- Hiểu và nhớ lần lượt từng bước theo quy định của GV trong hoạt động học theo mỗi hình thức học tập cá nhân, cặp đôi, nhóm. Thuộc tên gọi những đồ dùng được sử dụng thường xuyên [r]
Trang 1Tuần 1.
Thứ hai ngày 7 tháng 9 năm 2020HOẠT ĐỘNG TRẢI NGHIỆM Tiết 1: SINH HOẠT DƯỚI CỜ
TOÁNTiết 1: Tiết học đầu tiên
I Mục tiêu: Sau tiết học, HS:
- Hiểu và nhớ lần lượt từng bước theo quy định của GV trong hoạt động học theo mỗihình thức học tập cá nhân, cặp đôi, nhóm
- Bước đầu biết cách sử dụng và bảo quản SGK Thuộc tên gọi những đồ dùng được sửdụng thường xuyên trong các hoạt động học toán : Bảng con, hình vuông vàng , chữ nhật,tam giác, tròn, khối lập phương, khối hộp chữ nhật, Biết cách sử dụng đồ dùng như: Dánhình, dán thẻ, vào bảng con Cách giơ bảng,…Biết trân trọng giữ gìn sách vở và công cụhọc tập
- Bài học góp phần hình thành và phát triển cho HS:
Năng lực giải quyết vấn đề, tham gia hoạt động cá nhân, nhóm, cả lớp
Phẩm chất tinh thần trách nhiệm, chăm chỉ
II Chuẩn bị:
- GV: SGK, Vở bài tập toán 1, Bộ đồ dùng Toán 1
- HS: SGK, VBT, Bộ đồ dùng thực hành toán
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
động trong giờ toán.
- Biết được các hoạt động
học tập trong giờ học toán
*Hướng dẫn HS cách mở, sử dụng sách
- GV giới thiệu một số các hoạt động trong giờ học toán:hoạt động học tập cá nhân, cả lớp, hoạt động nhóm đôi,.…
- HS chú ý lắng nghe
3 Thực hành.
a) Thực hành với đồ dùng
học toán
*HS nhắc lại theo lời GV giới thiệu để thuộc tên gọi những
đồ dùng học toán thường xuyên được sử dụng: bảng con,que tính, hình vuông ,
Trang 2- GV tạo những hoạt động đơn giản theo mỗi hình thức.
- HS thực hành sao cho nhớ những quy định để hình thànhnền nếp, biết cách phối hợp giữa các thành viên làm việc cóhiệu quả, nhóm trưởng biết phân công điều hành,
* HS thi cất sách , đồ dùng nhanh
- GV hướng dẫn chuẩn bị giờ sau: Các số đến 10
TIẾNG VIỆTTiết 1, 2 : Bài 1: Làm quen
I/ Mục tiêu : Sau bài học, HS:
- Nói và đáp lại được lời chào hỏi, biết giới thiệu tên mình với thầy cô giáo và các bạn;nghe hiểu các hướng dẫn, yêu cầu, quy định của GV; biết giơ tay xin phát biểu, chờ đếnlượt đươc phát biểu
-Gọi tên, phân biệt được các đồ dùng, sách vở
-Ngồi đúng tư thế khi đọc, viết; cầm bút đúng cách
-Tô, viết được nét thẳng, nét ngang, nét xiên trái, nét xiên phải
-Bài học góp phần hình thành và phát triển cho HS:
Năng lực giao tiếp và hợp tác: phát biểu ý kiến, hợp tác với thầy cô và các bạn trong lớphọc Phẩm chất trung thực và trách nhiệm và chăm chỉ
II/
Chuẩn bị :
-GV: 1 vài bông hoa, máy chiếu, máy tính
-HS: SGK, Vở bài tập, bút màu, giấy,…
-Tổ chức cho HS chơi trò chơi: tên bạn là gì?
GV cầm 1 bông hoa nói: Tôi tên là Tuyết,còn bạn tên là gì? Sau đó tung bông hoa đến
Trang 3bất kì bạn HS nào trong lớp và HS đó nóitheo mẫu Cứ như thế nhiều bạn trong lớpcùng tham gia trò chơi.
HĐ2: Các hoạt động chính.
1.Chào hỏi, làm quen với thầy cô và các
bạn.
MT: Nói và đáp lại được lời chào hỏi, biết
giới thiệu tên mình với thầy cô giáo và các
bạn
Lưu ý: Người nói phải nhìn vào mặt người
nghe, nét mặt vui vẻ, cử chỉ thân thiện.
Người nghe phải chú ý lắng nghe, chờ bạn
nói xong mới trả lời, nét mặt vui vẻ, cử chỉ
-GV lưu ý cử chỉ, tình cảm, nét mặt khi chàohỏi và làm quen
2 Làm quen với đồ dùng, sách vở.
MT: Gọi tên, phân biệt được các đồ dùng,
sách vở
* HĐ cả lớp, nhóm
-GV giơ quyển SGK TV 1 và hỏi:
Đây là cái gì? HS trả lời
+ Tư thế ngồi đọc: Ngồi thẳng lưng, lưng
dựa sát vào thành ghế phía sau, đầu hơi
cúi, mắt cách trang sách khoảng 25- 30
cm, hai tay cầm nhẹ vào hai mép trái, phải
của sách, hai chân để song song thoải mái
* HĐ cả lớp, cá nhân
-GV nêu tầm quan trọng của thư thế ngồi đọc
đúng
-GV làm mẫu và nói tư thế ngồi đọc đúng
HS thực hành ngồi đọc đúng tư thế GV kiểmsoát, uốn nắn, hướng dẫn cá nhân HS
-Tương tự, GVHDHS tư thế ngồi viết đúng, cách cầm bút đúng
HS thực hành GV kiểm soát, uốn nắn, hướngdẫn cá nhân HS
Tiết 2
4 Tập viết nét thẳng, nét ngang, nét
xiên trái, nét xiên phải.
MT: Tô, viết được nét thẳng, nét ngang,
nét xiên trái, nét xiên phải
* Xác định vị trí ô li, dòng kẻ viết, dòng kẻ
trên,dòng kẻ dưới
* HĐ cả lớp, cá nhân
*GV giới thiệu và cho HS làm quen với các ôvuông, các dòng kẻ ô li
GV chỉ vào các ô vuông, các đường kẻ li:
HS nhắc lại: ô vuông 1; ô vuông 2; đường kẻngang 1; đường kẻ dọc 1, …
* GT nét thẳng, nét ngang, nét xiên phải,
nét xiên trái
*GV chiếu tranh trong vở TV1/1 trang 4 Gợi
ý cho HS đi tìm các vật xung quanh có hìnhdáng của các nét chữ
* Tập viết các nét thẳng, nét ngang, nét
xiên trái, nét xiên phải vào bảng con
HĐ cả lớp, cá nhân
*GV hướng dẫn HS tập viết nét thẳng
Trang 4-GV treo bảng phụ và giới thiệu nét thẳng (độcao; tọa độ; giao điểm; và điểm dừng bút).-GV viết mẫu theo các điểm tọa độ.
-GV viết mẫu trên bảng con, HS quan sát.-HS dùng ngón tay trỏ viết lên không trung/lên mặt bàn
-HS viết bảng con
-GV hỗ trợ, uốn nắn HS trong quá trình viết -GV nhận xét
Làm tương tự với các nét còn lại
*Viết vào vở Tập viết *HĐ cả lớp, cá nhân
*GV cho HS chỉ vào từng nét và đọc: nétthẳng, nét ngang, nét xiên trái, nét xiên phải
HS tô, viết vào vở TV1/1- trang 4
-GV quan sát, hỗ trợ những HS khi gặp khókhăn hoặc chưa viết đúng cách
-GV nhận xét một số bài của 1 số HS, sửa lỗisai phổ biến
HĐ3: Củng cố. -GV hướng dẫn HS luyện tập chào hỏi các
thầy cô giáo, các cô chú nhân viên trongtrường
-GV chỉ bảng cho HS đọc tên các nét chữ vừahọc Khuyến khích HS tiếp tục tìm các nétchữ ấn trong tranh vẽ/ đồ vật xung quanh, kểtrao đổi với người thân về công dụng của các
đồ dùng học tập và cách giữ gìn chúng
-GV nhận xét giờ học
Buổi chiều: MĨ THUẬT, GDTC, TIẾNG ANH
(GV chuyên dạy)
Thứ ba ngày 8 tháng 9 năm 2020
TIẾNG VIỆTTiết 3, 4: Bài 2: a, b, c, d, đ, e
I/ Mục tiêu : Sau bài học, HS:
-Nhận biết được các chữ cái in thường a, b, c, d, đ, e và in hoa A, B, C, D, Đ, E
-Tô, viết được các nét móc ngược, nét móc xuôi, nét móc hai đầu
-Góp phần hình thành và phát triển cho HS:
Năng lực: quan sát, nhận và suy đoán nội dung tranh minh họa (nhận biết các sự vật có hình dạng tương tự các chữ G, H, I, K, L, M)
Phẩm chất: chăm chỉ
II/
Chuẩn bị :
Trang 5-GV: Bộ chữ Học vần Bộ thẻ chữ cái in hoa: A; B; C; D; Đ; E Tranh của bài tập Tìm chữcái; Mẫu nét cơ bản (nét móc ngược, nét móc xuôi, nét móc hai đầu) Vở bài tập.
-HS: Bộ chữ học vần ( đồ dùng cho HS),SGK, VBTT1/1 vở TV1/1 bút chì, bảng, phấn, giẻlau
- -GV tổ chức trò chơi “ Thi kể nhanh tên” HS thi
kể nhanh tên các thầy cô giáo, bạn trong lớp theo hình thức nối tiếp HS chia thành 2 đội, mỗi đội có 1 phút để kể Đội nào kể được nghiều hơn là thắng cuộc
- - GV giới thiệu bài:
- GV ghi lên bảng:
GV chỉ cho HS đọc các chữ cái trên
-HS đọc cá nhân, đồng thanh các chữ cái in thường, in hoa theo đúng thứ tự đã ghi bảng
- -GV yêu cầu HS mở SGK tr12, quan sát tranh
GV đồng thời treo bức tranh lên bảng lớp HS quan sát tranh
- -GV tổ chức trò chơi Chữ cái trốn ở đâu?
- -HS lên bảng, vừa chỉ vừa nêu tên 6 chữ cái đang ẩn nấp trong căn bếp kì diệu
-Nhiều HS lên bảng vừa chỉ vừa nêu tên chữ
( HS có thể dùng vở bài tập trong vở bài tập TV1- bài tập 1).
2: Giới thiệu nét móc ngược, nét móc
xuôi, nét móc hai đầu.
MT: Nắm được hình dáng các nét cơ
bản.
*HĐ cả lớp
- GV chiếu bức tranh trong vở TV1/1, trang 5
và nói Ẩn trong các vật xung quanh chúng tacó hình dáng của các nét chữ: giới thiệu nét mócngược, nét móc xuôi, nét móc hai đầu
- GV chỉ cho HS đọc các nét
- GV cho HS tạo hình các nét bằng các ngón tay
3: Tập viết nét móc ngược, nét móc
xuôi, nét móc hai đầu
MT: Tô, viết được nét nét móc ngược,
*HĐ cá nhân, cả lớp
- GV hướng dẫn HS tập viết nét móc ngược
GV viết mẫu theo điểm tọa độ
Trang 6nét móc xuôi, nét móc hai đầu
+Nét móc ngược có độ cao 2 li, độ rộng
1 li GV chấm 3 điểm tọa độ; giao điểm
của đường kẻ ngang 3 và đường kẻ dọc
2, điểm giữa đường cong của nét móc
ngược, giao điểm của ĐK ngang 2 và
+ Tổ chức cho HS viết bảng con
Tiết 4
4: Tìm và đọc chữ cái theo cặp in
thường – in hoa.
+MT: Học sinh đọc được các chữ cái
rời trong các thẻ chữ và tìm được các
chữ cái ở̉ cả dạng in thường và in hoa
ứng với các âm Tương tác thầy – trò và
Thoắt cái, thanh chữ ă
Bn ngày, trăng đâu nhỉ
Đội nón, thành â ngay!
5: Viết vào vở Tập viết móc ngược,
nét móc xuôi, nét móc hai đầu vào vở
tập viết
MT: Tập tô và viết các nét cơ bản nét
móc ngược, nét móc xuôi, nét móc hai
đầu
- GVHDHS tô, viết các nét trong vở Tập viết,lưu ý HS tư thế ngồi viết, cách cầm bút
- HS tô, viết vào vở TV1/1 tr5: nét móc ngược,
nét móc xuôi, nét móc hai đầu
-GV quan sát, hỗ trợ những HS gặp khó khănkhi viết hoặc viết chưa đúng cách
- -GV nhận xét và sửa bài của một số HS
-GV ghi bảng cho HS đọc các chữ cái và nét
Trang 77.Củng cố. -GV chỉ bảng cho HS đọc các chữ cái, các nét
(không theo thứ tự)
-HD HS tiếp tục tìm chữ cái, các nét chữ ẩn trong các đồ vật xung quanh Timfvaf hát các bài hát về chữ cái, đọc các bài đồng dao về chữ cái
-GV:Nhận xét tiết học và củng cố kiến thức.
ĐẠO ĐỨCTiết 1 : Bài 1: Trường học mới của tôi ( Tiết 1)
I/ Mục tiêu : Sau bài học, HS:
- Nêu được những hoạt động mới của HS trong trường
-Thể hiện được tình cảm yêu quý trường học qua những việc làm cụ thể (giữ gìn trường,lớp sạch đẹp)
-Bài học góp phần hình thành và phát triển cho HS:
Năng lực tìm hiểu và tham gia các HĐ xã hội
Phẩm chất trách nhiệm, qua việc thực hiện được một số hoạt động chung theo nội quycủa trường, lớp
II/
Chuẩn bị :
-GV: Phiếu học tập, phiếu đánh giá
-HS: SGK, Vở bài tập, bút màu, giấy,…
III/
Các hoạt động dạy học chủ yếu :
*Hoạt động 1: Khởi động.
1/Chia sẻ cảm nhận.
-MT: HS nêu được những cảm nhận
trong ngày đầu đến trường và kể
được một số khu vực chức năng trong
trường.
-KL: Trường học là nơi chúng ta cùng
học, cùng chơi Trong trường có rất
nhiều khu vực khác nhau như: Lớp
học, phòng học, phòng làm việc,
phòng y tế, khu vực vệ sinh, …
*HĐ cả lớp, cá nhân
*GV nêu câu hỏi cho HS thảo luận:
-Nêu cảm nhận của em về ngày đầu tiên đếntrường
-Trường học mới của em như thế nào?
-Kể tên những khu vực, phòng học, phòng làmviệc của trường mà em biết?
* GV gọi một số HS lên chia sẻ cảm nhận và môtả cảnh quan trường học của mình
*GV tổ chức cho HS chơi trò chơi “Ai nhanh aiđúng”
- GV phổ biến cách chơi
- HS tham gia chơi ( 2đội- mỗi đội có 5 HS)
- Đánh giá đội thắng, thua và nhận xét phần thamgia của HS
- GV kết luận
*Hoạt động 2: Kiến tạo tri thức
mới.
*HĐ cả lớp, cá nhân, nhóm
*GV yêu cầu HS quan sát tranh trong SGK Đạo
Trang 82/ Tìm hiểu những việc cần làm khi
tham gia hoạt động ở trường học
mới.
-MT: HS nêu được những việc cần
làm khi tham gia các hoạt động ở
trường học mới.
KL:
-Trong trường học có rất nhiều hoạt
động mới mà chúng ta phải làm quen
như: Chào hỏi thầy cô; làm quen với
bạn mới; học tập theo tiết học; đi học
đều và đúng giờ; trồng và chăm sóc
cây,
-Chúng ta cần làm tốt công việc của
mình: đi học đều và đúng giờ; xếp
hàng khi vào lớp; chào hỏi thầy cô,
giup đỡ bạn bè; hăng hái phát biểu ý
kiến trong giờ học
đức 1 ( trang 6- 7) và nêu việc làm của các bạntrong tranh
*GV mời 1- 2 HS trả lời
*GV nhận xét và kết luận nội dung tranh:
Trong tranh có:
-Hai bạn HS chào cô giáo
-Hai bạn HS chào hỏi nhau
-1 bạn HS lớp (trên ) giới thiệu cho 1 HS lớp mới
về khu vực lớp học Các bạn HS kê bàn ghế, sắpxếp chỗ chuẩn bị cho lễ khai giảng
*GV tổ chức cho HS thảo luận nhóm đôi để trảlời câu hỏi: Những việc em cần làm ở trường
*GV mời đại diện một số nhóm trả lời câu hỏi.Các nhóm khác bổ sung góp ý
- KL: Ở trường học mới, chúng ta có
thể gặp nhiều khó khăn Để giải quyết
những điều đó chúng ta có thể: cùng
bạn học tập, vui chơi; chia sẻ với thầy
cô giáo, nhờ sự giúp đỡ từ người lớn
*GV chia lớp thành các nhóm 4 và yêu cầu cácnhóm thảo luận để xử lí tình huống ( mỗi nhómxử lí 1 tình huống)
- T.huống 1: Các bạn nhỏ trong tranh đang làm
gì? Na đang làm gì? Nếu là Na, em sẽ làm gì?
- T.huống 2: Chuyện gì đang xảy ra với Bin? Nếu
I Mục tiêu: Sau bài học, HS:
- Tự giới thiệu ( Họ tên, tuổi, sở thích, …), và mô tả được hình thức bên ngoài của bản thân
- Làm quen với các bạn mới
- GD HS yêu mến bạn bè, trường lớp
Bài học góp phần hình thành và phát triển cho HS:
Trang 9-Năng lực tự nhận thức bản thân thông qua việc xác định được 1 số điểm trên cơ thể.-Phẩm chất nhân ái thể hiện qua tôn trọng sự khác biệt của mọi người; hào hứng học tập.
II Chuẩn bị:
- GV: Máy tính, loa
- HS: Kiến thức, kinh nghiệm liên quan đến chủ đề.Vở bài tập HĐTN
III Các hoạt động dạy và học chủ yếu
Nội dung Hoạt động của GV + học sinh HĐ1: Khởi động.
Mục tiêu: Giới thiệu bài, tạo hứng
thú cho HS vào bài.
* HS hát bài “Ngày đầu tiên đi học”
GV - Giới thiệu bài
HĐ2: Nghe và hát bài: “Chào
người bạn mới đến”.
MT: HS nghe và hát bài “Chào
người bạn mới đến” làm quen với
các bạn mới
- Chốt : Khi có thêm một người bạn
mới, chúng ta có thêm một niềm
vui Chúng ta cần làm quen với bạn
để trở thành bạn bè thân thiết của
nhau
*GV mở bài hát “Chào người bạn mới đến”
cho HS nghe bài hát
- HS vừa hát theo vừa vận động theo nhịp bài hát
- Tổ chức cho HS cả lớp cùng trao đổi theo câuhỏi
+ Bài hát kể về điều gì? (Các bạn mới đến gặpnhau, chào nhau,…)
+ Cảm xúc của em khi nghe bài hát này? (thích,hay, vui,…)
+ Em thấy thế nào khi có thêm một người bạnmới? (Góp thêm một niềm vui; thích vì có nhiềubạn bè,…)
+ Khi muốn làm quen với người bạn mới, em sẽlàm gì? (chào, hỏi tên, tuổi,…)
- HS trao đổi – phát biểu trước lớp
- GV nhận xét và tổng kết hoạt động
Liên hệ:
Em cảm thấy thế nào khi có thêm bạn mới? …
- HS TL câu hỏi liên hệ
HĐ3: Giới thiệu về bản thân.
MT: HS biết tự giới thiệu về bản
thân ( Họ tên, tuổi, sở thích, …), và
mô tả được hình thức bên ngoài
của bản thân.
Tổng kết: Mỗi người có một cái tên
riêng Ngoài ra còn có những bí
danh đáng yêu khác liên quan đến
- Năm nay em bao nhiêu tuổi?
- Nêu vài đặc điểm về hình dáng, khuôn mặt như thế nào?
- Sở thích của em là gì?
Hỏi thêm:
- Em có biết ý nghĩa tên gọi của em là gì không ?
- Em có cảm giác như thế nào khi ai đó không gọi đúng tên mình?
- Một số HS giới thiệu về mình trước lớp
Trang 10và tôn trọng sự khác biệt của mỗi
người
- GV hỏi thêm một số câu hỏi
- HS làm bài tập trong vở bài tập
I Mục tiêu: Sau tiết học,HS:
- Biết đếm thành thạo một nhóm đồ vật có đến 10 đồ vật Xác định được đối tượng cần đếm
- Thuộc thứ tự đếm đến 10 Đếm không bỏ sót và không lặp lại Biết trả lời câu hỏi: “Có bao nhiêu?”
- Góp phần hình thành và phát triển cho HS:
Năng lực: Biết sử dụng công cụ học, biết quan sát nhóm đồ vật, …
Phẩm chất: tập trung chú ý, lắng nghe có ý thức
II Chuẩn bị:
+ GV: Máy tính, máy chiếu, mô hình số
+ HS: Bộ đồ dùng thực hành Toán
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Nội dung Hoạt động của thầy và trò HĐ1: Khởi động.
*TLCH: “Có bao nhiêu?”
MT: Tạo động cơ, hứng thú cho
HS.
*HĐ cả lớp
-GV nêu câu hỏi- HSTL- NX + Phòng học của lớp mình có bao nhiêu cửa sổ? có bao nhiêu cái quạt ? ……
+ Em làm gì để biết được phòng học của lớp mình có
… cửa sổ?
- Tương tự khởi động với các câu hỏi khác, để GV hướng HS tới nhận biết vấn đề muốn biết “ Có bao nhiêu… ” thì phải “đếm”
* Giới thiệu bài
HĐ 2: Khám phá.
MT: Biết đếm thành thạo một
nhóm đồ vật có đến 10 đồ vật
Xác định được đối tượng cần
đếm Biết trả lời câu hỏi: “Có
Con voi có bao nhiêu cái vòi?
Con voi có bao nhiêu cái tai?
Con voi có bao nhiêu cái chân?
Có bao nhiêu bó mía cạnh con voi ?
- Đếm đến 10
Bao nhiêu chú khỉ trên cây cao?
Trang 11Có năm chú khỉ trên cây cao.
- HS cùng GV nhận xét xác nhận kết quả đúng bằng cách GV đọc 4 câu đầu kết hợp chỉ trên tranh và đếm– HS nghe
* HS nghe GV đọc tiếp bài thơ vui
- HS tự đếm và trả lời câu hỏi trong bài thơ
- GV viên quan sát giúp đỡ tiếp những HS còn lúng túng
- Lần lượt sau HS đếm và TLCH- HS khác nhận xét đúng sai
- GV lưu ý HS đếm không bỏ sót và không lặp lại.-GV xác nhận kết quả đúng
- GV xác nhận kết quả đúng khen các HS học tốt
HĐ 4: Củng cố. * Hệ thống nội dung bài học- NX giờ học
- GV hướng dẫn chuẩn bị giờ sau: Số 1, số 2, số 3. _
TỰ NHIÊN XÃ HỘI Tiết 1: Bài 1: Gia đình em (T1)
I/ Mục tiêu: Sau tiết học, HS:
-Học sinh hiểu thế nào là gia đình Gia đình là tổ ấm của của em, nơi đó có ông bà, cha mẹnhững người thân yêu nhất của mình
-Sử dụng được từ ngữ thể hiện cách xưng hô phù hợp với mối quan hệ của bản thân vớicác thành viên trong gia đình
-Yêu quý gia đình và những người thân trong gia đình
- Góp phần hình thành và phát triển cho HS:
Năng lực: điều chỉnh hành vi: biết yêu thương, chăm sóc, giúp đỡ người thân
Phẩm chất tinh thần trách nhiệm
II/ Chuẩn bị:
Trang 121/GV: 1 số bông hoa.
2/ HS: Hình ảnh (ảnh chụp) về gia đình HS.
III/ Các hoạt động dạy và học chủ yếu:
Nội dung Hoạt động của thầy và trò
- GV nhận xét, tuyên dương
- GV dẫn dắt vào bài “Gia đình em”
*Hoạt động 2: Khám phá.
MT: Học sinh hiểu thế nào là gia đình Gia
đình là tổ ấm của của em, nơi đó có ông bà,
cha mẹ những người thân yêu nhất của mình.
a) Quan sát và khai thác nội dung hình.
1a) Quan sát và khai thác nội dung hình 1.
ND tranh 1:
Gia đình ở hình 1 có bố, mẹ, và hai con;
+ Bố đang tập xe đạp cho chị, mẹ đang chơi
cùng em bé;
+Em bé cùng mẹ đang nhìn chị đi xe đạp và reo
mừng
+ Gia đình ở hình 1 có bố, mẹ, và hai con;
+ Bố đang tập xe đạp cho chị, mẹ đang chơi
cùng em bé;
+Em bé cùng mẹ đang nhìn chị đi xe đạp và reo
mừng
Chốt tranh 1: Trong gia đình có ba , mẹ, chị và
em Ba, mẹ rất quan tâm và chăm sóc hai chị
em
- GV cho từng cặp HS quan sát hình 1,trả lời câu hỏi: Gia đình các bạn tronghình có những ai? Họ đang làm gì?-HĐ cả lớp:
Mời đại diện một số cặp đôi lên trìnhbày.;
- GV nhận xét phần trình bày của cácnhóm Đặt thêm câu hỏi để khai thácnhững biểu đạt tình cảm của các thànhviên trong gia đình như:
Vẻ mặt và lời nói của bạn gái tỏ ra lo
b) Quan sát và khai thác nội dung hình 2.
ND tranh 2: + Gia đình trong hình có ông, bà,
bố, mẹ, con trai và con gái;
+ Mẹ đang chải tóc cho con gái; bà đang đọc
truyện cho cháu trai; bố đang mời bà uống nước
(hoặc đưa cốc nước cho bà); ông đang trò
chuyện với cháu gái
Chốt tranh 2: Ông, bà, bố, mẹ, anh, chị, em là
những người thân trong gia đình Mọi người
trong gia đình yêu thương và chăm sóc nhau
*Hoạt động nhóm 4:
- GV cho HS làm việc theo nhóm: quansát hình 2, trả lời câu hỏi: Gia đình các bạn trong hình có những ai? Mọi ngườiđang làm gì?
HS thảo luận nhóm 4 và trả lời câu hỏi
- Đại diện một số nhóm lên trình bày
GV đưa ra một số câu hỏi mở rộng:+ Tình cảm giữa các thành viên trong gia đình với nhua như thế nào?
+ Chi tiết nào trong hình chứng tỏ cháu
Trang 13trai rất yêu quý, gần gũi với bà? (tựa và
ôm tay bà)
+ Việc làm và vẻ mặt của bố thể hiện điều gì? (bố quan tâm, chăm sóc bà)+ Việc làm và vẻ mặt của mẹ biểu hiện điều gì? (mẹ rất yêu thương và chăm sóc con)
+ Tình cảm của ông …
c) Liên hệ gia đình của mình: Trò chơi giai
điệu yêu thương:
MT: Sử dụng được từ ngữ thể hiện cách xưng
hô phù hợp với mối quan hệ của bản thân với
các thành viên trong gia đình.
-Kết luận và giáo dục HS về nhà hãy thể hiện
những hoạt động để bày tỏ tình yêu thương đối
với những người thân trong gia đình Chuẩn bị
các hình ảnh về gia đình của mình để chuẩn bị
cho tiết sau
-Trò chơi giai điệu yêu thương: GV bậtbài hát cho HS chuyền bông hoa Khinhạc dừng, bông hoa được chuyền đếntay bạn nào thì bạn đó đứng lên kể vềgia đình của mình
- HS lắng nghe
- GV kết luận và giáo dục HS
* GV nhắc nhở HS chuẩn bị cho tiếthọc tiếp theo Bài 1: Gia đình em (T2) _
I/ Mục tiêu : Sau bài học, HS:
-Nhận biết được các chữ cái in thường g, h, i, k, l, m và in hoa G, H, I, K, L, M.Luyện đọc các chữ cái: G, H, I, K, L, M
-Tô, viết được nét cong trái, nét cong phải, nét cong kín
-Góp phần hình thành và phát triển cho HS:
Năng lực: quan sát, nhận và suy đoán nội dung tranh minh họa (nhận biết các sự vật có hình dạng tương tự các chữ G, H, I, K, L, M)
Phẩm chất: chăm chỉ
II/ Chuẩn bị:
- GV: Bộ thẻ chữ cái in hoa: G, H, I, K, L, M
Tranh của bài tập Tìm chữ cái ( SGK tr14)
Mẫu nét cơ bản: nét cong phải, nét cong trái, nét cong kín
-HS: SGK, vở bài tập, bảng con
III/ Các hoạt động dạy – học chủ yếu:
Tiết 5
Trang 14Nội dung Hoạt động của thầy và trò
- - GV giới thiệu bài:
- GV ghi lên bảng:
- GV tổ chức trò chơi Chữ cái trốn ở đâu?
- HS lên bảng, vừa chỉ vừa nêu tên chữ
+ Chỉ vào cái móc áo nói chữ g+ Chỉ vào cái ghế nói chữ h+ Chỉ vào ngọn nến nói chữ i+ Chỉ vào cái rèm cửa nói chữ k+ Chỉ vào cái thước kẻ nói chữ l+ Chỉ vào hai quả núi trong bức tranh treo tường nói chữ m
2: Giới thiệu nét cong trái,
nét cong phải, nét cong kín.
MT: Nắm được hình dáng các
nét cơ bản.
- GV giới thiệu nét cong trái, nét cong phải, nét cong kín
- GV chỉ cho HS đọc các nét
- GV cho HS tạo hình các nét bằng các ngón tay
3: Tập viết nét cong trái, nét
cong phải, nét cong kín
MT: Tô, viết được nét cong
trái, nét cong phải, nét cong
( 2 ) điểm nằm giữa đường
cong của nét cong trái, ( 3 )
điểm nằm giữa ĐK ngang 1
và ĐK dọc 2
- GV hướng dẫn HS tập viết nét cong trái
GV viết mẫu theo điểm tọa độ
+ GV viết mẫu trên bảng con, chú ý chấm nhẹ điểm tọa độtrước khi viết HS quan sát
+ HS dùng ngón trỏ viết nét chữ lên không trung/ lên mặt bàn cho định hình trong trí nhớ
+ GV hỗ trợ, uốn nắn HS trong quá trình vẽ
Thực hiện tương tự với nét cong phải, nét cong kín