B, Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ: 1, Kiến thức : - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc loại truyền thuyết về đề tài giữ nước - Những sự kiện và di tích phản ánh li[r]
Trang 1Tuần 1 Ngày Soạn :08 /08 /2010
Tiết 1 Ngày Dạy : 10 /08/2010
Văn Bản : CON RỒNG CHÁU TIÊN
(Truyền Thuyết)
A.Mức độ cần đạt: * Giúp học sinh :
- Có hiểu biết bước đầu về thể loại truyền thuyết
- Hiểu được quan niệm của người Việt Cổ về nòi giống dân tộc qua truyền thuyết “ Con Rồng Cháu
Tiên”
- Hiểu được những nét chính về nghệ thuật của truyện
B, Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ:
1, Kiến thức :
- Khái niệm thể loại truyền thuyết
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết giai đoạn đầu
- Bóng dáng lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm văn học dân gian thời kì dựng nước
2, Kĩ năng:
- Đọc diễn cảm văn bản truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chính của truyện
- Nhận ra một số chi tiết tưởng tượng kì ảo tiêu biểu trong truyện
3, Thái độ:
Tự hào về nguồn gốc dân tộc Việt Nam là con rồng cháu tiên
C Phương pháp : vấn đáp, diễn giảng, phân tích,
D, Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số : 6A1 : 6A2 :
2.Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh
3.Bài mới: * Lời vào bài : Từ cảm nhận của học sinh về cội nguồn dân tộc
Hoạt động của giáo viên và học sinhø Nội dung bài dạy
Giáo viên cho học sinh đọc phần chú thích (Sgk -7) Dựa
vào phần chú thích ,hãy nêu khái niệm truyện truyền thuyết
?
GV đọc mẫu , hướng dẫn học sinh đọc truyện, đọc to, ro
õõràng, mạch lạc , nhấn mạnh các chi tiết li kỳ thể hiện được
hai tuyến nhân vật
GV yêu cầu HS kể tóm tắt ? Giải thích các chú thích 1,2,3,5
và 7
-Văn bản Con Rồng Cháu Tiên là một truyền thuyết dân
gian được liên kết bởi 3 đoạn …hãy quan sát và nêu các sự
việc chính trong mỗi đoạn ?(Việc kết hôn của Lạc Long
Quân vàÂu cơ Việc sinh con và chia con Sự trưởng thành
của các con)
-Truyện được viết theo phương thức biểu đạt nào ?
Truyện đó có mấy nhân vật chính ? Đó là những nhân vật
nào ? Được giới thiệu ở phần nào của văn bản ?
GV hướng dẫn hs phân tích :
-Tìm chi tiết thể hiện nguồn gốc ,hình dáng , nơi sinh sống
của Lạc Long Quân và Âu Cơ ?
Hai nhân vật này là con cháu của những bậc ntn so với
người thường ?(đều là thần)
-Từ đó em có suy nghĩ gì về nguồn gốc của Lạc Long Quân
vàÂu Cơ?
-Trong trí tưởng tượng của người xưa ,Lạc Long Quân hiện
I, Giới thiệu chung :
1,Truyền thuyết là gì ? ( Sgk /7)
2, Tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết thời đại Hùng Vương giai đoạn đầu
II Đoc hiểu văn bản 1.Đọc và tìm hiểu nghĩa từ khó
2 ,Bố cục:
Chia ba đọan Đọan 1 : Từ đầu ……… Long Trang Đọan 2 : Tiếp ……… lên đường Đọan 3 : Còn lại
3 Phân tích :
a Nguồn gốc , hình dáng của Lạc Long Quân và Âu Cơ
* Lạc Long Quân
- Con thần Long Nữ , mình rồng ,ở dưới nước, sức khỏe vô địch ,diệt trừ các yêu quái, dạy dân trồng trọt , chăn nuôi, ăn ở
*Âu Cơ :Họ thần nông , xinh đẹp, ở núi cao
(chi tiết kì ảo)
Trang 2lên với đặc điểm phi thường nào về sức mạnh?
-Thần đã giúp dân và dạy dân những điều gì ? Qua những
việc làm đó ,ta thấy Lạc Long Quân là vị thần ntn?
-Lạc Long Quân và Âu cơ đã gặp nhau trong hoàn cảnh nào
?
-Qua mối tình duyên giữa Lạc Long Quân và Âu Cơ,người
xưa muốn ta nghĩ gì về nòi giống dân tộc ?(Dân tộc ta có nòi
giống cao quý ,thiêng liêng)
*GV chuyển ý
-Chuyện sinh nở của âu cơ có gì kì lạ ?
Chi tiết nào kì lạ ? có tính chất ra sao ?
-Theo em ,chi tiết mẹ Âu Cơ sinh ra bọc trăm trứng nở thành
trăm người con khoẽ mạnh có ý nghĩa gì?(giải thích nguồn
gốc dân tộc VN đều là anh em ruột thịt )
GV liên hệ thực tế –giáo dục HS
*Qua văn bản em thấy các chi tiết kì ảo nào?
Các chi tiết đó có vai trò gì trong truyện ?
GV chốt :Tô đậm tính chất lớn lao ,dẹp đẽ của nhân vật
.thiêng liêng hoá nguồn gốc giống nòi gợi niềm tự hào
dân tộc làm tăng sức hấp dẫn của truyện )
* Gia đình Lạc Long Quân phát triển ra sao? Vì sao 2 vị thần
lại chia tay nhau ? -> ( liên hệ 54 dân tộc Việt Nam )
*HS thảo luận :Qua sự việc Lạc Long Quân đem con
xuống biển ,Âu Cơ mang con lên rừng,người xưa muốn
thể hiện ý nguyện gì ?(ý nguyện mở mang bờ cõi, phát
triển dân tộc ) ->GV liên hệ thực tế để giáo dục cho HS
Con trưởng Âu Cơ được tôn làm gì ? Và lấy hiệu là gì ?
-Truyện kể rằng ,các con của Lạc Long Quân và Âu Cơ nối
nhau làm vua ….Theo em sự việc ấy có ý nghĩa gì ? (Dân tộc
ta có từ lâu đời ,trải qua các triều đại Hùng Vương, Phong
Châu là đất tổ )
-Vậy người Việt Nam là con cháu của ai ? khi nhắc đến cội
nguồn ta thường tự xưng ntn?
Ta phải có thái độ ntn về tổ tiên và về cội nguồn?
-Học xong truyện “ Con Rồng Cháu Tiên” em rút ra được
ýnghĩa gì của truyện ?
Cho hs đọc to , rõ ràng phần ghi nhớ
Cho hs thực hiện các bài tập 1,2 (sgk - 8)
=>Nguồn gốc thiêng liêng,cao quý, tài giỏi , thương dân.
c b, Nguồn gốc dân tộc Việt Nam:
* Họ lấy nhau sinh một cái bọc trăm trứng nở 100 con trai hồng hào , đẹp đẽ , lớn như thổi và khỏe mạnh như thần
(chi tiết tưởng tượng kì ảo) =>Giải thích nguồn gốc dân tộc Việt Nam đều là anh em ruột thịt * Họ chia nhau cai quản các phương, giúp đỡ lẫn nhau => Phát triển dân tộc, cai quản ,xây dựng, mở mang bờ cõi. * Con trưởng làm vua – hiệu Hùng Vương – đặt tên nước là Văn Lang Người Việt Nam là con cháu vua Hùng tự xưng là “Con Rồng cháu Tiên” tự hào về nguồn gốc , dòng giống 3, Tổng kết: * Ghi nhớ : (Sgk - 8 ) 4, Luyện tập Câu 1 - 2 (sgk - 8 ) III, Hướng dẫn tự học: * Bài cũ: - Đọc thêm (sgk) - Trong truyền thuyết “ Con Rồng Cháu Tiên” chỗ nào là cốt lõi lịch sử ? - Em hiểu thế nào là chi tiết tưởng tượng, kì ảo? Chỉ ra các chi tiết đó trong truyện? - Nêu ý nghĩa của truyện ? Học thuộc phần ghi nhớ (sgk / 8) * Bài mới: - Soạn “ Bánh Chưng , Bánh Giầy” (Hướng dẫn đọc thêm) theo hệ thống câu hỏi trong sgk E, Rút kinh nghiệm:
Trang 3Tuần 1 Ngày Soạn :08 /08 /2010
Tiết 2 Ngày Dạy : 10 /08/2010
Hướng dẫn đọc thêm:
A.Mức độ cần đạt: * Giúp học sinh :
- Hiểu được nội dung, ý nghĩa và một số chi tiết nghệ thuật tiêu biểu trong văn bản “ Bánh chưng, bánh giầy”
B, Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ:
1, Kiến thức :
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết
- Cốt lõi lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc truyền thuyết thời kì Hùng Vương
- Cách giải thích của người Việt cổ về phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao nghề nông – một nét văn hóa của người Việt
2, Kĩ năng:
- Đọc - hiểu một văn bản thuộc thể loại truyền thuyết
- Nhận ra những sự việc chính của truyện
3, Thái độ: Biết giữ gìn, bảo vệ những nét văn hóa người Việt,biết yêu lao động và hiểu được phong tục tập quán người Việt xưa
C Phương pháp : vấn đáp, diễn giảng, phân tích,
D, Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số : 6A1 : 6A2 :
2.Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh
3.Bài mới:
* Lời vào bài : Từ việc giới thiệu truyền thống làm bánh chưng ngày tết của dân tộc
Hoạt động của giáo viên và học sinhø Nội dung bài dạy
* Gv đọc mẫu – hs đọc lại theo các đoạn của truyện
? Đặt tiêu đề cho các đoạn?
-Cho HS giải nghĩa các từ ở phần chú thích?
-GVhướng dẫn hs thảo luận, trả lời một số câu hỏi ở
phần đọc hiểu văn bản :
-Vua hùng chọn người nối ngôi trong hoàn cảnh nào
? Nhà vua chọn người với ý định ra sao và bằng hình
thức nào ?
- Theo em cuộc thi tài có ý nguyện gì?(Vua muốn
một người nối ngôi có chí và trí tuệ để tiếp tục làm
cho đất nước thái bình yên vui )
-Từ khi có câu đố các lang đã làm gì ?Các lang làm
như vậy có vừa ý vua không ?
-Vì sao trong các con vua chỉ có Lang Liêu được
thần giúp đỡ?
-Yếu tố này mang tính chất gì ? Yếu tố này có tác
dụng gì trong truyện truyến thuyết ?
(Nhằm giúp nhân vật thể hiện ước mơ của nhân dân
ta đó là người nghèo , hiền lành thường gặp may
mắn )
-Hãy tìm câu thành ngữ nói về điều này
GV liên hệ thực tế giáo dục HS
-Em có suy nghĩ gì về lời mách bảo của thần? -Tại
I, Giới thiệu chung :
* Tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết thời đại Hùng Vương dựng nước
II Đoc hiểu văn bản 1.Đọc và tìm hiểu từ khó
2 Đọc – hiểu văn bản:
2.1, Bố cục - Chia đoạn : 3 đoạn
Đoạn 1:từ đầu………… chứng giám
Đoạn 2:tiếp ……… hình tròn
Đoạn 3: còn lại
2.2, Phân tích :
a, Vua Hùng chọn người nối ngôi:
- Hoàn cảnh: đất nước thái bình ,dân ấm no
- Chọn người nối được chí vua, không nhất thiết phải là con trưởng
- Hình thức : làm vừa ý nhà vua
=> Sự sáng suốt và tinh thần bình đẳng của Vua Hùng
b: Cuộc thi tài:
b1.Các lang:ï đua nhau làm lễ thật hậu ,thật ngon
đem về lễ tiên vương
b2.Lang Liêu:
Trang 4sao thần không chỉ dẫn cụ thể cho Lang Liêu làm
bánh ?
(Để Lang Liêu bộc lộ trí tuệ ,khả năng của mình mới
xứng đáng)
-Sau khi được thần mách bảo Lang Liêu đã tạo ra hai
loại bánh như thế nào ?Vì sao lại nặn bánh hình tròn
, hình vuông ?
-Từ đó em có nhận xét gì về Lang Liêu ? Lang Liêu
có xứng đáng nối nghiệp vua cha không ?
-Vậy truyện này nhằm đề cao điều gì ?(Đề cao nghề
nông Đề cao sự thờ cúng trời đất –tổ tiên)
-Vì sao Lang Liêu được chọn là người nối ngôi vua?
Qua đó thể hiện mơ ước gì của nhân dân ta?
Em hãy nêu ý nghĩa của truyện truyền thuyết
“ Bánh chưng , bánh giầy”?
*Thảo luận :
Ýù nghĩa của phong tục ngày tết làm bánh chưng ,
bánh giầy?
-Học xong truyện em thích nhất chi tiết nào?
HS đọc ghi nhớ (Sgk - 12 )
* Gv hướng dẫn học sinh tự học
- Hiểu được nghề nông-cần mẩn- chăm chỉ trong việc đồng áng
- Được thần mách bảo: “Trong trời đất không gì quý
bằng hạt gạo” -> ( chi tiết tưởng tượng kì ảo) => đề
cao nghề nông.
Lang Liêu ngầm nghĩ tạo ra hai loại bánh :
bánh hình tròn Trời Bánh giầy
bánh hình vuông Đất Bánh chưng
tín ngưỡng thờ cúng trời, đất và tổ tiên - Lang liêu làm vừa ý vua cha nối ngôi => mơ ước một vị vua có “đức – tài – trí” 3, Tổng kết: * Ghi nhớ : (Sgk - 12 ) 4, Luyện tập Bài 1 - 2 (sgk - 12 ) III, Hướng dẫn tự học: * Bài cũ: - Đọc thêm (sgk) - Trong truyền thuyết “Bánh Chưng , Bánh Giầy” chỗ nào là cốt lõi lịch sử ? - Em chỉ ra chi tiết tưởng tượng, kì ảo trong truyện? - Nêu ý nghĩa của truyện ? Học thuộc phần ghi nhớ (sgk -12) * Bài mới: Chuẩn bị bài “Từ và cấu tạo của từ Tiếng Việt”
E, Rút kinh nghiệm:
Trang 5Tuần 1 Ngày Soạn: 10/08/2010
TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT
A.Mức độ cần đạt: * Giúp học sinh :
- Nắm chắc định nghĩa về từ, cấu tạo của từ
- Biết phân biệt các kiểu cấu tạo từ
B, Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ:
1, Kiến thức :
- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức
- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt
2, Kĩ năng:
- Nhận diện, phân biệt được:
+ Từ và tiếng
+ Từ đơn và từ phức
+ Từ ghép và từ láy
- Phân tích cấu tạo của từ
3, Thái độ : yêu mến tiếng việt
C Phương pháp : vấn đáp, diễn giảng, phân tích,
D, Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số : 6A1 : 6A2 :
2.Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh
3.Bài mới: * Lời vào bài : Giáo viên cho học sinh nhắc lại cấu tạo từ đã học ở tiểu học
Hoạt động của giáo viên và học sinhø Nội dung bài dạy
*GV treo bảng phụ lên bảng
HS đọc ví dụ.Cho biết câu trên được trích từ
văn bản nào ?
- Cho biết trong ví dụ trên có bao nhiêu tiếng
? Có bao nhiêu từ ?
-Dựa vào đâu mà em biết có 9 từ (Dấu gạch
chéo giữa các từ )
*HS thảo luận nhóm
-Em hãy quan sát số lượng từ và tiếng có gì
khác nhau?
(có một từ chỉ có một tiếng ,có từ có hai tiếng
trở lên )
-Các đơn vị được gọi là tiếng và từ có gì khác
nhau?(Tiếng là đơn vị cấu tạo nên từ Từ là
đơn vị nhỏ nhất dùng để đặt câu)
-Vậy khi nào một tiếng được coi là một từ ?ø
(Khi một tiếng trực tiếp tham gia vào đặt câu
thì tiếng ấy trở thành từ )
Ví dụ :
“ Huy” - Huy là hoc sinh lớp 6a2
GV cho HS xác định số từ vàsố tiếng trong ví
dụ sau:
“Mẹ em là giáo viên.”
Dựa vào các vd trên ,hãy cho biết từ là gì ?
HS đọc ghi nhớ 1(sgk-13)
GV chuyển ý
1,Tìm hiểu chung:
1.1, Từ là gì ?
Ví dụ
Thần/dạy/dân/cách/trồng trọt/chăn nuôi/và/cách /ăn ở
Nhận xét :
Câu trên có 12 tiếng và 9 từ
* Ghi nhớ 1 : (sgk -13)
1.2, Từ đơn và từ phức:
Trang 6-Treo bảng phụ HS đọc ví dụ
Câu trên trích từ văn bản nào ?
Hãy cho biết câu trên có bao nhiêu từ ?
-Xác định số tiếng trong câu ?
GV cho hai Hs lên bảng Liệt kê các từ có một
tiếng và từ có hai tiếng ?
-Vậy các từ có một tiếng ta gọi là từ đơn vậy
thế nào là từ đơn?
-Từ hai tiếng trở lên ta gọi là từ phức Thế
nào là từ phức ?
Qua tìm hiểu ví dụ trên có mấy loại từ ?
Đó là những loại từ nào cho ví dụ ?
-Quan sát hai từ “trồng trọt” và “chăn nuôi”
có gì giống nhau và khác nhau?
(Khác nhau:”Chăn nuôi” :Hai tiếng có quan
hệ với nhau về nghĩa.Còn tư “ø trồng trọt”
:Hai tiếng có quan hệ láy âm tr-tr )
-Vậy từ phức có những loại nào ?Nêu hiểu
biết của em về từ ghép và từ láy ?
Gv treo bảng phụ.Hs điền vào bảng phân
loại
* HS thảo luận nhóm :
Từ láy và từ ghép có cấu tạo giống nhau và
khác nhau ntn ? cho ví dụ ?
Giống nhau :trong mỗi từ đều có ít nhất một
tiếng có nghĩa
Khác nhau:từ ghép được tạo bằng cách ghép
các tiếng có nghĩa lại với nhau
Từ láy :Tạo ra bằng cách có sự hoà phối âm
thanh giữa các tiếng với nhau
Cho hs đọc to , rõ ghi nhớ (sgk -14)
GV hướng dẫn Hs làm bài tập
Cho hs đọc câu văn
a/ Từ nguồn gốc , con cháu thuộc kiểu từ gì ?
b/ Tìm từ đồng nghiõa với từ nguồn gốc ?
c/ Tìm từ ghép chỉ quan hệ gia đình ?
Qui tắc sắp xếp các tiếng trong từ ghép chỉ
quan hệ thân thuộc
Em hãy điền từ thích hợp ?
Giải nghĩa từ láy in đậm Thi tìm nhanh các từ
láy
Ví dụ :
Từ/đấy,/nước /ta /chăm/nghề /trồng trọt/chăn nuôi/và /có/
tục/ngày/ tết /làm /bánh chưng /bánh giầy
Nhận xét :
Có hai loại từ : Từ đơn và từ phức
Lập bảng phân loại
Kiểu cấu tạo từ Ví dụ Từ đơn Từ, đấy, nước, ta, chăm, nghề, và, có, tục, ngày, tết, làm.
Từ ghép chăn nuôi, bánh chưng, bánh giầy Từ phức
Từ láy trồng trọt
* Ghi nhớ (sgk- 14)
2, Luyện tập Bài 1(sgk-14)
a/ Từ ghép ( từ phức ) b/ Cội nguồn , gốc gác c/ Cậu mợ , cô gì , chú cháu ………
Bài 4(sgk-14)
Từ láy thút thít miêu tả tiếng khóc của người nức nở , sụt sịt , rưng rức , tỉ tê ……
Bài 5(sgk-14)
a/ Tả tiếng cười : Khanh khách , sằng sặc , hô hố , ha hả … b/ Tả tiếng nói : Khàn khàn , thỏ thẻ , léo nhéo , lanh lảnh , ồm ồm
c/ Tả dáng điệu : Lả lướt , thướt tha , khệ nệ , nghênh ngang , ngông nghênh
Bài 2( sgk-14)
_ Anh chị , cha mẹ, ông bà, cậu mợ , chú thím, _ Cha anh , chị em , bà cháu , bác cháu …
Bài 3(sgk-14)
_ Bánh rán , bánh nướng _ Bánh nếp , bánh tẻ , bánh gai , bánh tôm _ Bánh dẻo , bánh xốp
Trang 7_ Bánh gối
E, Rút kinh nghiệm:
Trang 8Tuần 1 Ngày Soạn: 13/08/2009
GIAO TIẾP ,VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT
A.Mức độ cần đạt: * Giúp học sinh :
- Bước đầu hiểu biết về giao tiếp, văn bản và phương pháp biểu đạt
- Nắm được mục đích giao tiếp, kiểu văn bản và các phương thức biểu đạt
B, Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ:
1, Kiến thức :
- Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ : giao tiếp, văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu văn bản
- Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt để tạo lập văn bản
- Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chính – công vụ
2, Kĩ năng:
- Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp
- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt
- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản cụ thể
3, Thái độ : Đúng mực trong giao tiếp
C Phương pháp : vấn đáp, diễn giảng, phân tích,
D, Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp : Kiểm tra sĩ số : 6A1 : 6A2 :
2.Kiểm tra bài cũ : Kiểm tra phần chuẩn bị của học sinh
3.Bài mới: * Lời vào bài : Trong cuộc sống cần phải thể hiện được tư tưởng, nguyện vọng, tình cảm
của mình với người khác Sự thể hiện ấy gọi là giao tiếp, giao tiếp có thể bằng văn bản nói hoặc văn bản viết, vậy chúng ta tìm hiểu giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt là gì
Hoạt động của giáo viên và học sinhø Nội dung bài dạy
* Trong đời sống ,khi có một tư tưởng ,tình cảm ,
nguyện vọng mà cần biểu đạt cho mọi người hay ai đó
biết thì chúng ta làm thế nào ?
(nói hoặc viết ra những điều muốn biểu đạt)
-Nói , viết phải có đầu có đuôi Cụ thể là phải rõ
ràng chính xác và mạch lạc
-Gv mời 1 HS trình bày một tư tưởng ,tình cảm ,
nguyện vọng ,suy nghĩ nào đó Như vậy gọi là giao
tiếp.Em hãy nêu hiểu biết của mình về giao tiếp ?
-HS đọc các ví dụ và trả lời các câu hỏi , b, c, ?
-Lần lượt yêu cầu HS trả lời câu hỏi trong SGK
-Hai câu ca dao sáng tác nhằm mục đích gì?
( Câu ca dao là lời khuyên nhủ cần phải có tư tưởng ,
lập trường vững vàng là một văn bản gồm 2 câu )
* Thảo luận các câu d,đ, e ?
=> d/ Là một văn bản ( văn bản nói ) Đó là một
chuỗi lời liên kết với nhau có chủ đề
đ/ Là văn bản viết ( Thể thức có cấu trúc hoàn chỉnh
có nội dung thông báo )
e/ Tất cả đều là văn bản ( chúng có mục đích , yêu
cầu thông tin , có thể nhất định)
-Vậy thế nào là văn bản ?
GV lưu ý :Văn bản có thể ngắn ,thậm chí có một câu
,có thể dài ,có nhiều câu ,nhiều đoạn ,có thể được viết
I: Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt
1 Văn bản và mục đích giao tiếp
-Giao tiếp : Là hoạt động truyền đạt , tiếp nhận tư tưởng , tình cảm bằng phương tiện ngôn từ
Văn bản :Là chuỗi lời nói hay bài viết có
chủ đề thống nhất , mạch lạc Vận dụng phương thức biểu đạt phù hợp để thực hiện mục đích giao tiếp
Trang 9ra hoặc nói ra Văn bản phải thể hiện ít nhất một ý
(chủ đề)nào đó văn bản không phải là chuỗi lời nói
câu viết rời rạc ,các từ ngữ phải gắn kết với nhau chặt
chẽ ,mạch lạc
GV treo bảng phụ
Gv cho hs lập bảng chia phương thức biểu đạt?
Có tất cả mấy loại văn bản ?
Hãy nêu từng loại văn bản và cho ví dụ ?
a: Tự sự : Trình bày diễn biến sự việc
Vd : Thánh gióng , Tấm Cám
b: Miêu tả :tái hiện trạng thái sự vật , con người
Vd : Tả người , tả thiên nhiên , sự vật
c: Biểu cảm : bày tỏ tình cảm , cảm xúc
Vd : Bài thơ cảnh khuya(HCM)
d: nghị luận :Nêu ý kiến đánh giá , bàn bạc
Vd :” Ăn quả nhớ kẻ trồng cây”
đ:thuyết minh :giới thiệu đặc điểm , tính chất , phương
pháp
Vd : giới thiệu về các sản phẩm sữa , thuốc ……
e: hành chính – công vụ : trình bày ý muốn , quyết định nào đó , thể hiện quyền hạn , trách nhiệm giữa người và người Vd : các từ đơn……
GV cho HS đọc ghi nhớ(sgk-17) Hướng dẫn HS làm bài tập Cho hs làm các bài tập2 sgk Xác định kiểu văn bản Truyền thuyết “Con Rồng Cháu Tiên” thuộc kiểu văn bản nào ? Vì sao em biết ? 2: Kiểu văn bản và phương thức biểu đạt của văn bản Có 6 kiểu văn bản : Tự sự Miêu tả Biểu cảm Nghị luận Thuyết minh Hành chính công vụ 3: Ghi nhớ :( sgk-17) II :Luyện tập : Bài 1 (17/ 18 –sgk) xác định a: Tự sự b: Miêu tả c: Nghị luận d:biểu cảm đ: thuyết minh Bài 2 (18 –sgk) Văn bản “CRCT” Thuộc kiểu tự sự Vì diễn biến các sự việc được trình bày theo thời gian E, Rút kinh nghiệm:
Trang 10
Tuần 2 Ngày Soạn: 15/08/2009
Ngày dạy :
Tiết 5 - 6 : Văn Bản THÁNH GIÓNG
( Truyền thuyết ) A.Mức độ cần đạt: * Giúp học sinh :
Nắm được những nội dung, ý nghĩa truyện và một số nét nghệ thuật tiêu biểu Nghệ thuật sử dụng các
yếu tố hoang đường, mối quan hệ giữa các yếu tố hoang đường với sự thực lịch sử
B, Trọng tâm kiến thức, kĩ năng, thái độ:
1, Kiến thức :
- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc loại truyền thuyết về đề tài giữ nước
- Những sự kiện và di tích phản ánh lich sử đấu tranh giữ nước của ông cha ta được kể trong một tác
phẩm truyền thuyết
2, Kĩ năng:
- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng, thể loại
- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết nghệ thuật kì ảo trong văn bản
- Nắm bắt tác phẩm thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian
3, Thái độ :
Nhớ ơn, kính yêu những người anh hùng có công với non sông đất nước, tự hào truyền thống chống
giặc ngoại xâm của dân tộc
C Phương pháp : vấn đáp, diễn giảng, phân tích,nêu vấn đề
D, Tiến trình bài dạy:
1.Ổn định lớp : sĩ số : 6A1 : 6A2 :
2.Kiểm tra bài cũ : Kể tóm tắt truyện và nêu ý nghĩa truyện“ bánh trưng, bánh giầøy”.
3.giới thiệu bài: Hàng năm trường hay tổ chức “ hội khỏe Phù Đổng”, em hiểu gì về hội khỏe Phù
Đổng ? vào bài mới
Hoạt động của giáo viên và học sinhø Nội dung bài dạy
* Gv đọc mẫu – hs đọc tiếp
GV tóm tắt mẫu –HS tóm tắt lại
GV hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó :tráng sĩ ,lẫm liệt
.Thánh Gióng
- Văn bản Thánh Gióng là truyền thuyết dân gian có bố
cục bốn phần Em hãy nêu nội dung chính được kể trong
mỗi đoạn ?
-Truyện Thánh Gióng thuộc kiểu phương thức biểu đạt nào
?Vì sao em biết ?
-Truyện Thánh Gióng có mấy nhân vật ? Ai là nhân vật
chính ?Vì sao em biết ?
-Gióng ra đời trong gia đình ra sao?
-Chi tiết nào liên quan đến sự ra đời của Gióng ?
-Em có nhận xét gì về sự ra đời của Gióng?
-Đây là những chi tiết mang tính chất gì ?
*GV tích hợp những chi tiết hoang đường và vai trò của
những chi tiết này trong truyện truyền thuyết
-Trong quan niệm dân gian các chi tiết kì lạ này đã nhấn
mạnh điều gì?
(Để về sau Gióng trở thành người anh hùng ,trong quan
niệm của dân gian ,đã là người anh hùng thì phi thường kì
lạ trong mọi biểu hiện kể cả lúc ra đời )
I : Giới thiệu chung ( 3’)
- Tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết thời đại vua Hùng
- hình tượng nhân vật trung tâm của truyện là người anh hùng giữ nước
II : Đọc – hiểu văn bản
1.Đọc và tìm hiểu nghĩa từ khó :
2 Tìm hiểu văn bản a.Bố cục :
* Chia đoạn : 4 đoạn Đoạn 1: từ đầu ……… nằm đấy Đoạn 2: tiếp ………… cứu nước Đoạn 3: tiếp ……… lên trời Đoạn 4: còn lại
b.Phương thức biểu đạt
c.Phân tích :
a Sự ra đời của cậu bé làng Gióng.
- Mẹ ướm thử vết chân to– thụ thai 12 tháng- sinh Gióng
- Ba tuổi không nói – cười – đi
=>Sự ra đời kỳ lạ