b) Bàn giao tài sản: Cần ghi lại danh sách và tình trạng của tài sản lúc bàn giao để làm bằng chứng. - e, g : Xử lí vi phạm pháp luật về giao thông; Xử lí việc xây dựng nhà trái phép; c[r]
Trang 1TUẦN 14Thứ hai ngày 3 tháng 12 năm 2018 Buổi sáng
Chào cờ
Khoa học
GỐM XÂY DỰNG: GẠCH NGÓI
I MỤC TIÊU
- Kể tên 1 số đồ gốm, loại gạch ngói và công dụng của chúng
- Phân biệt gạch, ngói với các loại đồ sành, sứ
- Làm thí nghiệm để phát hiện ra một số tính chất của gạch, ngói
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Một vài viên gạch, ngói khô; chậu nước
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi học sinh trả lời tính chất của đá vôi?
- Nhận xét, cho điểm
2 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Giảng bài
a) Hoạt động 1: Thảo luận
+ Tất cả những loại đồ gốm đều được
+ Nêu công dụng của gạch và ngói ?
- Kết luận: Có nhiều gạch và ngói
Gạch dùng để xây tường, lát sân, lát
+ Đặc biệt đồ sứ làm bằng đất sét trắng,cách làm tinh xảo
- HS quan sát tranh SGK và trả lời câuhỏi
12a2b2c4
Trang 2+ Thả 1 viên gạch hoặc 1 viên ngói vào
nước nhận xét hiện tượng?
=> Kết luận
+ Thấy có vô số bọt nhỏ từ viên gạchhoặc viên ngói thoát ra Vì nước trànvào những lỗ nhỏ li ti, đẩy không khí ratạo thành các bọt khí
- Từ ngữ: Lễ- nô- en, giáo đường, …
- Nội dung: Ca ngợi 3 nhân vật là những con người có tấm lòng nhân hậu, biếtquan tâm và đem lại niềm vui cho người khác
a) Hướng dẫn học sinh luyện đọc
- Hướng dẫn học sinh đọc đúng và giải
nghĩa từ
- Giáo viên đọc mẫu
b) Hướng dẫn học sinh tìm hiểu nội
dung
+ Cô bé mua chuỗi ngọc lam để tặng ai?
+ Cô bé có đủ tiền mua chuỗi ngọc
không?
+ Chi tiết nào cho biết điều đó?
+ Chị của cô biết tìm gặp Pi-e làm gì?
- Học sinh đọc nối tiếp kết hợp rènđọc đúng và đọc chú giải
- Học sinh đọc nối tiếp
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 1 đến 2 học sinh đọc toàn bài
- Học sinh theo dõi
+ … tặng chị nhân ngày lễ Nô- en Đó
là người chị đã thay mẹ nuôi cô từ khi
+ Để hỏi có đúng cô bé mua chuỗingọc tiệm Pi- e không? Chuỗi ngọc
có phải ngọc thật không? Pi- e bán
Trang 3+ Vì sao Pi- e nói rằng em bé đã trả giá
rất cao để mua chuỗi ngọc?
- Giáo viên đọc mẫu
chuỗi ngọc cho cô bé với giá baonhiêu tiền?
+ Vì em bé đã mua chuỗi ngọc bằngtất cả số tiền em dành dụm được
- HS phát biểu
- Học sinh đọc nối tiếp, củng cố giọngđọc, nội dung
- Học sinh luyện đọc phân vai
- Học sinh theo dõi
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Thi đọc trước lớp, học sinh đọc phânvai
4 Củng cố, dặn dò
- Hệ thống nội dung bài
- Nhận xét giờ học
Toán
CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ TỰ NHIÊN
MÀ THƯƠNG TÌM ĐƯỢC LÀ MỘT SỐ THẬP PHÂN
- Bảng phụ viết tiến trình của phép chia ví dụ 1.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi học sinh nêu quy tắc chia nhẩm
- GV nêu ví dụ 1 sách giáo khoa
+ Muốn biết cạnh của hình vuông ta làm
như thế nào?
- Gọi 1 học sinh nêu phép tính, GV ghi
bảng phép tính
- Gọi 1 học sinh thực hiện phép chia
- GV : Phép chia này còn dư 3 muốn
chia tiếp ta làm như thế nào?
Trang 4- GV hướng dẫn học sinh cách chia vừa
kết hợp thực hiện mô tả theo từng bước
- Gọi học sinh nêu ví dụ 2: 43 : 52 = ?
+ Em có nhận xét gì phép chia này?
+ Để thực hiện phép chia này ta làm như
thế nào?
+ Em hãy nêu quy tắc chia số tự nhiên
cho số tự nhiên thương tìm được là số
thập phân
- Gọi 2-3 học sinh nhắc lại
2.3 Luyện tập
* Bài 1:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh tự làm bài vào bảng con
- Gọi học sinh lên bảng làm và trình bày
+ Số bị chia bé hơn số chia
- HS thực hiện phép tính và trìnhbày cách làm như trên
43 52
430 0,82 140
36
+ Quy tắc: Khi chia số tự nhiên cho
số tự nhiên nếu còn dư ta tiếp tụcchia như sau :
Viết dấu phẩy vào bên phải thương.Viết thêm bên phải số dư chữ số 0rồi chia tiếp
Nếu còn dư nữa ta lại viết thêm chứ
số 0 vào bên phải số dư rồi lại chiatiếp
- Học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Học sinh làm bài và trình bày cáchlàm
1
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh làm bài và trình bày kếtquả
Trang 5- GV nhận xét.
3.Củng cố ,dặn dò
- Gọi 1 học sinh nhắc lại quy tắc chia số
tự nhiên cho số tự nhiên thương tìm
- 1 học sinh nhắc lại quy tắc chia số
tự nhiên cho số tự nhiên thương tìmđược là số thập phân
Buổi chiều Đạo đức
TÔN TRỌNG PHỤ NỮ (Tiết 1)
I MỤC TIÊU
Học sinh biết: - Cần tôn trọng phụ nữ và vì sao cần tôn trọng phục nữ
- Trẻ em có quyền được đối xử bình đẳng, không phân biệt trai hay gái
- Thực hiện các hành vi quan tâm, chăm sóc, giúp đỡ phụ nữ trong cuộc sống hằng ngày
*KNS: Kĩ năng tư duy phê phán (biết phê phán, đánh giá những quan niệm sai,
những hành vi ứng xử không phù hợp với phụ nữ); kĩ năng ra quyết định phù hợp trong các tình huống có liên quan tới phụ nữ và kĩ năng giao tiếp, ứng xử với người bà, mẹ,chị em gái, cô giáo, các bạn gái và những người phụ nữ khác ngoài xã hội.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Các thẻ màu để sử dụng cho hoạt động 3, tiết 1
- Tranh, ảnh, bài thơ, bài hát nói về người phụ nữ Việt Nam
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- GV gọi 2 HS lên bảng trả lời câu hỏi
* Mục tiêu: Giúp HS biết những đóng góp của
người phụ nữ Việt Nam trong gia đình và ngoài
xã hội
* Cách tiến hành: HS thảo luận nhóm 4
- GV chia HS thành các nhóm và giao nhiệm vụ
cho từng nhóm quan sát, chuẩn bị giới thiệu nội
dung bức ảnh trong SGK
- GV yêu cầu các nhóm HS lên trình bày
- GV kết luận: Bà Nguyễn Thị Định, bà Nguyễn
Trang 6Thị Trâm, chị Nguyễn Thuý Hiền và bà mẹ trong
bức ảnh “mẹ địu con đi làm nương” đều là những
người phụ nữ không chỉ có vai trò quan trọng
trong gia đình mà còn góp phần rất lớn vào công
cuộc đấu tranh bảo vệ và xây dựng đất nước ta,
trên các lĩnh vực quân sự, khoa học, thể
thao ,kinh tế
- GV gọi HS đọc phần ghi nhớ trong SGK
b) Hoạt động 2: Làm bài tập 1( SGK)
* Mục tiêu: Giúp HS biết các hành vi thể hiện sự
tôn trọng phụ nữ, sự đối xử bình đẳng giữa trẻ
em trai và gái
+ KNS: Kĩ năng tư duy phê phán
* Cách tiến hành: Xử lí tình huống
- GV yêu cầu HS tự làm bài tập 1, SGK
- GV mời vài HS lờn trình bày ý kiến
- GV kết luận:
+ Các việc làm biểu hiện sự tôn trọng phụ nữ là
khi lên xe, luôn nhường các bạn nữ lên trước,
chúc mừng các bạn nữ nhân ngày quốc tế phụ
nữ
+ Việc làm biểu hiện thái độ chưa tôn trọng phụ
nữ là không thích làm chung với các bạn nữ
trong công việc tập thể, không thích ngồi cạnh
các bạn nữ
c) Hoạt động 3: Bày tỏ thái độ (bài tập 2, SGK)
* Mục tiêu: Giúp HS biết đánh giá và bày tỏ
thái độ tán thành hoặc không tán thành ý kiến
đó
+ KNS: Kĩ năng ra quyết định phù hợp trong
các tình huống có liên quan tới phụ nữ và kĩ
năng giao tiếp, ứng xử với người bà, mẹ,chị em
gái, cô giáo, các bạn gái và những người phụ
nữ khác ngoài xã hội.
* Cách tiến hành:
- GV nêu yêu cầu của bài tập 2 và hướng dẫn HS
cách thức bày tỏ thái độ thông qua việc giơ thẻ
màu
- GV lần lượt nêu từng ý kiến:
a Trẻ em trai và gái có quyền được đối xử bình
đẳng
b Con trai bao giờ cũng giỏi hơn con gái
c Nữ giới phải phục tùng nam giới
d Làm việc nhà không chỉ là trách nhiệm của
- HS đọc phần ghi nhớ trongSGK
- 1 HS đọc yêu cầu bài
- HS làm việc cá nhân
- 2 HS trình bày, cả lớp nhậnxét, bổ sung
- HS lắng nghe
- HS lắng nghe
- HS cả lớp bày tỏ thái độ theo
Trang 7mẹ và chị, em gái.
đ Chỉ nên cho con trai đi học, con gái phải ở
nhà lao động giúp đỡ gia đình
- GV mời 1 số HS giải thích lý do
- Từ ngữ: Lễ- nô- en, giáo đường, …
- Nội dung: Ca ngợi 3 nhân vật là những con người có tấm lòng nhân hậu, biếtquan tâm và đem lại niềm vui cho người khác
a) Hướng dẫn học sinh luyện đọc
- Hướng dẫn học sinh đọc đúng và giải
- Giáo viên đọc mẫu
- Học sinh đọc nối tiếp kết hợp rènđọc đúng và đọc chú giải
- Học sinh đọc nối tiếp
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- 1 đến 2 học sinh đọc toàn bài
- Học sinh theo dõi
- HS phát biểu
- Học sinh đọc nối tiếp, củng cố giọngđọc, nội dung
- Học sinh luyện đọc phân vai
- Học sinh theo dõi
- Học sinh luyện đọc theo cặp
- Thi đọc trước lớp, học sinh đọc phânvai
4 Củng cố, dặn dò
Trang 8- Hệ thống nội dung bài.
- Nghe bạn kể, cô giáo kể chuyện, kể tiếp được lời bạn
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Tranh minh hoạ trong SGK phóng to
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Kể lại việc làm tốt bảo vệ môi trường em đã làm hoặc chứng kiến
2 Bài mới
2.1.Giới thiệu bài
2.2.Giảng bài.
- Giáo viên kể lại câu chuyện
- Giáo viên hướng dẫn giọng kể
- Hướng dẫn học sinh kể truyện,
trao đổi về nghĩa câu chuyện
=> Ý nghĩa truyện:
- Học sinh nghe viết lên bảng các tênriêng từ mượn nước ngoài, ngày thángđáng nhớ; Lu-i-Pa-xtơ, cậu bé Giơ-dépthuốc vắc- xin, 6/ 7/ 1885 (ngày Giơ- dépđược đưa đến viện gặp bác sĩ Pa-xtơ), 7/ 7/
1885 (ngày những giọt vắc- xin chốngbệnh dại đầu tiên được thử nghiệm trên cơthể con người)
- Học sinh nhìn tranh
- Học sinh đọc một lượt yêu cầu bài
- Học sinh kể theo nhóm đổi theo tranh:từng đoạn toàn bài câu chuyện và trao đổi
Trang 9- Nâng cao 1 bước kĩ năng sử dụng danh từ, đại từ.
- Rèn cho học sinh kĩ năng nhận biết danh từ
- GD ý thức tự học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Ba tờ phiếu: 1 tờ viết định nghĩa, Danh từ chung, danh từ riêng 1 tờ viếtquy tắc viết hoa danh từ riềng, 1 tờ viết khái niệm đại từ xưng hô
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Học sinh đặt câu sử dụng 1 trong các
cặp quan hệ từ đó học
- GV nhận xét
2 Bài mới
2.1.Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập.
* Bài 1:
- Gọi 1 học sinh trình bày định nghĩa về
danh từ chung, danh từ riêng
- GV dán tờ phiếu viết nội dung cần ghi
nhớ- 1 học sinh đọc lại
- Cả lớp đọc thầm lại đoạn văn tìm danh
từ riêng và danh từ chung
- GV lưu ý: Các từ chị, chị gái in nghiêng
là danh từ, còn các từ: chị, em còn lại là
đại từ xưng hô
* Bài 2:
- GV gọi học sinh nhắc lại quy tắc viết
hoa danh từ riêng đã học
Chị Nguyên quay sang tôi giọng
nghẹn ngào Chị Chị là chị gái của
em nhé ! Tôi nhìn em cười trong 2 hàng nướcmắt
Chị sẽ là chị của em mãi mãi
- 1 học sinh đọc yêu cầu bài tập 2
- Học sinh nhắc lại
Trang 10- GV chốt lại và dán phiếu ghi nội dung
cần ghi nhớ lên bảng- gọi 1 học sinh đọc
lại
* Bài 3:
– Gọi học sinh nhắc lại kiến thức ghi nhớ
về đại từ
- Học sinh đọc lại đoạn văn ở bài tập 1
học sinh làm cá nhân, trình bày kết quả
Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong
kiểu câu Ai thế nào?
Nhóm 3:
+ Khi viết tên người, địa lý ViệtNam, cần viết hoa chữ cái đầu củamỗi tiếng tạo thành tên riêng đó :
Ví dụ: Nguyễn Huệ, Cửu Long
Khi viết tên người, tên địa lí nướcngoài ta viết hoa chữ đầu của mỗi bộphận tạo thành tên đó Nếu bộ phậntạo thành tên đó gồm nhiều tiếng thìgiữa các tiếng đó cần có gạch nối ví
dụ Pa- ri An- pơ
+ Những tên riêng nước ngoài đượcphiên âm Hán Việt thì viết hoa giốngnhư cách viết tên riêng Việt Nam:Bắc Kinh, Tây Ban Nha
- Một học sinh đọc yêu cầu của đềbài
+ Đại từ xưng hô là được người nóidùng để tự chỉ mình hay chỉ ngườikhác khi giao tiếp: Tôi,chúng tôi,mày, chúng mày, nó, chúng nó Bêncạnh các từ nói trên người Việt Namcũng dùng nhiều danh từ chỉ ngườilàm đại từ xưng hô theo thứ bậc, tuổitác, giới tính: Ông,bà,
Trang 11Danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ trong
Nhóm 4:
1, Chị là chị gái của em nhé!
2, Chị sẽ là chị của em mãi mãi Danh từ làm vị ngữ ( từ chị trong 2câu trên) phải đứng sau từ là
- Rèn kĩ năng tính toán thành thạo
- Giáo dục học sinh tính kiên trì.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- SGK Toán
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi 1 học sinh nêu quy tắc chia số tự
nhiên cho số tự nhiên và thương tìm
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- Học sinh làm bài và trình bày kết quả a/ 5,9 : 2 +13,06 =2,95 + 13,06 =16,01b/ 35,04 : 4 – 6,87 = 8,76 – 6,87 = 1,89c/ 167 : 25 : 4 = 167 : (25 4) = 1,67d/ 8,76 4 : 8 = 35,04 : 8 = 4,38
- HS đọc yêu cầu
- HS lên bảng, lớp làm nháp
Trang 12- Học sinh đọc yêu cầu của bài.
- Học sinh làm bài và trình bày kết quả
Bài giải
Chiều rộng hình chữ nhật là:
24 : 5 2 = 9,6 ( m)Chu vi hình chữ nhật là : (24 + 9,6 ) 2 = 67,2 ( m) Diện tích hình chữ nhật là :
24 9,6 = 230,4 ( m 2)Đáp số : Chu vi : 67,2 m Diện tích : 230,4 m2
- HS đọc yêu cầu bài
103 : 2 = 51,5 (km)Trong một giờ ô tô hơn xe máy là :
- Rèn luyện cho HS kĩ năng sử dụng danh từ, đại từ
- Rèn cho học sinh kĩ năng nhận biết danh từ
- GD ý thức tự học
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC - Bảng nhóm
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Hãy đặt câu sử dụng các cặp quan hệ từ đã học
Trang 132 Bài mới
2.1 Giới thiệu bài
2.2 Hướng dẫn học sinh làm bài tập
* Bài 1:
- Giáo viên cho học sinh ôn lại định
nghĩa danh từ riêng và chung ở lớp
4
- Giáo viên cho học sinh làm việc cá
nhân
* Bài 2:
- Giáo viên gọi học nhắc lại quy tắc
viết hoa danh từ riêng đã học
- Giáo viên dán lên bảng tờ phiếu
viết nội dung cần ghi nhớ
* Bài 3:
- Giáo viên gọi 1 vài học sinh nhắc
lại những kiến thức về đại từ
- Giáo viên nhận xét chữa bài bằng
cách dán lên bảng tờ phiếu ghi đoạn
văn
* Bài 4:
- Giáo viên phát phiếu riêng cho 4
học sinh để thực hiện 4 phần của bài
tập 4
- Giáo viên nhận xét
a) 1 danh từ hoặc đại từ làm chủ ngữ
…
b) Một danh từ hoặc đại từ làm chủ
ngữ trong kiểu câu: Ai thế nào?
c) Một danh từ hoặc đại từ làm chủ
ngữ trong kiểu câu: Ai là gì?
d) Một danh từ tham gia bộ phận vị
- Học sinh đọc yêu cầu của bài tập 1.+ Danh từ chung là tên của 1 loại sự vật.+ Danh từ riêng là tên của 1 sự vật
- Cả lớp đọc thầm bài văn để tìm danh từriêng và danh từ chung
+ Danh từ riêng: Nguyên
+ Danh từ chung: giọng, chị gái, hàng,nước mắt, vệt, moi, chị, tay, má, mặt,phía, ánh đèn, màu, tiếng, đàn, tiếng, hát,mùa xuân, năm
- Học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Học sinh đọc lại
+ Khi viết tên người, tên địa lí Việt Namcần viết hoa chữ cái đầu của mỗi tiếng tạothành tên riêng đó
Ví dụ: Nguyễn Văn Hà; Võ Thị Lan, …
- 2 HS đọc yêu cầu của bài
+ Đại từ xưng hô là từ được người nóiđúng để chỉ mình hay chỉ người khác giaotiếp: tôi, chúng tôi, mày, chúng mày, nó,chúng nó
- Cả lớp đọc thầm bài tập 1 và tìm đại từxưng hô trong đoạn văn ở bài tập 1
+ Chị, em, tôi, chúng tôi
- Học sinh nêu yêu cầu bài tập 4
- Học sinh nối tiếp phát biểu ý kiến
a) Nguyên (danh từ), Tôi (đại từ), Nguyên (danh từ), tôi (đại từ)Chúng tôi (đại từ)
b) Một năm mới (cụm danh từ)
c) Chị (đại từ gốc danh từ)chị (đại từ gốc danh từ)d) chị là chị gái của em nhéchị sẽ là chị của em mãi mãi
Trang 14ngữ trong kiểu câu Ai là gì?
- Thuộc lòng bài thơ
- GD: Lòng biết ơn những nguồn lao động làm ra hạt gạo và giúp HS yêu quýngười lao động
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
- Tranh minh hoạ bài trong SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- Gọi học sinh đọc bài chuỗi ngọc lam
và trả lời câu hỏi:
+ Cô bé mua chuỗi ngọc để tặng ai? Cô
có đủ tiền để mua chuỗi ngọc không?
+ Em hãy nêu suy nghĩ gì về những
nhân vật trong truyện?
2 Bài mới
2.1.Giới thiệu bài
2.2.Hướng dẫn học sinh luyện đọc
- GV hướng dẫn đọc các từ khó
- Gọi 5 học sinh đọc nối tiếp lần 2 và
kết hợp giải nghĩa từ ở phần chú giải:
sông Kinh Thầy , hào giao thông ,
- Cho học sinh luyện đọc theo cặp
- GV đọc mẫu toàn bài với giọng nhẹ
nhàng, tha thiết: Nhấn mạnh từ ngữ nói
đến vị phù sa, hương sen, lời hát, giọt
mồ hôi chứa trong hạt gạo và nỗi vất vả
của người làm ra hạt gạo
2.3.Hướng dẫn học sinh tìm hiểu bài
+ Em hiểu hạt gạo được làm nên từ gì?
- Học sinh đọc nối tiếp lần 2
- HS đọc khổ thơ 1 và trả lời câu hỏi:+ Hạt gạo được làm nên từ tinh tuýcủa đất có vị phù sa; của nước : có
Trang 15+ Những hình ảnh nào nói lên nỗi vất vả
của người nông dân ?
+ Tuổi nhỏ đó góp sức như thế nào để
làm ra hạt gạo?
+ Vì sao tác giả lại gọi hạt gạo là hạt
vàng?
- Gọi học sinh nêu ý nghĩa của bài thơ
2.4 Hướng dẫn học sinh đọc diễn cảm.
- Gọi học sinh đọc nối tiếp hết bài thơ
và nêu giọng đọc từng đoạn
- GV luyện đọc cho học sinh khổ thơ
1và 2
- GV đọc mẫu và cho học sinh luyện
đọc diễn cảm
- Gọi học sinh thi đọc diễn cảm
- Cho học sinh nghe băng hát bài: Hạt
hương sen thơm trong hồ nước đầy và
có công lao của mẹ: Có lời mẹ hátngọt bùi hôm nay
- Học sinh đọc khổ thơ 2
+ Giọt mồ hôi sa
Những trưa tháng sáu Nước như ai nấu.
cố gắng đóng góp công sức để làm rahạt gạo
+ Hạt gạo rất quý Hạt gạo làm ra nhờđất nhờ nước, nhờ mồ hôi công sứccủa mẹ cha, của các bạn thiếu nhi Hạtgạo đóng góp vào chiến thắng chungcủa dân tộc
+ Nội dung chính : Hạt gạo được làmnên từ công sức của cha mẹ, của cácbạn thiếu nhi là tấm lòng hậu phươnggóp phần vào chiến thắng của tiềntuyến trong thời kì chống Mĩ cứunước
- 5 học sinh đọc nối tiếp hết bài thơ vànêu giọng đọc từng đoạn
- Học sinh luyện đọc diễn cảm khổ thơ1và 2
- Học sinh thi đọc diễn cảm
- Học sinh luyện đọc thuộc lòng
- Học sinh thi đọc đọc thuộc lòng
Trang 16gạo làng ta.
3 Củng cố, dặn dò
- Gọi 1 học sinh nêu lại nội dung chính
của bài
- Giáo viên nhận xét tiết học
- 1 học sinh nêu lại nội dung chính củabài thơ
Toán CHIA MỘT SỐ TỰ NHIÊN CHO MỘT SỐ THẬP PHÂN.
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC
1 Kiểm tra bài cũ
- GV yêu cầu 1 HS chữa bài 3 giờ
* Hoạt động 1: Hướng dẫn chia một số
tự nhiên cho một số thập phân
57 : 9,5 * HD dựa vào ví dụ câu a.
570 9,5 * Bỏ dấu phẩy ở số chia
+ Nhân số bị chia và số chia với cùng
một số tự nhiên khác 0 thì thương không thay đổi