1. Trang chủ
  2. » Action

GIAO AN NGU VAN 6 TUAN 1 DEN TUAN 5

43 6 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 43
Dung lượng 76,29 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hs ý thức được vai trò của ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày thông qua việc tìm hiểu về khái niệm giao tiếp, văn bản và các phương thức biểu đạt.. II/ CHUẨN BỊ: II/ CHUẨN BỊ:?[r]

Trang 1

Tuần 1 Ngày soạn:

Tiết 1 + 2: Ngày dạy:

Lớp dạy:

Văn bản: Hướng dẫn đọc thêm: BÁNH CHƯNG, BÁNH GIẦY (Truyền thuyết) (Tự học có hướng dẫn) I/ MỤC TIÊU BÀI DẠY 1.Kiến thức: Giúp hs: - Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết - Cốt lõi lịch sử thời kì dựng nước của dân tộc ta trong một tác phẩm thuộc nhóm truyền thuyết thời kì Hùng Vương - Cách giải thích của người Việt cổ về một phong tục và quan niệm đề cao lao động, đề cao nghề nông - một nét đẹp văn hoá của người Việt 2.Kỹ năng: - Chỉ ra và hiểu được ý nghĩa của những chi tiết tưởng tượng kì ảo của truyện - Kể được truyện - Nhận ra những sự việc chính trong truyện * Kỹ năng sống: 3.Thái độ: Hs ý thức say mê lao động, xây dựng nền văn hoá đậm đà bản sắc dân tộc thể hiện qua việc làm bánh của Lang Liêu II/ CHUẨN BỊ: 1/ Giáo viên: Giáo án, SGK, SGV, tranh ảnh làm bánh chưng bánh giầy và một số tư liệu tham khảo khác 2/ Học sinh: Học bài, đọc và trả lời câu hỏi SGK, SGK III/ PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC: 1/ Phương pháp: Thảo luận nhóm, nêu gợi, nêu vấn đề, phân tích 2/ Kỹ thuật dạy học: Động não, suy nghĩ về cách ứng xử của các nhân vật khác trong truyện IV/ TÌNH HÌNH LỚP DẠY: Lớp Trong đó Sĩ số Học sinh vắng Học sinh cá biệt Ghi chú 6F DT DT Nữ 1

2

3

4

1

2

3

4

Trang 2

V/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra sách, vở và đồ dùng học tập HS, quán triệt một số nội dung dạy học

3.Bài mới: gv giới thiệu bài mới

H:Em hiểu như thế nào về các từ trên?

HĐ 1: Hướng dẫn hs tìm hiểu việc Vua

Hùng chọn người nối ngôi

H: Vua Hùng chọn người nối ngôi trong

hoàn cảnh nào?

H: ý định chọn người nối ngôi của vua là

gì?

H: ý định chọn người nối ngôi khác như

thế nào so với trước đây?

Hs trả lời - liên hệ với bài "crct"

H: Để chọn được người nối ngôi vua đã

đưa ra hình thức gì?

HĐ2:Hướng dẫn hs tìm hiểu về cuộc

đua tài dâng lễ vật

H:Vua quyết định chọn người nối ngôi

trong dịp nào?

Hs trả lời: lễ Tiên Vương

H:Trong các Lang có ai đoán được ý định

của vua là gì không?

(không ai đoán được)

H: Cuộc hành trình đi tìm lễ vật của các

Lang diễn ra như thế nào?

H: Việc đua nhau đi tìm lễ vật như vậy

nói lên điều gì?

H: Vậy ai đã làm vừa ý vua cha?

I.TÌM HIỂU CHUNG 1.Đọc

Trang 3

H: Lang Liêu là người như thế nào?

H: Ai đã giúp đỡ Lang Liêu?(Thần)

H:Tại sao Lang Liêu lại được thần giúp

đỡ?

H: LL đã làm bánh như thế nào?

Gv treo tranh cảnh làm bánh-Hs quan sát

trả lời

HĐ3:Hướng dẫn hs tìm hiểu về kết quả

cuộc đua tài

H:Lễ vật của ai được chọn ? Đó là lễ vật

gì?

H:Vì sao hai thứ bánh của LL được vua

cha chọn để tế Trời, Đất cùng Tiên

Vương?

H: Em có nhận xét gì về nhân vật LL?

Gv liên hệ thực tế

HĐ4 :Hướng dẫn hs tìm hiểu ý nghĩa của

truyện

H:Truyền thuyết "BCBG" có ý nghĩa gì?

Hs trả lời phần ghi nhớ sgk

cha ghẻ lạnh-> ốm rồi chết-> Chàng là người thiệt thòi nhất

-Chỉ chăm lo việc đồng áng, trồng lúa trồng khoai

->LL thân là con vua nhưng phận lại gần gũi dân thường

3.Kết quả cuộc đua tài

-Lễ vật của LL: Bánh chưng, bánh giầy + Có ý nghĩa thực tế:Quý trọng nghề nông, quý trọng hạt gạo nuôi sống con người và là sản phẩm do chính con người làm ra

+Có ý tưởng sâu xa: tượng trời, tượng đất, tượng muôn loài

=> Là người tài năng, thông minh, hiếu thảo, trân trọng những người sinh thành

ra mình

4.ý nghĩa của truyện

*Ghi nhớ (sgk)

4.Củng cố

H: Hãy nêu ý nghĩa của truyện "Bánh chưng, bánh giầy"

5.Kết thúc bài học :- Học bài+làm bài tập sgk

- Soạn bài"Từ và cấu tạo của từ TV"

*Rút kinh

nghiệm:

Tuần 1 Ngày soạn:

Tiết 3: Ngày dạy:

Lớp dạy:

Trang 4

Tiếng việt: TỪ VÀ CẤU TẠO CỦA TỪ TIẾNG VIỆT

I/ MỤC TIÊU BÀI DẠY

Giúp HS:

1.Kiến thức:

- Định nghĩa về từ, từ đơn, từ phức, các loại từ phức

- Đơn vị cấu tạo từ tiếng Việt

2.Kỹ năng:

- Nhận diện, phân biệt được:

+ Từ và tiếng + Từ đơn và từ phức + Từ ghép và từ láy

- Phân tích cấu tạo của từ

* Kỹ năng sống:

Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ Tiếng Việt, nhất là các từ mượn giao tiếp của bản thân

Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những cảm nhận cá

nhân về cách sử dụng từ

3.Thái độ:

Hs có ý thức trong việc sử dụng từ, qua đó thấy được sự phong phú của vốn từ Tiếng Việt

II/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên:

Giáo án, SGK, SGV, bảng phụ ví dụ ở mục (I, II), bảng phụ bài tập 3(Luyện tập)

2/ Học sinh:

Học bài, đọc SGK và trả lới các câu hỏi

III/ PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC:

1/ Phương pháp:

Thảo luận nhóm, nêu gợi, nêu vấn đề, phân tích

2/ Kỹ thuật dạy học:

Động não, nêu gợi, thảo luận nhóm, phân tích các tình huống mẫu, thực hành có hướng dẫn

IV/ TÌNH HÌNH LỚP DẠY:

Trong đó

6F DT DT Nữ

1

2

3

4

1

2

3

4

V/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Ổn định lớp

Trang 5

2.Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra vở soạn của học sinh

3.Bài mới: GV giới thiệu bài mới

HOẠT ĐỘNG 1:

Hướng dẫn hs tìm hiểu khái niệm về từ

GVtreo bảng phụ có ghi vd sgk-gv gọi

Hãy sắp xếp các từ sau thành 1 câu có

nghĩa: làng, tươi, đẹp, em, phong cảnh,

H:Từ được phân ra làm mấy loại?

H: Cấu tạo của từ láy và từ ghép có gì

II.Từ đơn và từ phức 1.Phân loại từ đơn và từ phức

Bảng phân loại

Từ đơn thần, dạy, dân

Từ phức Từ ghép chăn nuôi, ăn ở

Từ láy trồng trọt

2.Cấu tạo của từ ghép và từ láy

-Giống nhau: Đều là từ phức-Khác nhau:

+Từ ghép có quan hệ với nhau về nghĩa+Từ láy có quan hệ láy âm giữa các tiếng

*Ghi nhớ(sgk)

III.Luyện tập

Trang 6

HOẠT ĐỘNG 3:

Hướng dẫn hs làm bài tập

Gv gọi hs đọc bt 1 sgk

hs thảo luận nhóm-gv gọi đại diện nhóm

trình bày-gv nhận xét kết luận

H:Hãy nêu quy tắc sắp xếp các tiếng

trong từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc?

Gvgọi hs lên bảng làm-hs khác nhận

xét-gv nhận xét kết luận

Cho HS làm bài tập 3

BT1:

a Từ nguồn gốc, con cháu-> từ ghép

b Từ đồng nghĩa với từ nguồn gốc: cội

nguồn, gốc gác, nòi giống, tổ tiên

c Từ ghép chỉ quan hệ thân thuộc: cha mẹ, chú bác, cô dì

BT2: Quy tắc sắp xếp các tiếng chỉ quan hệ thân thuộc - Theo giới tính: ông bà, cha mẹ, anh chị - Theo bậc: ông cháu, chị em, cha con

BT3: - Cách chế biến: Bánh rán, nướng, hấp - Chất liệu làm bánh: Nếp, tẻ, khoai, ngô

- Tính chất:dẻo, xốp - Hình dáng: gối, quấn thừng, tai voi

4.Củng cố H: Từ là gì? có mấy loại từ? Từ đơn và từ phức có gì khác nhau? 5.Kết thúc bài học: - Học bài+làm bài tập 4, 5 (SGK, Tr 15) - Soạn bài" Giao tiếp, văn bản và phương thức biểu đạt" *Rút kinh nghiệm

Tuần 01 Ngày soạn:

Tiết 4: Ngày dạy:

Lớp dạy:

Tập làm văn: GIAO TIẾP, VĂN BẢN VÀ PHƯƠNG THỨC BIỂU ĐẠT I/ MỤC TIÊU BÀI DẠY

Giúp HS:

Trang 7

1.Kiến thức:

- Sơ giản về hoạt động truyền đạt, tiếp nhận tư tưởng, tình cảm bằng phương tiện ngôn từ: giao tiếp, văn bản, phương thức biểu đạt, kiểu văn bản

- Sự chi phối của mục đích giao tiếp trong việc lựa chọn phương thức biểu đạt

để tạo lập văn bản

- Các kiểu văn bản tự sự, miêu tả, biểu cảm, lập luận, thuyết minh và hành chính công vụ

2.Kỹ năng:

- Bước đầu nhận biết về việc lựa chọn phương thức biểu đạt phù hợp với mục đích giao tiếp

- Nhận ra kiểu văn bản ở một văn bản cho trước căn cứ vào phương thức biểu đạt

- Nhận ra tác dụng của việc lựa chọn phương thức biểu đạt ở một đoạn văn bản

cụ thể

* Kỹ năng sống:

- Tự nhận thức được tầm quan trọng của giao tiếp bằng văn bản và hiệu quả giao tiếp của các phương thức biểu đạt

3.Thái độ:

Hs ý thức được vai trò của ngôn ngữ trong giao tiếp hàng ngày thông qua việc tìm hiểu về khái niệm giao tiếp, văn bản và các phương thức biểu đạt

II/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên:

Giáo án, SGK, SGV, bảng phụ ở mục (2)

2/ Học sinh:

Học bài, đọc SGK và trả lời các câu hỏi

III/ PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC:

1/ Phương pháp:

Thảo luận nhóm, nêu gợi, nêu vấn đề, phân tích

2/ Kỹ thuật dạy học:

- Động não.

- Thực hành có hướng dẫn: nhận ra phương thức biểu đạt và mục đích giao tiếp của các loại văn bản

IV/ TÌNH HÌNH LỚP DẠY:

Lớp Sĩ số Học sinh vắng Học sinh cá biệt Ghi chú

Trong đó

6F DT DT Nữ

1

2

3

4

1

2

3

4

- Giao tiếp, ứng xử: biết các phương thức biểu đạt và việc sử dụng văn bản theo những phương thức biểu đạt khác nhau để phù hợp với mục đích giao tiếp

- Phân tích tình huống mẫu để hiểu vai trò và các tác động chi phối của các phương thức biểu đạt tới hiệu quả giao tiếp

Trang 8

V/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ

Kiểm tra vở soạn của học sinh

3.Bài mới: GV giới thiệu bài mới

HOẠT ĐỘNG 1:

Hướng dẫn hs tìm hiểu về văn bản và

mục đích giao tiếp

H:Trong đời sống khi có một tư tưởng

tình cảm, nguyện vọng cần biểu đạt cho

mọi người biết thì em sẽ làm như thế nào?

H: Vậy khi muốn biểu đạt tư tưởng,tình

cảm, nguyện vọng ấy một cách đầy đủ

trọn vẹn cho người khác hiểu thì em sẽ

phải làm gì?

Gvgọi hs đọc vd sgk

H: Câu ca dao này được viết ra để làm gì?

H: Câu ca dao nói lên chủ đề gì?

H: Hai câu trên liên kết với nhau như thế

nào? Đã diễn đạt một ý trọn vẹn chưa?

H: Lời phát biểu của thầy hiệu trưởng

trong lễ khai giảng năm học có phải là

một văn bản không? Vì sao?

H: Bức thư em viết cho người thân hay

bạn bè có phải là một văn bản không?

H: Những đơn từ, bài thơ, truyện có phải

là một văn bản không?

H:Hãy kể thêm những văn bản mà em

biết?

Hs kể xong gv đưa ra một số mẫu về giáy

mời, thiệp mời, đơn xin nhập học

H: Qua tìm hiểu vd em hiểu thế nào là

giao tiếp, văn bản?

Gv treo bảng phụ có ghi các kiểu văn bản

và mục đích giao tiếp

HOẠT ĐỘNG 2:

Hướng dẫn hs tìm hiểu về các kiểu văn

bản và phương thức biểu đạt

H: Có mấy kiểu văn bản và tương ứng với

I.Tìm hiểu chung về văn bản và phương thức biểu đạt

1.Văn bản và mục đích giao tiếp

a Phải giao tiếp: nói hoặc viết

b.Phải tạo lập văn bản

- Nói phải có đầu có đuôi

- Viết phải có chủ đề mạch lạc

c.Ai ơi giữ chí cho bền

Dù ai xoay hướng đổi nền mặc ai->Để khuyên mọi người

- Chủ đề:Giữ chí kiên định-Là hai câu lục bát

+ Vần :bền và nền+ ý: quan hệ :dù nhưng

- Đã diễn đạt một ý trọn vẹnd.Là một văn bản

- Có chủ đề khai giảng

- Có tính liên kết, bố cục rõ ràng, mạchlạc

Trang 9

các phương thức biểu đạt nào? thức biểu đạt

TT kiểu vb, p.thứcbiểu đạt Mục đích giao tiếp ví dụ

2 Miêu tả Tái hiện trạng thái, sự vật,

con người

Sông nước Cà Mau

3 Biểu cảm Bày tỏ tình cảm, cảm xúc Cổng trường mở ra

4 Nghị luận Nêu ý kiến đánh giá, bàn luận Đức tính giản dị của Bác Hồ

5 Thuyết minh Giới thiệu đặc điểm, tính

chất,phương pháp

Thuyết minh chiếc nón lá, xe

đạp

6 Hành chính-công vụ Trình bày ý muốn, quyết định thể hiện quyền hạn, trách nhiệm Đơn từ, báo cáo, giấy mới

Gv gọi hs đọc bt-hs thảo luận nhóm-gv gọi đại diện nhóm trình bày-gv nhận xét kết luận Gv gọi hs đọc ghi nhớ sgk HOẠT ĐỘNG 3: Hướng dẫn hs làm bài tập gv gọi hs đọc bt1 H:Các đoạn văn, đoạn thơ dưới đây thuộc phương thức biểu đạt nào? Gv gọi hs lên bảng làm-gv gọi hs khác nhận xét-gv nhận xét kết luận Bài tập: -Xin phép sử dụng sân vận động :K6 -Tường thuật diễn biến :K1 -Tả lại những pha bóng :K2 -Giới thiệu quá trình :K5 -Bày tỏ lòng yêu mến :K3 -Bác bỏ ý kiến :K4 *Ghi nhớ(sgk) II.Luyện tập BT1: a.Tự sự b.Miểu tả c.Nghị luận d.Biểu cảm đ.Thuyết minh 4.Củng cố H:Văn bản là gì? Có mấy kiểu văn bản ? Đó là những kiểu nào? 5.Dặn dò: -Học bài+làm bt2 sgk -Soạn bài "Thánh Gióng" V/ Rút kinh nghiệm :

Trang 10

Tuần 2 Ngày soạn:

- Nhân vật, sự kiện, cốt truyện trong tác phẩm thuộc thể loại truyền thuyết về

đề tài giữ nước

- Những sự kiện và di tích phản ánh lịch sử đấu tranh giữ nước của cha ông tađược kể trong một tác phẩm truyền thuyết

2.Kỹ năng:

- Đọc- hiểu văn bản theo đặc trưng thể loại

- Thực hiện thao tác phân tích một vài chi tiết kì ảo trong văn bản

Trang 11

- Nắm bắt TP thông qua hệ thống các sự việc được kể theo trình tự thời gian

* Kỹ năng sống:

3.Thái độ:

Hs ý thức về truyền thống yêu nước chống giặc ngoại xâm của dân tộc Việt Nam qua hình tượng Thánh Gióng

II/ CHUẨN BỊ:

1/ Giáo viên:

- Giáo án.

- Đọc, nghiên cứu tài liêu sgk, sgv

- Tranh Thánh Gióng, sưu tầm bài thơ, đoạn thơ về Thánh Gióng

2/ Học sinh:

Học bài, đọc SGK và trả lời các câu hỏi

III/ PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC:

1/ Phương pháp:

Thảo luận nhóm, nêu gợi, nêu vấn đề, phân tích

2/ Kỹ thuật dạy học:

Động não, nêu gợi, thực hành có hướng dẫn

IV/ TÌNH HÌNH LỚP DẠY:

Lớp Sĩ số Học sinh vắng Học sinh cá biệt Ghi chú

Trong đó

6F DT DT Nữ

1

2

3

4

1

2

3

4

V/ TIẾN TRÌNH LÊN LỚP:

1.Ổn định lớp

2.Kiểm tra bài cũ

H:Hãy kể tóm tắt truyện "Bánh chưng, bánh giầy"? Nêu nội dung, ý nghĩa của truyện?

3.Bài mới: GV giới thiệu bài mới

HOẠT ĐỘNG 1:

Hướng dẫn hs đọc văn bản

GV hướng dẫn hs đọc- Gv đọc mẫu một

đoạn- Gv gọi hs đọc tiếp- Gv nhận xét

cách đọc

Gv gọi hs kể tóm tắt truyện-Gv nhận xét

H:Em hiểu gì về các từ sứ giả, tráng sĩ?

ITÌM HIỂU CHUNG 1.Đọc văn bản

2.Kể tóm tắt

3 Chú thích:

-Sứ giả -Tráng sĩ

Trang 12

H: Theo em, văn bản được chia làm mấy

phần? Cho biết nội dung chính của mỗi

phần?

HOẠT ĐỘNG 2:

Hướng dẫn hs tìm hiểu về nguồn gốc ra

đời của Thánh Gióng

H:Mẹ Gióng mang thai Gióng như thế

H:Hãy liệt kê những chi tiết tưởng tượng

kì ảo và giàu ý nghĩa khác của TG?

(-Nghe tiếng sứ giả bỗng cất tiếng nói

-Lớn nhanh như thổi

H:Tiếng nói đầu tiên của chú bé lên 3 là

tiếng nói đòi đánh giặc có ý nghĩa gì?

Gv liên hệ với người nông dân: bình

thường thì âm thầm nhưng khi có giặc họ

là người đứng ra cứu nước

H:Vậy theo em Gióng là hình ảnh của ai?

H:Trước khi lên đường đánh giặc Gióng

đòi nhà vua điều gì?

H:Vì sao Gióng đòi những thứ này mà

không đòi những thứ khác?

Gv mở rộng: Đây chính là thời kì văn

minh đồ sắt

H:Gióng lớn nhanh được là nhờ ai? Chi

tiết này nói lên điều gì?

H: Gióng lớn lên mhư thế nào sau khi

được bà con giúp đỡ?

2.ý nghĩa của các chi tiết

a.Tiếng nói đầu tiên: ca ngợi ý thức đánhgiặc cứu nước được đặt lên hàng đầu

->Là hình ảnh của nhân dân

b Gióng đòi ngựa sắt, roi sắt, áo giáp sắt

để đánh giặc->Muốn thắng giặc phải có vũ khí tốt nhất

c.Bà con làng xóm góp gạo nuôi

Gióng->thể hiện sức mạnh toàn dân và tinh thầnđoàn kết chống giặc

d.Gióng lớn nhanh như thổi, vươn vaithành tráng sĩ

-> Để thắng giặc phải có sức mạnh phithường

đ Gậy sắt gãy Gióng nhổ tre bên đườngđánh giặc

-> Gióng đánh giặc không chỉ bằng vũ khívua ban mà bằng cả những gì có thể giết

Trang 13

H: Chi tiết này có ý nghĩa gì?

Quan niệm của Bác: nhân dân là

nguồn gốc sức mạnh bảo vệ Tổ quốc.

Lời kêu gọi toàn quốc kháng chiến.

GV liên hệ lời nói của chủ tịch

HCM kêu gọi toàn quốc kháng chiến

súng dùng súng, ai có gươm dùng

gươm, không có gươm thì dùng cuốc,

thuổng, gậy gộc "

H:Khi đánh giặc xong Gióng làm gì? H:Vì sao khi đánh giặc xong Gióng không ở lại để hưởng bổng lộc mà bay thẳng về trời? Gv dùng tranh để chỉ cho hs đền thờ TG HOẠT ĐỘNG 4: Hướng dẫn hs tìm hiểu ý nghĩa của hình tượng Gióng H:Theo em hình tượng Gióng có ý nghĩa gì? Hs trả lời-hs khác nhận xét-gv nhận xét kết luận H:Truyền thuyết thường liên quan đến các sự kiện lịch sử.Theo em truyện này liên quan đến sự kiện lịch sử nào? (sự kiện lịch sử chống giặc ngoại xâm thời đại HV) được giặc e Đánh giặc xong Gióng cởi áo giáp sắt để lại và bay thẳng về trời -> là người anh hùng vì nghĩa lớn không màng tới công danh 3 ý nghĩa của hình tượng Gióng -Là hình tượng người anh hùng đầu tiên đáng giặc, tiêu biểu cho lòng yêu nước của nhân dân ta -Là người anh hùng mang trong mình sức mạnh của cả cộng đồng -Ước mơ về sức mạnh thần kì để chống giặc ngoại xâm III.Tổng kết *ghi nhớ (sgk) 4.Củng cố H:Nêu nội dung, ý nghĩa của truyện TG? 5.Kết thúc bài học: -Học bài + làm bài tập sgk -Soạn bài "Từ mượn" *Rút kinh nghiệm

Trang 14

Tuần 2 Ngày soạn:

Lớp dạy:

Tiếng việt: TỪ MƯỢN

I MỤC TIÊU BÀI DẠY

1/ Kiến thức:

- Khái niệm từ mượn

- Nguồn gốc của từ mượn trong tiếng Việt

- Nguyên tắc mượn từ trong tiếng Việt

- Vai trò của từ mượn trong hoạt động giao tiếp và tạo lập văn bản

2/ Kĩ năng:

- Nhận biết được các từ mượn trong văn bản

- Xác định đúng từ mượn

- Sử dụng từ điển dễ hiểu nghĩa từ mượn

- Sử dụng từ mượn trong nói và viết

* Kỹ năng sống:

Ra quyết định: lựa chọn cách sử dụng từ tiếng Việt, nhất là các từ mượn trong thực tiễn giao tiếp của bản thân

Trang 15

Giao tiếp: trình bày suy nghĩ, ý tưởng, thảo luận và chia sẻ những cảm nhận cá nhân về cách sử dụng từ, đặc biệt là từ mượn trong tiếng Việt

3/Thái độ:

Hs biết cách sử dụng từ mượn để giữ gìn sự trong sáng của tiếng Việt

II CHUẨN BỊ

1/ Giáo viên:

- Đọc, nghiên cứu tài liệu sgk, sgv, tham khảo tài liệu

- Bảng phụ ghi vd sgk

2/ Học sinh:

Đọc và soạn bài theo câu hỏi sgk

III PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC

1/ Phương pháp dạy học:

Thảo luận nhóm, nêu vấn đề, trực quan

2/ Kỷ thuật dạy học:

Phân tích các tình huống mẫu, thực hành có hướng dẫn, động não

IV TÌNH HÌNH LỚP DẠY

Lớp

Sĩ số Học sinh vắng Học sinh cá biệt Ghi chú

Trong đó

1/

2/

3/

4/

1/

2/

3/

4/

V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1/ Ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ

H: Từ là gì? Nêu các kiểu cấu tạo của từ? Cho vd

Gv gọi 2 hs lên làm bt 2,3 sgk

3/ Bài mới: Gv giới thiệu bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: HƯỚNG DẪN HỌC

SINH TÌM HIỂU TỪ THẦN VIỆT VÀ

TỪ MƯỢN

H:Theo em thế nào gọi là từ thuần việt?

Hs trả lời- Gv kết luận

Gv treo bảng phụ ghi vd sgk- Gv gọi hs

đọc

H:Hãy giải thích từ trượng, tráng sĩ trong

văn bản TG?

Hs: trả lời theo câu hỏi sgk- T 22

H: Theo em hai từ này có nguồn gốc từ

đâu?

Gv gợi ý cho hs liên tưởng đến các phim,

truyện đã đọc hay đã xem

I.Từ thuần việt và từ mượn 1.Từ thuần việt

Là những từ do nhân ta tự sáng tạo ra

VD:Nhà, cửa, sông, suối, núi, rừng

2.Từ mượn

VD1:-Trượng: Đơn vị đo độ dài của TQ -Tráng sĩ: Người có sức lực cường tráng

->tiếng Hán(TQ)

VD2:

Trang 16

Gv gọi hs đọc đoạn trích trong sgk

H:Em hiểu ý kiến sau của chủ tịch HCM

-Tiếng Hán: Sứ giả, giang sơn, gan

-Ngôn ngữ ấn âu: ra-đi-ô, in-tơ-nét, ti vi,

xà phòng, mít tinh, ga, bơm

*Nhận xét:

- Các từ mượn đã được việt hoá thì viếtnhư từ thuần việt

vd: Ti vi, ga, bơm

- Các từ chưa được việt hoá nên dùng dấugạch nối giữa các tiếng với nhau

vd: Ra-đi-ô, in-tơ-nét

*Ghi nhớ 1 (sgk)

II.Nguyên tắc mượn từ

- Mượn từ là một cách làm giàu vốn từTV.Tuy vậy không nên mượn từ nướcngoài một cách tuỳ tiện

*Ghi nhớ 2(sgk)

III.Luyện tập BT1:Các từ mượn

Giả: ngườib.Yếu điểm, yếu lượcMẫu:Yếu: quan trọng Điểm: điểm

Trang 17

c Tên đồ vật: ra-đi-ô, vi-ô-lông

4/ Củng cố:

H:Thế nào là từ mượn? Hãy nêu nguyên tắc mượn từ?

5/ Kết thức bài học:

- Học bài+làm bt 4 sgk

- Soạn bài"Tìm hiểu chung về văn tự sự"

*Rút kinh ngiệm

Tuần 2 Ngày soạn:

Tiết 8 Ngày dạy:

Lớp dạy:

Tập làm văn: TÌM HIỂU CHUNG VỀ VĂN TỰ SỰ

I MỤC TIÊU BÀI DẠY

1/ Kiến thức

- Đặc điểm của văn bản tự sự

2/ Kĩ năng

- Nhận biết được văn bản tự sự

- Sử dụng được một số thuật ngữ: tự sự, kể chuyện, sự việc, người kể

3/ Thái độ

Hs thấy được vai trò của phương thức tự sự trong đời sống hàng ngày thông qua việc tìm hiểu ý nghĩa, đặc điểm của phương thức văn tự sự

II CHUẨN BỊ

1/ Giáo viên:

Đọc, nghiên cứu tài liệu sgk, sgv, tham khảo tài liệu

2/ Học sinh:

Đọc và soạn bài theo câu hỏi sgk

III PHƯƠNG PHÁP/ KỸ THUẬT DẠY HỌC

1/ Phương pháp dạy học:

Trang 18

Thảo luận nhóm, nêu vấn đề.

2/ Kỷ thuật dạy học:

Thực hành có hướng dẫn, động não

IV TÌNH HÌNH LỚP DẠY

Lớp

Sĩ số Học sinh vắng Học sinh cá biệt Ghi chú

Trong đó

1/

2/

3/

4/

1/

2/

3/

4/

V TIẾN TRÌNH LÊN LỚP

1/ Ổn định lớp

2/ Kiểm tra bài cũ

H:Thế nào là giao tiếp? Thế nào là văn bản?

Hãy nêu các kiểu văn bản, cho biết mục đích giao tiếp của chúng?

3/ Bài mới: Gv giới thiệu bài mới

HOẠT ĐỘNG 1: HƯỚNG DẪN HỌC

SINH TÌM HIỂU Ý NGHĨA VÀ ĐẶC

ĐIỂM CHUNG CỦA PHƯƠNG THỨC

TỰ SỰ

H: Hằng ngày các em có kể chuyện hoặc

nghe ông bà, cha mẹ, bạn bè kể chuyện

không? Kể những chuyện gì?

(truyện cổ tích , chuyện đời thường)

H: Theo em khi nghe kể chuyện người

nghe muốn biết điều gì?

H: Vậy người kể phải làm gì?

H: Muốn cho bạn biết Lan là một người

tốt, người được hỏi phải kể như thế nào?

Vì sao?

H: Nếu người trả lời kể một câu chuyện

về An mà không liên quan tới việc thôi

học của An thì có thể coi là câu chuyện có

ý nghĩa được không? vì sao?

H:VB Thánh Gióng cho ta biết điều gì?

H: Diễn biến của sự việc đó ra sao?

I.Y nghĩa và đặc điểm chung của phương thức tự sự

1.Các tình huống

a.-Người nghe muốn biết câu chuyện

-Người kể phải kể chuyện b.-Người kể phải nói được từng việc làm

cụ thể

- Câu chuyện đó chưa có ý nghĩa vì : Người nghe chưa được thông báo về sự việc ấy

2.Truyện Thánh Gióng

- Cậu bé làng Gióng, thời Hùng Vương thứ sáu, đã đánh giặc Ân cứu nước

- Diễn biến sự việc +Ra đời kì lạ

Trang 19

H:Kết quả của sự việc đó như thế nào?

H:Hãy nêu ý nghĩa của các sự việc trên?

H:Vì sao truyện TG có thể coi là truyện

ca ngợi công đức của vị anh hùng làng

Gióng?

Hs nhắc lại phần ý nghĩa

H:Hãy liệt kê các sự việc theo thứ tự

trước sau của truyện?

Hs thảo luận nhóm- Đại diện nhóm trình

bày- Gv nhận xét kết luận

-Sự ra đời kì lạ

-Tiếng nói đầu tiên

-Lớn nhanh như thổi

-Vươn vai thành tráng sĩ, cưỡi ngựa sắt đi

H: Qua việc tìm hiểu vd trên hãy rút ra

đặc điểm của phương thức tự sự?

H: Theo em phương thức tự sự có ý nghĩa

H:Trong truyện này phương thức tự sự

thể hiện như thế nào?

H: Câu chuyện thể hiện ý nghĩa gì?

+Lớn nhanh như thổi+Đánh giặc

-Kết quả: Gióng tiêu diệt giặc -> bay vềtrời

-ý nghĩa+Gióng tiêu biểu cho người anh hùngđánh giặc cứu nước

+Biểu tượng cho lòng yêu nước có sứcmạnh phi thường

3.ý nghĩa, đặc điểm của phương thức tự sự

a Đặc điểm: Tự sự là phương thức trình

bày một chuỗi các sự việc, sự việc nàydẫn đến sự việc kia, cuối cùng dẫn đếnmột kết thúc thể hiện một ý nghĩa

b ý nghĩa: Giúp người kể giải thích sự

việc, tìm hiểu con người, nêu vấn đề, bày

tỏ thái độ khen chê

* Ghi nhớ(Sgk)

II.Luyện tập BT1:Ông già và thần chết

-Sự việc:

+Đẵn củi về+Vì xa nên kiệt sức+Thản thở muốn chết+Thần chết xuất hiện+Ông già sợ hãi nói khác đi-ý nghĩa: Truyện kể diễn biến tư tưởngcủa ông già, mang sắc thái hóm hỉnh, thể

Trang 20

Gv gọi hs đọc bt2

H: Bài thơ này có phải là tự sự không? vì

sao?

H: Hãy kể lại câu chuyện bằng miệng?

GV gọi hs đọc bt3

H: Hai VB trên có nội dung tự sự không?

vì sao?

H:Tự sự ở đây có vai trò gì?

Hs đọc bài tập 5-Gv hướng dẫn hs làm bài

hiện tư tưởng yêu cuộc sống, dù kiệt sức thì sống cũng hơn chết -> Ca ngợi trí thông minh biến hoá linh hoạt

BT2: Sa bẫy

Là thơ tự sự, kể chuyện bé Mây rủ mèo con bẫy chuột nhưng mèo tham ăn nên mắc bẫy

BT3:

- Có nội dung tự sự vì chúng có đặc điểm của văn tự sự

- Giúp người đọc theo dõi các sự việc +Kể lại cuộc khai mạc trại điêu khắc quốc

tế lần thứ 3 diễn ra ở Huế +Người Âu Lạc đánh tan quận xâm lược Tần

BT5: Bạn Giang nên kể vắn tắt một vài

thành tích của Minh để các bạn trong lớp hiểu Minh là người chăm học, học giỏi lại thường giúp đỡ bạn bè

4/ Củng cố

H: Hãy nêu đặc điểm, ý nghĩa của phương thức tự sự?

5/Kết thúc bài học:

-Học bài +làm bt 4,5 sgk

-Soạn bài"Sơn tinh,Thuỷ tinh"

*Rút kinh nghiệm

Trang 21

Tuần 3 Ngày soạn:

Tiết 9 + 10: Ngày dạy:

Lớp dạy:

Văn bản: SƠN TINH, THỦY TINH

II MỤC TIÊU BÀI DẠY

1/ Kiến thức

- Nhân vật, sự kiện trong truyền thuyết Sơn Tinh, Thủy Tinh

- Cách giải thích hiện tượng lũ lụt xảy ra ở đồng bằng Bắc Bộ và khát vọng của người Việt Cổ trong việc chế ngự thiên tai lũ lụt, bảo vệ cuộc sống của mình trong một truyền thuyết

- Những nét chính về nghệ thuật của truyện: sử dụng nhiều chi tiết kì lạ, hoang đường

2/ Kĩ năng

- Đọc – hiểu văn bản truyền thuyết theo đặc trưng thể loại

- Nắm bắt các sự kiện chính trong truyện

- Xác định ý nghĩa của truyện

- Kể lại được truyện

* Kỹ năng sống:

- Tự nhận thức được sức mạnh của nhân dân trong việc phòng chống lũ lụt

- Làm chủ bản thân

3/ Thái độ

Hs có ý thức trong việc phòng và chống thiên tai, lũ lụt thông qua việc Thủy Tinh dâng nước đánh Sơn Tinh

II CHUẨN BỊ

1/ Giáo viên:

Ngày đăng: 05/03/2021, 21:21

🧩 Sản phẩm bạn có thể quan tâm

w