-GV nhận xét bài làm của HS, dặn các em về nhà ôn tập các kiến thức đã học trong chương một để chuẩn bị kiểm tra cuối chương.. -Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà?[r]
Trang 1
Ngày soạn: 2 /10 / 20101.
Ngày giảng: Thứ 2 ngày 12 tháng 10 năm 2010.
I.Mục đích, yêu cầu: -Giúp HS:
- Đọc được một số thông tin trên biểu đồ
- Rèn kĩ năng đọc đúng các thông tin trên biểu đồ
- Dành cho HS khá, giỏi làm thêm bài tập 3.
- Có ý thức học tốt toán, biết vận dụng kiến thức vào cuộc sống
II.Đồ dùng dạy - học:
GV: Các biểu đồ trong bài 1, 2, 3 tr33, 34.SGK
HS: SGK, vở, bút,
III.Hoạt động dạy – học:
1.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập 2 tr 32, kiểm tra VBT về nhà của một
-GV yêu cầu HS đọc kĩ biểu đồ và tự làm
bài, sau đó chữa bài trước lớp
-Tuần 1 cửa hàng bán được 2m vải hoa và
1m vải trắng, đúng hay sai ? Vì sao ?
-Tuần 3 cửa hàng bán được 400m vải, đúng
hay sai ? Vì sao ?
-Tuần 3 cửa hàng bán được nhiều vải hoa
nhất, đúng hay sai ? Vì sao ?
-Số mét vải hoa mà tuần 2 cửa hàng bán
nhiều hơn tuần 1 là bao nhiêu mét ?
-Vậy điền đúng hay sai vào ý thứ tư ?
-Nêu ý kiến của em về ý thứ năm ?
GV nhận xét, kết luận
Bài 2
-GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ trong
SGK và hỏi: Biểu đồ biểu diễn gì ?
-Các tháng được biểu diễn là những tháng
nào ? HS tự làm bài
-GV gọi HS đọc bài làm trước lớp, sau đó
nhận xét và cho điểm HS
Bài 3: Dành cho HS khá, giỏi
-HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theo dõi
để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe giới thiệu
- 1 HS đọc Biểu đồ biểu diễn số vải hoa vàvải trắng đã bán trong tháng 9
-Tuần 2 bán được 100m x 3 = 300m vải hoa.Tuần 1 bán được 100m x 2 = 200m vải hoa,vậy tuần 2 bán được nhiều hơn tuần 1 là 300m – 200m = 100m vải hoa
-Điền đúng
-Sai, vì tuần 4 bán được 100m vải hoa, vậytuần 4 bán ít hơn tuần 2 là 300m – 100m =200m vải hoa
-Biểu diễn số ngày có mưa trong ba tháng củanăm 2004
-Tháng 7, 8, 9
-HS làm bài vào vở, chữa bài
-HS theo dõi bài làm của bạn để nhận xét
Trang 2-GV yêu cầu HS nêu tên biểu đồ.
-Biểu đồ còn chưa biểu diễn số cá của các
tháng nào ?
-Nêu số cá bắt được của tháng 2 và tháng 3
-GV yêu cầu HS lên bảng chỉ vị trí sẽ vẽ
cột biểu diễn số cá bắt được tháng 2
-GV: Cột biểu diễn số cá bắt được tháng 2
nằm trên vị trí của chữ tháng 2, cách cột
tháng 1 đúng 2 ô.
-GV hỏi: Nêu bề rộng của cột
-Nêu chiều cao của cột
-GV gọi 1 HS vẽ cột biểu diễn số cá tháng
2, sau đó yêu cầu HS cả lớp nhận xét
-GV nhận xét, kết luận
3.Củng cố- Dặn dò: Gọi HS nhắc lại kiến
thức vừa củng cố trên
-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm
bài tập và chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung
-Biểu đồ: Số cá tàu Thắng Lợi bắt được.
-1 HS lên bảng vẽ, HS vẽ trên bảng lớp, cảlớp dùng viết chì vẽ vào SGK, nhận xét
- HS tự nêu -HS cả lớp
Tập đọc: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca
I Mục đích, yêu cầu:
1.Đọc thành tiếng:
-Đọc đúng các tiếng, từ khó: An-đrây-ca, hoảng hốt, nấc lên, nức nở, cứu nổi…
-Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đứng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,
-Biết đọc với giọng kể chậm rãi, tình cảm, bước đầu biết phân biệt lời nhân vật với lời kểchuyện
2.Đọc - hiểu:
-Hiểu các từ ngữ:dằn vặt
-Hiểu nội dung: Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca thể hiện trong tình yêu thương, ý thức tráchnhiệm với người thân, lòng trung thựcvà sự nghiêm khắc với lỗi lầm của bản thân.(trả lời đượccác câu hỏi trong SGK)
II Đồ dùng dạy - học:
GV: Tranh minh hoạ bài tập đọc trang 55, SGK (phóng to)
Bảng phụ viết sẵn câu, đoạn văn cần luyện đọc
HS: SGK, đọc trước bài và trả lời các câu hỏi trong SGK
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 2 HS lên bảng đọc thuộc lòng bài thơ
Gà Trống và Cáo
+Câu truyện khuyên chúng ta điều gì?
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Treo bức tranh minh hoạ và hỏi: Bức tranh
vẽ cảnh gì?
-GV ghi đề bài
b Luyện đọc và tìm hiểu bài:
-2 HS lên bảng thực hiện yêu cầu
-Bức tranh vẽ cảnh một cậu bé đang ngồikhóc bên gốc cây Trong đầu cậu đang nghĩ
về trận đá bóng mà cậu đã tham gia
Trang 3* Luyện đọc:
-Yêu cầu HS mở SGK trang 55
-GV phân đoạn đọc nối tiếp
+Đoạn 1:An-đrây-ca mang về nhà
+Đoạn 2:Bước vào phòng … đến ít năm nữa
-Gọi HS đọc tiếp nối từng đoạn (3 lượt HS
-HS luyện đọc theo cặp đôi
-Gọi HS đọc toàn bài
-GV đọc diễn cảm toàn bài, nêu giọng đọc
của bài
* Tìm hiểu bài:
-Gọi HS đọc đoạn 1, cả lớp đọc thầm
+Khi câu chuyện xảy ra An-đrây-ca mấy
tuổi, hoàn cảnh gia đình của em lúc đó như
thế nào?
+Khi mẹ bảo An-đrây-ca đi mua thuốc cho
ông, thái độ của cậu như thế nào?
+An-đrây-ca đã làm gì trên đường đi mua
thuốc cho ông?
-Đoạn 1 kể với em chuyện gì?
+An-đrây-ca tự dằn vặt mình như thế nào?
+Câu chuyện cho em thấy An-đrây-ca là một
cậu bé như thế nào?
-Nội dung chính của đoạn 2 là gì?
- HS đọc thầm toàn bài và tìm nội dung
chính của bài
-Ghi nội dung chính của bài
* Đọc diễn cảm:
-Gọi 2 HS đọc thành tiếng từng đoạn Cả lớp
theo dõi để tìm ra cách đọc hay
- Đoạn văn cần luyện đọc diễn cảm
"Bước vào phòng ông nằm, Ông đã mất
-HS theo dõi-HS đọc tiếp nối theo trình tự
- HS giải nghĩa từ khó trong SGK
- HS luyện đọc lại-2 HS ngồi cạnh nhau luyện đọc
- 1 HS đọc, cả lớp theo dõi
- HS lăng nghe
-1 HS đọc thành tiếng, lớp đọc thầm +An-đrây-ca lúc đó 9 tuổi Em sống với mẹ
và ông đang bị ốm rất nặng
+An-đrây-ca nhanh nhẹ đi ngay
+An-đrây-ca gặp mấy cậu bạn đang đá bóng
và rủ nhập cuộc Mải chơi nên cậu quên lời
mẹ dặn Mãi sau mới nhớ ra, cậu vội chạy mộtmạch đến cửa hàng mua thuốc mang về nhà.-An-đrây-ca mải chơi quên lời mẹ dặn
+An-đrây-ca oà khóc khi biết ông qua đời,cậu cho rằng đó là lỗi của mình
+An-đrây-ca rất yêu thương ông, cậu khôngthể tha thứ cho mình về chuyện mải chơi màmua thuốc về muộn để ông mất,
-Nỗi dằn vặt của An-đrây-ca
-1 HS đọc thầm và nêu
* Cậu bé An-đrây-ca là người yêu thươngông, có ý thức, trách nhiệm với người thân.Cậu rất trung thực và nghiêm khắc với bảnthân về lỗi lầm của mình
-2 HS nhắc lại
-2 HS đọc Cả lớp theo dõi, tìm ra cách đọc -HS luyện đọc diễn cảm
Trang 4từ lúc con vừa ra khỏi nhà."
-Cho HS thi đọc diễn cảm đoạn văn.
-Hướng dẫn HS đọc phân vai
-Thi đọc toàn truyện
-Nhận xét, cho điểm học sinh
3 Củng cố-dặn dò:
+nếu đặt tên khác cho truyện, em sẽ đặt tên
cho câu truyện là gì?
- Nếu gặp An-đrây-ca em sẽ nói gì với bạn?
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS về nhà học bài.Chuẩn bị bài: Chị
em tôi và trả lời các câu hỏi trong SGK
-3 HS thi đọc -4 HS đọc toàn chuyện (người dẫn chuyện,
mẹ, ông, An-đrây-ca)-3 đến 5 HS thi đọc
- Chú bé An-đrây-ca
- Chú bé trung thực,
- HS tự nêu-Cả lớp thực hiện
Địa lí: Tây Nguyên
I.Mục đích, yêu cầu:
- Nêu được một số đặc điểm tiêu biểu về địa hình, khí hậu của Tây Nguyên:
+Các cao nguyên xếp tầng cao thấp khác nhau Kon Tum, Đắk Lắk, Lâm Viên, Di Linh +Khí hậu có hai mùa rõ rệt: mùa mưa, mùa khô
- Chỉ được các cao nguyên ở Tây Nguyêntreen bản đồ tự nhiên Việt Nam: Kon Tum, Plây
Ku, Đắk Lắk, Lâm Viên, Di Linh
- HS khá, giỏi nêu được đặc điểm của mùa mưa, mùa khô ở Tây Nguyên
- HS luôn yêu quý vùng đất và con người Tây Nguyên
II.Đồ dùng dạy - học:
GV:Bản đồ Địa lí tự nhiên VN Tranh, ảnh và tư liệu về các cao nguyên ở Tây Nguyên HS: SGK, vở, bút
III.Hoạt động dạy - học :
1.Kiểm tra bài cũ:
- Nêu tác dụng của việc trồng rừng ở trung
- GV chỉ vị trí Tây Nguyên trên bản đồ Địa
lí tự nhiên VN và nói:Tây Nguyên là vùng
đất cao, rộng lớn, gồm các cao nguyên xếp
tầng cao thấp khác nhau
*Hoạt động nhóm :
- Tây Nguyên có những cao nguyên nào?
Hãy chỉ vị trí các cao nguyên đó trên bản đồ
Địa lí tự nhiên VN
- Sắp xếp thứ tự các cao nguyên theo độ cao
từ thấp tới cao
-HS trả lời, HS kác nhận xét, bổ sung -Nhằm che phủ đồi, ngăn cản tình trạng đấtđang bị xấu đi
-Cây chè, cây ăn quả
Trang 5+Trình bày một số đặc điểm tiêu biểu của
cao nguyên
-GV nhận xét, kết luận
2.Tây Nguyên có hai mùa rõ rệt: mùa mưa
và mùa khô :
+Ở Buôn Ma Thuột mùa mưa vào những
tháng nào ? Mùa khô vào những tháng nào ?
+Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy mùa? Nêu
đặc điểm của từng mùa
-GV nhận xét, kết luận
- Cho HS nêu nội dung bài học
3.Củng cố :
-Tây Nguyên có những cao nguyên nào? chỉ
vị trí các cao nguyên trên BĐ
-Khí hậu ở Tây Nguyên có mấy mùa ? Nêu
đặc điểm của từng mùa
Cao nguyên Kon Tum trước đây được phủrừng nhiệt đới, nay thực vật chủ yếu chỉ là cácloại cỏ,
+Mùa mưa vào tháng 5,6,7,8,9,10 +Mùa khô vào những tháng 1,2,3,4,11,12 +Có 2 mùa rõ rệt …
-HS khác nhận xét, bổ sung
-3 HS đọc ghi nhớ SGK-HS nêu
- HS cả lớp
Ngày soạn: 2 /10 / 2010.
Ngày giảng: Thứ 3 ngày 13 tháng 10 năm 2010
Đạo đức: Biết bày tỏ ý kiến ( t2)
I.Mục đích, yêu cầu:
- Củng cố kiến thức đã ở tiết 1, HS biết bày tỏ ý kiến của bản thân và lắng nghe, tôn trọng ý
kiến của người khác
- HS biết bày tỏ ý kiến của mình thông qua tiểu phẩm và trò chơi phóng viên
- Luôn tôn trọng ý kiến của mình và người khác
II.Đồ dùng dạy - học:
GV: SGK, 1 số đồ dùng hóa trang diễn tiểu phẩm, 1 mi crô không dây.
HS: SGK, đọc trước tiểu phẩm
III.Hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài cũ:
- Gọi HS trả lời: Mỗi trẻ em cần có những
Nội dung: Cảnh buổi tối trong gia đình bạn
Hoa.(Các nhân vật :Hoa, bố Hoa, mẹ Hoa)
Mẹ Hoa (vẻ mệt mỏi nói với bố Hoa):
-Bố nó này, tôi thấy hoàn cảnh nhà mình
- HS trả lời, HS khác nhận xét
-HS xem tiểu phẩm do một số bạn trong lớpđóng
-HS thảo luận:
+Em có nhận xét gì về ý kiến của mẹ Hoa,
bố Hoa về việc học tập của Hoa?
Trang 6ngày càng khó khăn Ông với tôi đều đã già
yếu, năm nay thằng Tuấn lại thi đậu đại học,
tôi thấy lo lắm Hay là cho con Hoa nghỉ học
ở nhà giúp tôi làm bánh rán?
Bố Hoa (xua tay):
-Không được đâu, việc học của chúng nó là
quan trọng Dù sao cũng phải cố gắng cho
chúng đi học, dù trai hay gái bà ạ!
GV kết luận
*Hoạt động 2: “ Trò chơi phóng viên”
Cách chơi :GV cho một số HS xung phong
đóng vai phóng viên và phỏng vấn các bạn
trong lớp theo các câu hỏi trong bài tập 3
+Tình hình vệ sinh của lớp em, trường em
+Nội dung sinh hoạt của lớp em, chi đội em
+Những hoạt động em muốn được tham gia,
những công việc em muốn được nhận làm
+Địa điểm em muốn được đi tham quan, du
lịch
-GV kết luận:
Mỗi người đều có quyền có những suy nghĩ
riêng mà có quyền bày tỏ ý kiến của mình
3.Củng cố - Dặn dò:
- Gọi HS nhắc lại nội dung ghi nhớ
-Tham gia ý kiến với cha mẹ, anh chị về
những vấn đề có liên quan đến bản thân em,
đến gia đình em
-Về chuẩn bị bài tiết sau: Tiết kiệm tiền của
và trả lời câu hỏi SGK
+Hoa đã có ý kiến giúp đỡ gia đình như thếnào? Ý kiến của bạn Hoa có phù hợp không?+Nếu là bạn Hoa, em sẽ giải quyết như thếnào?
-HS thảo luận và đại diện trả lời
-Một số HS xung phong đóng vai các phóngviên và phỏng vấn các bạn
VD:
+Bạn giới thiệu một bài hát, bài thơ mà bạn
ưa thích
+Người mà bạn yêu quý nhất là ai?
+Sở thích của bạn hiện nay là gì?
+Điều bạn quan tâm nhất hiện nay là gì?
-HS nêu nội dung-HS lắng nghe
-HS cả lớp thực hiện
I.Mục đích, yêu cầu:
-Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được giá trị của chữ số trong một
-Đọc được thông tin trên biểu đồ hình cột
-Xác định được một năm thuộc thế kỉ nào
-Dành cho HS khá, giỏi làm bài tập 2c,d;2d; 5.
-Có ý thức tốt trong học tập, vận dụng tốt trong thực tiễn.
II.Đồ dùng dạy - học:
GV: SGK, bảng phụ kẻ sẵn biểu đồ tr35
HS: SGK, vở, bút,
III.Hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 3 HS lên bảng yêu cầu HS làm các
bài tập 2, 3 tiết 26, đồng thời kiểm tra VBT về
nhà của một số HS khác
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:Ghi tựa
-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài làm của bạn
Trang 7b.Hướng dẫn luyện tập:
Bài 1
-GV yêu cầu HS đọc đề bài và tự làm bài
a STN liền sau của 2 835 917: 2 835 918
b STN liền trước của 2 835 917: 2 835 916
c Số 82 360 945 giá trị của các chữ số 2 là:
2 000 000
-GV yêu cầu HS 2 nêu lại cách tìm
Bài 2:( a, b) HS khá, giỏi c, d.
-GV yêu cầu HS tự làm bài vở
-GV chữa bài, yêu cầu HS giải thích cách
điền trong từng ý
Bài 3( a, b, c) HS khá, giỏi làm câu d
-GV yêu cầu HS quan sát biểu đồ và hỏi: Biểu
đồ biểu diễn gì ?
-GV yêu cầu HS tự làm bài, sau đó chữa bài
+Khối lớp Ba có bao nhiêu lớp? Đó là các lớp
nào ?
+Nêu số học sinh giỏi toán của từng lớp ?
+Trong khối lớp Ba, lớp nào có nhiều học
sinh giỏi toán nhất ? Lớp nào có ít học sinh
giỏi toán nhất ?
+Trung bình mỗi lớp Ba có bao nhiêu học
sinh giỏi toán ?
Bài 4 (a, b)
-GV yêu cầu HS tự làm bài vào VBT
-GV nhận xét và cho điểm HS
Bài 5: Dành cho HS khá, giỏi
-GV yêu cầu HS đọc đề bài
-GV hỏi: Trong các số trên, những số nào
lớn hơn 540 và bé hơn 870 ?
-Vậy x có thể là những số nào ?
3.Củng cố- Dặn dò:
-GV tổng kết giờ học, dặn HS về nhà làm
bài tập và chuẩn bị bài sau: Luyện tập chung
-1 HS lên bảng làm bài, HS làm bài vào vởnháp
- HS nêu yêu cầu, tự làm, chữa bài
-Biểu đồ biểu diễn Số học sinh giỏi toán khốilớp Ba Trường tiểu học Lê Quý Đôn nămhọc 2004 – 2005
-HS làm bài
+Có 3 lớp đó là các lớp 3A, 3B, 3C
+Lớp 3A có 18 học sinh, lớp 3B có 27 họcsinh, lớp 3C có 21 học sinh
+Lớp 3B có nhiều học sinh giỏi toán nhất,lớp 3A có ít học sinh giỏi toán nhất
+Trung bình mỗi lớp có số học sinh giỏi toánlà:(18 + 27 + 21) : 3 = 22 (học sinh)
-HS làm bài, a) Thế kỉ XX
Trang 8-Rèn tính cẩn thận, luyện chữ viết đẹp.
II Đồ dùng dạy - học:
GV: Từ điển hoặc vài trang pho to.Giấy khổ to và bút dạ làm bài tập 2
HS: SGK, vở,bút,
III Hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài cũ:
-Gọi 1 HS lên bảng đọc các từ ngữ cho 3 HS
+Nhà văn Ban-dắc có tài gì?
+Trong cuộc sống ông là người như thế nào?
-Yêu cầu HS tìm các từ khó, luyện viết các từ
vừa tìm được vào bảng con
-Gọi HS nhắc lại cách trình bày lời thoại
-Hoạt động trong nhóm 2(có thể dùng từ điển)
- Gọi đại diện nhóm trình bày Các nhóm
khác nhận xét, bổ sung
-Kết luận về phiếu đúng đầy đủ nhất
3 Củng cố- dặn dò:
-Nhận xét tiết học
-Dặn HS ghi nhớ các lỗi chính tả, các từ láy
vừa tìm được và chuẩn bị bài sau: (Nhớ- viết)
-Các từ: ban-dắc, truyện dài, truyện ngắn…
-HS viết bài vào vở-HS nộp bài
-1 HS đọc +Từ láy có tiếng lặp lại âm đầu s/x
- Hiểu được khái niệm danh từ chung và danh từ riêng
- Nhận biết được danh từ chung và danh từ riêng trên dấu hiệu về ý nghĩa khái quát củachúng; nắm được quy tắc viết hoa danh từ riêng và bước đầu vận dụng quy tắc đó vào thực tế
- HS biết cách viết hoa danh từ chung và danh từ riêng trong thực tế
II Đồ dùng dạy học:
GV: Bản đồ tự nhiên Việt Nam (có sông Cửu Long), tranh, ảnh vua Lê Lợi
Giấy khổ to kẻ sẵn 2 cột danh từ chung và danh từ riêng và bút dạ
HS: SGK, vở, bút,
Trang 9III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
- Danh từ là gì? Cho ví dụ
-Yêu cầu HS tìm các danh từ trong đọan thơ
sau: Vua Hùng một sáng đi săn,,
Trưa tròn bóng nắng nghỉ chân chốn này
Dân dâng một quả xôi đầy
Bánh chưng mấy cặp bánh giầy mấy đôi
-Gọi 1 HS đọc yêu cầu và nội dung
-HS thảo luận cặp đôi và tìm từ đúng
-Nhận xét và giới thiệu bằng bản đồ tự nhiên
Việt Nam và giới thiệu vua Lê Lợi, người đã
có công đánh đuổi giặc Minh, lập ra nhà Hậu
Lê ở nước ta
Bài 2:
-Yêu cầu HS đọc đề bài
-HS trao đổi cặp đôi và trả lời câu hỏi
-Gọi HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ
sung
-Những từ chỉ tên chung của một loại sự vật
như sông, vua được gọi là danh từ chung.
-Những tên riêng của một sự vật nhất định
như Cửu Long, Lê Lợi gọi là danh từ riêng.
Bài 3:
-Gọi HS đọc yêu cầu
-HS thảo luận cặp đội
-Gọi HS trả lời, các HS khác nhận xét, bổ
sung
-Danh từ riêng chỉ người địa danh cụ thể luôn
luôn phải viết hoa
-2 HS đọc thành tiếng
-Thảo luận, tìm từ
a sông b Cửu Long
c vua d Lê Lợi
-1 HS đọc thành tiếng
-Thảo luận cặp đôi
+Sông: Tên chung để chỉ những dòng nướcchảy tương đối lớn, trên đó thuyền bè đi lạiđược
+Cửu Long: Tên riêng của một dòng sông cóchín nhánh ở đồng bằng sông Cửu Long
+Vua: Tên chung của người đứng đầu nhà
nước phong kiến
+Lê Lợi: tên riêng của vị vua mở đầu nhà
Hậu Lê
-Lắng nghe
-1 HS đọc thành tiếng
-Thảo luận cặp đôi
-Tên chung để chỉ dòng nước chảy tương đối
lớn: sông không viết hoa Tên riêng chỉ một dòng sông cụ thể Cửu Long viết hoa.
-Tên chung để chỉ người đứng đầu nhà nước
phong kiến: vua không viết hoa Tên riêng chỉ một vị vua cụ thể Lê Lợi viết hoa.
Trang 10+Khi viết danh từ riêng, cần chú ý điều gì?
+Tại sao em xếp từ dãy vào danh từ chung?
+Vì sao từ Thiên Nhẫn được xếp vào danh từ
riêng?
-Nhận xét, tuyên dương
Bài 2:
-Yêu cầu HS đọc yêu cầu
-Yêu cầu HS tự làm bài
+Họ và tên các bạn ấy là danh từ chung hay
danh từ riêng? Vì sao?
-Nhắc HS luôn viết hoa tên người, tên địa
danh, tên người viết hoa cả họ và tên đệm
-2 HS đọc Hoạt động trong nhóm
+Vì dãy là từ chung chỉ những núi nối tiếp,
liền nhau
+Vì Thiên Nhẫn là tên riêng của một dãy núi
và được viết hoa
-1 HS đọc yêu cầu
-Viết tên bạn vào vở +Họ và tên người là danh từ riêng vì chỉ mộtngười cụ thể nên phải viết hoa
-Lắng nghe
- HS cả lớp thực hiện
I.Mục đích, yêu cầu:
- Kể ngắn gọn cuộc khởi nghĩa của Hai Bà Trưng :
+Nguyên nhân khởi nghĩa: Do căm thù quân xâm lược, Thi Sách bị Tô Định giết hại (trả nợnước, thù nhà)
+Diễn biến: Mùa xuân năm 40 tại cửa sông Hát, Hai Bà Trưng phất cờ khởi nghĩa Nghĩaquân làm chủ Mê Linh, chiếm Cổ Loa rồi tấn công Luy Lâu, trung tâm của chính quyền đô hộ +Ý nghĩa: Đây là cuộc khởi nghĩa đầu tiên thắng lợi sau 200 năm nước ta bị các triều đạiphong kiến phương Bắc đô hộ; thể hiện tinh thần yêu nước của nhân dân ta
- Sử dụng lược đồ để kể lại nét chính về diễn biến cuộc khởi nghĩa
-Giáo dục truyền thống yêu nước, chống giặc ngoại xâm
II.Đồ dùng dạy – học:
GV: - Hình minh họa trong sgk
- Lược đồ khu vực chính nổ ra khởi nghĩa Hai Bà Trưng (năm 40)
HS: SGK, vở,
III.Hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài cũ:
+ Khi đô hộ nước ta các triều đại PKPB đã -2 HS trả lời
Trang 11làm gì?
+ Nhân dân ta phản ứng như thế nào?
2.Bài mới:
*Giới thiệu bài- Ghi đề
a.Nguyên nhân của cuộc khởi nghĩa:
+HS hoạt động nhóm đôi (3 phút)
- Yêu cầu HS đọc phần 1 ở sgk
- Giải thích các khái niệm ( SGV)
- Yêu cầu HS thảo luận nhóm Tìm nguyên
nhân của cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng
- Nhận xét sửa sai.GV kết luận:
b.Diễn biến của cuộc khởi nghĩa:
+Hoạt động nhóm 4 ( 5 phút)
- Yêu cầu HS xem nội dung và lược đồ để nêu
diễn biến của cuộc khởi nghĩa
-Gọi HS trình bày
- HS dựa vào lược đồ để kể lại nét chính về
diễn biến của cuộc khởi nghĩa
- Nhận xét và tuyên dương
c.Ý nghĩa của khởi nghĩa:
- Yêu cầu HS đọc nội dung SGK và trả lời CH
+Nêu ý nghĩa của cuộc khởi nghĩa?
-GV chốt lại ý nghĩa
3 Củng cố - Dặn dò:
- Nhận xét dặn dò
- Cho HS nêu lại nội dung bài
- Về nhà xem lại bài và xem trước bài mới:
Chiến thắng Bạch Đằngdo Ngô Quyền lãnh
-Thực hiện báo cáo
-Cuộc khởi nghĩa Hai Bà Trưng nổ ra vàomùa xuân năm 40, trên cửa sông Hát Môn,tỉnh Hà Tây ngày nay Từ đây đoàn quântiến lên Mê Linh và nhanh chóng làm chủ
Mê Linh Sau khi làm chủ Mê Linh, nghĩaquân tiến xuống đánh chiếm Cổ Loa rồi từ
Cổ Loa tấn công Luy Lâu, trung tâm củachính quyền đô hộ
- 2 HS kể lại diễn biến của cuộc khởi nghĩaHai Bà Trưng
- HS khác nhận xét, bổ sung
-Đọc yêu cầu
+Đây là cuộc khởi nghĩa đầu tiên thắng lợisau hơn 200 năm nước ta bị các triều đạiphong kiến phương Bắc đô hộ; thể hiện tinhthần yêu nước của nhân dân ta
-Lắng nghe và ghi nhớ
-Nêu nội dung chính SGK-Lắng nghe
Ngày soạn: 4 / 10 / 2010.
Ngày giảng: Thứ 4 ngày14 tháng 10 năm 2010
I.Mục đích, yêu cầu:- Giúp HS củng cố về:
+Viết, đọc, so sánh được các số tự nhiên; nêu được giá trị của chữ số trong một số
+Chuyển đổi được đơn vị đo khối lượng, thời gian
+Đọc được thông tin trên biểu đồ hình cột
+Tìm được số trung bình cộng
+Có ý thức tốt trong học tập, vận dụng tốt trong thực tiễn
II.Đồ dùng dạy - học:
GV:SGK, bảng phụ kẻ sẵn bài tập 2
Trang 12HS: SGK, vở, bút,
III.Hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài cũ:
-GV gọi 3 HS lên bảng làm bài tập 2
-GV chữa bài, nhận xét và cho điểm HS
2.Bài mới :
a.Giới thiệu bài:GV giới thiệu ghi đề
b.Hướng dẫn luyện tập:
-GV yêu cầu HS tự làm các bài tập trong
thời gian 35 phút, sau đó chữa bài và hướng
dẫn HS cách chấm điểm
Đáp án
Bài1 5 điểm (mỗi ý khoanh đúng được 1
điểm)
a)Số gồm năm mươi triệu, năm mươi nghìn
và năm mươi viết là:
nhà ôn tập các kiến thức đã học trong chương
một để chuẩn bị kiểm tra cuối chương Chuẩn
bị bài: Phép cộng tr 38, 39
-3 HS lên bảng làm bài, HS dưới lớp theodõi để nhận xét bài làm của bạn
-HS nghe GV giới thiệu bài
-HS làm bài, sau đó đổi chéo vở để kiểm tra
và chấm điểm cho nhau
Bài 2 2,5 điểm
a) Hiền đã đọc được 33 quyển sách
b) Hòa đã đọc được 40 quyển sách
c) Số quyển sách Hòa đọc nhiều hơn Thụclà:
40 – 25 = 15 (quyển sách) d) Trung đọc ít hơn Thục 3 quyển sách vì:
25 – 22 = 3 (quyển số) e) Bạn Hòa đọc được nhiều sách nhất g) Bạn Trung đọc được ít sách nhất
h) Trung bình mỗi bạn đọc được số quyểnsách là:
-HS cả lớp
Khoa học: Một số cách bảo quản thức ăn.
I.Mục đích, yêu cầu:
-Kể tên một số cách bảo quản thức ăn: làm khô, ướp lạnh, ướp mặm, đóng hộp,
-Thực hiện một số biện pháp bảo quản thức ăn ở nhà
-GD: Biết vận dụng cách bảo quản thức ăn ở gia đình
II Đồ dùng dạy - học :
GV:-Các hình minh hoạ trang 24, 25 / SGK
-3 phiếu học tập khổ A2 và bút dạ
HS: SGK, vở, bút
Trang 13III Hoạt động dạy - học:
1.Kiểm tra bài cũ:
1) Thế nào là thực phẩm sạch và an toàn ?
2) Vì sao hàng ngày cần ăn nhiều rau và quả
chín ? -GV nhận xét và cho điểm HS
2.Dạy bài mới:
* Giới thiệu bài:
- Muốn giữ thức ăn lâu mà không bị hỏng
gia đình em làm thế nào ?
- GV giới thiệu, ghi đề
* Hoạt động 1: Các cách bảo quản thức ăn
HS thảo luận nhóm đôi
-Các nhóm quan sát các hình minh hoạ trang
24, 25
+Hãy kể tên các cách bảo quản thức ăn trong
các hình minh hoạ ?
+Gia đình các em thường sử dụng những cách
nào để bảo quản thức ăn ?
+Các cách bảo quản thức ăn đó có lợi ích gì ?
-GV nhận xét các ý kiến của HS
- Kết luận
* Hoạt động 2:Cơ sở khoa học của các cách
bảo quản thức ăn:
-GV chia lớp thành nhóm, đặt tên cho các
+Nhóm: Cô đặc với đường
+Hãy kể tên một số loại thức ăn được bảo
quản theo tên của nhóm ?
+Chúng ta cần lưu ý điều gì trước khi bảo
quản và sử dụng thức ăn theo cách đã nêu ở
+Phơi khô và ướp bằng tủ lạnh, …
+Giúp cho thức ăn để được lâu, không bịmất chất dinh dưỡng và ôi thiu
để ráo nước và trước khi sử dụng cần rửa lại
* Nhóm: Ướp muối
+Tên thức ăn: Thịt, cá, tôm, cua, mực, …+Trước khi bảo quản phải chọn loại còntươi, loại bỏ phần ruột; Trước khi sử dụngcần rửa lại hoặc ngâm nước cho bớt mặn
*Nhóm: Cô đặc với đường
Trang 14- Gọi HS nêu nội dung bài học
- GV nhận xét tiết học, tuyên dương
- Dặn HS về nhà học thuộc bài trên sưu tầm
tranh, ảnh về các bệnh do ăn thiếu chất dinh
dưỡng gây nên
+Tên thức ăn: Mứt dâu, mứt nho, mứt cà rốt,mứt khế, …
+Trước khi bảo quản phải chọn quả tươi,không bị dập, nát, rửa sạch, để ráo nước
- Phơi khô cá, ướp mặm cá, ướp lạnh thịt,
- HS nhận xét, bổ sung
- 1 HS nêu-HS cả lớp
Kể chuyện: Kể chuyện đã nghe, đã đọc
I Mục đích, yêu cầu:
- Dựa vào gợi ý (SGK), biết chọn và kể lại được câu chuyện đã nghe, đã đọc nói về lòng tự trọng
- Hiểu câu chuyện và nêu được nội dung chính của truyện
- Có ý thức rèn luyện mình, có lòng tự trọng và thói quen ham đọc sách
II Đồ dùng dạy - học:
Bảng lớp viết sẵn đề bài
GV và HS chuẩn bị những câu chuyện, tập truyện ngắn nói về lòng tự trọng
III Hoạt động dạy - học:
1 Kiểm tra bài cũ:
-Gọi HS kể lại câu chuyện về tính trung thực
và nói ý nghĩa của truyện
-Nhận xét và cho điểm HS
2 Bài mới:
a Giới thiệu bài:
-Kiểm tra việc chuẩn bị truyện của HS
-GV giới thiệu, ghi đề
b Hướng dẫn kể chuyện:
-Gọi HS đọc đề bài và phân tích đề
-GV gạch chân những từ ngữ quan trọng: lòng
tự trọng, được nghe, được đọc
-Gọi HS tiếp nối nhau đọc phần Gợi ý.
+Thế nào là lòng tự trọng?
+Em đã đọc những câu truyện nào nói về lòng
tự trọng?
-2 HS kể chuyện và nêu ý nghĩa
-Tổ trưởng báo cáo sự chuẩn bị của bạn.-Lắng nghe
+ 1 HS đọc đề bài
+1 HS phân tích đề bằng cách nêu những từngữ quan trọng trong đề
-4 HS nối tiếp nhau đọc
+Tự trọng là tự tôn trọng bản thân mình, giữgìn phẩm giá, không để ai coi thường mình
*Truyện kể về danh tướng Trần Bình Trọngvới câu nói nổi tiếng “ta thà làm giặc nướcNam còn hơn làm vương xứ Bắc”
* Truyện kể về cậu bé Nen-li trong câutruyện buổi học thể dục
* Truyện kể về Mai An Tiêm trong truyện cổtích Sự tích dưa hấu
Trang 15+Em đọc câu truyện đó ở đâu?
-Yêu cầu HS đọc kĩ phần 3
-GV ghi các tiêu chí đánh giá lên bảng:
+Nội dung câu truyện đúng củ đề: 4 điểm
+Câu chuyện ngoài SGK: 1 điểm
+Cách kể: hay, hấp dẫn, phốo hợp cử chỉ,
điệu bộ: 3 điểm
+Nêu đúng ý nghĩa của chuyện: 2 điểm
+Trả lời được câu hỏi của bạn hoặc đặt được
câu hỏi cho bạn: 1 điểm
nghe các bạn kể cho người thân nghe và
chuẩn bị tiết sau: Lời ước dưới trăng
*Truyện kể về anh Quốc trong truyện cổ
tích Sự tích con Cuốc.
+Em đọc trong truyện cổ tích Việt Nam,trong truyện đọc lớp 4, SGK tiếng Việt 4,xem ti vi, đọc trên báo…
-Đọc đúng các tiếng, từ khó:lễ phép, tặc lưỡi, giận dữ, sững sờ,…
-Đọc trôi chảy được toàn bài, ngắt, nghỉ hơi đúng sau các dấu câu, giữa các cụm từ,
-Biết đọc với giọng kể nhẹ nhàng, bước đầu diễn tả được nội dung câu chuyện
2.Đọc - hiểu:
-Hiểu các từ ngữ: tặc lưỡi, im như phỗng, yên vị, cuồng phong, …
-Hiểu ý nghĩa: Khuyên HS không nói dối vì đó là một tính xấu làm mất lòng tin, sự tôn trọngcủa mọi người đối với mình.(trả lời được các câu hỏi trong SGK)