1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giao an lop 2 tuan 4

39 2 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bím tóc đuôi sam
Người hướng dẫn Phạm Ngọc Loan
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục tiểu học
Thể loại Lịch báo giảng
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 39
Dung lượng 57,87 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Goïi 3 HS leân baûng, phaân vaõi cho 3 HS naøy vaø yeâu caàu caùc em keå laïi caâu chuyeän: Baïn cuûa Nai Nhoû.. - 3 HS nhaäp vai vaø keå chuyeän theo vai.[r]

Trang 1

4 ĐĐ Biết nhận lỗi và sữa lỗi Tư

14/09/2011

2 TĐ Trên chiếc bè

3 Toán Luyện tập

Năm

15/09/2011

tháng, năm

2 Toán 8 cộng với một số 8+ 5

3 TNXH Làm gì để xương phát triển tốt

Trang 2

Thứ hai ngày 12/9/2011

Tập đọc BÍM TÓC ĐUÔI SAM

I MỤC TIÊU:

- Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ; bước đầu biết

đọc rõ lời nhân vật trong bài.

- Hiểu ND: Khơng nên nghịch ác với bạn, cần đối xử tốt với các bạn, cần đối

xử tốt với các bạn gái ( trả lời được các CH trong SGK )

* Các KNS cơ bản được giáo dục.

- Kiểm sốt cảm xúc.- Thể hiện sự cảm thơng.- Tìm kiếm sự hổ trợ.- Tư duy

phê phán.

* các phương pháp/ kỹ thuật dạy học tích cực cĩ thể sử dụng.

- Thảo luận nhĩm, trình bày ý kiến cá nhân,phản hồi tích cực.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Tranh minh họa bài tập đọc

- Bảng phụ ghi các từ, các câu dài, khó cần luyện đọc

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của HS

2 Bài kiểm tra bài

- Gọi 2 HS đọc bài trả lời câu hỏi - 2 HS lần lượt đọc bài và

trả lời câu hỏi

+ Vì sao Bê Vàng phải đi tìm cỏ?

+ Khi Bê Vàng quên đường về Dê Trắng làm gì?

- Nhận xét ghi điểm

3 Dạy bài mới:

A Giới thiệu bài: “Bím tóc đuôi sam” ghi bảng. - 2 đến 3 HS nhắc lại

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng câu, phát hiện và yêu

cầu các em phát âm lại từ khó mà các em phát âm sai

- Cá nhân đọc từng câu đếnhết bài

- Gọi HS nêu từ khó đọc ghi bảng: loạng choạng, ngã phịch - Nêu lần lượt các từ khó

đọc trong bài

- GV đọc mẫu gọi HS đọc lại - Cá nhân đọc lại Cả lớp

đồng thanh

Trang 3

- Phân đoạn: 4 đoạn (như SGK) - Theo dõi.

- Gọi 3 HS đọc lần lượt từng đoạn nêu nghĩa của từ mới: Bím

tóc đuôi sam, tết, loạng choạng, ngượng nghịu, phê bình.

- Đọc lần lượt từng đoạnnêu nghĩa từ mới theo yêucầu của GV

* Hướng dẫn đọc câu khó trong bài: GV treo bảng phụ lên

bảng

- Hướng dẫn cách ngắt giọng sau đó đọc mẫu - Theo dõi

+ Khi Hà đến trường, mấy bạn gái cùng lớp reo lên// Aùi chà

chà!// tóc bạn đẹp quá!//

- 2 HS lần lượt đọc lại, cảlớp đồng thanh

+ Vì vậy,/ mỗi lần cậu kéo bím tóc,/ cô bé lại loạng choạng,/

và cuối cùng/ ngã phịch xuống đất//.

- Gọi HS đọc nối tiếp từng đoạn - 3 đến 4 HS lần lượt

- Nhận xét cách ngắt giọng đọc nối tiếp từng đoạn

xét

- Yêu cầu HS đọc trong nhóm - Lần lượt HS đọc trước

nhóm Các bạn còn lại theodõi chỉnh sửa lỗi cho nhau

- Gọi HS đọc cả đoạn trước lớp - 4 HS lần lượt đọc nối tiếp

từng đoạn

đọc nối tiếp cả bài

- Nhận xét - Tuyên dương

- Yêu cầu cả lớp đồng thanh đoạn 1 và đoạn 2 - Cả lớp đồng thanh

TIỀT 2

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

B Tìm hiểu bài:

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 1,2 trả lời câu hỏi - Cả lớp đọc thầm đoạn 1,2

- Gọi 1 HS đọc yêu cầu của câu 1 - Đọc yêu cầu

1 Các bạn gái khen Hà thế nào? (Các bạn gái khen Hà

có bím tóc đẹp)

- Nghe, trả lời câu hỏi

- Câu nào cho em biết điều đó? (Aùi chà chà! Bím tóc

đẹp quá)

Hỏi:

- Tại sao đang vui vẻ như vậy mà Hà lại khóc? (Tuấn

kéo bím tóc Hà làm Hà đau Khi Hà ngã phịch xuống đất

HS trả lời câu hỏi

Trang 4

Tuấn vẫn còn đùa dai)

- Em nghĩ như thế nào về trò đùa nghịch của Tuấn?

(Tuấn đùa ác, bắt nạt bạn gái, Tuấn không tôn trọng Hà,

không biết cách chơi với bạn )

HS trả lời câu hỏi

* Chuyển đoạn: Khi bị Tuấn trêu, làm đau, Hà đã khóc

và chạy đi mách thầy giáo Sau đó, chuyện gì đã xảy ra,

- Lắng nghe

- Yêu cầu cả lớp đọc thầm đoạn 3 - Đọc thầm đoạn 3

Hỏi: Thầy giáo đã làm Hà vui lên bằng cách nào?

(Thầy khen hai bím rất đẹp

- Nghe, trả lời câu hỏi

- Theo em, vì sao lời khen của thầy có thể làm Hà vui

không khóc nũa? (Vì lời khen của thầy giúp Hà trở nên

tự tin, tự hào về bím tóc của mình)

Hỏi tiếp: Tan học Tuấn đã làm gì? (Tuấn đến gặp Hà

và xin lỗi Hà)

+ Từ ngữ nào cho thấy Tuấn rất xấu hổ? (Tuấn gãi

đầu nghịu)

+ Thầy giáo đã khuyên Tuấn điều gì? (phải đối xử tốt

với các bạn gái)

* Thi đọc truyện theo vai

- Yêu cầu HS chia thành các nhóm 7 - 8 em, sau đó phổ

biến nhiệm vụ

- Các nhóm tự phân vai:người dẫn chuyện, Hà, Tuấn,thầy giáo, 3 bạn đóng vai bạncùng lới với Hà

- Theo dõi các nhóm luyện tập trong nhóm - Luyện đọc trong nhóm

- Yêu cầu lần lượt các nhóm trình bày đọc theo vai - Đọc theo vai

4 Củng cố,:

Hỏi: Bạn Tuấn trong truyện đáng chê hay đáng khen?

Vì sao? (Đáng chê: vì đàu nghịch quá trớn; Đáng khen:

vì Tuấn biết nhận xin lỗi Hà)

- Nghe, trả lời câu hỏi

- Câu chuyện khuyên ta điều gì? - 3 đến 4 HS phát biểu

5.dặn dò

- Nhận xét tiết học

- Chọn bạn học tốt

Trang 5

- Biết nối các điểm cho sẵn để cĩ hình vuơng.

- Biết giải bài tốn bằng một phép cộng.

Bài 1 ( cột 1,2,3 ), Bài 2 (a, b ), Bài 3

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Que tính, bảng gài

- Nội dung BT 3 viết sẵn lên bảng phụ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định: Hát vui - Cả lớp hát vui

2 Bài kiểm tra bài

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện phép tính (nêu cách đặt

(nêu cách đặt tính 9 + 7 + 2)

- Nhận xét cho điểm HS

3 Dạy bài mới:

A Giới thiệu tên bài: 29 + 5 ghi bảng.

* Bước 1: Giới thiệu - 2 đến 3 HS nhắc lại

- Nêu bài toán: có 29 que tính, thêm 5 que tính Hỏi có

tất cả bao nhiêu que tính?

- Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính ta làm thế

nào? (Thực hiện phép cộng 29 + 5)

- Trả lời

* Bước 2: Đi tìm kết quả.

- GV yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả? (34

que tính)

- Thao tác trên que tính vàđưa ra kết quả theo cách tínhcủa mình

- Sử dụng bảng gài và que tính để hướng dẫn HS tìm

Trang 6

kết quả của 29 + 5 như sau:

- Gài 2 bó que tính và 9 que tính lên bảng gài - Lấy 29 que tính đặt trước

mặt

- Nói: Có 29 que tính viết 2 vào cột chục, 9 vào cột đơn

vị (như phần bài học trong SGK)

- Theo dõi

- Gài tiếp 5 que tính xuống dưới 9 que tính rời và viết 5

vào cột đơn vị ở dưới 9 và nói, thêm 5 que tính

- lấy thêm 5 que tính

- Nêu: 9 que tính rời với 1 que tính rồi là 10 que tính,

bó lại thành 1 chục 2 chục với 4 que tính rồi là 34 que

vậy 29 + 5 = 34

- HS làm thao tác của GV.Sau đó đọc to 29 cộng 5 bằng34

* Bước 3: Đặt tính và tính.

- Gọi 1 HS bất kỳ lên bảng đặt tính và nêu lại cách làm

của mình:

- 1 HS lên bảng thực hiện

HS còn lại theo dõi, nhận xét

29 Viết rồi viết 5 xuống dưới sao cho 5 thẳng cột với

9

+ 5 Viết dấu + và kẻ vạch ngang

34

- Cộng từ phải sang trái, 9 cộng 5 bằng 14, viết 4 thẳng

9 và 5, nhớ 1,2 thêm 1 là 3 viết 3 vào cột chục

Vậy 29 + 5 = 34

B Luyện tập - thực hành.

- Bài 1: Gọi 1 HS nêu yêu cầu - Nêu yêu cầu

các bài lẫn nhau

- Bài 2: Gọi 1 HS đọc đề bài. - Đọc đề bài

Hỏi: Muốn tính tổng ta làm như thế nào? (Lấy các số

hạng cộng lại với nhau)

- Trả lời

- Yêu cầu HS làm bài vào vở bài tập - HS làm bài

- Gọi HS lên bảng làm bài

- Gọi HS nhận xét bài của bạn - Nhận xét bài về kết quả,

cách viết phép tính của bạn

- Yêu cầu HS nêu cách cộng của phép tính 59 + 6; 19 +

7 (mỗi HS một phép tính)

- Trả lời: nêu cách cộng theoyêu cầu của GV

- Nhận xét

- Bài 3: Gọi 1 HS đọc đề bài. - Đọc đề bài

- Muốn có hình vuông ta phải nối mấy điểm với nhau?

(nối 4 điểm)

- Nghe, trả lời

Trang 7

- Gọi 1 HS chữa bài - Cả lớp theo dõi chỉnh sửa

bài của mình

- Yêu cầu HS gọi tên 2 hình vuông vừa vẽ được? (Hình

vuông ABCD, hình vuông MNPQ)

- 2 đến 3 HS nêu tên hình vẽđược

- Nhận xét

4 Củng cố:

- Thi đua: Đặt tính: 36 + 8 - Nhận xét - Đại diện 3 tổ lên làm toán

- Nhận xét - Tuyên dương

- Nhận xét tiết học, biểu dương HS chú ý học, có tiến

bộ, nhắc nhở HS chưa tiến bộ

5 , dặn dò

- Chọn bạn học tốt

- Dặn HS: về nhà luyện tập thêm về phép cộng dạng

- Biết cách gấp máy bay phản lực Các nếp gấp tương đối phẳng, thẳng.

Với HS khéo tay:

- Gấp được máy bay phản lực Các nếp gấp tương đối phẳng, thẳng Mý bay

sử dụng được.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Mẫu máy bay

- Giấy màu khổ A4

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định: Cả lớp hát bài - Cả lớp thực hiện

2 Bài kiểm tra bài

- Kiểm tra dụng cụ của HS - Để dụng lên bàn

- Nhận xét

3 Dạy bài mới:

A Giới thiệu tên bài: “Gấp máy bay phản lực (tt) - ghi

bảng

- 2 đến 3 HS nhắc lại tên bài

Trang 8

- Treo qui trình gấp máy bay phản lực trên bảng - Quan sát.

- Gọi HS nhắc lại qui trình để các em nhớ: - 3 đến 4 HS nhắc lại qui

trình

+ Bước 1: Gấp mũi thân cánh máy bay

+ Bước 2: Tạo máy bay phản lực và sử dụng

* Nhắc nhở HS: Trong quá trình gấp cần miết các

đường mới cho phẳng

- Quan sát, uốn nắn, giúp đỡ HS còn lúng túng

* Các em gấp xong cần trang trí thêm cho đẹp như: vẽ

ngôi sao năm cánh hoặc viết chữ Việt Nam lên 2 cánh

máy bay

- Trang trí máy bay

- Cho HS trình bày sản phẩm theo nhóm - Nhận xét - Trình bày sản phẩm theo

nhóm

- Chọn một số sản phẩm đẹp tuyên dương và cho cả lớp

quan sát

4 Củng cố:

- Thi đua: gấp máy bay em nào gấp xong trước, đúng

mẫu sẽ thắng cuộc

- Đại diện 3 nhóm lên thựchiện Theo dõi nhận xét

- Nhận xét - Tuyên dương

- Tổ chức thi phóng máy bay - 3 HS đại diện nhóm lên thi

phóng máy bay

- Nhận xét

- 5 dặn dò

+ Dặn HS: Chuẩn bị tiết sau mang đủ dụng cụ để gấp

máy bay đuôi rời

- Nhận xét chung tiết học - Chọn bạn học tốt

Thứ ba ngày 13/9/2011

Kể chuyện

BÍM TÓC ĐUÔI SAM

I MỤC TIÊU:

Trang 9

- Dựa theo tranh kể lại đoạn 1 đoạn 2 của câu chuyện ( BT1); bước đầu kể lại được đoạn 3 bằng lời của mình ( BT2)

- Kể nối tiếp được từng đoạn của câu chuyện.

HS khá, giỏi biết phân vai, dựng lại câu chuyện ( BT3)

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Tranh minh họa: đoạn 1 phóng to

- Tranh minh họa đoạn 2 phóng to

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định: Cho HS hát vui - Cả lớp hát

2 Bài kiểm tra bài

- Gọi 3 HS lên bảng, phân vãi cho 3 HS này và yêu cầu

các em kể lại câu chuyện: Bạn của Nai Nhỏ

- 3 HS nhập vai và kể chuyệntheo vai

- Nhận xét ghi điểm

3 Dạy bài mới:

A Giới thiệu tên bài: “Bím tóc đuôi sam” ghi bảng. - 2 đến 3 HS nhắc lại tên bài

B Hướng dẫn kể chuyện.

1 Kể lại đoạn 1,2 theo tranh

- Treo tranh minh họa và yêu cầu HS dựa vào tranh tập

kể trong nhóm, khuyến khích HS kể bằng lời kể của

mình

- Kể lại chuyện trong nhóm

- Yêu cầu đại diện các nhóm lên trình bày - 3 HS đại diện nhóm lần lượt

lên kể đoạn 1,2

- Gọi HS nhận xét sau mỗi lần kể - Nhận xét lời kể của bạn

* Nếu HS không kể được GV gợi ý cho các em:

Tranh 1:

- Hà nhờ mẹ làm gì? (Kết cho hai bím tóc)

- Hai bím tóc đó như thế nào? (Hai bím tóc nhỏ mỗi bên

lại buộc một chiếc nơ rất xinh)

- Các bạn gái đã nói thế nào khi nhìn thấy bím tóc của

Hà? (các bạn gái nói: Aùi chà chà! Bím tóc đẹp quá1)

Tranh 2:

- Tuấn đã trêu chọc Hà thế nào? (Tuấn sấn đến kéo

bím tóc của Hà xuống)

- Việc làm của Tuấn đã dẫn đến kết quả gì? (Hà ngã

Trang 10

phịch xuống đất, Hà òa khóc vì đau, vì bị trêu.)

2 Kể đoạn 3:

- Yêu cầu HS đọc yêu cầu 2 trong SGK - Đọc yêu cầu 2

Hỏi: Kể bằng lời kể của em nghĩa là thế nào? (không

kể y nguyên sách mà kể bằng từ ngữ của mình)

- Kể trong nhóm

- Yêu cầu HS suy nghĩ, kể trước lớp: - 2 đến 3 HS kể trước lớp HS

còn lại theo dõi bạn kể nhậnxét

Nước mắt đầm đìa, Hà chạy vội đến chỗ thầy và kể lại

mọi chuyện cho thầy nghe Thầy nhìn hai bím tóc của Hà

và khen: “Tóc của em đẹp lắm, em đừng khóc nữa!”

Được thầy khen, Hà thích lắm, quên luôn chuyện của

Tuấn, em không khóc nữa mà vui vẽ cười với thầy

- Nhận xét - Tuyên dương

3 Kể lại toàn bộ câu chuyện:

- Yêu cầu HS kể theo hình thức phân vai

+ Kể lần 1: Giáo viên làm người dẫn chuyện - 3 HS nhận vai kể

của các bạn

+ Kể lần 2:

- Gọi HS xung phong nhận vai kể, hướng dẫn HS nhận

nhiệm vụ từng vai, sau đó yêu cầu thực hành kể

- Tự nhận vai người dẫnchuyện, Hà, Tuấn, thầy giáo,các bạn và kể lại chuyện trướclớp

- Yêu cầu HS nhận xét từng vai - Nhận xét các bạn tham gia

- GV nhận xét tiết học, tuyên dương các HS có cố gắng,

nhắc nhở các em còn chưa cố gắng, động viên các em

còn chưa mạnh dạn

5 dặn dò

- Lắng nghe

- Dặn HS về nhà kể lại chuyện cho người thân nghe

Trang 11

49 + 25

I MỤC TIÊU:

- Biết thực hiện phép cộng cĩ nhớ trong phạm vi 100, dạng 29 + 25.

- Biết giải bài tốn bằng một phép cộng.

Bài 1 ( cột 1,2,3 ), Bài 3

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Bảng gài, que tính

- 7 bó chục, 14 que tính rời

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định: Cho HS hát vui - Cả lớp hát vui

2 Bài kiểm tra bài

- Gọi 2 HS lên bảng

- HS1: đặt tính rồi thực hiện phép tính 69 + 3; 39 + 7

nêu rõ cách làm đối với phép tính 39 + 7

- 2 HS lần lượt lên bảng thựchiện phép tính và nêu cáchtính

- HS 2: đặt tính rồi thực hiện phép tính 29 + 6; 79 + 2

nêu rõ cách làm đối với phép tính 79 + 2

- Nhận xét và cho điểm HS

3 Dạy bài mới:

A Giới thiệu tên bài: 49 + 25” ghi bảng. - Vài HS nhắc lại tên bài

- Bước 1: - Dính gắn lên bảng gài 4 bó que tính mỗi bó

là một chục que tính Hỏi: Có bao nhiêu que tính? (40

hoặc 4 chục que tính)

- Theo dõi, trả lời

- Gắn thêm 9 que tính nữa

- Vậy có tất cả bao nhiêu que tính? (49 que tính)

- Gắn tương tự như trên đối với 25 que tính

Hỏi: Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính đã gắn lên

bảng em làm thế nào? (Thực hiện phép cộng 49 + 25)

- Theo dõi, trả lời

- Bước 2: Đi tìm kết quả

- Cho HS sử dụng que tính để tìm kết quả: (74 que tính) - Thao tác trên que tính để

tìm kết quả

Trang 12

- Gọi vài HS lên trình bày cách thực hiện tìm kết quả

bằng que tính với cách làm của mình

- 2 đến 3 HS lên trình bàytrước lớp

- Nhận xét

- Hướng dẫn cho HS cùng sử dụng que tính tìm kết quả

như sau:

- Làm theo thao tác của GV

- 49 gồm 4 chục và 9 que tính rời (gài lên bảng gài)

- Thêm 25 que tính 25 gồm 2 chục và 5 que tính rời

(gài lên bảng gài)

- 9 que ở trên với 1 que rời ở dưới là 10 que tính, bó

thành 1 chục

- 4 chục với 2 chục là 6 chục, 6 chục thêm 1 chục là 7

chục, 7 chục với 4 que tính rời là 74 que tính

Vậy 49 + 25 bằng bao nhiêu? (49 + 25 = 74) - 2 HS lần lượt trả lời

- Ghi bảng: 49 + 25 = 74

- Bước 3: Đặt tính và tính:

- Gọi HS nêu cách đặt tính? - 2 đến 3 HS lần lượt nêu

cách đặt tính, HS còn lại theodõi nhận xét

- Viết 49, viết 25 dưới 49 sau cho hàng chục, hàng đơn

vị thẳng cột với nhau

- Viết dấu +, rồi kẻ vạch ngang, Nhận xét

- GV: Vừa nêu lại cách đặt tính kết hợp ghi bảng - Theo dõi

+ 4925

- Gọi HS nêu cách thực hiện tính: - 1 đến 2 HS nêu cách tính

HS còn lại theo dõi, nhận xét

- 9 cộng 5 bằng 14 viết 4, nhớ 1

- 4 cộng 2 bằng 6, thêm 1 bằng 7 viết 7

- 49 cộng 25 bằng 74

- Nhận xét

- Sau đó GV vừa thực hiện lại vừa ghi bảng - Theo dõi

B Luyện tập - thực hành:

- Bài 1: Gọi HS nêu yêu cầu - 1 HS nêu yêu cầu bài 1

- Gọi 3 HS lên bảng làm bài, mỗi em làm 3 phép tính - 3 HS lên bảng làm bài

Trang 13

trên bảng.

- GV nhận xét

- Yêu cầu nêu cách thực hiện phép tính: 69 + 24; 69 + 6 - 2 HS nêu

- Nhận xét và cho điểm HS

- Bài 2: Gọi HS đọc yêu cầu bài tập. - 1 HS đọc yêu cầu

Hỏi: Bài toán yêu cầu làm gì? (Tìm tổng các phép

cộng)

- Để tìm được tổng ta làm thế nào? (Cộng các số hạng

với nhau)

- Yêu cầu HS tự làm bài, gọi 1 HS làm trên bảng lớp - Tự làm bài vào vở Nhận

xét bài bạn làm và kiểm trabài của mình

- Bài 3:

- Gọi 1 HS đọc đề bài

Hỏi: Bài toán cho biết gì? (Số HS lớp 2A là 29, 2B là

25)

- Đọc đề bài, theo dõi- Đọcđề bài, theo dõi trả lời

- Bài toán yêu cầu tìm gì? (Tổng số HS cả 2 lớp)

- Muốn biết cả hai lớp có bao nhiêu HS ta phải làm như

thế nào? (Thực hiện phép cộng 29 + 25)

- Gọi 1 HS lên bảng giải - 1 HS lên bảng làm bài Đổi

vở chữa bài

* Tóm tắt

- Lớp 2A: 29 học sinh

- Lớp 2B: 25 học sinh

- Cả hai lớp học sinh

Bài giải

Số học sinh cả hai lớp là:

29 + 25 = 52 (học sinh)Đáp số: 54 học sinh

- Nhận xét

4 Củng cố:

* Thi đua: Đặt tính và tính kết quả: 58 + 26 (nhận xét ) - 3 HS ĐD nhóm lên thi đua

- Yêu cầu HS nêu lại cách đặt tính và thực hiện phép

tính cộng:

- 1 HS nêu cách đặt tính 1

HS nêu cách thực hiện phéptính

+ Đặt tính: Viết số hạng thứ nhất sau đó viết số hạng

thứ hai xuống dưới sau cho đơn vị cột với chục,

Trang 14

+ Thực hiện từ phải sang trái

5 dặn dò

- Nhận xét tổng kết tiết học

- Chọn bạn học tốt

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

**********************************************

CHÍNH TẢ:

BÍM TÓC ĐUÔI SAM

I MỤC TIÊU:

- Chép chính xác bài CT, biết trình bài đúng lời nhân vật trong bài.

- Làm được BT2; BT(3) a / b hoặc BT CT phương ngữ do GV soạn.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Bảng phụ chép sẵn nội dung đoạn cần chép; các bài tập chính tả

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định: Cho HS hát vui - Cả lớp hát

2 Bài kiểm tra bài

- Gọi 2 HS lên bảng, đọc các từ khó của tiết trước yêu

cầu HS viết lên bảng

- Nghe GV đọc, viết theo

- HS còn lại viết vào bảng con: nghi ngờ, nghe ngóng,

nghiêng ngã, cây gỗ, màu mỡ.

- Nhận xét cho điểm HS

3 Dạy bài mới:

A Giới thiệu tên bài: “Bím tóc đuôi sam” ghi bảng. - 2 đến 3 HS nhắc lại

- HĐ1: Hướng dẫn tập chép

a Ghi nhớ nội dung đoạn chép:

- Treo bảng phụ đọc đoạn chép - Theo dõi, đọc thầm theo

Hỏi: Trong đoạn văn có những ai? (Thầy giáo và Hà) - 3 HS lần lượt trả lời

- Thầy giáo và Hà đang nói với nhau về chuyện gì?

(bím tóc của Hà)

- Tại sao Hà không khóc nữa? (vì thầy khen rất đẹp)

b Hướng dẫn cách trình bày.

- Bài chính tả có những dấu câu gì? (dấu phẩy, dấu hai - 2 đến 3 HS lần lượt trả lời

Trang 15

chấm, dấu gạch ngang đầu dòng, dấu chấm thann, dấu

chấm hỏi, dấu chấm)

- Dấu gạch ngang đặt ở đâu? (Đặt ở đầu dòng (đầu

câu)

c Hướng dẫn viết từ khó.

- Yêu cầu HS tìm các chữ dễ lẫn, từ khó viết trong đoạn

chép: Thầy giáo, xinh xinh, khuôn mặt, nín, khỏe cũng

cười

- Tìm đọc lần lượt các từ theoyêu cầu của GV

- Yêu cầu HS viết các từ vừa đọc - 2 HS lên bảng lớp viết HS

còn lại viết vào bảng con

- Chỉnh sửa lỗi cho HS

d Chép bài: Yêu cầu HS chép bài vào vở. - HS chép bài

- Nhắc HS ghi thứ, môn, ghi tên bài ở giữa Chữ đầu

mỗi dòng viết cách lề vở 1 ô

e Soát lỗi: Cho HS nhìn bảng, nghe GV đọc rà soát lại

bài của mình tự sửa lỗi

- Dò theo, tự chữa lỗi

g Chấm bài: 10 đến 12 vở. - Mang vở lên chấm theo yêu

cầu của GV

- Nhận xét: Cách trình bày, chữ viết, chính tả

- HĐ2: Hướng dẫn làm bài tập chính tả

- Bài 2,3: Gọi 1 HS đọc yêu cầu bài tập. - Đọc yêu cầu

- Yêu cầu HS làm vào vở bài tập, 1 HS lên bảng làm - Làm bài

- Gọi HS nhận xét bài bạn trên bảng - Nhận xét bài của bạn trên

bảng, kiểm tra bài của mình

- Yêu cầu cả lớp đọc các từ trong bài tập sau khi đã

a Da dẻ, cụ già, ra vào, cặp da

b Vâng lời, bạn thân, nhà tầng, bàn chân

- Nhận xét

4 Củng cố:

- Gọi 2 HS nêu lại qui tắc chính tả? - 2 HS lần lượt trả lời

- Viết yê khi ghi chữ và ghi tiếng.

- Viết iê khi là vần của tiếng

5 dặn dò

Trang 16

- Dặn HS về nhà xem kĩ bài sửa cho hết lỗi.

Đạo đức

BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI

I MỤC TIÊU:

- Biết khi mắc lỗi cần phải nhận lỗi và sửa lỗi.

- Biết được vì sao cần phải nhận lỗi và sửa lỗi.

- Thực hiện nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi.

Biết nhắc bạn bè nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi.

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Dụng cụ trò chơi đóng vai HĐ1

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định: Cho cả lớp hát vui - Cả lớp thực hiện

2 Kiểm tra bài cũ:

3 Dạy bài mới:

A Giới thiệu bài: Giới thiệu tên bài “Biết nhận lỗi và

sửa lỗi (tiếp theo) ghi bảng

- 2 - 3 HS nhắc lại tên bài

Hoạt động 1: Liên hệ thực tế.

- Mời 1 số em lên kể những câu chuyện về mắc lỗi và

sửa lỗi của bản thân em hoặc những người trong gia đình

em

- 2 - 4 HS kể trước lớp

- Yêu cầu nhận xét sau mỗi tình huống HS đưa ra - HS cả lớp nhận xét xem

bạn đưa ra cách sửa lỗi như thếlà đã đúng chưa

- Khen những HS trong lớp đã biết nhận lỗi và sửa lỗi

- Nhận xét về sự chuẩn bị bài ở nhà của HS cả lớp

Hoạt động 2: Thảo luận nhóm

- Yêu cầu các nhóm thảo luận theo câu hỏi sau: Việc

làm của các bạn đúng hay sai? Em hãy giúp bạn đưa ra

cách giải quyết hợp lí

+ Nêu tình huống 1: Lịch bị đau chân, không xuống tập - Lắng nghe

Trang 17

thể dục cùng cả lớp được Cuối tuần, lớp bị trừ điểm thi

đua Các bạn trách Lịch và Lịch nói rõ lý do

(Lịch nên nhờ đến sự can thiệp của cô giáo chủ nhiệm

để cô báo với cô tổng phụ trách không trừ điểm thi đua

của cả lớp vì Lịch bị đau chân, không thể xuống sân tập

được)

- Các nhóm HS thảo luận

- Đại diện các nhóm, lêntrình bày kết quả thảo luận…

+ Tình huống 2: Do tai kém, lại ngồi bàn cuối nên kết

quả các bài viết chính tả của Hải không cao, làm ảnh

hưởng đến kết quả thi đua của cả tổ Hải cũng muốn làm

bài tốt hơn nhưng không biết làm thế nào?

(Hải có thể nói với tổ trưởng, nói với cô chủ nhiệm về

khó khăn của mình để cô giúp đỡ)

- Sau đó GV kết luận

- Cần bày tỏ ý kiến của mình khi bị người khác hiểu

nhầm

- Lắng nghe

- Nên lắng nghe để hiểu người khác, tránh trách nhầm

lỗi cho bạn

- Biết thông cảm, hướng dẫn và giúp đỡ bạn bè sửa lỗi

mới là bạn tốt

Hoạt động 3: Trò chơi “Ghép đôi”

- Phát cho 2 dãy HS mỗi dãy 5 tấm bìa có ghi các câu

tình huống và các cách ứng xử Dãy HS còn lại cùng với

GV làm Ban giám khảo

* Nói: Khi bắt đầu chơi, cô sẽ chỉ bất kì một HS ở dãy

cầm các tấm bìa ghi tình huống Khi em HS đó đứng lên

đọc câu tình huống của mình, HS nào cầm tấm bìa ghi

cách ứng xử tương ứng phải đọc ngay cách ứng xử Đôi

bạn nào ứng xử nhanh và đúng thì là đôi bạn thắng cuộc

- Các tình huống như sau: - HS còn lại theo dõi các bạn

1 Mượn vở của bạn và sơ ý làm bìa sách

2 Lỡ hẹn đi đâu với bạn, quên chưa quét nhà thì mẹ

về

4 Sơ ý giây mực ra áo bạn

5 Làm gãy thước kẻ của bạn

6 Quên chưa thuộc bài cô giáo giao

- Cách ứng xử:

Trang 18

1 Nhận lỗi với bạn và giải thích lí do.

2 Nhận lỗi với bạn

3 Xin lỗi và dán lại trả bạn

4 Xin lỗi mẹ lấy chổi ra quét nhà

5 Nhận lỗi với cô giáo và học thuộc ngay bài tập

6 Xin lỗi bạn và xin bố mẹ mua đền cho bạn

4 Củng cô – dặn dò:

Gọi học sinh nêu lại nội dung bài

Giáo viên nhận xét chốt lại bài

- Gọi HS nhận xét học - Tuyên dương nhóm thắng

cuộc

- Chọn bạn học tốt

- Chuẩn bị bài sau: Bài 3: Gọn gàng ngăn nắp

II ĐỒ DÙNG DẠY - HỌC:

- Mẫu chữ cái C đặt trong khung chữ.

- Bảng phụ viết sẵn mẫu chữ cỡ nhỏ trên dòng kẻ bị Chia, Chia ngọt sẻ bùi.

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY - HỌC CHỦ YẾU:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định: Cho HS hát vui bài: - Cả lớp thực hiện

2 Kiểm tra bài cũ:

- Yêu cầu HS lấy bảng con viết chữ cái hoa B, chữ Bạn. - Viết bảng con

- Gọi 2 HS lên bảng viết chữ cái B, cụm từ úng dụng:

Bạn bè sum họp

- 2 HS lên bảng viết

- Nhận xét - Tuyên dương

3 Dạy bài mới:

A Giới thiệu bài: Giới thiệu tên bài “Chữ hoa C” ghi

Trang 19

B Hướng dẫn viết chữ cái hoa. - 2 đến 3 HS nhắc lại tên bài

1 Quan sát và tìm quy trình viết chữ B hoa.

Hỏi: Chữ cái C cao mấy đơn vị, rộng mấy đơn vị? (cao

5 li, rộng 4 li)

+ Chữ C hoa được viết bở mấy nét? (1 nét liền) - Trả lời

- Chữ hoa C được viết bởi một nét liền, nét này là kết

hợp của 2 nét cong là nét cong dưới và nét cong trái nối

liền nhau tạo thành vòng xoắn to ở đầu

- Lắng nghe

- Nêu cách viết: Đặt bút trên đường kẻ 6, viết nét cong

dưới, rồi chuyển hướng viết tiếp nét cong trái, tạo thành

vòng xoắn to ở đầu chữ, phần cuối nét cong trái lượn vào

trong, dừng bút trên đường kẻ 2

-Viết lại chữ C trên bảng, vừa viết vừa nêu lại qui trình

viết

- Viết bảng:

- Yêu cầu học sinh viết vào không trung chữ C hoa, sau

đó viết vào bảng con 3 lượt: B

- Viết bảng con

- Nhận xét, uốn nắn, sửa sai

C Hướng dẫn viết cụm từ ứng dụng

1 Giới thiệu cụm từ ứng dụng.

- Yêu cầu HS mở vở tập viết, đọc từ cụm từ ứng dụng?

(Chia, Chia ngọt sẻ bùi)

- Đọc từ ứng dụng

Hỏi: Chia ngọt sẻ bùi có nghĩa là gì? (yêu thương đùm

bọc lẫn nhau )

2 Quan sát và nêu cách viết: - Quan sát

- Chia ngọt sẻ bùi gồm mấy chữ? là những chữ nào? (4

chữ: Chia, ngọt, sẻ, bùi)

- Những chữ nào cao 1 đơn vị chữ? (chữ i, a, n )

- Chữ nào cao một đơn vị rưỡi? (chữ t)

- Những chữ còn lại cao mấy đơn vị? (2 đơn vị rưỡi: c,

HS, g, b.)

- Yêu cầu HS quan sát và nêu vị trí dấu thanh? (Dấu

nặng dưới chữ O, dấu ? trên chữ a, dấu huyền trên chữ

u)

3 Viết bảng:

- Yêu cầu HS viết chữ Chia vào bảng con - Theo dõi - Viết bảng con

Ngày đăng: 30/05/2021, 08:47

w