Bài mới : 27’ a Giới thiệu bài : Bài “Nhu cầu chất khoáng của thực vật” b Các hoạt động : HOẠT ĐỘNG CỦA GIÁO VIÊN Hoạt động 1:Tìm hiểu vai trò về chất khoáng của thực vật -Yêu cầu các nh[r]
Trang 1TUẦN 30: Thứ hai, ngày 02 tháng 04 năm 2012
Đạo đức TIẾT 30: BẢO VỆ MÔI TRƯỜNG (Tiết 1)
I - MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Biết được sự cần thiết phải bảo vệ môi trường (BVMT) và trách nhiệm tham gia (BVMT)
- Nêu được những việc cần làm phù hợp với lứa tuổi để BVMT
-Tham gia BVMT ở nhà, ở trường học và nơi công cộng bằng những việc làm phù hợp với khả năng
*HS khá, giỏi : Không đồng tình với những hành vi lamfoo nhiễm môi trường và biết nhắc
bạn bè, người thân cùng thực hiện bảo vệ môi trường
* Kĩ năng sống: - Trình bày ý tưởng bảo vệ môi trường ở nhà và ở trường
- Thu thập và xử lí thông tin liên quan đến ô nhiễm môi trường và các hoạt động bảo vệ môi trường
- Bình luận, xác định các lựa chọn, các giải pháp tốt nhất để bảo vệ môi trường ở nhà ở trường
- Đảm nhận trách nhiệm bảo vệ môi trường ở nhà ở trường
2 - Giáo dục:
- Đồng tình , ủng hộ những hành vi bảo vệ môi trường
* GDBVMT:Giáo dục các em những việc cần làm để bảo vệ môi trường ở nhà, ở lớp , ở
trường và những nơi công cộng
- HS biết tham gia và có trách nhiệm bảo vệ môi trường
II - CHUẨN BỊ:
GV : - SGK
HS : - SGK
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Tôn trọng luật lệ an tồn giao thông.
- Tại sao cần tôn trọng luật lệ an tồn giao thông?
- Em cần thực hiện luật lệ an tồn giao thông như thế nào ?
+ Kể những việc mà em đã làm trong tuần qua đã thực hiện luật lệ an tồn giao thông
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : Bảo vệ môi trường
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1: Trao đổi ý kiến - Cho HS ngồi
thành vòng tròn
- GV kết luận : Môi trường rất cần thiết cho
cuộc sống con người Vậy chúng ta cần làm gì
để bảo vệ môi trường ?
Hoạt động 2 : Thảo luận nhóm ( Thông tin
trang 43,44, SGK ) ( KNS: Thảo luận )
- Chia nhóm
- GV kết luận theo ghi nhớ
- Mỗi HS trả lời 1 câu : Em đã nhận được gì từ môi trường ? ( Không được trùng ý kiến của nhau )
- Nhóm đọc và thảo luận về các sự kiện đã nêu trong SGK
- Đại diện từng nhóm lên trình bày
+ Đất bị xói mòn : Diện tích đất trồng trọt sẽ giảm,
thiếu lương thực , sẽ dẫn đến nghèo đói
+ Dầu đổ vào đại dương : gây ô nhiễm biển, các
sinh vật biển bị chết hoặc bị nhiễm bệnh, người bị nhiễm bệnh
+ Rừng bị thu hẹp : lượng nước ngầm dự trữ giảm,
lũ lụt, hạn hán xảy ra ; giảm hoặc mất hẳn các loại cây, các loại thú ; gây xói mòn, đất bị bạc màu
- Đọc và giải thích phần ghi nhớ
Trang 2Hoạt động 3 : Làm việc cá nhân ( bài tập 1)
- Giao nhiệm vụ và yêu cầu bài tập 1 Dùng
phiếu màu để bày tỏ ý kiến đánh giá
( KNS: Trình bày 1 phút )
- GV kết luận ý đúng
- HS bày tỏ ý kiến đánh giá
+ Các việc làm bảo vệ môi trường : (b) , (c) , (d) ,
(g)
+ Mở xưởng cưa gỗ gần khu dân cư gây ô nhiễm không khí và tiếng ồn (a).
+ Giết , mổ gia súc gần nguồn nước sinh hoạt , vứt xác xúc vật ra đường , khu chuồn gtrai gia súc để gần nguồn nước ăn làm ô nhiễm nguồn nước (d) , (e) , (h).
4 Củng cố : (3’)
- Thực hiện nội dung 2 trong mục “thực hành” của SGK
- Các nhóm tìm hiểu tình hình bảo vệ môi trường tại địa phương
- Giáo dục các em biết bảo vệ môi trường ở nhà, ở lớp, trường học và nơi công cộng
5 Dặn dò : (1’)
- Chuẩn bị : Bảo vệ môi trường.(T2)
Toán
I - MỤC TIÊU :
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Thực hiện được các phép tính về phân số
- Biết tìm phân số của một số và tính được diện tích hình bình hành
- Giải bài toán liên quan đến tìm một trong hai số biết tổng ( hiệu) và tỉ số của hai số đó
2 - Giáo dục:
- Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập
II - CHUẨN BỊ:
-Phấn màu
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Luyện tập chung.
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : Luyện tập chung.
b) Các hoạt động :
Bài 1: Tính
HS tính và chữa bài
-GV chốt lại lời giải đúng
Bài 2: Tính diện tích của hình bình hành
HS tính rồi chữa bài
-GV chốt lại lời giải đúng
Bài 3: HS tự làm bài và chữa bài
-GV chốt lại lời giải đúng
Bài 4:HS làm tương tự bài 3 ( HS khá, giỏi )
-GV chốt lại lời giải đúng
1- HS làm bài và chữa bài
Đáp số đúng : a) 23
20 b)
13
72 c)
3 4
d) 4456 e) 135
2- HS làm bài và chữa bài
Giải Chiều cao : 18 x 5
9 = 10 ( cm )
Diện tích : 18 x 10 = 180 (cm²)
3- HS làm bài và chữa bài
Giải
Số ô tô : 63 : 7 x 2 = 18 ( ô tô )
4 - HS làm bài và chữa bài
Giải Tuổi con : 35 : 7 x 2 = 10 ( tuổi )
Trang 34 Củng cố - Dặn dò : (4’)
- Nhận xét tiết học
-Làm lại bài
- Chuẩn bị bài: Tỉ lệ bản đồ
Tập đọc
I - MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Biết đọc diễn cảm một đoạn văn trong bài với giọng tự hào, ca ngợi
- Hiểu nội dung, ý nghĩa : Ca ngợi Ma-gien-lăng và đồn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hồn thành sứ mạng lịch sử: khẳng định trái đất hình cầu, phát hiện Thái Bình Dương và những vùng đất mới ( trả lời được các CH 1, 2, 3, 4 trong SGK )
* HS khá, giỏi trả lời được CH5 SGK
* Kĩ năng sống: - Tự nhận thức : xác định giá trị bản thân
- Giao tiếp : trình bày suy nghĩ, ý tưởng
.2 - Giáo dục:
- Giáo dục HS yêu mến những con người quả cảm
II - CHUẨN BỊ:
- Ảnh minh chân dung nhà bác học Ma-gien-lăng
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) “ Trăng ơi từ đâu đến ? ”
Đọc và trả lời câu hỏi
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : Hơn 1000 ngày vòng quanh trái đất.
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho HS
Viết lên bảng tên riêng nước ngồi : Xê-vi-la, Tây
Ban Nha , Ma-gien-lăng , Ma-tan và các chữ số chỉ
ngày, tháng , năm
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2: Tìm hiểu bài ( KNS: đặt câu hỏi )
Ma-gien-lăng thực hiện cuộc thám hiểm với
mục đích gì?
Đồn thám hiểm đã gặp những khó khăn gì
dọc đường?
Đồn thám hiểm bị thiệt hại như thế nào?
Hạm đội của Ma-gien-lăng đã đi theo hành
trình nào?
Đồn thám hiểm của Ma-gien-lăng đã đạt
những kết quả gì?
Câu chuyện giúp em hiểu những gì về các
nhà thám hiểm
- HS khá giỏi đọc toàn bài -Luyện đọc tên riêng
- HS nối tiếp nhau đọc 6 đoạn ( 2 – 3 lượt)
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
*HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
-Khám phá những con đường trên biển dẫn đến những vùng đất mới
- Cạn hết thức ăn, hết nước ngọt, phải uống nước tiểu, ninh nhừ giày và thắt lưng da để ăn Mỗi ngày có vài ba người chết phải ném xác xuống biển Phải giao tranh với thổ dân
- Ra đi với 5 chiếc thuyền, đồn thám hiểm mất 4 chiếc thuyền lớn, gần 200 người bỏ mạng dọc đường chỉ còn 18 thuỷ thủ sống sót
-Xuất phát từ biển Xê-vi-la nước Tây Ban Nha ( Châu Âu – Đại Tây Dương – Châu Mĩ – Thái Bình Dương – Châu Á – Ấn Độ Dương – Châu
Âu )
- Chuyến thám hiểm kéo dài 1083 ngày đồn thám hiểm đã dũng cảm vượt bao khó khăn, hi sinh, mất mát để hồn thành sứ mạng lịch sử
Trang 4Hoạt động 3: Đọc diễn cảm
-Cho đọc tiếp nối và hướng dẫn đọc diễn cảm , thể
hiện đúng nội dung theo gợi ý phần luyện đọc
- GV đọc diễn cảm đoạn Vượt Đại Tây
Dương… tinh thần
-6 HS nối nhau đọc 1 lượt
- HS luyện đọc diễn cảm
- Đại diện nhóm thi đọc diễn cảm bài văn
( KNS: trình bày ý kiến cá nhân )
4 Củng cố : (3’)
- Nêu lại nội dung chính của bài
5 Dặn dò : (1’)
- Về nhà tiếp tục luyện đọc diễn cảm bài văn , học thuộc đoạn 1
- Chuẩn bị : Dòng sông mặc áo
Lịch sử Tiết 30: NHỮNG CHÍNH SÁCH VỀ KINH TẾ VÀ VĂN HỐ CỦA VUA
QUANG TRUNG I- MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Nêu được công lao của Quang Trung trong việc xây dựng đất nước:
+ Đã có nhiều chính sách nhằm phát triển kinh tế: “ Chiếu khuyến nông”, đẩy mạnh phát triển thương nghiệp các chính sách này có tác dụng thúc đẩy kinh tế phát triển
+ Đã có nhiều chính sách phát triển văn hố giáo dục: “Chiếu lập học”,đề cao chữ Nôm….Các chính sách này có tác dụng thúc đẩy văn hóa, giáo dục phát triển
*HS khá, giỏi : Lí giải được vì sao Quang Trung ban hành các chính sách về kinh tế và văn
hóa như “Chiếu khuyến nông” “Chiếu lập học” đề cao chữ Nôm……
2 - Giáo dục:
- Quý trọng tài năng của vua Quang Trung
II- CHUẨN BỊ :
- Thư Quang Trung gửi cho Nguyễn Thiếp
- Các chiếu khuyến nông, đề cao chữ Nôm…của vua Quang Trung
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Quang Trung đại phá quân Thanh
Em hãy nêu tài trí của vua Quang Trung trong việc đánh bại quân xâm lược nhà Thanh?
Em hãy kể tên các trận đánh lớn trong cuộc đại phá quân Thanh?
Em hãy nêu ý nghĩa của ngày giỗ trận Đống Đa mồng 5 tháng giêng?
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài :
b) Các hoạt động :
Hoạt động1: Thảo luận nhóm
- Trình bày tóm tắt tình hình kinh tế đất nước
trong thời Trịnh - Nguyễn phân tranh : ruộng
đất bị bỏ hoang , kinh tế không phát triển
GV kết luận: Vua Quang Trung ban hành
Chiếu khuyến nông ( dân lưu tán phải trở về
quê cày cấy ) ; đúc tiền mới ; yêu cầu nhà
Thanh mở cửa biên giới cho dân hai nước được
tự do trao đổi hàng hố ; mở cửa biển cho
thuyền buôn nước ngồi vào buôn bán
Hoạt động2: Hoạt động cả lớp
Trình bày việc vua Quang Trung coi trọng chữ
Nôm , ban bố Chiếu lập học
+ Tại sao vua Quang Trung lại đề cao chữ
- HS thảo luận nhóm : Vua Quang Trung đã có những chính sách gì về kinh tế ? Nội dung và tác dụng của các chính sách đó ?
- HS trả lời
+ Chữ Nôm là chữ của dân tộc Việc vua Quang Trung đề cao chữ Nôm là nhằm đề cao tinh thần
Trang 5Nôm ?
+ Em hiểu câu : “ Xây dựng đất nước lấy việc
học làm đầu “ như thế nào ?
GV kết luận
Hoạt động 3: Hoạt động cả lớp
- GV trình bày sự dang dở của các công việc
mà vua Quang trung đang tiến hành và tình
cảm của người đời sau đối với vua Quang
Trung
dân tộc + Đất nước muốn phát triển được , cần phải đề cao dân trí , coi trọng việc học hành
- Nắm sự kiện và nêu ý kiến
4 Củng cố : (3’)
- GV yêu cầu HS trả lời các câu hỏi trong SGK
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Nhà Nguyễn thành lập
Thứ ba, ngày 03 tháng 04 năm 2012
Toán TIẾT 147 : TỈ LỆ BẢN ĐỒ.
I - MỤC TIÊU :
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Bước đầu nhận biết được ý nghĩa và hiểu được tỉ lệ bản đồ là gì
2 - Giáo dục:
- Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập
II- CHUẨN BỊ:
Bản đồ Thế giới, bản đồ Việt Nam, bản đồ một số tỉnh, thành phố…
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Luyện tập chung
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà – nhận xét
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài : Tỉ lệ bản đồ.
b) Các hoạt động :
Hoạt động1: Giới thiệu tỉ lệ bản đồ
- GV đưa một số bản đồ chẳng hạn:
*Bản đồ Việt Nam có tỉ lệ 1 : 10 000 000,
*Bản đồ thành phố Hà Nội có ghi tỉ lệ
1 : 500 000…
-Nêu: “Các tỉ lệ
1 : 10 000 000 ; 1 : 500 000
ghi trên các bản đồ gọi là tỉ lệ bản đồ”
Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 cho biết
hình nước Việt Nam được vẽ thu nhỏ mười
triệu lần, chẳng hạn: Độ dài 1cm trên bản đồ
ứng với độ dài thật là 1cm x 10 000 000 = 10
000 000cm hay 100 km
Tỉ lệ bản đồ 1 : 10 000 000 có thể viết
dưới dạng phân số 100000001 , tử số cho
biết độ dài thu nhỏ trên bản đồ là 1 đơn vị
HS quan sát bản đồ, vài HS đọc tỉ lệ bản đồ
HS quan sát & lắng nghe
Trang 6(cm, dm, m…) & mẫu số cho biết độ
dài tương ứng là 10 000 000 đơn vị (10 000
000 cm, 10 000 000dm, 10 000 000m…)
Hoạt động 2: Thực hành
Bài tập 1:
-GV chốt lại lời giải đúng
-Có thể đặt thêm 1:500 ; 1:100 để hỏi
Bài tập 2:
HS làm tương tự bài 1, HS viết số thích hợp
vào chỗ chấm Dựa vào bảng GV có thể
ngược lại
-GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3: ( Nếu còn thời gian )
Yêu cầu HS ghi Đ hoặc S vào ô trống Có thể
cho HS giải thích
-GV chốt lại lời giải đúng
1 HS làm miệng Sữa bài tỉ lệ 1 : 1000 có độ dài :
1dm ứng với độ dài thật là 1000 dm 1cm ứng với độ dài thật là 1000 cm 1mm ứng với độ dài thật là 1000 mm
HS làm bài
HS sửa
Tỉ lệ 1: 1000 1: 300 1: 10000 1: 500 ĐD
thu nhỏ
ĐD thật
1000cm 300dm 10000m
m
500m
HS làm bài
HS sửa bài + Sai vì khác tên đơn vị + Đúng vì độ dài trên bản đồ ứng với độ dài thật
4 Củng cố : (3’)
- HS nêu ý nghĩa thực tiễn tỉ lệ bản đồ
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài: Ứng dụng tỉ lệ bản đồ
Chính tả TIẾT 30: ĐƯỜNG ĐI SA PA ( Nhớ - viết )
I - MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Nhớ - viết đúng CT biết trình bày đúng đoạn văn trích
- Làm đúng BT CT phương ngữ (2) a/b hoặc (3) a/b do GV soạn
II - CHUẨN BỊ:
- Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT2 a hoặc b
- Ba bốn tờ phiếu khổ rộng viết nội dung BT3 a hoặc b
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’)
HS viết lại vào bảng con những từ đã viết sai tiết trước
Nhận xét phần kiểm tra bài cũ
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài :
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS nghe viết.
a Hướng dẫn chính tả:
Giáo viên đọc đoạn viết chính tả: từ Hôm sau…
đến hết
Cho HS luyện viết từ khó vào bảng con: thoắt,
khoảnh khắc, hây hẩy, nồng nàn.
b Hướng dẫn HS nghe viết chính tả:
Nhắc cách trình bày bài
Giáo viên đọc cho HS viết
HS theo dõi trong SGK
HS đọc thầm
HS viết bảng con
HS nghe
HS viết chính tả
HS dò bài
Trang 7Giáo viên đọc lại một lần cho học sinh sốt lỗi.
Hoạt động2: Chấm và chữa bài.
Chấm tại lớp 5 đến 7 bài
Giáo viên nhận xét chung
Hoạt động 3: HS làm bài tập chính tả
HS đọc yêu cầu bài tập 2b và 3b
Giáo viên giao việc
Cả lớp làm bài tập
Nhận xét và chốt lại lời giải đúng
HS đổi tập để sốt lỗi và ghi lỗi ra ngồi lề trang tập
Cả lớp đọc thầm
HS làm bài
HS trình bày kết quả bài tập Bài 2b: HS lên bảng thi tiếp sức
Bài 3b: thư viện – lưu giữ – bằng vàng – đại
dương – thế giới.
HS ghi lời giải đúng vào vở
4 Củng cố - Dặn dò :
- Nhận xét
- Nhắc nhở HS viết lại các từ sai (nếu có )
- Chuẩn bị : Nghe – viết Nghe lời chim nói
Tập làm văn
I - MỤC TIÊU :
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Nêu được nhận xét về cách quan sát và miêu tả con vật qua bài văn Đàn ngan mới nở
( BT1, BT2 ) ; bước đầu biết cách quan sát con vật để chọn lọc các chi tiết nổi bật ngoại hình , hoạt
động và tìm từ ngữ để miêu tả con vật đó ( BT3, BT4 )
II - CHUẨN BỊ:
-Thầy: Bảng phụ, phấn màu, tranh , ảnh về lồi vật
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Luyện tập tóm tắc tin tức
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài :
b) Các hoạt động :
* Hướng dẫn quan sát và chọn lọc chi tiết miêu tả:
Bài 1,2:
-Gọi hs đọc bài văn “Đàn ngan mới nở”
-GV yêu cầu hs đọc thầm nội dung bài văn
-GV nêu vấn đề:
Đểû miêu tả con ngan, tác giả đã quan sát những
bộ phận nào cũa chúng?
-Gọi hs trình bày những từ ngữ miêu tả những bộ
phận của con ngan con (hình dáng, bộ lông, đôi mắt, cái
mỏ, cái đầu, 2 cái chân)
-Cả lớp nhận xét và đọc lại những từ ngữ miêu tả đó
Bài 3:
-GV cho hs quan sát tranh về con vật nuôi ở nhà(vd:
mèo, chó…)
-Nhắc lại yêu cầu và gọi hs nêu các bộ phận cần tả của
con vật đó và ghi vào phiếu:
Các bộ phận Từ ngữ miêu tả
Bộ lông
Cái đầu
Hai tai
Đôi mắt
-Vài hs đọc to
-HS đọc thầm nội dung
-Vài HS nêu ý kiến Ghi lại những câu miêu tả mà em cho là hay
-HS trình bày cá nhân -HS nhận xét
-HS đọc to yêu cầu -Cả lớp cùng quan sát -HS ghi phiếu
Trang 8Bộ ria
Bốn chân
Cái đuôi
-Gọi hs trình bày kết quả
-GV nhận xét và cho hs đọc lại dàn bài
-Cho HS dựa vào dàn bài để tập tả miệng các bộ phận
Bài 4:
-GV nêu yêu cầu ”Miêu tả các hoạt động thường xuyên
của con mèo(chó)”
-Gv cho hs đọc thầm lại bài ”Con Mèo Hung” SGK để
nhớ lại các hoạt động của mèo
-GV yêu cầu hs viết đoạn văn tả hoạt động của
mèo(chó)
-Gọi hs đọc bài đã làm, gv nhận xét
-Vài HS đọc phiếu -HS tập làm miệng -Cả lớp lắng nghe và nhắc lại
-Cả lớp đọc thầm -HS viết nháp -HS trình bày đoạn đã viết
4 Củng cố – Dặn dò:
-Đọc lại đoạn văn hay cho cả lớp nghe
-Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị: Điền giấy tờ in sẵn
Luyện từ và câu
I - MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Biết được một số từ ngữ liên quan đến hoạt động du lịch hay thám hiểm ( BT1, BT2 ) ; bước đầu vận dụng vốn từ đã học theo chủ điểm du lịch, thảm hiểm để viết đoạn văn nói về du lịch hay thám hiểm ( BT3 )
II - CHUẨN BỊ:
Một số tờ phiếu nội dung BT 1,2
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (5’)
Giữ phép lịch sự khi bày tỏ yêu cầu , đề nghị
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài :
b) Các hoạt động :
Bài tập 1:
Phát phiếu cho HS các nhóm trao đổi
Đại diện nhóm trình bày kết quả
- GV chốt ý đúng
Bài tập 2 : Tiến hành tương tự bài tập 1
Phát phiếu cho HS các nhóm trao đổi
Đại diện nhóm trình bày kết quả
-GV chốt ý đúng
Bài tập 3: HS đọc yêu cầu
Mỗi HS tự chọn một nội dung viết về du lịch hay
thám hiểm
- GV chốt ý đúng Tuyên dương đoạn văn hay
HS đọc yêu cầu
HS thảo luận
HS trình bày kết quả
a) ………, nón , quần áo thể thao, lều trại,
………
b) ……… , ô tô, máy bay, xe buýt, vé xe,
……….
c) …… , nhà nghỉ , phòng trọ,….
d) công viên, núi, thác, ……
HS đọc yêu cầu
HS thảo luận
HS trình bày kết quả
a) Đồ ăn, nước uống,…….
b) Núi cao, rừng rậm, sa mạc, mưa gió.
c) Thông minh, nhanh nhẹn, ham hiểu biết.
HS đọc đoạn viết trước lớp
Cả lớp nhận xét, rút kinh nghiệm
Trang 94 Củng cố : (3’)
- Nhận xét
5 Dặn dò : (1’)
- Chuẩn bị bài: Câu cảm
Thứ tư, ngày 06 tháng 04 năm 2011.
Toán
I - MỤC TIÊU :
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Bước đầu biết được một số ứng dụng của tỉ lệ bản đồ
2 - Giáo dục:
- Cẩn thận , chính xác khi thực hiện các bài tập
II - CHUẨN BỊ:
- Vẽ lại sơ đồ trong SGK vào tờ giấy to
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’) Tỉ lệ bản đồ.
GV yêu cầu HS sửa bài làm nhà
GV nhận xét
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài :
b) Các hoạt động :
Hoạt động1: Hướng dẫn HS làm bài toán 1
GV hỏi gợi ý nếu HS không giải được :
+ Độ dài thu nhỏ trên bản đồ (đoạn AB) dài mấy
xăngtimét?
+ Tỉ lệ bản đồ ở đây là bao nhiêu?
+ 1cm trên bản đồ ứng với độ dài thật là bao
nhiêu xăngtimét?
GV giới thiệu cách ghi bài giải (như trong SGK)
Hoạt động2: Hướng dẫn HS làm bài toán 2
GV thực hiện tương tự như bài toán 1
Lưu ý:
-Độ dài thu nhỏ ở bài toán 2 là 102mm
-Đơn vị đo của độ dài thật cùng tên đơn vị đo của
độ dài thu nhỏ trên bản đồ Khi cần ta sẽ đổi đơn
vị đo của độ dài thật theo đơn vị đo cần thiết (như
m, km…)
Hoạt động 3: Thực hành
Bài tập 1:
Yêu cầu HS tính được độ dài thật theo độ dài thu
nhỏ trên bản đồ và tỉ lệ bản đồ cho trước
-GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 2:Có thể gợi ý :
Bài toán cho biết gì?
Bản đồ vẽ theo tỉ lệ nào? ( 1 : 200)
Chiều dài phòng học (thu nhỏ) trên bản đồ là bao
nhiêu? (4cm)
Bài toán hỏi gì? (Tìm độ dài thật của phòng học)
Dài 2cm
1 : 300 300cm
- HS giải trên bảng : Chiều rộng thật của cổng trường là :
2 x 300 = 600 ( cm )
600 cm = 6 m Đáp số : 6m
- Chẳng hạn có thể viết :
102 x 1000000 không nên viết 1000000 x 102 ( số lần là thừa số thứ 2 )
1 HS làm bài Từng cặp HS sửa & thống nhất kết quả Chẳng hạn: Ở cột một có thể tính:
2 x 500 000 = 1 000 000 (cm) Tương tự có: 45 000dm (ở cột hai); 100000mm (ở cột ba)
Đọc đề, phân tích đề
HS làm bài
HS sửa
Chiều dài thật của phòng học là :
4 x 200 = 800 ( cm )
800 cm = 8m
Trang 10-GV chốt lại lời giải đúng
Bài tập 3: ( HS khá, giỏi )
HS tự giải bài toán này Cần cho HS đổi về đơn vị
Km để phù hợp thực tế
-GV chốt lại lời giải đúng
Đáp số : 8m
HS làm bài
HS sửa Quãng đường thành phố Hồ Chí Minh – Quy Nhơn dài là :
27 x 2500000 = 67500000 ( cm )
67500000 cm = 675 km Đáp số : 675 km
4 Củng cố : (3’)
- HS nêu cách tính độ dài thật trên mặt đất
5 Dặn dò : (1’)
- Nhận xét tiết học
- Chuẩn bị bài Ứng dụng tỉ lệ bản đồ (tt)
Tập đọc
I - MỤC TIÊU:
1 - Kiến thức & Kĩ năng :
- Bước đầu biết đọc diễn cảm một đoạn thơ trong bài với giọng vui, tình cảm
- Hiểu ND : ca ngợi vẻ đẹp của dòng sông quê hương.( trả lời được các CH trong SGK ; thuộc được đoạn thơ khoảng 8 dòng )
.2 - Giáo dục:
- Giáo dục HS lòng yêu thiên nhiên , yêu quê hương đất nước
II - CHUẨN BỊ:
- Ảnh minh hoạ bài đọc trong SGK
- Tranh ảnh một số con sông
- Bảng phụ viết sẵn các câu trong bài cần hướng dẫn HS luyện đọc diễn cảm
III - LÊN LỚP :
1 Khởi động : (1’) Hát
2 Bài cũ : (3’)
- Hơn một nghìn ngày vòng quanh trái đất
- Kiểm tra 2,3 HS đọc và trả lời câu hỏi
3 Bài mới : (27’)
a) Giới thiệu bài :
b) Các hoạt động :
Hoạt động 1: Hướng dẫn HS luyện đọc
- GV nghe và nhận xét và sửa lỗi luyện đọc cho
HS
- Hướng dẫn HS giải nghĩa từ khó
- Đọc diễn cảm cả bài
Hoạt động 2 : Tìm hiểu bài
-Vì sao tác giả nói là dòng sông điệu?
-Màu sắc của dòng sông thay đổi như thế nào
trong một ngày?
-Cách nói dòng sông mặc áo có gì hay?
-Em thích hình ảnh nào trong bài?
Hoạt động 3 : Đọc diễn cảm
- HS khá giỏi đọc toàn bài
- HS nối tiếp nhau đọc trơn từng khổ
- 1,2 HS đọc cả bài
- HS đọc thầm phần chú giải từ mới
- HS đọc thầm – thảo luận nhóm trả lời câu hỏi
* Vì dòng sông luôn thay đổi màu sắc giống như
con người đổi màu áo.
* Nắng lên-áo lụa đào thướt tha; trưa-xanh như mới may; chiều tôi-màu áo hây hây ráng vàng; tối – áo nhung tím thêu trăm ngàn sao lên; đêm khuya-sông mặc áo đen; sáng ra lại mặc áo hoa.
* Đây là hình ảnh nhân hố làm cho con sông trở nên gần gũi với con người hoặc hình ảnh nhân hố làm nổi bật sự thay đổi màu sắc của dòng sông theo thời gian, theo màu trời, màu nắng, màu cỏ lá.