- Giáo viên gọi một số học sinh lên trình bày trước lớp.. Số gà hàng trên giảm đi 3 lần thì được số gà hàng dưới. Chia đoạn thẳng thành 3 phần bằng nhau.. - Yêu cầu học sinh suy nghĩ [r]
Trang 1TUẦN 8 Thứ hai, ngày tháng năm
Tiết 2, 3.
TẬP ĐỌC – KỂ CHUYỆN CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ I.Mục đích yêu cầu:
- Kể lại được từng đoạn của câu chuyện
- Hs khá, giỏi kể được từng doạn hoặc cả câu chuyện theo lời của bạn nhỏ
- Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích, say mê môn học
- Thể hiện sự cảm thông.
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Tranh minh hoạ bài tập đọc
2.Học sinh: Sách giáo khoa
III.Hoạt động lên lớp:
1.Khởi động:
2.Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu học sinh đọc thuộc
lòng và trả lời câu hỏi về nội dung bài tập đọc:Bận
3.Bài mới:
Giới thiệu bài: Tranh vẽ các em nhỏ khi đi chơi về, nhìn
thấy cụ già ngồi buồn rầu bên vệ cỏ ven đường.Các bạn
nhỏ này đã ân cần hỏi thăm cụ Chúng ta cùng tìm hiểu
về câu chuyện để biết diễn biến và bài học mà câu
chuyện muốn nói với chúng ta
Hoạt động 1: Luyện đọc
a)Đọc mẫu: Giáo viên đọc mẫu toàn bài một lượt với
giọng thong thả
b)Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ khó, dễ
+ Yêu cầu 4 học sinh tiếp nối nhau đọc bài trước lớp,
mỗi học sinh đọc 1 đoạn
- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
- Thể hiện sự cảm thông.
(phương pháp trực quan, quan sát, đàm thoại, giảng giải)
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại cả bài trước lớp
- Yêu cầu 1 học sinh đọc lại đoạn 1 trước lớp
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
- Học sinh theo dõi giáo viên đọc bàimẫu
- Mỗi học sinh đọc 1 câu, tiếp nối nhauđọc từ đầu đến hết bài
- Đọc từng đoạn trong bài theo hướngdẫn của giáo viên
- Thực hiện yêu cầu của giáo viên
- 4 học sinh tiếp nối nhau đọc bài, cảlớp theo dõi bài trong sách giáo khoa
- 3 nhóm thi đọc tiếp nối
- 1 học sinh đọc, cả lớp cùng theo dõitrong sách giáo khoa
- 1 học sinh đọc thành tiếng, cả lớptheo dõi
- Các bạn nhỏ đang ríu rít ra về saumột cuộc dạo chơi
- Các bạn nhỏ gặp một cụ già đangngồi ở vệ cỏ ven đường
Trang 2- Vì sao các bạn dừng cả lại?
- Các bạn quan tâm đến ông cụ như thế nào?
- Theo em, vì sao không quen biết ông cụ mà các bạn
vẫn băn khoăn ,lo lắng cho ông cụ nhiều như vậy?
- Cuối cùng các bạn nhỏ quyết định như thế nào?
- Chúng ta cùng tìm hiểu đoạn 3, 4 để biết chuyện gì đã
xảy ra với ông cụ
- Ông cụ gặp chuyện gì buồn?
- Vì sao khi trò chuyện với các bạn nhỏ, ông cụ thấy
lòng nhẹ hơn?
- Yêu cầu học sinh đoc đoạn 5
- Gọi 1 học sinh khác đọc câu hỏi 5, sau đó yêu cầu học
sinh thảo luận để trả lời câu hỏi này
- Gọi đại diện của các nhóm trình bày ý kiến, chú ý yêu
cầu học sinh nêu rõ lí do vì sao nhóm em lại chọn tên đó
cho câu chuyện
Hoạt động 3 : Luyện đọc lại bài
phương pháp trực quan,quan sát,đàm thoại
- Giáo viên hoặc học sinh đọc tốt đọc mẫu bài Chú ý
nhấn giọng các từ: dừng lại, mệt mỏi, lộ rõ vẻ u sầu, bị
ốm, đánh mất, có thể giúp gì, nặng nhọc, ấm áp, nằm
viện, mấy tháng, ốm nặng, khó qua khỏi, lặng đi, thương
cảm,…
- Yêu cầu học sinh luyện đọc theo vai
- Tổ chức cho học sinh thi đọc
- Tuyên dương nhóm đọc tốt
KỂ CHUYỆN
Hoạt động: Xác định yêu cầu
- Gọi học sinh đọc yêu cầu của phần kể chuyện, trang
- Giáo viên chọn 3 học sinh khá cho các em tiếp nối
nhau kể lại từng đoạn của câu chuyện trước lớp
- Học sinh kể chuyện theo nhóm
- Vì các bạn nhỏ thấy cụ già trông thậtmệt mỏi,cặp mắt lộ rõ vẻ u sầu
- Các bạn băn khoăn không biết cóchuyện gì xảy ra với ông cụ và bàn tánsôi nổi về điều đó Có bạn đoán ông cụ
bị ốm, có bạn đoán ông cụ đánh mấtcái gì
- Vì các bạn là những đứa trẻ ngoan./Vì các bạn rất yêu thương mọi ngườixung quanh
- Các bạn nhỏ quyết định hỏi thăm ông
- Học sinh thảo luận cặp đôi và trảlời: Vì ông cụ được chia sẽ nỗi buồnvới các bạn nhỏ /Vì sự quan tâm củacác bạn nhỏ làm ông cụ thấy bớt côđơn
- 1 học sinh đọc trước lớp
- 1 học sinh đọc, 4 học sinh tạo thành
1 nhóm, thảo luận và trả lời
- Đại diện học sinh trả lời, các nhómkhác nghe và nhận xét
+ Chọn: Những đứa trẻ tốt bụng vì cácbạn nhỏ trong truyện là những ngườibạn tốt bụng và biết yêu thương ngườikhác
- Theo dõi đọc bài mẫu Có trhể dùngbút chì gạch chân dưới các từ cần nhấngiọng
- 6 học sinh tạo thành 1 nhóm và luyệnđọc bài theo vai
- Học sinh 1 kể đoạn 1, 2; Học sinh 2
kể đoạn 3; Học sinh 3 kể đoạn 4, 5
- Cả lớp theo dõi và nhận xét
- Mỗi nhóm 3 học sinh lần lượt từng
Trang 3- Học sinh kể chuyện trước lớp
- Tuyên dương học sinh kể tốt
- Giáo viên: Em học được bài học gì từ các bạn nhỏ
trong truyện?
- Trong cuộc sống hằng ngày, mọi người nên quan tâm,
giúp đỡ, chia sẻ với nhau những nổi buồn, niềm vui, sự
vất vả khó khăn vì như thế sẽ làm cho mọi người gần
gũi, yêu thương nhau hơn, cuộc sống cũng vì thế mà tươi
đẹp hơn
4.Củng cố : - Giáo viên nhận xét tiết học
5.Dặn dò: - Bài nhà: Đọc và tập kể câu chuyện nhiều lần
- Chuẩn bị bài :Tiếng ru
em kể 1 đoạn trong nhó, các bạn trongnhóm nghe và chỉnh sửa lỗi cho nhau
- 2 đến 3 học sinh kể trước lớp, cả lớptheo dõi, nhận xét và bình chọn nhóm
RÚT KINH NGHIỆM
TOÁN
LUYỆN TẬP
I.Mục đích yêu cầu:
- Thuộc bảng chia 7 và vận dụng được phép chia 7 trong giải toán
- Biết xác định 1/7 của một hình đơn giản
- Làm các bài tập: 1, 2(cột 1, 2, 3), 3, 4
- Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích, say mê môn học
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Sách giáo khoa
2.Học sinh: Sách giáo khoa, vở, bảng con
Giới thiệu bài: Các em đã học bảng chia 7, hôm nay các
em làm luyện tập để củng cố cho bài học
Hoạt động: Hướng dẫn học sinh luyện tập
phương pháp trực quan, quan sát, đàm thoại, luyện tập
thực hành
+Bài 1: Học sinh vận dụng phép tính nhân dể thực hiện
phép tính chia
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tự làm bài phần a)
- Hỏi: Khi đã biết 7 x 8 = 56 có thể ghi ngay kết quả của
56 : 7 được không vì sao ?
- Yêu cầu học sinh giải thích tương tự với các trường
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệubài
- 4 học sinh lên bảng làm bài, học sinh
cả lớp tính miệng
- Khi đã biết 7 x 8 = 56 có thể ghi ngay
56 : 7 = 8 vì nếu lấy tích chia cho thừa
số này thì sẽ được thừa số kia
- Học sinh nêu miệng, học sinh ngồi
Trang 4hợp còn lại.Học sinh đọc từng cặp phép tính trong bài
- Gọi 1 học sinh đọc đề bài
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ tự làm bài
- Hỏi: Tại sao để tìm số nhóm em lại thực hiện phép
chia 35 cho 7?
- Giáo viên và cả lớp nhận xét bài làm
+Bài 4: Củng cố cách tìm một phần mấy của một số
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
Hình a: Có tất cả bao nhiêu con mèo?
- Muốn tìm một phần bảy số con mèo có trong hình a,ta
phải làm thế nào ?
- Hướng dẫn học sinh khoanh tròn vào 3 con mèo trong
hình a
- Tiến hành tương tự với phần b
4.Củng cố : - Giáo viên nhận xét tiết học
5.Dặn dò: - Bài nhà:Luyện tập thêm về phép chia trong
bảng chia 7
- Chuẩn bị: Giảm một số đi một số lần
cạnh nhau kiểm tra nhau
- Học sinh đọc yêu cầu của bài
- 4 học sinh lên bảng làm bài, học sinh
cả lớp làm bài vào vở
- Thầy giáo chia 35 học sinh thành cácnhóm, mỗi nhóm có 7 học sinh Hỏichia được bao nhiêu nhóm?
Bài giải
Số nhóm chia được la:ø
35 :7 = 5 ( nhóm) Đáp số: 5 nhóm
- Vì tất cả 35 học sinh, chia đều thànhcác nhóm mỗi nhóm có 7 học sinh.Như vậy số nhóm chia được bằng tổng
số học sinh chia cho số học sinh củamột nhóm
- Tìm một phần bảy số nào có trongmỗi hình sau
Thứ ba, ngày tháng năm
Tiết 1.
CHÍNH TẢ CÁC EM NHỎ VÀ CỤ GIÀ I.Mục đích yêu cầu:
- Nghe - viết đúng bài chính tả; trình bày đúng hình thức bài văn xuôi
- Làm đúng bài tập (2) a/b
- Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích, say mê môn học
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Bảng phụ chép bài tập 2a hoặc 2b
2.Học sinh: Vở, bảng con, sách giáo khoa
III.Hoạt động lên lớp:
Trang 52.Kiểm tra bài cũ
- Gọi học sinh lên bảng, sau đó cho học sinh viết các từ
sau: nhoẻn cười, nghẹn ngào, trống rỗng, chống chọi Học
sinh cả lớp viết bảng con
3.Bài mới:
Giới thiệu bài: Tiết chính tả hôm nay các em sẽ viết một
đoạn trong bài: Các em nhỏ và cụ già và làm bài tập chính
tả
Hoạt động 1: Hướng dẫn học sinh viết chính tả
phương pháp trực quan,quan sát,đàm thoại, giảng giải
a)Trao đổi về nội dung đoạn văn
- Giáo viên đọc đoạn văn một lượt
- Hỏi: Đoạn này kể chuyện gì?
b)Hướng dẫn học sinh cách trình bày
- Đoạn văn có mấy câu?
- Những chữ nào trong đoạn văn phải viết hoa?
- Lời của ông cụ được viết như thế nào?
c)Hướng dẫn viết từ khó
- Yêu cầu học sinh nêu các từ khó, dễ lẫn lộn khi viết
chính tả
- Yêu cầu học sinh viết các từ trên bảng con
- Giáo viên chỉnh sửa lỗi cho học sinh
d) Học sinh nghe giáo viên đọc,viết chính tả vào vở
- Giáo viên sửa lỗi và chấm bài
Hoạt động 3: Hướng dẫn học sinh làm bài tập chính tả
phương pháp trực quan, quan sát, đàm thoại, luyện tập
- Giáo viên có thể lựa chọn phần a hoặc b tuỳ theo lỗi của
học sinh địa phương thường mắc phải
- Gọi học sinh đọc yêu cầu bài tập
- Yêu cầu học sinh tự làm bài tập
- Giáo viên hướng dẫn học sinh nhận xét, chốt lại lời giải
đúng
- Giáo viên hướng dẫn học sinh tiến hành làm bài tập b
tương tự như phần a
4.Củng cố :- Giáo viên nhận xét tiết học
5.Dặn dò:- Bài nhà: Học sinh nào viết xấu, sai 3 lỗi trở
lên phải viết lại bài cho đúng
- Chuẩn bị bài: Tiếng ru
- Hs viết các từ theo yêu cầu
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệubài
- Theo dõi giáo viên đọc, 2 học sinhđọc lại đoạn văn
- Cụ già nói lí do cụ buồn vì cụ bà
ốm nặng phải nằm viện khó qua khỏi
Cụ cám ơn lòng tốt của các bạn, cácbạn làm cho cụ cảm thấy lòng nhẹhơn
- Đoạn văn có 7 câu
- Các chữ đầu câu
- Lời của ông cụ được viết sau dấuhai chấm,xuống dòng, gạch đầudòng, viết lùi vào 1 ô li
- ngừng lại, nghẹn ngào, nặng lắm,
xe buýt, qua khỏi, dẫu
- 3 học sinh lên bảng viết, học sinh
cả lớp viết vào bảng con
- Học sinh viết chính tả vào vở
- Học sinh đổi vở chéo cho nhau đểkiểm tra bài viết
- 1 học sinh đọc yêu cầu trong sáchgiáo khoa
- 3 học sinh lên bảng, học sinhdưới lớp làm vào vở nháp
- Học sinh làm vào vở : giặt, rát,dọc
- Lời giải: buồn,buông, chuông
RÚT KINH NGHIỆM
Trang 6
Tiết 2.
ĐẠO ĐỨC QUAN TÂM, CHĂM SÓC ÔNG BÀ, CHA MẸ, ANH CHỊ EM (tiết 2) I.Mục đích yêu cầu:
- Biết được những việc trẻ em cần làm để thể hiện quan tâm, chăm sóc những người thântrong gia đình
- Biết được vì sao mọi người trong gia đình cần quan tâm chăm sóc lẫn nhau
- Quan tâm, chăm sóc ông bà, cha mẹ, anh chị em trong cuộc sống hàng ngày ở gia đình.(Biết được bổn phận của trẻ em là phải quan tâm, chăm sóc những người thân trong gia đìnhhàng ngày, việc làm phù hợp với khả năng)
- Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích, say mê môn học
- Kĩ năng lắng nghe ý kiến của người khác.
II.Chuẩn bị:
Các bài thơ, bài hát, các câu chuyện về chủ đề gia đình
III Các hoạt động dạy học chủ yếu:
Giới thiệu: Tiết trước các em đã học Quan tâm, chăm sóc
ông bà, cha mẹ, anh chị em Hôm nay chúng ta tiếp tục tìm
hiểu bài học này
Hoạt động 1: Xử lý tình huống và đóng vai
*Mục tiêu: Học sinh biết thể hiện sự quan tâm, chăm sóc
những người thân
*Cách tiến hành:
- Giáo viên chia nhóm, yêu cầu mỗi nhóm thảo luận và
đóng vai một tình huống sau
+Tình huống 1: Lan ngồi học trong nhà thì thấy em bé đang
chơi trò chơi nguy hiểm ở ngoài sân.Nếu em là bạn Lan,
em sẽ làm gì?
+Tình huống 2: Ông của Huy có thói quen đọc báo hằng
ngày Nhưng mấy hôm nay ông bị đau mắt nên không đọc
báo được.Nếu em là bạn Huy em sẽ làm gì?Vì sao?
*Kết luận: Là con, là cháu phải có bổn phận chăm sóc ông
bà cha mẹ
Hoạt động 2: Học sinh bày tỏ ý kiến
*Mục tiêu:Học sinh hiểu rõ về các quyền trẻ em có liên
quan đến chủ đề bài học
*Cách tiến hành:
- Giáo viên lần lượt đọc từng ý kiến
*Giáo viên kết luận
+ Các ý kiến a, c đúng
+ Ý kiến b là sai
Hoạt động 3: Học sinh giới thiệu tranh vẽ về các món quà
mừng sinh nhật ông bà, cha mẹ, anh chị em
- Kĩ năng lắng nghe ý kiến của người khác.
*Mục tiêu: Tạo cơ hội cho học sinh được bày tỏ tình cảm
của mình đối với những người thân trong gia đình
*Cách tiến hành:
1)Giáo viên cho học sinh giới thiệu tranh của mình với các
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệubài
- Các nhóm thảo luận, chuẩn bị đóngvai Các nhóm lên đóng vai
Trang 7bạn
*Giáo viên kết luận: Đây là những món quà rất quý vì đó là
tình cảm của em đối với những người thân trong gia đình
Em hãy mang về nhà tặng ông bà, cha mẹ, anh chị em Mọi
người trong gia đình em sẽ rất vui khi nhận được những
*Giáo viên kết luận chung: Ông bà, cha mẹ, anh chị em là
những người thân yêu nhất của em, luôn yêu thương, quan
tâm, chăm sóc, và dành cho em những gì tốt đẹp nhất
4.Củng cố: - Trò chơi: Phản ứng nhanh Học sinh chơi
- Phổ biến luật chơi Nhận xét, tuyên dương
5.Dặn dò: - Học sinh phải luôn quan tâm, chăm sóc những
người thân trong gia đình
- Chuẩn bị bài: Chia sẻ, vui buồn cùng bạn
- Học sinh giới thiệu tranh mình vẽ
về các món quà mừng sinh nhật ông
bà, cha mẹ , anh chị em
- Một vài học sinh trình bày sảnphẩm
- Học sinh tự điều khiển chươngtrình, tự giới thiệu tiết mục
- Cả lớp nhận xét, bổ sung
RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 3.
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
VỆ SINH THẦN KINH I.Mục đích yêu cầu:
- Nêu được một số việc cần làm để giữ gìn, bảo vệ cơ quan thần kinh
- Biết tránh những việc làm có hại đối với thần kinh
- Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích, say mê môn học
- Kĩ năng tự nhận thức: đánh giá được những việc làm của mình có liên quan đến hệ thần kinh
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: - Các hình trong SGK trang 32, 33
2.Học sinh: - Sách giáo khoa
Hoạt động 1: Quan sát và thảo luận
*Mục tiêu: Nêu một số việc nên làm và không nên làm để giữ vệ
sinh thần kinh
- Học sinh nghe giáo viêngiới thiệu bài
Trang 8*Cách tiến hành
+Bước 1: Làm việc theo nhóm
- Nhóm trưởng điều kiển các bạn trong nhóm cùng quan sát các
hình ở trang 32 SGK; đặt câu hỏi và trả lời cho từng hình nhằm
nêu rõ nhân vật trong mỗi hình đang làm gì; Việc làm đó có lợi
hay có hại đối với cơ quan thần kinh
- Giáo viên phát phiếu học tập cho các nhóm để thư kí ghi kết
quả thảo luận của nhóm vào phiếu
+Bước 2: Làm việc cả lớp
- Giáo viên gọi một số học sinh lên trình bày trước lớp.Mỗi học
sinh chỉ nói về một hình Các học sinh khác góp ý, bổ sung
Hoạt động 2: Học sinh đóng vai
- Kĩ năng tự nhận thức: đánh giá được những việc làm của
mình có liên quan đến hệ thần kinh.
*Mục tiêu :Phát hiện những trạng thái tâm lí có lợi hoặc có hại đối
với cơ quan thần kinh
*Cách tiến hành
+Bước 1 :Tổ chức.Giáo viên chia lớp thành 4 nhóm và chuẩn bị 4
phiếu, mỗi phiếu ghi một trạng thái tâm lí:Tức giận, vui vẻ lo
lắng.sợ hãi
+Bước 2: Nhóm trưởng điều khiển các bạn trong nhóm thực hiện
theo yêu cầu trên của giáo viên
+Bước 3: Mỗi nhóm cử một bạn lên trình diễn vẻ mặt của người
đang ở trạng thái tâm lí mà nhóm được giao
- Các nhóm khác quan sát và đoán xem bạn đó đang thể hiện trạng
thái tâm lí nào?
- Kết thúc việc trình diễn và thảo luận xen kẽ, giáo viên yêu cầu
học sinh rút ra bài học gì qua hoạt động này
Hoạt động 3: Làm việc với SGK
*Mục tiêu: Kể được tên một số thức ăn, đồ uống nếu đưa vào cơ
thể sẽ gây hại đối với cơ quan thần kinh
*Cách tiền hành
+Bước 1: Học sinh làm việc theo cặp
- Hai bạn quay mặt và nhau cùng quan sát hình 9 trang 33 SGK và
trả lời theo gợi ý:
+Bước 2: Làm việc cả lớp
- Giáo viên gọi một số học sinh lên trình bày trước lớp
4.Củng cố :- Giáo viên nhận xét tiết học
5.Dặn dò: - Bài nhà: Xem sách và bài học / 32, 33
- Chuẩn bị bài: Giữ vệ sinh thần kinh ( Tiếp theo)
- Nhóm trưởng điều khiểncác bạn trong nhóm hoạtđộng
- Học sinh hoạt động trongphiếu học tập và trình bàytrước lớp
- Các nhóm học sinh nhậnphiếu thảo luận
- Mỗi nhóm cử một bạn lêntrước lớp trình diễn vẻ mặtcủa mình
- Học sinh quan sát và thảoluận
- Học sinh rút bài học quahoạt động trên
- 2 bạn cùng một bàn cùngquan sát và thảo luận
- Học sinh lên trình bày trướclớp
RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 4
TOÁN GIẢM ĐI MỘT SỐ LẦN
Trang 9I.Mục đích yêu cầu:
- Biết thực hiện giảm một số đi một số lần và vận dụng vào giải toán
- Biết phân biệt giảm đi một số đơn vị với giảm đi một số lần
- Nêu bài toán:Hàng trên có 6 con gà Số gà hàng trên
giảm đi 3 lần thì được số gà hàng dưới Tính số gà
hàng dưới
- Hàng trên có mấy con gà?
- Số gà hàng dưới như thế nào so với hàng trên?
- Hướng dẫn học sinh vẽ sơ đồ:
+ Vẽ đoạn thẳng thể hiện số gà hàng trên Chia đoạn
thẳng thành 3 phần bằng nhau Khi giảm số gà hàng
trên đi 3 lần thì còn lại mấy phần?
+ Vậy vẽ đoạn thẳng thể hiện số gà hàng dưới là 1
phần
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và tính số gà hàng dưới
- Tiến hành tương tự với bài toán về vẽ độ dài đoạn
+Bài 1:Yêu cầu học sinh đọc cột đầu tiên của bảng
- Muốn giảm một số đi 4 lần ta làm như thế nào?
- Hãy giảm 12 đi 4 lần
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ và làm tiếp các phần còn
lại của bài
+Bài 2: Gọi học sinh đọc đề phần a
- Mẹ có bao nhiêu quả bưởi?
- Số bưởi còn lại sau khi bán như thế nào so với số
bưởi ban đầu?
- Vậy ta vẽ sơ đồ như thế nào?
+ Thể hiện số bưởi ban đầu là mấy phần bằng nhau?
+ Khi giảm số bưởi ban đầu đi 4 lần thì còn lại mấy
phần?
+ Vậy vẽ số bưởi còn lại là mấy phần bằng nhau?
- Hãy tính số bưởi còn lại
- Giáo viên nghe giáo viên giới thiệubài
- Học sinh quan sát hình minh hoạ, đọclại đề toán và phân tích đề
- Hàng trên có 6 con gà
- Số gà hàng trên giảm đi 3 lần thì được
số gà hàng dưới + Số gà hàng trên đang là 3 phần, giảm
đi 3 lần thì được 1 phần Tóm tắt
6 conHàng trên l -l -l -lHàng dưới l -l ? con
- Số gà hàng dưới là 6: 3 = 2 ( con gà )
- Muốn giảm một số đi nhiều lần ta lấy
- 1 học sinh đọc đề toán
- Mẹ có 40 quả bưởi
- Số bưởi ban đầu giảm đi 4 lần thì bằng
số bưởi còn lại sau khi bán
- Thể hiện số bưởi ban đầu là 4 phầnbằng nhau
- 4 phần giảm đi 4 lần thì còn 1 phần + Là 1 phần
Trang 10- Yêu cầu học sinh suy nghĩ để viết câu trả lời
- Yêu cầu học sinh trình bày bài giải
+ Bài tập b:Củng cố thực hiện giảm một số đi nhiều
lần
- Yêu cầu học sinh suy nghĩ để tự vẽ sơ đồ và trình
bày bài giải phần b)
+Bài 3: Củng cố cách tìm giảm một số đi nhiều lần
- Gọi 1 học sinh đọc đề bài
- Muốn vẽ đoạn thẳng CD và MN ta phải biết được
điều gì trước?
- Yêu cầu học sinh tính độ dài đoạn thẳng CD và MN
- Yêu cầu học sinh vẽ hình
- Khi muốn giảm một số đi một số lần ta làm như thế
nào?
- Khi muốn giảm một số đi một số đơn vị ta làm như
thế nào?
4.Củng cố :- Giáo viên nhận xét tiết học
5.Dặn dò: - Bài nhà: Luyện tập thêm về giảm một số
- 1 học sinh lên bảng làm bài, học sinh
cả lớp làm bài vào vở
- Đoạn thẳng AB dài 8 cm a)Vẽ đoạn thẳng CD có độ dài là độ dàicủa đoạn thẳng AB giảm đi 4 lần
b)Vẽ độ dài đoạn thẳng MN có độ dài là
độ dài đoạn thẳng AB giảm đi 4 đơn vị
- Ta phải biết độ dài của mỗi đoạn thẳng
- Vẽ đoạn thẳng dài 2 cm đặt tên là CD
- Vẽ đọan thẳng dài 4 cm đặt tên là MN
- 2 học sinh ngồi cạnh nhau đổi chéo vở
để kiểm tra bài của nhau
- Ta lấy số đó chia cho số lần
- Ta lấy số đó trừ đi số đơn vị cần giảm
RÚT KINH NGHIỆM
Thứ tư, ngày tháng năm
Tiết 2.
TẬP ĐỌC TIẾNG RU I.Mục đích yêu cầu:
- Bước đầu biết đọc bài thơ với giọng tình cảm ngát nhịp hợp lí
- Hiểu ý nghĩa: Con người sống giữa cộng đồng phải yêu thương anh em, bạn bè, đồngchí (trả lời được các câu hỏi trong sách giáo khoa; thuộc hai khổ thơ trong bài)
- Học sinh khá, giỏi thuộc cả bài thơ
- Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích, say mê môn học
Trang 11III.Hoạt động lên lớp:
1.Khởi động:
2.Kiểm tra bài cũ: Yêu cầu học sinh đọc và trả lời
câu hỏi bài: Các em nhỏ và cụ già
3.Bài mới:
Giới thiệu bài: Chúng ta đã biết, mọi người sống trong
cộng đồng phải biết yêu thương, quan tâm, chia sẽ với
nhau thì cuộc sống mới tươi đẹp Bài:Tiếng ru trích thơ
của nhà thơ Tố Hữu sẽ giúp các em hiểu kĩ hơn về điều
đó
Hoạt động 1 :Luyện đọc
(phương pháp trực quan, quan sát, đàm thoại)
a)Đọc mẫu:Giáo viên đọc mẫu toàn bài thơ một lượt
b)Hướng dẫn học sinh luyện đọc kết hợp giải nghĩa từ
- Hướng dẫn học sinh đọc từng khổ thơ và giải nghĩa từ
Hoạt động 2: Hướng dẫn tìm hiểu bài
phương pháp trực quan, quan sát, đàm thoại, giảng giải
- Giáo viên gọi 1 học sinh đọc lại bài một lượt
- Con ong, con cá, con chim yêu những gì? Vì sao?
- Hãy nói lại nội dung hai câu thơ cuối khổ thơ đầu bằng
lời của em:
- Chúng ta cùng tìm hiểu tiếp hai khổ thơ cuối bài
- Câu thơ: Một ngôi sao chẳng sáng đêm cho chúng ta
thấy một ngôi sao không thể làm nên đêm sao sáng, phải
có nhiều ngôi mới làm nên đêm sao sáng Tương tự như
vậy chúng ta sẽ tìm hiểu các câu thơ khác trong khổ 2
-Em hiểu câu thơ: Một thân lúa chín, chẳng nên mùa vàng
như thế nào?
- Em hiểu câu thơ: Một người – đâu phải nhân gian?/
Sống chăng, một đốm lửa tàn mà thôi, như thế nào?
- Vì sao núi không nên chê đất thấp, biển không chê
- Con ong yêu hoa vì hoa có mật ngọtgiúp ong làm mật
- Con cá bơi yêu nước,vì có nước cámới sống được, bơi lội được
- Con chim ca yêu trời vì chỉ có bầutrời cao rộng mới cho chim có chỗ baynhảy , hót ca
- Một số học sinh nói trước lớp: Conngười muốn sống phải biết yêu thươngđồng chí anh em của mình
- 1 học sinh đọc lại hai khổ cuối Cảlớp đọc thầm
- Học sinh xung phong phát biểu ýkiến
+ Một thân lúa chín không làm nênmùa vàng
+ Nhiều thân lúa chín mới làm nênmùa vàng
+ Một người không phải là cả loàingười Người sống một mình, cô đơngiống như đốm lửa sắp tàn lụi
- Nhiều người mới làm nên nhân loại.Người sống một mình giống như đốm
Trang 12- Câu lục bát nào trong khổ thơ 1nói nên ý chính của cả
bài thơ?
*Giáo viên: Đó chính là điều mà bài thơ muốn nói với
chúng ta Con người sống trong cộng đồng phải biết yêu
thương, đùm bọc đồng chí, anh em,
Hoạt động 3: Học thuộc lòng bài thơ
phương pháp đàm thoại
- Giáo viên hướng dẫn học sinh học thuộc lòng bài thơ
4.Củng cố : - Giáo viên nhận xét tiết học
5.Dặn dò: - Bài nhà: Học sinh học thuộc lòng bài thơ
và chuẩn bị bài sau
- Chuẩn bị bài: Những tiếng chuông reo
lửa tàn, không làm được việc gì,không có sức mạnh
- Núi không chê đất thấp vì núi nhờ cóđất bồi đắp mà cao lên được Biểnkhông chê sông nhỏ vì biển nhờ cónước của muôn dòngsông mà đầy Conngười muốn sống, con ơi Phải yêuđồng chí,yêu người anh em
- Học sinh thi đọc thuộc lòng bài thơtheo nhóm
RÚT KINH NGHIỆM
Tiết 2.
TẬP VIẾT
ÔN CHỮ HOA G I.Mục đích yêu cầu:
- Viết đúng chữ hoa G (1 dòng), C, Kh (1 dòng); Viết đúng tên riêng Gò Công (1 dòng)
và câu ứng dụng: Khôn ngoan chớ hoài đá nhau (1 lần) cỡ nhỏ
- Thái độ: Giáo dục học sinh yêu thích, say mê môn học
II.Chuẩn bị:
1.Giáo viên: Mẫu chữ viết hoa G, C, K
Tên riêng và câu ứng dụng viết mẫu trên bảng lớp
2.Học sinh: Vở tập viết 3, bảng con
- Goị 2 học sinh lên bảng viết Ê-đê, Em Học sinh
cả lớp viết vào bảng con
3.Bài mới:
Giới thiệu bài: Trong tiết tập viết này các em sẽ ôn lại
cách viết chữ viết hoa G, C, K có trong từ và câu ứng
dụng
Hoạt động 1: Hướng dẫn viết chữ hoa
a)Quan sát và nêu quy trình viết chữ hoa: G, C, K
- Trong tên riêng và câu ứng dụng có những chữ hoa
nào?
- Viết lại mẫu cho học sinh quan sát, vừa viết vừa
nhắc lại quy trình viết
b)Viết bảng: Yêu cầu học sinh viết các chữ hoa Giáo
- Học sinh nghe giáo viên giới thiệu bài
- Có các chữ hoa G, C, K
- 4 học sinh lên bảng viết, học sinh dưới