốt
+ Về con người : Không ai tưởng ra đồng ngay
- HS lắng nghe
- Phải rất yêu quê hương mới viết được bài văn tảcảnh ngày mùa trên quê hương hay như thế Cảnhngày mùa được tả rất đẹp thể hiện tình yêu củangười viết đối với cảnh vật quê hương
- Nội dung : Bài văn miêu tả bức tranh làng quê vàongày mùa rất đẹp
- HS nêu
- HS dưới lớp nhận xét
- HS lắng nghe
- HS đọc theo cặp
- Mỗi dãy bàn cử 1 HS dự thi
- Cả lớp theo dõi nhận xét, bình chọn bạn đọc hay nhất
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1.Ổn định :
2 Bài cũ : Nêu tính chất cơ bản PS - 2 em nêu
Trang 11- Rút gọn phân số : 15 ; 36 - 2 em
- Nhận xét,ghi điểm 25 64
2 Bài mới:
H Đ1 : Giới thiệu bài
H Đ2 : Hướng dẫn học sinh ôn tập
* So sánh hai phân số cùng mẫu
- Yêu cầu học sinh so sánh: 2 và 5
7 7
- Học sinh làm bài
- Chốt lại ghi bảng :Trong 2 phân số cùng mẫu số :
+ Phân số nào có tử số bé hơn thì bé hơn
+ Phân số nào có tử số lớn hơn thì lớn hơn
+ Nếu tử số bằng nhau thì hai phân số đó bằng
nhau
- 2 em nhắc lại
* So sánh hai phân số khác mẫu
- Yêu cầu học sinh so sánh: 3 và 5
H Đ3: Luyện tập:
Bài 1:
Yêu cầu HS làm vào bảng con
* Sắp xếp các phân số sau theo thứ tự từ lớn đến
- Yêu cầu làm vào vở bài tập
- Nhớ cách so sánh hai phân số khác mẫu số
- Hoàn thành các BT - Chuẩn bị bài : Ôn tập so
Trang 12- Hiểu thế nào là từ đồng nghĩa, từ đồng nghĩa hoàn toàn, và từ đồng nghĩa không hoàn toàn (Nội dung ghinhớ)
- Tìm được các từ đồng nghĩa với từ cho trước theo yêu cầu BT1, BT2 (2 trong số 3 từ) ; đặt câu với mộtcặp từ đồng nghĩa, theo mẫu (BT3)
* HS khá, giỏi đặt câu được vowis2, 3 cặp từ đồng nghĩa tìm được (BT3)
II/ Đồ dùng dạy học : Bảng phụ viết sẵn các đoạn văn a, b ở phần Nhận xét.
III/ Các hoạt động dạy và học :
2/ Kiểm tra bài cũ :
- Nêu nhiệm vụ môn học
- HD học sinh so sánh nghĩa của các từ in
đậm trong đoạn văn a, sau đó trong đoạn
văn b
- Kết luận : Những từ có nghĩa giống nhau
như vậy gọi là từ đồng nghĩa.
Bài 2/ 8 SGK : Đọc yêu cầu của bài tập
- Yêu cầu thảo luận nhóm 2, nêu kết quả
- Nhận xét, chốt lại lời giải đúng
- Yêu cầu TL và ghi vào bảng nhóm
- Chú ý : Mỗi từ cho sẵn, tìm thêm 2 – 3 từ
- Từ xây dựng, kiến thiết cùng chỉ một hoạt động là
tạo ra các công trình kiến trúc
+ nước nhà – non sông.
+ hoàn cầu – năm châu.
- Các nhóm TL, ghi và trình bày, cả lớp nhận xét,chốt ý đúng
+ đẹp : xinh, đẹp đẽ, đèm đẹp, xinh xắn,
+ to lớn : to, to tướng, to đùng, khổng lồ, to kềnh, to sụ,
+ học tập : học, học hỏi, học hành,
- HS nối tiếp nhau nói những câu văn em đã đặt
- Nhận xét
Ví dụ : Chúng em rất chăm học hành Ai cũng thíchhọc hỏi những điều hay từ bè bạn
- 2 HS yếu nối tiếp nhau trả lời
- 3 HS cho VD
- HS lắng nghe
Trang 13Địa lý VIỆT NAM- ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA
I MỤC TIÊU:
-Mô tả sơ lược được vị trí địa lí và giới hạn nước Việt Nam:
+ Trên bán đảo Đông Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á Việt Nam vừa có đất liền vừa có biển, đảo vàquần đảo
+ Những nước giáp phần đất liền nước ta: Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia
+ Nhớ diện tích phần đất liền nước ta khoảng 330000km2 Chỉ phần đất liềnViệt Nam trên bản đồ
* Biết được một số thuận lợi và khó khăn do vị trí Việt Nam đem lại Biết phần đất liền VN hẹp ngang,chay dài theo chiều Bắc- Nam, với đường bờ biển cong hình chữ S
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:
-Bản đồ địa lí tự nhiên Việt Nam
-2 lược đồ trống tương tự như hình 1 SGK, 2 bộ bìa ghi các chữ Phú Quốc, Côn Đảo, Hoàng Sa, Trường
Sa, Trung Quốc, Lào, Cam-pu-chia
-Phiếu học tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY- HỌC:
Hoạt động dạy
1) GIỚI THIỆU BÀI MỚI
Giới thiệu chung về phần địa lí trong chưong trình
Trong bài học đầu tiên của phần Địa lí lớp 5,
chúng ta cùng tìm hiểu về vị trí địa lí, giới hạn lãnh
thổ của nước Việt Nam
Hoạt động 1: VỊ TRÍ ĐỊA LÍ VÀ GIỚI HẠN CỦA
NƯỚC TA
GV hỏi:
Các em có biết đất nước ta nằm trong khu vực nào
của thế giới không? Hãy chỉ vị trí của nước Việt
Nam trên bản đồ trong khu vực Đông nam Á
GV nêu:
Chúng ta cùng tìm hiểu kĩ hơn về vị trí địa lí và
giới hạn của Việt Nam
Cho HS thảo luận theo cặp : Em hãy quan sát lược
đồ SGK và nêu:
+ Chỉ phần đất liền của nước ta trên lược đồ
+ Nêu tên các nước giáp phần đât liền của nước ta
+ Cho biết biển bao bọc phía nào phần đất liền của
nước ta? Tên biển là gì?
+ Kể tên một số đảo và quần đảo của nước ta
Gọi HS lên bảng trình bày kết quả thảo luận
*GV nhận xét và nêu: Vậy, Đất nước Việt nam
gồm những bộ phận nào ?
GV kết luận: Việt Nam nằm trên bán đảo Đông
Dương, thuộc khu vực Đông Nam Á Đất nước ta
vừa có đất liền,vừa có biển,các đảo và các quần
Hoạt động học
HS nghe
+ 2-3 HS lên bảng chỉ vị trí của Việt Nam trênbản đồ
+ Việt Nam thuộc Châu Á
Việt Nam nằm trên bán đảo Đông Dương.+Việt Nam nằm trong khu vực Đông Nam Á
+ Dùng que chỉ theo đường biên giới của nướcta
+ HS vừa nêu vừa chỉ các nước : Trung Quốc,Lào, Cam-pu-chia
+ Biển Đông bao bọc các phía đông, nam, tâynam của nước ta
+ Các đảo: Cát Bà, Bạch Long Vĩ, Côn Đảo,Phú Quốc các quần đảo là Hoàng Sa, Trường Sa