- HS làm vào bảng con lần lượt từng phép tính; 1 Hs làm trên bảng lớp - nhận xét và trao đổi lại cách đặt tính, tính - HS đọc đề bài; 1 HS tóm tắt bài toán - nêu dạng bài toán tìm một t[r]
Trang 1TUẦN 8 Thứ hai ngày 15 tháng 10 năm 2012
TOÁN Luyện tập I- Mục tiêu:
- Củng cố về phép nhân, phép chia trong bảng nhân ( hoặc chia ) 7; cách tìm 1 trong các phần bằng nhau của một số
- HS thực hành tính nhẩm trong bảng tính( nhân chia 7), đặt tính và tính các phép tính chia số có hai chữ số cho số có 1 c/s; áp dụng để giải bài toán có lời văn bằng phép tính chia và tìm của một số
- Giáo dục HS ý thức học tập nghiêm túc, tích cực; tự giác, cẩn thận trong bài làm
II Đồ dùng dạy học : bảng phụ BT4; bảng con BT2
III Các hoạt động dạy và học :
1.Kiểm tra bài cũ: 5'
- Kiểm tra học thuộc lòng bảng chia 7
- Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới : a/ Giới thiệu bài : 1'
- GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học
b) Luyện tập: 30'
Bài 1: Tính nhẩm
- T/c cho HS làm việc trong nhóm
* củng cố bảng nhân, chia 7; quan hệ giữa
phép nhân và phép chia
Bài 2 ( cột 1,2,3): Tính
- Y/c HS tự làm bài và h/d chữa trên bảng
* Củng cố cách chia số có 2 chữ số cho số
có một chữ số
Bài 3: Giải toán
- H/d phân tích đề và tóm tắt bài toán
- Y/c HS tự làm bài và h/d chữa trên bảng
Bài giải
Chia được số nhóm HS là:
35 : 7 = 5 ( nhóm ) Đáp số: 5 nhóm học sinh
* Củng cố cách tìm một trong các phần
bằng nhau của một số
Bài 4: Tìm số con mèo trong hình vẽ
- 3 HS đọc thuộc lòng
- Cả lớp đọc đồng thanh
- Hỏi đáp trong nhóm đôi
- 1 số em nêu lại kết quả trước lớp
- nêu cách thực hiện nhẩm ( dựa vào bảng chia hoặc dựa vào phép nhân ở trước đó)
- HS cả lớp theo dõi và nhận xét
- Làm trong bảng con lần lượt từng phép tính ; 1 HS làm trên bảng lớp
-trao đổi cách làm
- Nhận xét
- HS đọc đề bài; 1 HS tóm tắt bài toán
- nêu dạng bài toán ( tìm một trong các phần bằng nhau của một số )
- Làm bài trong vở; 1 HS làm trên bảng lớp
- Nhận xét và trao đổi cách làm; tìm các câu lời giải khác cho bài toán
Trang 2( bảng phụ)
- T/c cho HS làm việc theo nhóm
- h/d chữa bài ( phần a có thể tìm theo 2
cách: lấy tổng số mèo chia cho số phần; có
7 cột, số mèo là số mèo trong 1 cột )
* Củng cố cách tìm một trong những phần
bằng nhau của một số
3 Củng cố, dặn dò: 3'
+ nêu lại cách tìm 1 trong các phần bằng
nhau của một số ?
- nhận xét giờ học; dặn HS về ôn lại các
bảng chia đã học để chuẩn bị cho bài sau:
Giảm đi một số lần
- Nêu y/c BT
- HS trao đổi trong nhóm đôi
- 2 nhóm báo cáo hai phần + nêu cách làm
- Nhận xét và bổ sung ( nếu có)
- 2 hs nêu lại
TẬP ĐỌC- KỂ CHUYỆN Các em nhỏ và cụ già I- Mục đích, yêu cầu:
1- Tập đọc:
- Đọc đúng các từ, tiếng khó hoặc dễ lẫn do ảnh hưởng của phương ngữ: lùi dần, lộ rõ,
sôi nổi,, Ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu và giữa các cụm từ Đọc trôi chảy được
toàn bài và bước đầu biết thay đổi giọng đọc cho phù hợp với các nhân vật trong
truyện.Đọc đúng các kiểu câu kể, câu hỏi
+KNS: kĩ năng xác định giá trị, thể hiện sự cảm thông
- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài: sếu, u sầu, nghẹn ngào,…Nắm được trình tự diễn
biến của câu chuyện; hiểu được nội dung và ý nghĩa của câu chuyện: Mọi người trong cộng đồng cần phải quan tâm đến nhau Sự quan tâm,chia sẻ của những người xung quanh làm cho mỗi người thấy lo lắng, muộn phiền dịu bớt và c/s tốt đẹp hơn
2- Kể chuyện :
- Kể lại được từng đoạn hoặc cả câu chuyện theo lời của một nhân vật ; giọng kể tự nhiên phù hợp với diễn biến câu chuyện
- Biết lắng nghe bạn kể và nhận xét
- Giáo dục hs ý thức quan tâm đến mọi người xung quanh
II- Đồ dùng dạy học:
- Tranh minh họa câu chuyện
III- Hoạt động dạy học:
Tiết 1:
1 Kiểm tra bài cũ : (5 phút)
- HS đọc và trả lời câu hỏi bài Bận
- Nhận xét, cho điểm HS
2 Bài mới : a/ Giới thiệu bài : 1'
- 3 HS lên bảng thực hịện yêu cầu
Trang 3- GV dùng tranh minh họa để giới thiệu
b/ Luyện đọc: 15-17'
- GV đọc mẫu toàn bài một lượt và h/d cách đọc
lời các nhân vật
+ Hướng dẫn đọc từng câu và luyện phát âm từ
khó, dễ lẫn (mục I):
+ Hướng dẫn đọc từng đoạn và giải nghĩa từ khó
(mục I)
- Y/c HS đặt câu với từ nghẹn ngào, u sầu
+ Yêu cầu HS luyện đọc theo nhóm
+ Tổ chức thi đọc giữa các nhóm
c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài : 12-15'
* Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 1+2
+ Y/c HS trả lời câu hỏi 1+2 SGK
+ Hỏi thêm: Vì sao các bạn nhỏ quan tâm đến
ông cụ như vậy?
* Y/c HS đọc thầm đoạn 3+4 và trả lời câu hỏi 3
và 4 trong SGK
* Y/c HS đọc thầm đoạn 5 và trao đổi trong
nhóm câu hỏi 5
+ Câu chuyện muốn khuyên chúng ta điều gì?
Chốt ý nghĩa câu chuyện: Mọi người trong
cộng đồng cần phải quan tâm đến nhau Sự
quan tâm,chia sẻ của những người xung quanh
làm cho mỗi người thấy lo lắng, muộn phiền dịu
bớt và c/s tốt đẹp hơn.
- H/d HS tự liên hệ về việc làm và cảm nhận khi
bản thân quan tâm tới người khác hoặc được
người khác quan tâm giáo dục KNS cho HS
- Học sinh nghe giới thiệu
- Theo dõi GV đọc mẫu
- Mỗi HS đọc 1 câu, tiếp nối nhau đọc
từ đàu đến hết bài Đọc 2 vòng
- Đọc từng đoạn trước lớp
- 1 số em đặt câu trước lớp
- Luyện đọc trong nhóm đôi: mỗi HS đọc 1 đoạn rồi đổi lại(cho hết 5 đoạn)
- 2 nhóm thi đọc tiếp nối
- 1 HS đọc tốt đọc lại, cả lớp cùng theo dõi trong SGK
- HS đọc thầm và nêu ý kiến
- Nhận xét và bổ sung ( nếu có )
- HS trao đổi nhóm đôi chọn tên khác cho câu chuyện và giải thích lí do chọn tên đó
- HS tự do phát biểu
- 1 số em nhắc lại
- HS tự liên hệ để trả lời
Tiết 2:
d/: Luyện đọc lại bài: 12'
- H/d lại cách đọc
- GV chia HS thành các nhóm , mỗi nhóm
có 6 HS và yêu cầu đọc lại bài theo vai:
người dẫn chuyện, ông cụ, 4 bạn nhỏ ( đọc 4
câu hỏi ở đoạn 2 và cùng đọc câu hỏi ông cụ
- 5 HS đọc nối tiếp lại 5 đoạn trong câu chuyện
- Luyện đọc phân vai trong nhóm 6
- 1 nhóm đọc
- Bình chọn cá nhân đọc tốt
Trang 4ở đoạn 3)
-Nhận xét và tuyên dương cá nhân đọc bài
tốt
e/ Kể chuyện : 20'
- Gọi 1 đến 2 HS đọc yêu cầu của bài
- H/d Hs xác định yêu cầu : kể theo lời một
nhân vật trong câu chuyện
- Y/c HS luyện kể trong nhóm
- t/c cho HS thi kể
- Nhận xét và cho điểm HS
3 Củng cố, dặn dò: 5'
+ nêu lại ý nghĩa của câu chuyện?
- Nhận xét giờ học; dặn dò HS thực hiện tốt
bài học vào cuộc sống; về nhà kể lại câu
chuyện cho người thân nghe; chuẩn bị bài
sau:Tiếng ru
- 1 HS nêu nhân vật mà mình đóng vai và
kể mẫu một đoạn
- Luyện kể trong nhóm đôi: chọn 1 đoạn
kể cho bạn nghe
- 3-4 HS chọn kể 1 đoạn mình thích trước lớp
- 1 HS kể lại toàn bộ câu chuyện
- Nhận xét và bình chọn bạn kể hay
- 2 Học sinh trả lời
TỰ NHIÊN XÃ HỘI
Vệ sinh thần kinh
I Mục tiêu:
- Nắm được cách vệ sinh thần kinh
- Nêu được một số việc nên và không nên làm để giữ vệ sinh thần kinh Phát hiện những trạng thái tâm lí có lợi và có hại đối với cơ quan thần kinh Kể được tên một số thức ăn,
đồ uống, … nếu bị đưa vào cơ thể sẽ gây hại đối với cơ quan thần kinh
+ KNS: Kĩ năng tự nhận thức: đánh giá được những việc làm của mình có liên quan đến
hệ thần kinh và KN tìm kiếm và xử lí thông tin: phân tích , so sánh, phán đoán 1 số việc làm, trạng thái thần kinh, các thực phẩm có lợi hoặc có hại với cơ quan thần kinh
- Giáo dục HS ý thức tự giác phòng bệnh và nhắc nhở mọi người xung quanh cùng thực hiện để bảo vệ sức khỏe
II Đồ dùng dạy học : tranh về cơ quan thần kinh ( KTBC)
III Các hoạt động dạy và học :
1.Kiểm tra bài cũ: 3-4'
+ Chỉ vị trí và nêu lại vai trò của não và tủy sống
trong hoạt động thần kinh?
- Nhận xét và đánh giá
2 Bài mới : * Giới thiệu bài : 1'
- GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học
Hoạt động 1: Tìm hiểu một số việc nên làm và
- 2 HS lên chỉ và nêu
Trang 5không nên làm để giữ vệ sinh thần kinh: 10'.
- Yêu cầu học sinh quan sát các hình trong sách
giáo khoa, cho biết:
+ Các nhân vật trong mỗi hình đang làm gì?
+ Những việc làm đó có lợi hay có hại đối với cơ
quan thần kinh
KL: Chúng ta làm việc nhưng cũng phải thư
giãn, nghỉ ngơi để cơ quan thần kinh được nghỉ
ngơi Nghỉ ngơi, vui chơi hợp lí sẽ có lợi cho hệ
thần kinh.
Hoạt động 2: Phát hiện những trạng thái tâm
lí có lợi hoặc có hại đối với cơ quan thần
kinh.: 7-8'
- Yêu cầu học sinh tập diễn đạt vẻ mặt của người
có trạng thái tâm lí như trong sách giáo khoa
- Tổ chức thảo luận nếu 1 người luôn ở trạng thái
tâm lí như vậy thì có lợi hay có hại đối với cơ
quan thần kinh
Đ/a: Trạng thái (b) là có lợi Trạng thái (a, c,
d) là có hại
KL: Vui vẻ là trạng thái tâm lí có lợi cho thần
kinh
HĐ3 Nhận biết những thức ăn có lợi, có hại
tới thần kinh: 10-12'
- Yêu cầu quan sát hình 9 cho biết: Chỉ và nói
tên những thức ăn, đồ uống gây hại cho cơ quan
thần kinh
- GV nêu vấn đề để cả lớp phân tích:
+ Trong số các thứ gây hại đối với cơ quan thần
kinh, những thứ nào tuyệt đối phải tránh xa kể cả
trẻ em và người lớn?
+ Kể thêm những tác hại khác do ma tuý gây ra
đối với sức khoẻ người nghiện ma tuý?
liên hệ thực tế việc làm của HS trong việc ăn,
uống, và tình trạng ở địa phương đã có 1 số
thanh niên nghiện ma túy và tác hại của nó đối
với bản thân họ cũng như gia đình và những
người xung quanh giáo dục KNS cho HS
3 Củng cố, dặn dò: 5'
- Tổ chức cho HS củng cố bài bằng kĩ thuật dạy
học: "chúng em biết 3" nói về những hiểu biết
qua bài học
- GV nhận xét tiết học.Nhắc nhở HS ý thức tự
- Học sinh quan sát và thảo luận theo nhóm , báo cáo kết quả thảo luận
- Nhận xét và bổ sung ý kiến
- Học sinh lên trình diễn vẻ mặt của từng người ở mỗi trạng thái tâm lí
- HS trao đổi nhóm 4 rồi báo cáo kết quả thảo luận
- Nhận xét và bổ sung ý kiến
- Học sinh thảo luận theo nhóm đôi
và trả lời
-Ma tuý
- Gây nghiện, có hại cho cơ quan thần kinh,
- HS tự liên hệ
- Nhiều HS nêu ý kiến
Trang 6giác giữ gìn VS cơ quan thần kinh, nhắc nhở mọi
người cùng thực hiện và chuẩn bị bài sau: Bài
16: Vệ sinh thần kinh (tt)
TIẾNG ANH
( GV chuyên dạy )
TOÁN ( TĂNG) Luyện tập: Bảng nhân, bảng chia 7
I Mục tiêu:
- Củng cố cho HS bảng nhân và bảng chia 7; cách nhân số có hai chữ số với số có 1 chữ số; cách chia số có hai chữ số cho số có 1 chữ số; cách tìm số bị chia trường hợp chia có
dư (bt4)
- HS rèn kĩ năng đặt tính và tính với phép nhân và phép chia; vận dụng vào tính giá trị biểu thức và giải toán
- Giáo dục HS ý thức học tập nghiêm túc, tích cực; tự giác, cẩn thận trong bài làm
II Đồ dùng dạy học : bảng con BT1
III Các hoạt động dạy và học :
1/ Củng cố kiến thức: 8'
- Củng cố lại cho HS bảng nhân và bảng chia 7
- y/c HS trao đổi lại trong nhóm
- nhận xét
2/ Luyện tập : 27-30'
Bài 1: Đặt tính và tính
14 x 7 12 × 7 13 x 7
77 : 7 56 : 7 84 : 7
- Y/c HS tự làm bài hai phần a và b
- H/d chữa bài trên bảng
* Củng cố cách đặt tính và tính
Bài 2: Tính
42 : 7 + 19 49 : 7 + 55
7 x 6 - 28 7 x 9 + 198
- Y/c HS tự làm bài ; lưu ý Hs thực hiện theo 2
bước
- H/d chữa bài
Bài 3: Giải bài toán theo tóm tắt.
1 hộp : 7 cái chén
6 hộp : cái chén?
- Yêu cầu Hs đặt đề toán rồi h/d phân tích và y/c
HS tự làm
- Chấm 1 số bài làm của HS rồi h/d chữa trên
- HS kiểm tra nhau trong nhóm đôi
- 1 số em nêu lại trước lớp
- HS làm bài lần lượt từng phép tính trong bảng con ; 1 HS làm trên bảng lớp
- Nhận xét và trao đổi cách làm
- HS làm bài trong vở; 4 HS chữa 4 phần trên bảng lớp
- Nhận xét
- 1 HS đọc đề bài
- 1 hoặc 2 HS đặt đề toán
- Tự làm bài trong vở ; 1 HS làm trên bảng lớp
- Nhận xét và trao đổi lại cách làm ;
Trang 7bảng lớp
Đ/s : 42 cái chén
* Lưu ý HS lại ý nghĩa của phép nhân trong bài
toán ( 7 × 6 khác 6 × 7 )
Bài 4: (Bài 65 trang 12 Toán nâng cao 3)
Mẹ bóc một gói kẹo chia đều cho 4 anh em, mỗi
người 7 cái kẹo và còn thừa 2 cái Hỏi gói kẹo đó
có bao nhiêu cái kẹo?
- H/d phân tích đề toán
- Y/c HS tự suy nghĩ và nêu cách làm
+ Định hướng cách giải: Dựa vào cách tìm SBC
trong phép chia có dư
- H/d chữa bài trên bảng lớp :
Bài giải
Số kẹo trong gói đó là:
7 x 4 + 2 = 30( cái kẹo) Đáp số: 30 cái
Chốt: Vận dụng phép chia có dư để giải bài toán
có lời văn.
3 Nhận xét, dặn dò: 3'
- Nhận xét tiết học Dặn HS về học lại cho thật
thuộc bảng nhân, bảng chia 7
tìm câu lời giải khác cho bài toán
- 1 HS đọc và nêu y/c bài toán
- HS suy nghĩ nêu ý tưởng về cách thực hiện bài toán
- Giải bài trong nháp; 1 HS chữa bài
- nhận xét và bổ sung ý kiến ( nếu
có )
- Chữa bài
Thứ ba ngày 16 tháng 10 năm 2012
THỂ DỤC
( GV chuyên dạy )
TẬP VIẾT
Ôn chữ hoa G I- Mục đích, yêu cầu:
- Củng cố cho HS cách viết chữ hoa G
- Viết đúng, đẹp, dều nét tên riêng Gò Công và câu ứng dụng theo cỡ chữ nhỏ:
Khôn ngoan đối đáp người ngoài
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau
- Giáo dục HS ý thức tự giác rèn chữ viết, giữ vở sạch
II- Đồ dùng dạy học:
- Mẫu chữ hoa G, K, C câu ứng dụng viết sẵn trên bảng phụ
- Bảng con
III- Hoạt động dạy học:
Trang 81 Kiểm tra bài cũ : 4-5'
- Gọi HS lên bảng viết từ Ê - đê; Em
- Nhận xét
2 Bài mới : a/ Giới thiệu bài : 1'
- GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học
b/ H/d chữ viết: 10'
+ Chữ hoa:
- Treo chữ mẫu G y/c nhận xét các nét
- GV viết mẫu, y/c HS quan sát để nêu cách
viết chữ G, K, C
- GV quan sát, uốn nắn
+ Hướng dẫn viết từ :
- GV viết và h/d giải nghĩa Gò Công ( tên một
thị xã thuộc tỉnh Tiền Giang, trước đây là nơi
đóng quân của ông Trương Định- một lãnh tụ
nghĩa quân chống Pháp )
- Cho HS luyện viết; nhận xét, sửa cách viết
cho HS
+ Hướng dẫn viết câu ứng dụng: (bảng phụ)
Khôn ngoan đối đáp người ngoài
Gà cùng một mẹ chớ hoài đá nhau
- GV cho HS đọc và giúp HS hiểu nghĩa: Câu
tục ngữ mượn hình ảnh những chú gà trong
đàn để khuyên chúng ta: Anh em trong cùng
một nhà phải biết đoàn kết và yêu thương
nhau
- Y/c HS nhận xét cách viết và luyện viết chữ
Khôn, Gà
c/ H/d viết bài trong vở: 20'
- Gv nêu yêu cầu bài tập viết, nhắc nhở h/s
trước khi viết
- Hs viết vào vở từng dòng (Lưu ý: Kĩ thuật
viết, cách trình bày, tư thế ngồi )
d/ Chấm bài , nhận xét : 5-6'
- Thu chấm 6-7 bài
- GV nhận xét
3 Củng cố, dặn dò: 3-4'
- Nêu lại cách viêt chữ G ?
- Nhận xét giờ học; dặn HS viết chưa đẹp về
rèn thêm và xem trước bài sau: Ôn chữ hoa H
-1 HS lên bảng, HS dưới lớp viết vào bảng con
- 1 hS nêu
- Trao đổi nhóm đôi; 3 hS nêu trước lớp
- Luyện viết trong bảng con từng chữ
- 1 HS đọc từ ứng dụng
- 1 HS nêu lại
- 1 hS nêu cách viết
- Viết trong bảng con
- 1 HS đọc câu ứng dụng
- Nêu ý hiểu về nghĩa của câu tục ngữ
- Nêu cách viết ( độ cao con chữ, khoảng cách các chữ, )
- HS luyện viết bảng con: Khôn, Gà
- HS viết bài trong vở
- 2 hs nhắc lại
TOÁN
Trang 9Giảm đi một số lần
I Mục tiêu:
- Biết cách thực hiện giảm đi một số lần ; phân biệt được giảm đi một số lần với giảm đi một số đơn vị
- Áp dụng để giải các bài toán có liên quan
- Giáo dục HS ý thức học tập nghiêm túc, tích cực; tự giác, cẩn thận trong bài làm
II Đồ dùng dạy học :
- bảng phụ BT1; 3 tấm bìa có 2 chấm tròn như nhau để dạy bài mới
III Các hoạt động dạy và học :
1.Kiểm tra bài cũ: 3-4'
+ Muốn gấp 1 số lên nhiều lần ta làm thế nào?
Lấy ví dụ?
- GV nhận xét ghi điểm
2 Bài mới : a/ Giới thiệu bài : 1'
- GV nêu mục đích, yêu cầu giờ học
b)Hướng dẫn bài toán giảm đi một số lần: 12'
* Bài toán 1: Nêu bài toán và gắn các tấm bìa
- Hàng trên có mấy chấm tròn?
- Số chấm tròn hàng dưới như thế nào so với số
chấm tròn hàng trên?
- Hướng dẫn vẽ sơ đồ:
+ Vẽ đoạn thẳng thể hiện số chấm tròn hàng
trên Chia đoạn thẳng thành 3 phần bằng nhau
Khi giảm số chấm tròn hàng trên đi 3 lần thì
còn lại mấy phần?
+ Vậy vẽ đoạn thẳng thể hiện số chấm tròn
hàng dưới là 1 phần
- Y/c HS suy nghĩ và tính số chấm tròn hàng
dưới
- H/d giải bài toán
*Bài toán 2: (Tiến hành tương tự với bài toán
về độ dài đoạn thẳng AB và CD.)
Vậy muốn giảm một số đi nhiều lần ta làm
như thể nào?
KL: Muốn giảm một số đi nhiều lần ta chia
số đó cho số lần
b) Luyện tập: 20'
- 2 HS thực hiện yêu cầu
- Nhận xét
- Quan sát hình minh họa, đọc lại đề toán và phân tích đề
- Hàng trên có 6 chấm tròn
- Số chấm tròn hàng trên giảm đi 3 lần thì bằng số chấm tròn hàng dưới
+ Số chấm tròn hàng trên đang là 3 phần, giảm đi 3 lần thì được 1 phần
Tóm tắt:
Bài giải:
Số chấm tròn hàng dưới là:
6 : 3 = 2 (chấm) Đáp số: 2 chấm
- 1 số em nêu ý kiến
- Nhiều HS nhắc lại
6 chấm
? chấm
Trang 10Bài 1: Viết theo mẫu
- Gắn bảng phụ và h/d làm mẫu :
- Y/c HS áp dụng cách giảm một số đi nhiều
lần để làm rồi h/d chữa bài trên bảng
*Củng cố cách giải toán giảm đi một số lần
Bài 2: Giải toán
a) H/d làm mẫu : H/d cụ thể cả phần tóm tắt và
giải bài tập
b) Y/c HS đọc và phân tích đề , tóm tắt bài
toán
- Y/c HS tự làm bài rồi h/d chữa trên bảng lớp
* Củng cố cách giải bài toán dạng bài giảm đi
một số lần ( tóm tắt bằng sơ đồ, áp dụng cách
giảm một số đi nhiều lần để giải bài toán)
Bài 3: Đoạn thẳng AB dài 8cm
a) Vẽ đoạn thẳng CD có độ dài là độ dài của
đoạn thẳng AB giảm đi 4 lần
b) Vẽ đoạn thẳng MN có độ dài là độ dài của
đoạn thẳng AB giảm đi 4 cm
- Y/c HS tự đo và vẽ trong vở
- H/ d chữa bài trên bảng lớp
* Chốt: Giúp HS phân biệt : Giảm đi một số
lần với giảm đi một số đơn vị và phép toán
tương ứng với từng trường hợp
3 Củng cố, dặn dò: 3'
+ Nêu lại cách giảm 1 số đi nhiều lần ?
- Nhận xét tiết học
- Yêu cầu HS về nhà tự luyện tập thêm về giảm
một số đi một số lần và ôn lại cách gấp một số
đi nhiều lần để chuẩn bị cho bài sau: luyện tập
- 1 HS nêu y/c
- 1 HS làm mẫu cột 1
- Làm bài trong SGK bằng bút chì; 1
hS làm trên bảng phụ
- Chữa bài
- HS tham gia tóm tắt và giải theo h/d của GV
- 1 HS đọc đề ; 1 HS tóm tắt trên bảng lớp , cả lớp tóm tắt trong vở
- Tự làm bài ; 1 HS làm trên bảng lớp
- Chữa bài
- HS nêu y/c
- tự vẽ trong vở; 1 HS vẽ trên bảng lớp
- Nêu cách làm để phân biệt
- 1 số em nhắc lại
CHÍNH TẢ Nghe - viết : Các em nhỏ và cụ già I- Mục tiêu:
- Nghe và viết lại chính xác đoạn 4 của câu chuyện Các em nhỏ và cụ già
- Làm đúng các bài tập chính tả phân biệt d/r/gi theo nghĩa đã cho
- Giáo dục HS ý thức tự giác rèn chữ viết, giữ vở sạch
II- Đồ dùng dạy học:
- Bảng phụ viết sẵn nội dung bài tập chính tả BT2a,
III- Hoạt động dạy học: