- Mở sách giáo khoa để luyện tập - 2 học sinh nêu miệng về cách nhẩm - Cả lớp thực hiện làm vào bảng con đồng thời theo dõi bạn làm và tự chữa bài trong vở của mình.. - Học sinh khác nhậ[r]
Trang 1TUẦN 1
NS : 3/9/2021
NG: 6/9/2021
Thứ 2 ngày 6 tháng 9 năm 2021 TẬP ĐỌC-KỂ CHUYỆNTIẾT 1: CẬU BÉ THÔNG MINH
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu nghĩa các từ khó trong bài: bình tĩnh, kinh đô, om sòm, sứ giả, trọng thưởng Hiểu nội dung câu chuyện: Câu chuyện ca ngợi sự thông minh, tài trí của cậu bé.
- Đọc đúng các tiếng, từ dễ lẫn khi phát âm: vùng nọ,làng, lo, láo, lần nữa…
Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ
Đọc trôi chảy toàn bài, biết phân biệt lời của nhân vật và lời người dẫn chuyện
* Kể chuyện:
Dựa vào trí nhớ và tranh kể lại đựợc từng đoạn câu chuyện
Nói trôi chảy, kết hợp điệu bộ động tác trong khi kể
Rèn kỹ năng tập trung nghe Biết đánh giá nhận xét bạn kể,
-:.Năng lực :tự học, giao tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, ngôn ngữ, Phẩm chất: thông minh, khéo léo ứng xử, tự giải quyết trong công việc
* GDKNS: Kĩ năng tư duy sáng tạo, ra quyết định, giải quyết vấn đề
II ĐỒ DÙNG DẠY- HỌC :
- GV:Máy tính Bảng phụ chép câu văn hướng dẫn học sinh luyện đọc
- HS: SGK
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY – HỌC:
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động mở đầu mở đầu (5’)
- Giáo viên chiếu tranh minh họa chủ điểm
“Măng non“ (trang 3) yêu cầu HS quan sát
và nêu nội dung bức tranh
- Giáo viên dẫn dắt giới thiệu vào bài
2.Hoạt động hình thành kiến thức mới
HĐ 1: Luyện đọc: kết hợp giải nghĩa
từ( 25’)
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài
- Hướng dẫn giọng đọc toàn bài: Đọc trôi
chảy và biết phân biệt giọng giữa người kể
Trang 2- Yêu cầu học sinh đọc thầm và trả lời câu
hỏi trong bài
- Nhà vua nghĩ ra kể gì để tìm người tài ?
- Vì sao dân chúng lại lo sợ khi nghe lệnh
của nhà vua ?
* Yêu cầu học sinh đọc thầm đoạn 2
- Cậu bé đã làm cách nào để nhà vua nghĩ
lệnh của mình là vô lí ?
- Trong cuộc thử tài lần sau cậu bé đã yêu
cầu điều gì ?
- Vì sao cậu bé yêu cầu như vậy ?
Câu chuyện nói lên điều gì?
* Yêu cầu cả lớp cùng đọc thầm và trả lời
nội dung câu chuyện nói lên điều gì?
- Học sinh đọc từng câu nối tiếpcho đến hết bài thể hiện đúng lờicủa từng nhân vật (chú ý phát âmđúng các từ ngữ: bình tĩnh xinsữa bật cười mâm cỗ )
- HS đọc nối tiếp câu lần 2Giải nghĩa từ: Kinh đô, om sòm,trọng thưởng
- HS nêu cách ngắt nghỉ: Vua hạ lệnh cho mỗi vùng nọ/ nộp một con gà trống biết đẻ trứng/ nếu không có/ thì cả làng phải chịu tội//
- 3HS đọc thể hiện lại câu dài
- Học sinh nối tiếp nhau đọc 3đoạn trong bài (hai lượt)
- Học sinh đọc từng đoạn trongnhóm, từng cặp học sinh tập đọc
* Hai học sinh mỗi em đọc một
đoạn của bài tập đọc
* Cả lớp đọc đồng thanh đoạn 3
- HS đọc thầm, thảo luận vàTLCH
- Nhà vua ra lệnh cho mỗi làngtrong vùng nọ phải nộp một con
gà trống biết đẻ trứng
- Vì gà trống không thể đẻ đượctrứng
- Cậu bé đến trước cung vua vàkêu khóc om sòm trình bày với lí
do cha đẻ em bé, ko có sữa bắt cậu
đi xin sữa ko đc thì bị cha đuổi đi
- Cậu bé yêu cầu sứ giả về tâu ĐứcVua rèn chiếc kim khâu thành mộtcon dao thật sắc để xẻ thịt chim
- Để cậu không phải thực hiệnlệnh của vua là làm ba mâm cỗ từmột con chim sẻ
- Câu chuyện ca ngợi sự thôngminh, tài trí của một cậu bé
Trang 33 HĐ Luyện tập thực hành (8’)
- GV yêu cầu HS luyện đọc đoạn 2 theo vai
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
- GV nhận xét, tuyên dương nhóm đọc hay
- Giáo viên và học sinh bình chọn cá nhân
và nhóm đọc hay nhất
* Kể chuyện (20’)
Gv treo tranh lên bảng
Gv gọi học sinh kể nối tiếp:
- Tranh 1: Quân lính đang làm gì?
- Thái độ của dân làng ra sao khi nghe lệnh
này?
- Tranh 2: Trước mặt vua cậu bé đang làm
gì?
- Thái độ của nhà vua ra sao?
-Tranh 3: Cậu bé yêu cầu sứ giả điều gì?
- Thái độ của Vua ra sao?
4 Hoạt động vận dụng: (3’)
-Em học được gì qua cậu bé trong bài?
* Củng cố dặn dò: (2’)
- Trong câu chuyện em thích nhân vật nào ?
Vì sao ?
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học bài xem trước bài “Hai
bàn tay em “
- Các nhóm tự phân vai (người dẫn chuyện , cậu bé, vua) - Học sinh đọc cá nhân và đọc theo nhóm - Bình xét cá nhân và nhóm đọc hay - Học sinh quan sát lần lượt 3 tranh minh họa của 3 đoạn truyện - Đang đọc lệnh mỗi làng đẻ trứng - Lo sợ - Cậu bé khóc ầm ĩ và bảo: bố cậu mới đẻ em bé bị đuổi đi - Nhà Vua giận dữ quát vì cho cậu bé láo - Về tâu với Vua chiếc kim thật sắc để xẻ thịt chim - Vua đã biết tìm được người tài, nên trọng thưởng cho cậu bé, gửi cậu vào trường luyện tài - Lớp và giáo viên nhận xét lời kể của bạn - HS trả lời: thông minh, khéo léo và nhanh trí ứng xử -Học sinh nêu ý thích của mình -Lắng nghe IV ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG SAU BÀI DẠY
TOÁN
TIẾT 1: ĐỌC, VIẾT, SO SÁNH CÁC SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Củng cố kĩ năng đọc, viết, so sánh các số có ba chữ số
- Vận dụng kiến thức để làm các bài tập
Trang 4- Góp phần phát triển năng lực phẩm chất :Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo Tư duy toán học Phẩm chất chăm chỉ học tập.tính toán cẩn thận
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
Gv: Bảng phụ,
Hs: SGK, VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động mở đầu : (5’)
- Giới thiệu chương trình Toán 3
- Trò chơi: Ai nhanh ai đúng?
+Gv đọc 4 số có 3 chữ số
- Nhận xét,đánh giá
- Số vừa viết là số có mấy chữ số?
- Giới thiệu vào bài học
2 HĐ Luyện tập thực hành:
Bài 1: (4’)
- Gọi HS đọc yêu cầu
? Các số cần đọc, viết trong bài là
những số như thế nào?
? Để làm được bài tập này em phải dựa
vào đâu?
- Yêu cầu HS làm bài
+ Chín trăm 900
+ Chín trăm hai mươi hai 922
+Chín trăm linh chín 909
+ Bảy trăm bảy mươi bảy 777
+ Ba trăm sáu mươi lăm 365
+ Một trăm mười một 111
- GV gọi HS dưới lớp đọc bài làm - Gọi HS chữa bài trên bảng - GV nhận xét, chữa bài ? Khi đọc, viết các số có 3 chữ số ta cần lưu ý điều gì ? Bài 2: Viết số thích hợp vào ô trống(4’) - Gọi HS đọc yêu cầu - Yêu cầu HS suy nghĩ, tự làm bài - GV cùng HS chữa bài ? Tại sao trong phần a lại điền 312 vào sau 311 ? - HS lắng nghe - Hs viết các số đó trên bảng con - Hs đọc số tương ứng - HS lắng nghe - Là số có 3 chữ số - HS đọc yêu cầu - Đều là các số có 3 chữ số - Phải dựa vào cách đọc và viết số để hoàn thành bài tập - HS làm bài, 2 HS làm bảng phụ Đọc số Viết số
+ Một trăm sáu mươi mốt 161
+ Ba trăm năm mươi tư 354
+ Ba trăm linh bảy 307
+ Năm trăm năm mươi lăm 505
+ Sáu trăm linh một 601
- HS đọc bài làm
- HS nhận xét, chữa bài trên bảng phụ
- Đọc, viết từ hàng cao nhất đến hàng thấp nhất
- HS đọc yêu cầu
- Lớp làm vở, 2HS làm bảng
a) 310, 311, 312, 313, 314, 315, 316,
317, 318, 319 b) 400, 399, 398, 397, 396, 395, 394,
393, 392, 391
- Vì đây là một dãy số đếm thêm 1
- Vì đây là dãy số bớt đi 1 nên sau 399 phải là 398
Trang 5? Vì sao lại điền 398 vào sau số 399 ?
- Yêu cầu HS làm bài
- GV chữa bài, đánh giá
? Tại sao em lại điền 243=200 + 40+3?
Bài 4: Tìm số lớn nhất, số bé nhất (4’)
trong các số sau: 375, 421, 573,…
- Gọi HS nêu yêu cầu
- Yêu cầu HS làm bài, sau đó chữa bài
? Muốn tìm được số lớn nhất, số bé
nhất trong các số ta phải làm gì ?
Bài 5: Viết các số 537, 162, 830,…
(5’)
- Gọi HS đọc yêu cầu
- Yêu cầu HS tự làm bài
- GV chữa bài, đánh giá
? Muốn viết các số theo một thứ tự ta 8
- HS nêu yêu cầu
- HS làm bài, chữa bài+ Số lớn nhất : 735+ Số bé nhất : 142
- Phải so sánh các số với nhau
- HS đọc yêu cầu
- HS tự làm bài, 2HS lên bảnga) Theo thứ tự từ bé đến lớn: 162, 241,
425, 519, 537, 830b) Theo thứ tự từ lớn đến bé: 830, 537,
519, 425, 241, 162
- Đọc (viết) từ hàng cao nhất đến hàng thấp nhất
- 2 Học sinh viết bảng lớp
- Lớp viết bảng con
- Học sinh nối tiếp đọc
Vài học sinh nhắc lại nội dung bài học
- Lắng nghe
Trang 6IV ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG SAU BÀI DẠY
NS : 3/9/2021
NG: 7/9/2021 Thứ 3 ngày 7tháng 9 năm 2021 CHÍNH TẢ( TẬP CHÉP) TIẾT 1: CẬU BÉ THÔNG MINH I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT: - Giúp hs chép lại chính xác và trình bày đúng quy định bài CT; không mắc quá 5 lỗi trong bài - Viết đúng, chính xác đoạn 4 - Làm đúng BT (2)a/b, hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn; điền đúng 10 chữ và tên của 10 chữ đó vào ô trống trong bảng (BT3) *Góp phần phát triển năng lực phẩm chất - Năng lực: NL tự chủ và tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, ngôn ngữ, thẩm mĩ. - Phẩm chất: GD hs giữ vở sạch, viết chữ đẹp
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
GV- Bảng phụ đã chép sẵn bài chính tả , bảng kẻ chữ và tên chữ bài tập , tranh HS:SGK, vở chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CH Y UỦ Ế
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
1 Hoạt động mở đầu: (4’)
- Tổ chức cho học sinh hát bài“Chữ đẹp
nết càng ngoan
- Hỏi: Câu hát chữ đẹp nết càng ngoan
muốn nói lên điều gì?GV nhấn mạnh và
dẫn dắt vào bài
2 Hoạt động hình thành kiến thức mới:
(20’)
- Hoạt động 1: Tìm hiểu nội dung đoạn
viết
- Giáo viên đọc đoạn văn
- Đoạn này được chép từ bài nào?
- Đoạn văn cho ta biết điều gì?
Hoạt động 2: HD trình bày
- Đoạn chép này có mấy câu?
- Cuối mỗi câu có dấu gì?
- Chữ cái đầu câu viết như thế nào ?
Hoạt động 3: HD viết từ khó
- GV đọc từ khó
- Hướng dẫn học sinh nhận biết bằng cách
viết vào bảng con một vài tiếng khó
- Theo dõi sửa lỗi chính tả
- Cả lớp hát kết hợp làm động tác
-Lắng nghe
- Vài học sinh nhắc
- Lớp lắng nghe giáo viên đọc mẫu
- Đoạn này được chép trong bài
“Cậu bé thông minh“
- Đoạn văn có 3câu
- Cuối câu 1 và 3 có dấu chấm
- Cuối câu 2 có dấu hai chấm…
- Chữ đầu câu phải viết hoa
- Viết các từ khó vào bảng con Các từ: bảo, cổ, xẻ
- Quan sát
Trang 7Hoạt động 4:Viết chính tả
- Gọi học sinh nhắc lại tư thế ngồi viết
- Yêu cầu học sinh chép vào vở giáo viên
theo dõi uốn nắn
Hoạt động 5: Nhận xét đánh giá
- Giáo viên nhận xét từ 5 đến 7 bài của học
sinh rồi đánh giá nhận xét về nội dung, chữ
viết, cách trình bày
3.Hoạt động luyện tập thực hành: (6’)
Bài 2 :
- Nêu yêu cầu bài tập 2
- Yêu cầu học sinh làm theo dãy
Dãy 1 : làm bài tập 2a
Dãy 2 : làm bài tập2b
- Giáo viên cùng cả lớp theo dõi nhận xét
Bài 3: Điền chữ và tên chữ còn thiếu …
- Giáo viên treo bảng phụ đã kẻ sẵn bảng
- 2-3 yêu cầu nêu bài tập 2
- Cả lớp thực hiện làm bài vào vởbài tập theo yêu cầu của giáo viên
- Hai em đại diện cho hai dãy lênbảng làm
- Lắng nghe
- Học sinh quan sát bài tập trênbảng không cần kẻ bảng vào vở
- Một học sinh lên bảng làm mẫu a,
ă Cả lớp thực hiện vào vở
- Lắng nghe
- Học sinh thực hành luyện đọcthuộc 10 chữ và tên chữ
- Lớp viết lại 10 chữ và tên chữ vào
Trang 8- Phẩm chất: Yêu thích từ ngữ Tiếng Việt, yêu thích cảnh vật thiên nhiên.
* Điều chỉnh nội dung : Bài tập 3 chỉ cần nêu hình ảnh so sánh mà em thích,
không cần giải thích lí do vì sao em thích
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
GV: - Bảng phụ viết sẵn khổ thơ 1, bảng lớp viết sẵn các câu thơ trong BT2, tranhHS: SGK, vở bài tập
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
-Yêu cầu học sinh đọc bài tập 1
- Yêu cầu một em lên bảng làm mẫu
- Yêu cầu HS đọc bài tập 2
- Mời một em lên bảng làm mẫu bài 2a
- Mời 3-4 học sinh lên bảng gạch chân
dưới những sự vật được so sánh với nhau
trong các câu thơ
* Bài 3 :(8’)
- Yêu cầu một học sinh đọc bài
- Khuyến khích học sinh nối tiếp nhau
- HS nối tiếp nhau tìm các sự vật có ởxung quanh mình
- 2 em đọc thành tiếng yêu cầu bàitập 1
-Thực hành làm bài tập chỉ ra các từngữ chỉ sự vật có trong dòng thơ 1
- Cả lớp làm bài vào vở
- HS lên bảng chữa bài
Tay em đánh răng Răng trắng hoa nhài.
Tay em chải tóc Tóc ngời ánh mai.
- Lớp theo dõi nhận xét và tự sửa bàitrong tập
- HS lắng nghe giáo viên chốt ý1
- 2 em đọc bài tập 2 trong sách giáokhoa
-Thực hành làm bài tập chỉ ra các sựvật được so sánh có trong các câu thơ, câu văn
a) Hai bàn tay em được so sánh vớihoa đầu cành
b) Mặt biển được so sánh với tấmthảm khổng lồ
c) Cánh diều được so sánh với dấu á.d) Dấu hỏi được so sánh với với vànhtai nhỏ
- Một em đọc yêu cầu đề bài
- Học sinh tự suy nghĩ và phát biểu
về ý của mình ,hình ảnh so sánh mà
Trang 9phát biểu tự do
3 Hoạt động vận dụng(3’)
-Yêu cầu HS đặt 1 câu có hình ảnh so
sánh, chỉ ra sự vật được so sánh với nhau
* Củng cố - Dặn dò (2’)
- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn học sinh về nhà học xem trước bài
mới
mình thích
- HS đặt câu ,lần lượt nêu câu vừa đặt
IV ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG SAU BÀI DẠY
TOÁN
TIẾT 2: CỘNG, TRỪ CÁC SỐ CÓ 3 CHỮ SỐ (không nhớ) I.YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Giúp hs biết cách tính cộng, trừ các số có ba chữ số (không nhớ) và giải toán có lời văn về nhiều hơn, ít hơn
* Giảm tải : Bài 4.
- Rèn cho hs kĩ năng thực hiện đúng các phép cộng, trừ các số có 3 chữ số và trình bày giải toán có lời văn về nhiều hơn, ít hơn
- Góp phần phát triển năng lực phẩm chất
Năng lực: tự học, giải quyết vấn đề và sáng tạo, tư duy - lập luận logic
Phẩm chất: Giáo dục hs yêu thích môn toán, rèn tính cẩn thận, chính xác
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
GV: bảng phụ,máy tính
HS - SGK, VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Hoạt động mở đầu: (5’)
- Tổ chức cho HS chơi trò chơi Ai nhanh ai
đúng
Nhận xét đánh giá
2 HĐ thực hành Luyện tập:
* Bài 1: (5’) Tính nhẩm
- Giáo viên nêu bài tập trong sách giáo
khoa
- Yêu cầu học sinh tính nhẩm điền số vào
chỗ chấm và đọc kết quả
- Yêu cầu lớp theo dõi và tự chữa bài
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
* Bài 2:(6’) Đặt tính rồi tính
- Giáo viên nêu phép tính và ghi bảng
- HS chọn đúng sai
- Học sinh khác nhận xét
- HS lắng nghe
- Mở sách giáo khoa để luyện tập
- 2 học sinh nêu miệng về cách nhẩm
- Cả lớp thực hiện làm vào bảng con đồng thời theo dõi bạn làm và
tự chữa bài trong vở của mình
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Quan sát
Trang 10-Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện
- Gọi hai học sinh đại diện hai nhóm lên
bảng sửa bài
- Gọi học sinh khác nhận xét
- Giáo viên nhận xét chung về bài làm của
học sinh
* Bài 3 (7’)
- Giáo viên gọi học sinh đọc bài trong sách
giáo khoa
- Yêu cầu học sinh nêu dữ kiện và yêu cầu
đề bài
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào phiếu học
tập (về toán ít hơn)
- Gọi một học sinh lên bảng giải
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
* Bài 4:(Giảm tải)
* Bài 5:(7’)
? Trong bài có mấy dấu phép tính ?
? Con sẽ lập được mấy phép tính +,
Gv nhận xét kết quả bài làm của hs
3 Củng cố - Dặn dò: (2’)
- Nêu cách cộng, trừ các có 3 chữ số không
nhớ ?
- Nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài tập
- Cả lớp thực hiện
- Hai học sinh lên bảng thực hiện
- Học sinh nhận xét bài bạn
- Lắng nghe
- Một em đọc đề bài sách giáo khoa -Hs nêu
- Cả lớp làm vào phiếu học tập
- Một học sinh lên bảng sửa bài Bài giải
Khối 2 có số hoạc sinh là:
245 – 32 = 213 (học sinh) Đáp số: 213 học sinh
- Học sinh khác nhận xét bài bạn
- Lắng nghe
- HS nêu yêu cầu bài tập
Có 2 dấu phép tính : +,
-315 + 40 = 355 355 – 40 = -315
40 + 315 = 355 355 – 315 = 40
2-3 em nêu cách cộng, trừ các có 3 chữ số không nhớ
IV ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG SAU BÀI DẠY
NS : 3/9/2021
NG: 8/9/2021
Thứ 4 ngày 8 tháng 9 năm 2021
TẬP ĐỌC
Trang 11HAI BÀN TAY EM
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT:
- Hiểu ngĩa từ khó trong bài
- Hiểu nội dung bài: Hai bàn tay rất đẹp , rất có ích rất đáng yêu, ( trả lời được các câu hỏi trong SGK ; thuộc 2 , 3 khổ thơ trong bài)
- Đọc thành tiếng:
- Đọc đúng các từ ngữ: hồng nụ, nằm ngủ, cạnh lòng, răng trắng, siêng năng
- Đọc đúng , rành mạch , biết nghỉ hơi đung sau mỗi khổ thơ , giữa các dòng thơ
- Góp phần phát triển năng lực phẩm chất: NL: tự chủ và tự học, giáo tiếp và hợp tác, giải quyết vấn đề và sáng tạo, ngôn ngữ,
Phẩm chất: Chăm chỉ, yêu quý đôi bàn tay của bản thân, biết làm những việc có ích từ đôi bàn tay của mình
- Nghe hát bài dôi bàn tay của em
Bài hát nói về điều gì?
+ Qua bài hát em thấy đôi bàn tay của
em đáng yêu như thế nào?
- Giới thiệu bài mới
2.Hoạt động hình thành kiến thức
mới
Hoạt động 1: Luyện đọc (18’)
a GV đọc mẫu toàn bài:
- Giáo viên đọc mẫu toàn bài, lưu ý
giọng đọc cho HS
- Giọng nhẹ nhàng, ngắt hơi sau mỗi
dòng thơ, nghỉ hơi ở cuối mỗi khổ thơ
- GV sửa lỗi phát âm sai
- HS kể lại từng đoạn câu chuyện:Cậu bé thông minh
- Nói về dôi bàn tay của em
- HS nêu
- HS lắng nghe
- hồng nụ, nằm ngủ, cạnh lòng, răng
Trang 12* Đọc từng đoạn trước lớp
- GV trình chiếu khổ thơ, yêu cầu HS
nêu cách ngắt hơi, nhấn giọng
- GV nhận xét, chốt cách đọc phù hợp
đối với khổ thơ
- GV nhận xét, sửa lỗi nếu cần
* Các nhóm tiếp nối nhau đọc từng doạn
- HS đại diện các nhóm đọc nối tiếp
từng đoạn
- Các nhóm khác nhận xét
- 1 HS khá đọc toàn bài
* Kết luận: Khi đọc cần đọc to, rõ ràng,
trôi chảy, ngắt đúng nhịp thơ
+ GV yêu cầu 1HS đọc cả bài- Lớp đọc
- Em thích nhất khổ thơ nào ? Vì sao ?
+ Bài thơ ca ngợi điều gì?
Bài thơ ca ngợi đôi bàn tay như thế nào?
cho bé nghe một câu chuyện cổ tích
- 1 nhóm đọc nối tiếp 3 đoạn văntrước lớp
- Đại diện 3 nhóm đọc nối tiếp 3 đoạnvăn trước lớp
- 1 HS đọc toàn bài
- Hai bàn tay bé được so sánh với những nụ hoa hồng, những ngón tay xinh xinh như cánh hoa
- Buổi tối, hai hoa ngủ cùng bé Buổi sáng: tay giúp bé đánh răng chải tóc Khi bé học tay siêng năng làm cho hàng chữ nở hoa trên giấy
- Bài thơ ca ngợi đôi bàn tay em, rấtđẹp có ích và đáng yêu
Trang 13*Kết luận: Với đôi bàn tay của mình,
các em luôn phải biết giữ gìn sạch sẽ và
biết giúp đỡ bố mẹ những công việc vừa
- Các nhóm thi đọc tiếp sức các khổthơ
- Cá nhân thi đọc thuộc lòng từng khổthơ theo hình thức “Hái hoa dân chủ”
- Thi đọc thuộc lòng cả bài thơ
-trông em, quét nhà , hái rau, rửa
- Nghe - viết đúng, chính xác bài thơ: Chơi chuyền
- Biết viết hoa các chữ cái đầu mỗi dòng thơ
- Phân biệt các chữ có vầnao / oao
- Tìm đúng tiếng có âm đầu l / n hoặc vần an / ang theo nghĩa cho trước.
- Hình thành phẩm chất, năng lực: NL tự chủ và tự học, NL giáo tiếp và hợp tác,
NL giải quyết vấn đề và sáng tạo, NL ngôn ngữ, NL thẩm mĩ
Phẩm chất chăm chỉ,Yêu thích chữ Việt, có ý thức rèn chữ viết đẹp
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
GV - Nội dung hai bài tập 2 chép sẵn vào bảng phụ.Hình sgk
HS: SGK, vở chính tả
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
1 Hoạt động mở đâu: (4’)
- Gọi HS đọc thuộc lòng thứ tự 10 tên chữ
đã học
- Nhận xét đánh giá
- Kể tên một số trò chơi dân gian mà em biết
Giới thiệu bài
Trang 14a.Tìm hiểu nội dung đoạn viết: (20’)
- Giáo viên đọc mẫu bài lần 1 bài thơ
- Yêu cầu một học sinh đọc lại
- Yêu cầu đọc thầm và nêu nội dung của
- Ta nên bắt đầu viết từ ô nào trong vở ?
- Giáo viên hướng dẫn học sinh viết bài
thơ…
c.HD viết từ khó
- Yêu cầu viết vào bảng con các tiếng khó
- Yêu cầu học sinh khác nhận xét bảng
- Giáo viên nhận xét đánh giá
d Viết chính tả
- Giáo viên đọc cho học sinh viết vào vở ,
đọc thong thả mỗi cụm từ đọc 3 lần
e., Soát lỗi
- Giáo viên đọc lại để học sinh tự sửa lỗi và
ghi số lỗi ra ngoài lề tập
- Giáo viên thu vở nhận xét
3 Hoạt động thực hành luyện tập (6’)
*Bài 2 :
- Nêu yêu cầu của bài tập
- Treo 2 bảng phụ đã chép sẵn bài tập lên
- Yêu cầu hai học sinh đại diện hai nhóm lên
điền vần nhanh
- Cả lớp cùng thực hiện vào bảng con
- Gọi hai học sinh nhận xét chéo nhóm
- Giáo viên nhận xét đánh giá
*Bài 3b
- Gọi một học sinh đọc yêu cầu bài 3b
- Yêu cầu cả lớp thực hiện vào bảng con
- Giáo viên nhận xét đánh giá
4 Hoạt động vận dụng(3’)
-Nêu lại cách chơi một số trò chơi dân gian
mà em biết?
*Củng cố - Dặn dò: (2’)
- Cả lớp theo dõi GV đọc bài
- 1 HS đọc lại bài thơ
- Cả lớp đọc thầm tìm hiểu nội dung bài
- Mỗi dòng thơ có 3 chữ Chữ cái đầu câu viết hoa
- Các câu đặt trong ngoặc kép là (Chuyền …đôi) vì đó là những câu các bạn nói khi chơi trò chơi này
- Ta bắt đầu viết từ ô thứ 3 từ lề sang
- Lớp nêu ra một số tiếng khó và thực hiện viết vào bảng con
- HS nghe và viết bài thơ vào vở
- Nghe và tự sửa lỗi bằng bút chì
- HS nêu YC
- Lớp chia thành hai dãy
- Hai em đại diện thi đua điền nhanh vần thích hợp
- Cả lớp thực hiện điền vào bảng con
- Hai học sinh nhận xét chéo bài bạn trên bảng
Trang 15- Giáo viên nhận xét đánh giá tiết học
- Dặn về nhà học và làm bài xem trước bài
chưa biết
- Rèn kỹ năng cộng, trừ thành thạo các số có 3 chữ số không có nhớ áp dụng giảitốt các bài tập
- Giáo dục HS có ý thức trong học tập và yêu thích môn toán
- Góp phần phát triển năng lực phẩm chất,: Năng lực tự học, NL giải quyết vấn đề
và sáng tạo, NL tư duy - lập luận logic, NL quan sát Phẩm chất chăm chỉ, ham họctoán
II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:
GV: máy tính, bảng phụ, bìa H tam giác
HS- SGK, VBT, bìa H tam giác
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:
1 Hoạt động mở đầu (5’)
- Trò chơi: Đố bạn biết: Giáo viên chiếu 4
phép tính cộng và trừ các số có 3 chữ số
(không nhớ) để HS nêu kết quả
- Sauk hi hết thời gian quy định HS nào giơ
tay nhanh được quyền trả lời
- Giáo viên thống nhất kết quả, nhận xét
chung, tuyên dương học sinh tích cực
- Giới thiệu bài mới và ghi đầu bài lên
- Yêu cầu lớp theo dõi và tự chữa bài
-HS tham gia chơi
Trang 16- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
Bài 2:(9’)
- Giáo viên yêu cầu học sinh nêu yêu cầu
tìm x và ghi bảng
- Yêu cầu cả lớp cùng thực hiện
- Gọi hai học sinh đại diện hai nhóm lên
bảng làm
- Gọi hai học sinh khác nhận xét
- Giáo viên nhận xét chung về bài làm của
- Gọi học sinh khác nhận xét bài bạn
- Giáo viên nhận xét đánh giá
3.Hoạt động vận dụng(3’)
- Trò chơi : Ai xếp nhanh
- GV chiếu hình vẽ con cá, yêu cầu hs dùng
các tấm bìa hình tam giác có cùng kích
thước để xếp thành hình con cá, vào vở
- Nhận xét Khen ngợi HS xếp nhanh và
- 1 em đọc đề bài sách giáo khoa
- 2-3 HS nêu dự kiện và yêu cầu đềbài
Trang 17- HS hiểu được vai trò của mũi trong việc hô hấp, ý nghĩa của việc thở bằng mũi.Thấy được ích lợi của việc hít thở không khí trong lành và tác hại của không khí bị ônhiễm.
- Rèn kỹ năng hít thở bằng mũi và hít thở không khí trong lành
- Giáo dục HS có ý thức giữ gìn đường hô hấp sạch sẽ và bầu không khí tronglành
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh 1.Hoạt động mở đầu:(5’)
TC: Ai dài hơi hơn?
=> Người dài hơi là người biết điều chỉnh
hơi thở của mình Chúng ta phải thở đúng
cách để có 1 cơ quan hô hấp khỏe mạnh,
? Nêu ích lợi của việc thở sâu?
*Kết luận: Sự phồng lên và xẹp xuống của
lồng ngực khi ta hít vào thở ra diễn ra liên
tục Hoạt động hít vào thở ra liên tục và đều
đặn chính là hoạt động hô hấp
Hoạt động 2: Các bộ phận của cơ quan hô
hấp, vai trò của hoạt động thở(13’)
- Yêu cầu HS mở SGK, quan sát hình 2, 3
trang 5 và trả lời các câu hỏi sau:
-HS hát 1 hoặc vài câu hát mà không lấy lại hơi, ai dài hơi nhất
phồng lên
- Phổi phồng lên để nhận nhiều không khí, lồng ngực sẽ nở to ra
- HS quan sát
Trang 18? Nêu tên các bộ phận của cơ quan hô hấp?
? Hãy chỉ đường đi của không khí trên hình
2?
? Mũi, khí quản, phế quản có chức năng gì ?
? Phổi để làm gì?
- Gv nhận xét, kết luận: Cơ quan hô hấp là
cơ quan trao đổi khí giữa cơ thể với môi
trường bên ngoài…
? Nếu chúng ta nín thở 4- 5 phút thì chuyện
gì sẽ xảy ra?
? Vậy chúng ta phải làm gì để duy trì sự
sống?
* Kết luận: Các bộ phận của cơ quan hô hấp,
vai trò của hoạt động thở đối với sự sống
của con người
3 Hoạt đồng vận dụng(3’)
? Chúng ta cần làm gì để bảo vệ đường hô
hấp và giữ gìn bầu không khí trong lành?
*Củng cố - dặn dò: (2’)
- Tránh không để dị vật như thức ăn, nước
uống, vật nhỏ rơi vào đường thở… Biết cách
phòng và chữa trị khi bị vật làm tắc đường
thở
- Xem trước bài mới
- Cơ quan hô hấp gồm: mũi, khí quản, phế quản và hai lá phổi
- Không khí từ môi trường đi vào mũi xuống khí quản vào phế quản
và đến hai lá phổi
- Mũi, khí quản, phế quản là đường dẫn khí
- Hai lá phổi dùng để trao đổi khí
- Nếu nín thở từ 4- 5 phút thì có thể dẫn đến chết người
- Cần phải giữ cho cơ quan hô hấp luôn hoạt động liên tục và đêu đặn
- Tránh không để dị vật như thức
ăn, nước uống, vật nhỏ rơi vào đường thở… Biết cách phòng và chữa trị khi bị vật làm tắc đường thở
Thực hiện
IV ĐIỀU CHỈNH NỘI DUNG SAU BÀI DẠY
ĐẠO ĐỨC
BÀI 1: KÍNH YÊU BÁC HỒ (TIẾT 1)
I YÊU CẦU CẦN ĐẠT
Học sinh biết:
- Bác Hồ là vị lãnh tụ vĩ đại, có công lao to lớn đối với đất nước, với dân tộc
- Tình cảm giữa thiếu nhi với Bác Hồ
- Biết được thiếu nhi cần làm gì để tỏ lòng kính yêu Bác
Góp phần phát triển năng lực phẩm chất
Năng lực: Năng lực tự học, năng lực giao tiếp, hợp tác, giải quyết vấn đề
Phẩm chất: Luôn tỏ lòng kính trọng và biết ơn đối với Bác Hiểu, ghi nhớ và làm theo “5 điều Bác hồ dạy Thiếu niên Nhi đồng”
*GDTTHCM: - Học sinh có tình cảm kính yêu và biết ơn Bác Hồ
- Học sinh hiểu, ghi nhớ, làm theo 5 điều Bác Hồ dạy
Trang 19*GD sách BH: HS cảm nhận được phẩm chất cao quý của Bác Hồ: tôn trọng côngsức lao động của mọi người, coi trọng lợi ích của nhân dân, của tập thể.
II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC
Giáo viên: Một số bài thơ, bài hát, câu chuyện, tranh ảnh, băng hình về Bác Hồ,về
tình cảm giữa Bác Hồ với Thiếu nhi Giấy khổ to, bút viết bảng (phát cho cácnhóm) Năm điều Bác Hồ dạy; Các bức ảnh dùng cho hoạt động 1của tiết 1
Học sinh: VBT
III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU
Trang 20Hoạt động của GV Hoạt động của HS
1 Hoạt động khởi động (5’):
- Kiểm tra đồ dùng học tập của hs
- Giới thiệu chương trình
- Giới thiệu bài mới
- Hát: “Ai yêu Bác Hồ Chí Minh hơnThiếu niên Nhi đồng”
trang 2 - Vở BT Đạo đức 3, tìm hiểu
nội dung và đặt tên phù hợp cho
từng bức ảnh đó
- Nhận xét, chốt kết quả, đưa ra câu
hỏi thảo luận để Hs tìm hiểu thêm
*Tranh3:Bác Hồ ôm hôn bạn nhỏ
*Tranh4:Bác Hồ phát kẹo cho các cháu thiếu nhi
- GV gợi mở:
+ Em còn biết gì về Bác Hồ? - HS nêu
+ Bác sinh ngày, tháng, năm nào? - 19/ 5/1890
+ Quê Bác ở đâu? - Làng Sen - xã Kim Liên- huyện Nam
Đàn- tỉnh Nghệ An
+ Bác Hồ còn có tên gọi nào khác? - Nguyễn Sinh Cung, Nguyễn Tất Thành,
Nguyễn ái Quốc, Anh Ba, Ông Ké, Hồ ChíMinh
+ Tình cảm của Bác Hồ đối với
Thiếu nhi như thế nào?
- Bác rất yêu quý quan tâm tới các cháuthiếu nhi
+ Bác có công lao gì với đất nước,
với dân tộc ta?
- Bác đã ra đi tìm đường cứu nước, lãnhđạo nhân dân đánh giặc và đã giành độclập
- Nhận xét, chốt kết quả, giới thiệu
thêm về Bác Hồ
* Tình cảm giữa Bác Hồ với thiếu
nhi như thế nào?
*GD sách BH: GV kể cho HS nghe
câu chuyện “Bác Hồ là thế đấy.”
? Câu chuyện cho e hiểu thêm điều gì
về Bác Hồ?
- Bác luôn trân trọng, đặt lợi ích của cộngđồng, tập thể lên trên lợi ích cá nhân
Hoạt động 2: Phân tích truyện
“Các cháu vào đây với Bác”(13’)