- Rút ra được bài học trong việc viết đoạn văn tự sự có sử dụng kết hợp được các yếu tố kể, tả, biểu cảm; đoạn văn được sắp xếp nhằm mục đích tự sự, các yếu tố miêu tả và biểu cảm được đ[r]
Trang 1ĐÁNH NHAU VỚI CỐI XAY GIÓ
Ngày dạy: (TríchĐôn-ki-hô-tê) (Xéc-vantét)
Tiết 25
I/.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
1
-
Đơn Ki-hơ tê.
- Ý
Xan-chơ Pan-xa
2
- FG G %3 %& ;5 các 1 2%. trong trích
-
miêu trong trích
III/.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-GV: -SGK – SGV – Giáo án –Đồ dùng dạy học
- HS: So bài
IV/.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Oån định lớp : 1p
2/ Kiểm tra bài cũ : 5p
Nhận xét những mộng tưởng của cô bé bán diêm
3/ Lời vào bài : 1p
Xéc-van-tét, nhà văn nổi tiếng của Tây Ban Nha với tiểu thuyết Đôn-ki-hô-tê Oâng dựng lên hình ảnh của hai nhân vật nổi tiếng trong thế giới văn học, hai nhân vật này mỗi người một vẻ, họ bổ sung cho nhau
4/ Tiến trình bài giảng :
17p
15p
Hoạt động 1: Tìm %+- vài nét
(PA% HS A chú thích T SGK
(U5 vào chú thích, em hãy
nêu vài nét O -6 W% và 1
%.7 ;5 Xéc-van-tét?
( trên trích Y
-X
-GV / Z GS A
!
(PA% HS A chú thích Y T
SGK
Hoạt động 2: Tìm %+-
( [ cĩ < 1 %.X
\N/ và sau -6 giao tranh
\)B(2%(B(C nhìn < và
-)A chú thích T SGK
(U5 vào chú thích T sách giáo khoa
- ) nhau /% ]% xay giĩ trích trong %+- -& ^)B(
ki-hơ-tê”
()A theo / Z
;5 giáo viên
()A chú thích Y khĩ
( [ cĩ 5 1 %.
I.Giới thiệu chung:
1.Tác giả:
-Xéc-van-tét (1547-1616) là nhà
Tây Ban Nha, là binh 1: d
e 1571 trong 6 -6 ;
%&!
-Ơng 1] 6 -6 W% A0
âm !
2.Văn bản: ) nhau /% ]%
xay giĩ trích trong %+- -&
^)B(2%(B(C_
Trang 2nào?
-Sau khi nhau /% ]% xay
giĩ, )B(2%(B(C ? cĩ J
hành 6 và suy : gì?
; &-!
- )B(2%(B(C nhìn < và giĩ: NT @ là J gã
2g ,[!
(N' 1-] C khơng ;0 khơng -] sáng
II.Tìm hiểu văn bản:
1.Diễn biến các sự việc:
F 1 %. ; &- %3
ra, qua @ tính cách ;5 hai nhân
-Nhìn
%& ]% xay giĩ
-Thái 6 và hành 6 ;5 K%
W%!
-Quan % và cách j 1 ;5 K%
W% khi d 5- /k chung quanh
-. 0 -. ;!
4.Củng cố: 5p
Tĩm G h ,W% ;5 em?
5.Dặn dị:1p
- QA bài
()A ,% 0 tĩm G !
-
S trích
-
(H-8 d các câu m% cịn ,% T SGK
*Rút kinh nghiệm :
- - -
- - -
- - -
N%& 26 ĐÁNH NHAU VỚI CỐI XAY GIÓ(tt) Ngày dạy : (TríchĐôn-ki-hô-tê) (Xéc-vantét)
I/.Mục tiêu cần đạt:
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng 1 $%& ' - Đơn Ki-hơ tê. - Ý Xan-chơ Pan-xa 2 $: - FG G %3 %& ;5 các 1 2%. trong trích - miêu trong trích
Trang 3III/.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-GV : -SGK – SGV – Giáo án –Đồ dùng dạy học
- HS: So bài
IV/.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Oån định lớp :
2/ Kiểm tra bài cũ :
3/ Lời vào bài :
4/ Tiến trình bài giảng :
Hoạt động 1:
-Hình dáng của hai nhân vật ?
-Vì sao Đôn-ki-hô-tê đánh
nhau với cối xay gió
-Trận đánh diễn ra với hậu
quả như thế nào ?
-Ý nghĩa và hành động của
hai nhân vật ?
-Những biểu hiện của hai
nhân vật ?
-Cảm nhận của em về hai
nhân vật ?
-Em hiểu như thế nào về hai
nhân vật này ?
-Biện pháp nghệ thuật gì ?
Hoạt động 2:
J * ] và * <- nào?
-
gì?
Hình dáng : Cao gầy, cưỡi trên con ngựa cao gầy – Chủ
- Tưởng cối xay gió đó là những gã khổng lồ
-Không tham gia chiến trận
-Không bị đau, nếu đau là rên la
-Ngủ nhiều
-Aên nhiều và biết cách ăn uống
->Luôn tỉnh táo, thực tế, nhưng rất thực dụng
-Cần tỉnh táo, cao thượng
-Tương phản
- Khuyên ; khơng nên
nhau /% ]% xay giĩ- )- ĩc luơn I táo
- Mong -] làm ] ](
p/ e %. !
- Khơng dám cùng ; giao tranh, e% 5- là rên I( Hèn nhát
-Quan tâm %O- & nhu -
- Là W% cĩ - ĩc I táo
quá chú A & cá nhân nên T thành
I.Giới thiệu chung:
II.Tìm hiểu văn bản:
1.Diễn biến các sự việc:
2-Nhân vật Đôn-ki-hô-tê :
-Hình dáng : Cao gầy, cưỡi trên con ngựa cao gầy – Chủ
-Tưởng đó là những gã khổng lồ -Đây là vận may để quét sạch cái giống xấu xa
-Ngọn giáo gãy tan tành, người ngựïa ngã chõng quèo, ngựa bị tọac nửa vai Đôn-ki-hô-tê nằm
im khg cựa quậy không dám rên la
-Thức suốt đêm khơng ngủ
-Nhịn khơng ăn sáng
-Suốt đêm khơng ngủ, chỉ nghĩ đến người yêu cũng no rồi -> Điên rồ, mê muội, hoang tưởng, hài hước, buồn cười, vừa đáng khâm phục, vừa đáng chê cười
3.Giám mã Xan-chơPan xa:
- Khuyên ; khơng nên nhau /% ]% xay giĩ- )- ĩc luơn
I táo
- Mong -] làm ] ]( p/
e %. !
- Khơng dám cùng ; giao tranh, e% 5- là rên I( hèn nhát
-Quan tâm
<!
Bác là W% cĩ - ĩc I táo
Trang 4Hoạt động 3:
-Em hãy I ra 1 e 7
- Nêu
khi A này?
W!
- U5 vào hình dáng và *
tính
- U5 vào ghi / SGK
quá chú A & cá nhân nên T thành W!
4 Cặp nhân vật tương phản:
)B2%(B(C
Xan-chơPan-xa
- Quý 6
(P gị, cao -Khát A
cao ! -Mê -6%0 -O!
(Uv
-Nơng dân -Béo, lùn
(p/ e
W( Cá nhân
(NI táo, %&
!
-Hèn nhát
III/.Tổng kết : -Nghệ thuật tương phản giữa hai nhân vật Đôn-ki-hô-tê và Xan-chô-pan-xa tạo nên một cặp bất hủ trong văn học thế giới Đôn… Nực cười nhưng cơ banû có những phẩm chất đáng quí Xan… có những mặt tốt nhưng cũng bộc lộ nhiều điểm đáng chê
5.Củng cố :
-Em hiểu gì về nhà văn Xét-van –tét từ hai nhân vật nổi tiếng của ông?
-Sử dụng tiếng cười khôi hài để diễn cột cái hoang tưởng và tầm thường, đề cao cái thực tế và cái cao thượng
6.Dặn dò :
-
%+- S trích
-
-Xem trước và chuẩn bị bài: “Chi& lá -]% cùng”
*Rút kinh nghiệm :
- - -
- - -
Tu 7 N%& %.
Ngày dạy : TÌNH THÁI TỪ
Tiết 27
- Q%+- & nào là tình thái Y
c%& 1j | tình thái Y phù 7 /% tình -] giao %&7!
II NA tâm 2%& '0 2:
1 $%& '
- Khái % và các ,% tình thái Y!
- Cách 1j | tình thái Y!
Trang 52 $:
Dùng tình thái Y phù 7 /% yêu - giáo %&7!
III/.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-GV : -SGK – SGV – Giáo án –Đồ dùng dạy học
- HS: )A SHk và 1 bài theo / Z ;5 giáo viên
IV/.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Oån định lớp :
2/ Kiểm tra bài cũ :
Trợ từ là gì ? Thái từ là gì ? Cho ví dụ
3/ Lời vào bài :
Trong tiếng Việt có những phần thêm vào cuối câu dùng để hỏi, cầu khiến, cảm thán đó gọi là tình thái từ, tiết học này chúng ta tìm hiểu điều đó
4 Tiến trình bài giảng :
10’ Họat động 1 :
-Quan sát ví dụ Trả lời câu
hỏi
-Ví dụ a, b, c nếu bỏ từ in
đậm thì ý nghĩa của câu có
gì thay đổi không ?
-Ở ví dụ d từ a biểu thị sắc
thái tình cảm gì của người
nói ?
-Thế nào là tình thái từ ?
Họat động 2 :
-Qua tìm hiểu a, b , c, d cho
biết tình thái từ gồm mấy
lọai ? đó là những lọai nào ?
-Họat động nhóm : trò chơi
đặt câu với các tình thái từ
-Các tình thái từ in đậm dưới
-Nếu bỏ từ:
a/ à không còn là câu nghi vấn nữa
b/ đi không còn là câu cầu khiến
c/ Thay ->không còn là câu cảm thán
d/.Ở câu d từ ạbiểu thị sắc thái tình cảm kính trọng, lễ phép của người nói
-Tình thái từ là những từ được thêm vào câu nghi vấn, câu cầu khiến,câu cảm thán để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói
-Có 4 loại đáng chú ý: : +Tình thái nghi vấn +Tình thái cầu khiến +Tình thái cảm thán +Tình thái biểu thị sắc thái tình cảm
*Đặc câu với các loại tình thái từ
I/.Chức năng của tình thái từ:
Thế nào là tình thái từ :
- Là những từ được thêm vào câu nghi vấn, câu c- 2%&0 câu cảm thán để biểu thị các sắc thái tình cảm của người nói
VD :
2-Các lọai : -Tình thái nghi vấn : à, ừ …
- ‘’ cầu khiến : Đi, vào …
- ‘’ Cảm thán : Thay, sao …
- ‘’ biểu thị sắc thái tình cảm: ạ, nhé, cơ, mà …
II/.Sử dụng tình thái từ : Khi nói viết cần sử dụng tình thái từ phù hợp với hòan cảnh giao tiếp
Trang 6đây được dùng trong những
hòan cảnh gì ? quan hệ tuổi
tác, thứ bậc xã hội, tình
cảm… khác nhau như thế
nào?
-Cần sử dụng tình thái từ
như thế nào trong khi nói và
viết?
*Họat động 3 :
- GA% HS A và làm các BT
T SGK
a/.Hỏi : kính trọng (NV) b/.CK –thân mật
d/.Kính trọng- lễ phép
-VD: bạn chưa về nhà à ? hỏi – thân mật
-Thầy mệt ạ ? Hỏi – kính trọng
-Bạn … nhé ! CK – thân mật
-Khi nói viết cần sử dụng tình thái từ phù hợp với hòan cảnh giao tiếp (Quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm…)
-Bác … a ! b/.Vai xh – thầy trò
d/.Quan hệ tình cảm
(Quan hệ tuổi tác, thứ bậc xã hội, tình cảm…)
III/.Luyện tập :
*Bài tập 1: Xác định các câu có
tình thái từ và câu không có tình thái từ:
- Các câu có tình thái từ : b, c, e, i
- Các câu không có tình thái từ: a ,d, g , h
*Bài tập 2 :
a/.Chứ: Nghi vấn dùng trong trường hợp từ muốn hỏi điều ít nhiều đã khẳng định
b/.Chứ : Nhấn mạnh điều vừa khẳng định cho là điều không thể khác được
c/.Ư : Hỏi với thái độ phân vân d/.nhỉ: thái độ thân mật
e/ nhé: dặn dò, thái độ thân mật g/.vậy: thái độ miễn cưỡng h/ cơ mà: thái độ thuyết phục
*Bài tập 3: Đặt câu với các tình
thái từ:
-Con học bài rồi mà!
-Cô sẽ phạt em đấy!
-Bọn tớ đi được chứ lị!
-Mình chỉ thích xem phim thôi! -Bạn nói gì cơ?
-Mình cuing như bạn vậy
* Bài tập 4: Đặt câu có tiønh thái từ
phù hợp:
-Học sinh đối với thầy, cô giáo: +Chúng em chào cô ạ!
-Bạn nam với bạn nữ cùng tuổi: +Bạn cho tớ mượn tập chứ!
-Con với bố mẹ hoặc chú, bác, cô, dì:
Trang 7+Bố cho con đi với nhé!
* Bài tập 5:
Tìm một số từ tình thái trong tiếng địa phương:
5.Củng cố :
-Tình thái từ ?
-Các lọai ?
6.Dặn dò :
-Học bài
-Làm các bài tập còn lại
- Gi % thích tình thái Y trong 6 A!
-Xem trước và chuẩn bị bài: “Che trình d5 7e”
*Rút kinh nghiệm :
- - -
- - -
- - -
Tu 7
LUYỆN TẬP VIẾT ĐỌAN VĂN TỰ SỰ
Ngày dạy : KẾT HỢP VỚI MIÊU TẢ VÀ BIỂU CẢM
Tiết 28
I/ MỤC TIÊU CẦN ĐẠT:
1 cĩ 1j | các &- ] miêu 0 %+- !
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng:
1 $%& '
R 2& 7 các &- ] 2+0 và %+- ,6 tình trong 1!
2 $:
- N hành 1j | 2& 7 các &- ] miêu và %+- trong làm 2+ -.!
- %& 1 cĩ 1j | các &- ] miêu và %+- cĩ 6 dài 2 90 J!
III/.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-GV : -SGK – SGV – Giáo án –Đồ dùng dạy học
IV/.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Oån định lớp :
2/ Kiểm tra bài cũ :Bài tập HS
3/ Lời vào bài : Muốn làm một bài văn tự sự, kết hợp với miêu tả và biểu cảm hay, trọn vẹn, hòan chỉnh thì chúng ta phải rèn luyện và thực hành các bước làm bài văn Các bước đó được tiến hành như thế nào?
4/ Tiến trình bài giảng :
10’ *Họat động 1 :
- Cho các sự việc và nhân vật
sau :
-)A và làm các BT theo / Z ;5 giáo viên
a
-Lọ hoa đẹp như thế nào
I/.Từ sự việc và nhân vật đến đọan văn tự sự có yếu tố miêu tả và biểu cảm :
Trang 8a-Chẳng may em đánh vở một
lọ hoa đẹp
-Tổ 1 : a
b-Em giúp một bà cụ qua
đường vào lúc đông người và
nhiều xe cộ qua lại
-Tồ 2: b
c-Em nhận được một món quà
nhân ngày sinh nhật hay ngày
lễ tết
-Tổ 3-4
-Từ các sự việc trên xây dựng
một đọan văn tự sự có yếu tố
miêu tả, biểu cảm ?
*Họat động 2 :
-Hướng dẫn học sinh làm bài
tập
BT1 :GV hướng dẫn HS Đóng
vai ông giáo để viết lại đọan
văn theo sự việc và nhân vật
đã cho Yêu cầu các em miêu
tả biểu cảm thể hiện ở vẻ mặt
và tâm trạng rất đau khổ
? (Miêu tả )
-Khi làm vở thái độ, tình cảm của em ra sao ? (Biểu cảm, suy nghĩ)
b
-Đó là một bà cụ thế nào
? -Cụ lúng túng sợ sệt qua đường ra sao ?(Miêu tả) -Tình cảm và thái độ của
em khi thấy cụ già như thế ?
(Biểu cảm)
c
-Đó là một món quà như thế nào ? (Miêu tả) -Bất ngờ ra sao ? cảm xúc của em như thế nào
?(biểu cảm)
-Bước 1 : Lưa chọn sự việc chính
-Bước 2 : Lựa chọn ngôi kể, ngôi thứ nhất
-Bước 3 : Xác định thứ tự kể Câu chuyện bắt đầu từ đâu ? Diễn ra như thế nào ? Kết thúc ra sao ? -Bước 4: Xáv định các yếu tố miêu tả, biểu cảm trên
-Bước 5 : Viết thành đọan văn
- Làm các bài
-HS Đóng vai ông giáo để viết lại đọan văn
Yêu cầu các em miêu tả biểu cảm thể hiện ở vẻ mặt và tâm trạng rất đau khổ
1-Yêu cầu : a -Lọ hoa đẹp như thế nào ? (Miêu tả )
-Khi làm vở thái độ, tình cảm của
em ra sao ? (Biểu cảm, suy nghĩ)
2-Yêu cầu : b
-Đó là một bà cụ thế nào ? -Cụ lúng túng sợ sệt qua đường ra sao ?(Miêu tả)
-Tình cảm và thái độ của em khi thấy cụ già như thế ?
(Biểu cảm)
3-Yêu cầu : c
-Đó là một món quà như thế nào ? (Miêu tả)
-Bất ngờ ra sao ? cảm xúc của em như thế nào ?(biểu cảm)
-Bước 1 : Lưa chọn sự việc chính -Bước 2 : Lựa chọn ngôi kể, ngôi thứ nhất
-Bước 3 : Xác định thứ tự kể Câu chuyện bắt đầu từ đâu ? Diễn ra như thế nào ? Kết thúc ra sao ? -Bước 4: Xáv định các yếu tố miêu tả, biểu cảm trên
-Bước 5 : Viết thành đọan văn
II/ Luyện tập :
*Bài tập 1: Cho sự việc và nhân
vật sau đây: Sau khi bán chó, lão Hạc sang báo cho ông giáo biết Đóng vai ông giáo để viết lại đọan văn kể lại giây phút lão Hạc sang báo tin bán chó với giá vẻ mặt và tâm trạng đau khổ
*Bài tập 2:
-Tìm trong tuyên ngắn Lão Hạc của
Trang 9BT 2: GV cho HS tìm trong VN
Lão Hạc đoạn văn kể lại giây
phút trên
-Chho HS so sánh với đoạn các
em viết ở BT 1 để rút ra nhận
xét
-Dựa vào văn bản để tìm đoạn văn theo yêu cầu của BT 2
_So sánh, đối chiếu với đoạn văn tự viết ở BT 1
Nam Cao đoạn văn kể lại giây phút trên “ Hôm sau lạo Hác sanh nhà tồi chơi Vửa thấy tôi lão báo ngay:… Lão hu hu khóc.”
-Trong đoạn văn trên, tác giả kết hợp yếu tố miêu tả và biểu cảm rất rõ nét Nhà văn đã khắc họa chân dung lão Hạc đau đớn, xót xa, khổ sở với những đường nét độc đáo: “ nụ cười như mếu, mắt lão ầng ậïng nước, mặt lão đột nhiên co rúm lại, những nếp nhăn xô lại với nhau, cái đầu lão ngoẹo về một bên, cái miệng móm mém như con nít Lão
hu hu khóc
-Khắc sâu vào lòng bạn đọc một lão Hạc khốn khổ với hình dạng bên ngòai thể hiện rất sinh động sự đau đớn, quằn quại về tinh thần của một người trong giây phút ân hận xót xa “Già bằng này tuổi rồi mà còn đánh lừa một con chó”
-Đó là những yếu tố miêu tả và biểu cảm trong văn tự sự
5.Củng cố :
-Sự cần thiết các yếu tố miêu tả và biểu cảm
6.Dặn dò :
- Xem lại kiến thức đã học về văn tự sự
- Rút ra bài hA trong %. %& 1 cĩ 1j | 2& 7 các &- ] 2+0 0 %+-
k 1G7 &7 h | 10 các &- ] miêu và %+- 5 vào bài I khi %& và khơng làm T & %. 2+ -.!
- %& 6 1 2+ ,% 6 1 %. trong 6 câu -. ? A0 trong cĩ 1j
| các &- ] miêu và %+- !
*Rút kinh nghiệm :
- - -
- - -
- - -
Ngày dạy : CHIẾC LÁ CUỐI CÙNG
Tiết 29 o.Hen-ri
I/.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU :
- Hi+- < lịng yêu e J W% nghèo 2g ;5 nàh + %. torng -.!
-II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng
Trang 101 $%& '
- Nhân
- Lịng thơng, 1 1 chia %J5 J 1: ghèo
- Ý
2 $:
-
78!
- Phát
-
III/.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :
-GV : -SGK – SGV – Giáo án –Đồ dùng dạy học
-GS: )A và 1 bài
IV/.TIẾN TRÌNH TỔ CHỨC CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :
1/ Oån định lớp :
2/ Kiểm tra bài cũ :Phân tích nhân vật Đôn-ki-hô-tê
3/ Lời vào bài : Tình thương yêu của con người đã giúp con ngươì thóat khỏi sự trừng phạt của thần chết, đó là thực tế trong cuộc sống Văn bản này giúp các em hiểu phần nào tình thương yêu đó 4/ Tiến trình bài giảng :
10’ *Họat động 1 :
-Tìm hiểu tác giả, tác phẩm
-GV hướng dẫn Hs đọc nhẹ
nhàng tình cảm thể hiện sự
buồn rầu của Giônxi
-Bố cục chia làm mấy phần ?
-PA% HS tĩm G
-Oâhenri (1862-1910) nhà văn nữ chuyên viết truyện ngắn
-Trích phần cuối của “ Chiếc lá cuối cùng”
-Nội dung : Tính nhân đạo cao cả, tình thương yêu người nghèo khổ rất cảm động
-HS đọc Vb theo hướng dẫn của GV
3 phần
-Đ1 : Từ đầu … Hà lan
-Đ2: Tiếp… Vịnh Napơ
-Đ3 : Còn lại
-Tự sự
-HS tóm tắt 5 vào SGK
I/.Giới thiệu văn bản:
1-Tác giả:
Oâhenri(1862-1910) nhà văn Mỹ chuyên viết truyện ngắn Các tác phẩm chính : Căn gác xếp, Tên cảnh sát và gã lang thang , Quà tặng của các đạo sĩ
-Nội dung của các truyện ngắn nhẹ nhàng, tóat lên từ tinh thần nhân đạo cao cả, tình thương yêu người nghèo khổ rất cảm động
...-
S trích
-
(H -8 d câu m% cịn ,% T SGK
*Rút kinh nghiệm :
- - -
- - -
- - -
N%& 26 ĐÁNH NHAU...
-Hình dáng hai nhân vật ?
-Vì Đơn-ki-hơ-tê đánh
nhau với cối xay gió
-Trận đánh diễn với hậu
quả ?
-? ? nghĩa hành động
hai nhân vật ?
-Những... (TríchĐơn-ki-hơ-tê) (Xéc-vantét)
I/.Mục tiêu cần đạt:
II Trọng tâm kiến thức, kĩ năng $%& '' - Đơn Ki-hơ tê. - Ý Xan-chơ Pan-xa $: - FG G