Hs thấy được vai trò của phương thức tự sự trong đời sống hàng ngày thông qua việc tìm hiểu ý nghĩa, đặc điểm của phương thức văn tự sự.. III.[r]
Trang 1Tuần 1 Ngày soạn: Tiết 1 Ngày dạy:
Văn bản: CON RỒNG CHÁU TIÊN
(Truyền thuyết)
I.Mục tiêu bài học
1.Kiến thức:giúp học sinh
-Hiểu được định nghĩa sơ lược về truyền thuyết
-Hiểu nội dung ý nghĩa của truyện
-Hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kì ảo
2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc và kể chuyện to, rõ ràng
3.Thái độ: Hs có ý thức suy tôn về nguồn gốc, về tinh thần đoàn kết dân tộc qua hình tượng
bọc trăm trứng
II.Chuẩn bị
GV:-Đọc nghiên cứu sgk, sgv
-Tranh minh hoạ về" Con Rồng Cháu Tiên"
HS: Đọc văn bản, soạn bài theo câu hỏi sgk
III.Tiến trình lên lớp
1 Ổn định lớp
2 Kiểm tra bài cũ: kiểm tra vở soạn của hs
3 Bài mới: gv giới thiệu bài mới
HĐ 1:Hướng dẫn hs tìm hiểu khái niệm
HĐ1:Hướng dẫn hs tìm hiểu về nguồn
I Đọc - hiểu khái quát.
1.Khái niệm truyền thuyết
-Là loại truyện dân gian kể về các nhân vật và
sự kiện liên quan đến lịch sử thời quá khứ
-Thường có yếu tố tưởng tượng kì ảo
-Thể hiện thái độ cách đánh giá của nhân dânđối với các sự kiện và nhân vật lịch sử
2 Đọc
3.Kể
4.Chú thích
-Ngư tinh-Hồ tinh-Mộc tinh-Tập quán
II Đọc hiểu chi tiết 1.Nguồn gốc, hình dạng của LLQ và Âu Cơ
Trang 2gốc, hình dạng của LLQ và Â u Cơ
Gv treo tranh minh hoạ-Hs quan sát tranh
H: Quan sát tranh kết hợp với những chi
tiết trong sgk cho biết nguồn gốc, hình
dạng của LLQ và Âu Cơ?
Hs trả lời hs khác nhận xét bổ sung-gv
nhận xét kết luận
H: Em có nhận xét gì về nguồn gốc của
LLQ và Âu Cơ?
HĐ2:Hướng dẫn hs tìm hiểu về việc kết
duyên, sinh con và chia con của LLQ, âu
H:Chuyện Âu Cơ sinh con có gì kì lạ?
H:Theo em mẹ Âu Cơ sinh ra bọc trăm
trứng, nở thành trăm người con có ý
nghĩa gì?
Hs thảo luận trả lời-gv nhận xét bổ
sung:Từ "đồng bào" Bác Hồ nói là cùng
một bào thai-> mọi người cùng chung
nguồn gốc CRCT
H:LLQ và Âu Cơ chia con như thế nào
và để làm gì?
H:Theo truyền thuyết này thì người việt
chúng ta là con của ai?
HĐ3:Hướng dẫn hs tìm hiểu về những
chi tiết tưởng tượng, kì ảo
H:Em hiểu như thế nào là chi tiết tưởng
tượng kì ảo?
Hs trả lời:là chi tiết không có thật
H:Theo em những chi tiết nào là không
có thật trong truyện?
Hs trả lời -gv kết luận
H:Hãy nói rõ vai trò của chi tiết này
trong truyện?
HĐ4:Hướng dẫn hs tìm hiểu về ước
nguyện muôn đời của dân tộc Việt Nam
Gv cho hs quan sát tranh
H:Trước khi chia tay LLQ dặn Âu Cơ và
các con điều gì?
-LLQ:là con trai thần Long Nữ, nòi rồng, ởdưới nước, có nhiều phép lạ, diệt trừ yêu quái-Âu Cơ: là con thần nông, dòng tiên ở trên núi,xinh đẹp tuyệt trần
=>Người ở trên cạn, người ở dưới nước
2.Việc kết duyên, sinh con và chia con
-Nàng có mang sinh ra bọc trăm trứng, nở ramột trăm người con khoẻ mạnh
-Chia năm mươi con lên núi, năm mươi conxuống biển-> cai quản các phương
=>Con rồng cháu tiên
3.Chi tiết tưởng tượng kì ảo
-Tô đậm tính chất kì lạ, lớn lao đẹp đẽ củanhân vật
-Thần kì hoá nguồn gốc, giống nòi dân tộc việt-Làm tăng sức hấp dẫn cho truyện
4 ước nguyện muôn đời của dân tộc vn
-Lời dăn:"kẻ miền núi, người miền biển, khi
có việc gì cần thì giúp đỡ lẫn nhau, đừng quênlời hẹn"
Trang 3H:Lời dặn của LLQ phản ánh ước
nguyện gì của dân tộc ta?
HĐ5:Hướng dẫn hs tìm hiểu ý nghĩa của
truyện
H: Hãy nêu ý nghĩa của truyện "CRCT"?
Hs trả lời phần ghi nhớ sgk
-> ước nguyện đoàn kết giúp đỡ lẫn nhau, đồng thời thể hiện sự phong phú đa dạng của các tộc người trên lãnh thổ Việt Nam
5 ý nghĩa của truyện
*Ghi nhớ(sgk)
4.Củng cố
H:Nêu nội dung, ý nghĩa của truyện CRCT?
5 Kết thúc bài học:
-Kể lại truyện
- Học ghi nhớ sgk
- Làm bài tập
- Chuẩn bị bài "Bánh chưng, bánh giầy"
*Rút kinh nghiệm
Tuần 1 Ngày soạn:
Tiết 2 Ngày dạy:
Văn bản: BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY
(Truyền thuyết)
Trang 4(Hướng dẫn đọc thêm)
I.Mục tiêu bài học
1.Kiến thức: Giúp hs:
-Hiểu được nội dung ý nghĩa của truỵện
-Nắm được chi tiết tưởng tượng kì ảo
2.Kỹ năng: Rèn kỹ năng đọc diễn cảm, kể tóm tắt truyện
3.Thái độ: Hs ý thức say mê lao động, xây dựng nền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc thể
hiện qua việc làm bánh của Lang Liêu
II.Chuẩn bị
Gv: -Đọc nghiên cứu sgk, sgv, tham khảo tài liệu
-Tranh ảnh minh hoạ
Hs: Đọc văn bản và trả lời câu hỏi sgk
III.Tiến trình lên lớp
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
H:Hãy kể tóm tắt truyện CRCT? Nêu nội dung, ý nghĩa của truyện?
3.Bài mới: gv giới thiệu bài mới
HĐ 1:Hướng dẫn hs đọc văn bản
Gv hướng dẫn hs đọc-gv đọc mẫu 1
đoạn-gv gọi hs đọc tiếp-đoạn-gv nhận xét cách đọc của
hs
HĐ2:Hướng dẫn hs kể tóm tắt truyện
Gv kể truyện- gv gọi hs kể lại
HĐ3:Hướng dẫn hs tìm hiểu chú thích
H:Em hiểu như thế nào về các từ trên?
HĐ 1: Hướng dẫn hs tìm hiểu việc Vua
Hùng chọn người nối ngôi
H: Vua Hùng chọn người nối ngôi trong
hoàn cảnh nào?
H: ý định chọn người nối ngôi của vua là
gì?
H: ý định chọn người nối ngôi khác như thế
nào so với trước đây?
Hs trả lời - liên hệ với bài "crct"
H: Để chọn được người nối ngôi vua đã đưa
II.Đọc hiểu chi tiết 1.Vua Hùng chọn người nối ngôi
-Hoàn cảnh+Vua đã già muốn truyền ngôi cho con+Giặc ngoài đã dẹp yên
Trang 5Hs trả lời: lễ Tiên Vương
H:Trong các Lang có ai đoán được ý định
của vua là gì không?
(không ai đoán được)
H: Cuộc hành trình đi tìm lễ vật của các
Lang diễn ra như thế nào?
H: Việc đua nhau đi tìm lễ vật như vậy nói
lên điều gì?
H: Vậy ai đã làm vừa ý vua cha?
H: Lang Liêu là người như thế nào?
H: Ai đã giúp đỡ Lang Liêu?(Thần)
H:Tại sao Lang Liêu lại được thần giúp đỡ?
H: LL đã làm bánh như thế nào?
Gv treo tranh cảnh làm bánh-Hs quan sát trả
lời
HĐ3:Hướng dẫn hs tìm hiểu về kết quả
cuộc đua tài
H:Lễ vật của ai được chọn ? Đó là lễ vật gì?
H:Vì sao hai thứ bánh của LL được vua cha
chọn để tế Trời, Đất cùng Tiên Vương?
H: Em có nhận xét gì về nhân vật LL?
Gv liên hệ thực tế
HĐ4 :Hướng dẫn hs tìm hiểu ý nghĩa của
truyện
H:Truyền thuyết "BCBG" có ý nghĩa gì?
Hs trả lời phần ghi nhớ sgk
a.Các Lang
- Sai người đi tìm của quý trên rừng dưới biển
=>Họ không hiểu ý vua, xa rời ý vua
b.Lang Liêu
-Là con thứ mười tám, mẹ chàng bị vua cha ghẻ lạnh-> ốm rồi chết-> Chàng là người thiệt thòi nhất
-Chỉ chăm lo việc đồng áng, trồng lúa trồng khoai
->LL thân là con vua nhưng phận lại gần gũi dân thường
3.Kết quả cuộc đua tài
-Lễ vật của LL: Bánh chưng, bánh giầy + Có ý nghĩa thực tế:Quý trọng nghề nông, quý trọng hạt gạo nuôi sống con người và
là sản phẩm do chính con người làm ra +Có ý tưởng sâu xa: tượng trời, tượng đất, tượng muôn loài
=> Là người tài năng, thông minh, hiếu thảo, trân trọng những người sinh thành ra mình
4.ý nghĩa của truyện
*Ghi nhớ (sgk)
4.Củng cố
H: Hãy nêu ý nghĩa của truyện "Bánh chưng, bánh giầy"
5.Kết thúc bài học :- Học bài+làm bài tập sgk
-Soạn bài"Từ và cấu tạo của từ TV"
*Rút kinh nghiệm:
Tuần 1 Ngày soạn:
Tiết 3 Ngày dạy:
Tiếng việt: TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
Trang 6I.Mục tiêu bài học
1.Kiến thức:Giúp hs
-Hiểu vai trò của tiếng trong cấu tạo từ
-Hiểu thế nào là từ đơn, từ phức
2.Kỹ năng: Rèn cho hs nhận biết các từ đơn, từ phức.Các loại từ phức:Từ ghép, từ láy
3.Thái độ:Hs có ý thức trong việc sử dụng từ, qua đó thấy được sự phong phú của vốn từ Tv II.Chuẩn bị
Gv:-Đọc nghiên cứu sgk, sgv, tham khảo tài liệu "Từ vựng Tv"
-Bảng phụ ghi vd sgk
Hs: Đọc sgk và trả lời câu hỏi
III.Tiến trình lên lớp
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ:Kiểm tra vở soạn của hs
3.Bài mới:Gv giới thiệu bài mới
HĐ 1:Hướng dẫn hs tìm hiểu khái niệm về
BT nhanh: Hãy sắp xếp các từ sau thành 1
câu có nghĩa: làng, tươi, đẹp, em, phong
II.Từ đơn và từ phức 1.Phân loại từ đơn và từ phức
Bảng phân loại
Từ đơn thần, dạy, dân
Trang 7hs khác nhận xét-gv nhận xét kết luận
H:Từ được phân ra làm mấy loại?
H: Cấu tạo của từ láy và từ ghép có gì giống
và khác nhau?
Gv gọi hs đọc ghi nhớ sgk
HĐ3:Hướng dẫn hs làm bt
Gv gọi hs đọc bt 1 sgk
hs thảo luận nhóm-gv gọi đại diện nhóm
trình bày-gv nhận xét kết luận
H:Hãy nêu quy tắc sắp xếp các tiếng trong
từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc?
Gvgọi hs lên bảng làm-hs khác nhận xét-gv
nhận xét kết luận
Từ phức Từ ghépTừ láy chăn nuôi, ăn ở trồng trọt
2.Cấu tạo của từ ghép và từ láy -Giống nhau: Đều là từ phức -Khác nhau: +Từ ghép có quan hệ với nhau về nghĩa +Từ láy có quan hệ láy âm giữa các tiếng *Ghi nhớ(sgk) III.Luyện tập BT1: a Từ nguồn gốc, con cháu-> từ ghép b Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: cội nguồn, gốc gác, nòi giống, tổ tiên
c Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: cha mẹ, chú bác, cô dì
BT2: Quy tắc sắp xếp các tiếng chỉ quan hệ thân thuộc -Theo giới tính: ông bà, cha mẹ, anh chị -Theo bậc: ông cháu, chị em, cha con
BT3: - Cách chế biến: Bánh rán, nướng, hấp - Chất liệu làm bánh: Nếp, tẻ, khoai, ngô
-Tính chất:dẻo, xốp -Hình dáng: gối, quấn thừng, tai voi
4.Củng cố H: Từ là gì? có mấy loại từ? Từ đơn và từ phức có gì khác nhau? 5.Kết thúc bài học:-Học bài+làm bài tập -Soạn bài" Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt" *Rút kinh nghiệm
Tuần Ngày soạn:
Tiết Ngày dạy:
Tập làm văn: GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
I.Mục tiêu bài học
1.Kiến thức:giúp hs
-Hiểu được mục đích, vai trò của giao tiếp trong đời sống con người và trong XH
-Hiểu được khái niệm văn bản và sáu phương thức biểu đạt
Trang 82.Kỹ năng: Rèn cho hs nhận biết đúng, chính xác các phương thức biểu đạt trong từng văn
bản
3.Thái độ: Hs ý thức được vai trò của ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày thông qua việc
tìm hiểu về khái niệm giao tiếp, văn bản và các phương thức biểu đạt
II.Chuẩn bị
Gv:-Đọc nghiên cứu sgk, sgv, tham khảo tài liệu
-Bảng phụ ghi vd sgk, giấy mời, thiệp mời, đơn xin nhập học
Hs: Đọc và soạn bài theo câu hỏi sgk
II Phương pháp: Tthực hành, thảo luận
III.Tiến trình lên lớp
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ: kiểm tra vở soạn của hs
3.Bài mới: gv giới thiệu bài mới
HĐ1:Hướng dẫn hs tìm hiểu về văn bản và
mục đích giao tiếp
H:Trong đời sống khi có một tư tưởng tình
cảm, nguyện vọng cần biểu đạt cho mọi
người biết thì em sẽ làm như thế nào?
H: Vậy khi muốn biểu đạt tư tưởng,tình
cảm, nguyện vọng ấy một cách đầy đủ trọn
vẹn cho người khác hiểu thì em sẽ phải làm
gì?
Gvgọi hs đọc vd sgk
H: Câu ca dao này được viết ra để làm gì?
H: Câu ca dao nói lên chủ đề gì?
H: Hai câu trên liên kết với nhau như thế
nào? Đã diễn đạt một ý trọn vẹn chưa?
H: Lời phát biểu của thầy hiệu trưởng trong
lễ khai giảng năm học có phải là một văn
bản không? Vì sao?
H: Bức thư em viết cho người thân hay bạn
bè có phải là một văn bản không?
H: Những đơn từ, bài thơ, truyện có phải là
một văn bản không?
H:Hãy kể thêm những văn bản mà em biết?
Hs kể xong gv đưa ra một số mẫu về giáy
mời, thiệp mời, đơn xin nhập học
H: Qua tìm hiểu vd em hiểu thế nào là giao
tiếp, văn bản?
Gv treo bảng phụ có ghi các kiểu văn bản
I.Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt
1.Văn bản và mục đích giao tiếp
a Phải giao tiếp: nói hoặc viết
b.Phải tạo lập văn bản-Nói phải có đầu có đuôi-Viết phải có chủ đề mạch lạc
c.Ai ơi giữ chí cho bền
Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai->Để khuyên mọi người
- Chủ đề:Giữ chí kiên định-Là hai câu lục bát
+Vần :bền và nền+ý: quan hệ :dù nhưng-Đã diễn đạt một ý trọn vẹnd.Là một văn bản
- Có chủ đề khai giảng
- Có tính liên kết, bố cục rõ ràng, mạch lạc
- Có cách diễn đạt phù hợp
Trang 9và mục đích giao tiếp
HĐ2:Hướng dẫn hs tìm hiểu về các kiểu
văn bản và phương thức biểu đạt
H: Có mấy kiểu van bản và tương ứng với
các phương thức biểu đạt nào?
*Ghi nhớ(sgk)
2.Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt
- Có sáu kiểu Vb tương ứng sáu phương thức biểu đạt
2 Miêu tả Tái hiện trạng thái, sự vật, con
người
Sông nước Cà Mau
3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc Cổng trường mở ra
4 Nghị luận Nêu ý kiến đánh giá, bàn luận Đức tính giản dị của Bác Hồ
5 Thuyết minh Giới thiệu đặc điểm, tính
chất,phương pháp
Thuyết minh chiếc nón lá, xe
đạp
6 Hành chính-công vụ Trình bày ý muốn, quyết định thể hiện quyền hạn, trách nhiệm Đơn từ, báo cáo, giấy mới
Gv gọi hs đọc bt-hs thảo luận nhóm-gv gọi đại diện nhóm trình bày-gv nhận xét kết luận Gv ọi hs đọc ghi nhớ sgk HĐ3:Hướng dẫn hs làm bài tập gv gọi hs đọc bt1 H:Các đoạn văn, đoạn thơ dưới đây thuộc phương thức biểu đạt nào? Gv gọi hs lên bảng làm-gv gọi hs khác nhận xét-gv nhận xét kết luận Bài tập: -Xin phép sử dụng sân vận động:K6 -Tường thuật diễn biến :K1 -Tả lại những pha bóng :K2 -Giới thiệu quá trình :K5 -Bày tỏ lòng yêu mến :K3 -Bác bỏ ý kiến :K4 *Ghi nhớ(sgk) II.Luyện tập BT1: a.Tự sự b.Miểu tả c.Nghị luận d.Biểu cảm đ.Thuyết minh 4.Củng cố H:Văn bản là gì? Có mấy kiểu văn bản ? Đó là những kiểu nào? 5.Dặn dò:-Học bài+làm bt2 sgk -Soạn bài "Thánh Gióng" V/ Rut kinhnghiệm :
Trang 10
Tuần 2 Ngày soạn:
Văn bản : THÁNH GIÓNG
(Truyền thuyết)
I Mục tiêu bài học:
1 Kiến thức: Giúp học sinh:
Hiểu, cảm nhận được những nét chính về nội dung, ý nghĩa và nghệ thuật của truyện
2 Kỹ năng: Rèn cho học sinh kỹ năng đọc, kể tóm tắt truyện.
3 Thái độ:Hs ý thức về truyền thống yêu nước chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam
qua hình tượng Thánh Gióng
II Chuẩn bị:
GV:- Đọc, nghiên cứu tài liêu sgk, sgv
- Tranh Thánh Gióng, sưu tầm bài thơ, đoạn thơ về Thánh Gióng
Trang 11HS: Đọc văn bản và trả lời câu hỏi sgk.
III Tiến trình lên lớp.
1.Ổn định lớp
2.Kiểm tra bài cũ
H:Hãy kể tóm tắt truyện "Bánh chưng, bánh giầy"? Nêu nội dung, ý nghĩa của truyện?
3.Bài mới: Gv giới thiệu bài mới
H:Em hiểu gì về các từ sứ giả, tráng sĩ?
HĐ1:Hướng dẫn hs tìm hiểu về nguồn gốc
ra đời của Thánh Gióng
H:Mẹ Gióng mang thai Gióng như thế nào?
H:Gióng sinh ra có gì khác với những em
bé bình thường?
H:Em có nhận xét gì về sự ra đời của Thánh
Gióng?
H:Hãy liệt kê những chi tiết tưởng tượng kì
ảo và giàu ý nghĩa khác của TG?
(-Nghe tiếng sứ giả bỗng cất tiếng nói
-Lớn nhanh như thổi
H:Tiếng nói đầu tiên của chú bé lên 3 là
tiếng nói đòi đánh giặc có ý nghĩa gì?
Gv liên hệ với người nông dân: bình thường
thì âm thầm nhưng khi có giặc họ là người
đứng ra cứu nước
H:Vậy theo em Gióng là hình ảnh của ai?
H:Trước khi lên đường đánh giặc Gióng đòi
nhà vua điều gì?
H:Vì sao Gióng đòi những thứ này mà
không đòi những thứ khác?
Gv mở rộng: Đây chính là thời kì văn minh
I.Đọc- hiểu khái quát 1.Đọc văn bản
2.Kể tóm tắt
3 Chú thích:
-Sứ giả-Tráng sĩ
II.Đọc- hiểu chi tiết 1.Nguồn gốc ra đời của Thánh Gióng
-Mẹ Gióng ướm thử lên vết chân to ở ngoàiđồng->thụ thai 12 tháng
-Ba tuổi không biết nói, không biết cười,chẳng biết đi, đặt đâu nằm đó
->Sự ra đời kì lạ khác thường
2.ý nghĩa của các chi tiết
a.Tiếng nói đầu tiên: ca ngợi ý thức đánhgiặc cứu nước được đặt lên hàng đầu
->Là hình ảnh của nhân dân
b Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt đểđánh giặc
->Muốn thắng giặc phải có vũ khí tốt nhất
Trang 12đồ sắt
H:Gióng lớn nhanh được là nhờ ai? Chi tiết
này nói lên điều gì?
H: Gióng lớn lên mhư thế nào sau khi được
bà con giúp đỡ?
H: Hành động này có ý nghĩa gì?
H: Khi Gióng đang đánh giặc sự việc gì đã
xảy ra?
H: Chi tiết này có ý nghĩa gì?
Gv liên hệ lời nói của chủ tịch HCM kêu
gọi toàn quốc kháng chiến chống thực dân
Pháp xâm lược:"Ai có súng dùng súng, ai
có gươm dùng gươm, không có gươm thì
dùng cuốc, thuổng, gậy gộc "
H:Khi đánh giặc xong Gióng làm gì?
H:Vì sao khi đánh giặc xong Gióng không
ở lại để hưởng bổng lộc mà bay thẳng về
H:Truyền thuyết thường liên quan đến các
sự kiện lịch sử.Theo em truyện này liên
quan đến sự kiện lịch sử nào?
(sự kiện lịch sử chống giặc ngoại xâm thời
đại HV)
c.Bà con làng xóm góp gạo nuôi
Gióng->thể hiện sức mạnh toàn dân và tinh thầnđoàn kết chống giặc
d.Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vai thànhtráng sĩ
-> Để thắng giặc phải có sức mạnh phithường
đ Gậy sắt gãy Gióng nhổ tre bên đườngđánh giặc
-> Gióng đánh giặc không chỉ bằng vũ khívua ban mà bằng cả những gì có thể giếtđược giặc
e Đánh giặc xong Gióng cởi áo giáp sắt đểlại và bay thẳng về trời
-> là người anh hùng vì nghĩa lớn khôngmàng tới công danh
3 ý nghĩa của hình tượng Gióng
-Là hình tượng người anh hùng đầu tiênđáng giặc, tiêu biểu cho lòng yêu nước củanhân dân ta
-Là người anh hùng mang trong mình sứcmạnh của cả cộng đồng
-Ước mơ về sức mạnh thần kì để chống giặcngoại xâm
III.Tổng kết
*ghi nhớ (sgk)
4.Củng cố
H:Nêu nội dung, ý nghĩa của truyện TG?
5.Kết thúc bài học:-Học bài + làm bài tập sgk
-Soạn bài "Từ mượn"
*Rút kinh nghiệm
Trang 13
Tuần 2 Ngày soạn:
Tiết 7 Bài 2: Ngày dạy:
Tiếng việt: TỪ MƯỢN
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Hiểu được thế nào là từ mược
- Biết cách sử dụng từ mượn trong nói và viết phù hợp với hoàn cảnh giao tiếp
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KỸ NĂNG
1/ Kiến thức:
- Khái niệm từ mượn
- Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt
- Nguyên tắc mượn từ trong tiếng Việt
- Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản
2/ Kĩ năng:
- Nhận biết được các từ mượn trong văn bản
- Xác định đúng từ mượn
Trang 14- Sử dụng từ điển dễ hiểu nghĩa từ mượn.
- Sử dụng từ mượn trong nói và viết
Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những cảm nhận cá nhân
về cách sử dụng từ, đặc biệt là từ mượn trong tiếng Việt
3/ Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường.
4/ Tích hợp giáo dục chương trình địa phương.
IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
2/ Kiểm tra bài cũ
H: Từ là gì? Nêu các kiểu cấu tạo của từ? Cho vd
Gv gọi 2 hs lên làm bt 2,3 sgk
3/ Bài mới: Gv giới thiệu bài mới
Gv treo bảng phụ ghi vd sgk- Gv gọi hs đọc
H:Hãy giải thích từ trượng, tráng sĩ trong
văn bản TG?
Hs: trả lời theo câu hỏi sgk- T 22
H: Theo em hai từ này có nguồn gốc từ
I.Từ thuần việt và từ mượn 1.Từ thuần việt
Là những từ do nhân ta tự sáng tạo ra
VD:Nhà, cửa, sông, suối, núi, rừng
2.Từ mượn
VD1:-Trượng: Đơn vị đo độ dài của TQ -Tráng sĩ: Người có sức lực cườngtráng
Trang 15Gv gợi ý cho hs liên tưởng đến các phim,
truyện đã đọc hay đã xem
Gv gọi hs đọc đoạn trích trong sgk
H:Em hiểu ý kiến sau của chủ tịch HCM
-Tiếng Hán: Sứ giả, giang sơn, gan
-Ngôn ngữ ấn âu: ra-đi-ô, in-tơ-nét, ti vi, xàphòng, mít tinh, ga, bơm
*Nhận xét:
- Các từ mượn đã được việt hoá thì viết như
từ thuần việtvd: Ti vi, ga, bơm
- Các từ chưa được việt hoá nên dùng dấugạch nối giữa các tiếng với nhau
vd: Ra-đi-ô, in-tơ-nét
*Ghi nhớ 1 (sgk)
II.Nguyên tắc mượn từ
- Mượn từ là một cách làm giàu vốn từTV.Tuy vậy không nên mượn từ nước ngoàimột cách tuỳ tiện
*Ghi nhớ 2(sgk)
III.Luyện tập BT1:Các từ mượn
Giả: ngườib.Yếu điểm, yếu lượcMẫu:Yếu: quan trọng Điểm: điểm
BT3:Một số từ mượn
Trang 16H:Hãy kể một số từ mượn?
Gv gọi hs lên bảng làm
a.Đơn vị đo lường: mét, ki-lô-mét, ki-lô-gam b.Tên các bộ phận của chiếc xe đạp: Ghi đông, pê-đan, gác-đơ-bu, gác-ba-ga
c Tên đồ vật: ra-đi-ô, vi-ô-lông
4/ Củng cố:
H:Thế nào là từ mượn? Hãy nêu nguyên tắc mượn từ?
5/ Kết thức bài học:
- Học bài+làm bt 4 sgk
- Soạn bài"Tìm hiểu chung về văn tự sự"
*Rút kinh ngiệm
Tuần 2 Ngày soạn:
Tiết 8 Ngày dạy:
Tập làm văn: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ
I MỨC ĐỘ CẦN ĐẠT
- Có hiểu biết bước đầu về văn tự sự
- Vận dụng kiến thức đã học để đọc – hiểu và tạo lập văn bản
II TRỌNG TÂM KIẾN THỨC KỸ NĂNG
1/ Kiến thức
- Đặc điểm của văn bản tự sự
2/ Kĩ năng
- Nhận biết được văn bản tự sự
- Sử dụng được một số thuật ngữ: tự sự, kể chuyện, sự việc, người kể
3/ Thái độ
Hs thấy được vai trò của phương thức tự sự trong đời sống hàng ngày thông qua việc tìm hiểu ý nghĩa, đặc điểm của phương thức văn tự sự
III KẾ HOẠCH TÍCH HỢP
1/ Tích hợp giáo dục tư tưởng Hồ Chí Minh.
2/ Tích hợp giáo dục kĩ năng sống.
3/ Tích hợp giáo dục bảo vệ môi trường.
Trang 174/ Tích hợp giáo dục chương trình địa phương.
IV PHƯƠNG PHÁP DẠY HỌC
2/ Kiểm tra bài cũ
H:Thế nào là giao tiếp? Thế nào là văn bản?
Hãy nêu các kiểu văn bản, cho biết mục đích giao tiếp của chúng?
3/ Bài mới: Gv giới thiệu bài mới
HOẠT ĐỘNG 1: HƯỚNG DẪN HỌC
SINH TÌM HIỂU Ý NGHĨA VÀ ĐẶC
ĐIỂM CHUNG CỦA PHƯƠNG THỨC
TỰ SỰ
H: Hằng ngày các em có kể chuyện hoặc
nghe ông bà, cha mẹ, bạn bè kể chuyện
không? Kể những chuyện gì?
(truyện cổ tích , chuyện đời thường)
H: Theo em khi nghe kể chuyện người nghe
muốn biết điều gì?
H: Vậy người kể phải làm gì?
H: Muốn cho bạn biết Lan là một người tốt,
người được hỏi phải kể như thế nào? Vì
sao?
H: Nếu người trả lời kể một câu chuyện về
An mà không liên quan tới việc thôi học
của An thì có thể coi là câu chuyện có ý
nghĩa được không? vì sao?
H:VB Thánh Gióng cho ta biết điều gì?
H: Diễn biến của sự việc đó ra sao?
I.Y nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự
1.Các tình huống
a.-Người nghe muốn biết câu chuyện
-Người kể phải kể chuyệnb.-Người kể phải nói được từng việc làm cụthể
- Câu chuyện đó chưa có ý nghĩa vì : Ngườinghe chưa được thông báo về sự việc ấy
Trang 18H:Kết quả của sự việc đó như thế nào?
H:Hãy nêu ý nghĩa của các sự việc trên?
H:Vì sao truyện TG có thể coi là truyện ca
ngợi công đức của vị anh hùng làng Gióng?
Hs nhắc lại phần ý nghĩa
H:Hãy liệt kê các sự việc theo thứ tự trước
sau của truyện?
Hs thảo luận nhóm- Đại diện nhóm trình
bày- Gv nhận xét kết luận
-Sự ra đời kì lạ
-Tiếng nói đầu tiên
-Lớn nhanh như thổi
-Vươn vai thành tráng sĩ, cưỡi ngựa sắt đi
H: Qua việc tìm hiểu vd trên hãy rút ra đặc
điểm của phương thức tự sự?
H: Theo em phương thức tự sự có ý nghĩa
H:Trong truyện này phương thức tự sự thể
hiện như thế nào?
H: Câu chuyện thể hiện ý nghĩa gì?
-Kết quả: Gióng tiêu diệt giặc -> bay về trời-ý nghĩa
+Gióng tiêu biểu cho người anh hùng đánhgiặc cứu nước
+Biểu tượng cho lòng yêu nước có sứcmạnh phi thường
3.ý nghĩa, đặc điểm của phương thức tự sự
a Đặc điểm: Tự sự là phương thức trình
bày một chuỗi các sự việc, sự việc này dẫnđến sự việc kia, cuối cùng dẫn đến một kếtthúc thể hiện một ý nghĩa
b ý nghĩa: Giúp người kể giải thích sự
việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề, bày tỏthái độ khen chê
* Ghi nhớ(Sgk)
II.Luyện tập BT1:Ông già và thần chết
-Sự việc:
+Đẵn củi về+Vì xa nên kiệt sức+Thản thở muốn chết+Thần chết xuất hiện+Ông già sợ hãi nói khác đi-ý nghĩa: Truyện kể diễn biến tư tưởng củaông già, mang sắc thái hóm hỉnh, thể hiện
tư tưởng yêu cuộc sống, dù kiệt sức thì sốngcũng hơn chết -> Ca ngợi trí thông minhbiến hoá linh hoạt
Trang 19Gv gọi hs đọc bt2
H: Bài thơ này có phải là tự sự không? vì
sao?
H: Hãy kể lại câu chuyện bằng miệng?
GV gọi hs đọc bt3
H: Hai VB trên có nội dung tự sự không? vì
sao?
H:Tự sự ở đây có vai trò gì?
Hs đọc bài tập 5-Gv hướng dẫn hs làm bài
BT2: Sa bẫy
Là thơ tự sự, kể chuyện bé Mây rủ mèo con bẫy chuột nhưng mèo tham ăn nên mắc bẫy
BT3:
- Có nội dung tự sự vì chúng có đặc điểm của văn tự sự
- Giúp người đọc theo dõi các sự việc +Kể lại cuộc khai mạc trại điêu khắc quốc
tế lần thứ 3 diễn ra ở Huế +Người Âu Lạc đánh tan quận xâm lược Tần
BT5: Bạn Giang nên kể vắn tắt một vài
thành tích của Minh để các bạn trong lớp hiểu Minh là người chăm học, học giỏi lại thường giúp đỡ bạn bè
4/ Củng cố
H: Hãy nêu đặc điểm, ý nghĩa của phương thức tự sự?
5/Kết thúc bài học:
-Học bài +làm bt 4,5 sgk
-Soạn bài"Sơn tinh,Thuỷ tinh"
*Rút kinh nghiệm
Trang 20
:
Văn bản: SƠN TINH, THUỶ TINH
(Truyền thuyết)
I.Mục tiêu bài học
1.Kiến thức:
-Hiểu được nội dung, ý nghĩa của truyện
-Hiểu được một số yếu tố nghệ thuật tiêu biểu của truyện
2.Kỹ năng: Rèn cho hs kỹ năng đọc, kể diễn cảm.
3.Thái độ: Hs có ý thức trong việc phòng và chống thiên tai, lũ lụt thông qua việc Thủy Tinh
dâng nước đánh Sơn Tinh
II.Chuẩn bị:
- Gv:-Đọc sgk, sgv, tham khảo tài liệu
-Tranh Sơn Tinh, Thuỷ Tinh
- Hs: Đọc văn bản và soạn bài theo câu hỏi sgk
III.Tiến trình lên lớp:
1.Ổn định lớp:
2.Kiểm tra bài cũ:
- Hãy kể tóm tắt truyện Thánh Gióng? Nêu nội dung, ý nghĩa của truyện?
3.Bài mới: Gv giới thiệu bài mới.
*Hoạt động 1:Hướng dẫn hs đọc văn bản
I.Đọc- hiểu khái quát 1.Đọc