1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

Giao an lop 2 tuan 4

61 1 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Giao án lớp 2 tuần 4
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giao án
Năm xuất bản 2011
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 61
Dung lượng 92,3 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Hướng dẫn học sinh làm bài tập : Baøi taäp 1: -Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu - Giáo viên dán 3 tờ phiếu gọi 3 nhóm làm bài theo cách tiếp sức , Hs điền cuối cùng thay mặt nhóm đọc kết quả[r]

Trang 1

TUẦN 5

Thứ tư ngày 14 tháng 9 năm 2011

TẬP ĐỌC: TIẾT 13+14 BÀI: CHIẾC BÚT MỰC I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Biết ngắt nghỉ hơi đúng,bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài

+Hiểu nội dung:Cô giáo khen ngợi bạn mai là cô bé chăm ngoan, biết giúp đỡ bạn.(Trả lời được các câu hỏi 2,3,4,5)

-Rèn kĩ năng đọc rõ ráng rành mạch

- GD cho Hs noi gương bạn Mai

II.CHUẨN BỊ :

Tranh minh hoạ bài trong sgk

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Bài cũ : (5’)

-Gọi học sinh đọc bài;Trên chiếc bè và trả

lời câu hỏi ứng với mỗi đoạn

-Giáo viên nhận xét -ghi điểm

3 Bài mới : (30’)

a.Giới thiệu bài- ghi đề bài

gv sử dụng tranh minh hoạ trong Sgk

b.Hoạt động 1 Luyện đọc

*Giáo viên đọc mẫu

-Đọc từng câu

+đọc từ khó:

- Đọc từng đoạn

+Hướng dẫn cách đọc câu văn dài

-Đọc chú giải

-Đọc trong nhóm

TIẾT 2

c Hoạt động 2:TÌM HIỂU BÀI: (25’)

-Những từ ngữ nào cho thấy Mai mong được

viết bút mực ?

-Chuyên gì đã xảy ra với Lan ?

-Hát-3 hs đọc bài

- Hs nhắc lại tên bài

-Theo dõi lắng nghe-Học sinh nối tiếp nhau đọc từng câuĐọc đúng các từ : loay hoay, nức nở, hồi hộp, buồn, nước mắt, mượn, bút mực -Học sinh nối tiếp nhau đọc từng đoạn

Lớp 1 A ,/ học sinh bắt đầu được viết bút mực/ chỉ còn/ Mai và Lan viết bút chì // Thế là trong lớp/ chỉ còn mình em/ viết bút chì //

Nhưng hôm nay/ cô cũng cho em viết bút mực/ vì em viết khá rồi //

-Hs đọc

- ĐoÏc từng đoạn trong nhóm

- Thi đọc giữa các nhóm

- Đọc đồng thanh

Thấy Lan được cô cho viết bút mực Mai hồi hộp nhìn cô Mai buồn lắm vì trong lớp chỉ còn mình em viết bút chì

Lan được viết bút mực nhưng lại quên bút Lan buồn gục xuống bàn khóc nức nở

Trang 2

-Vì sao Mai loay hoay mãi với cái hộp bút

Giảng từ : loay hoay

Ngạc nhiên

-Cuối cùng Mai quyết định ra sao ?

-Vì sao cô giáo khen Mai ?

d.Luyên đọc lại: (10’)

Hướng dẫn 3 nhóm tự phân vai đọc toàn

truyện

nhận xét,tuyên dương

4 Củng cố -Dặn dò : (3’)

-Câu chuyên này nói về điều gì ?

- Em thích nhân vật nào trong chuyện ?

Liên hệ giáo dục cho hs

Học sinh về đọc lại nhiều lần

Chuẩn bị bài sau mục lục sách

- Nhận xét tiết học

Vì nửa muốn cho bạn mượn nửa lại tiếc Xoay trở mãi không biết nên làm thế nào Lấy làm lạ

Lấy bút cho Lan mượnCô khen mai vì Mai biết giúp đỡ bạn

- 3 nhóm đọc trước lớp

- Nói về chuyện bạn bè thương yêu, giúp đỡ lẫn nhau

- Em thích nhân vật Mai vì Mai biết giúp đỡ bạn bè

TOÁN: TIẾT 21 BÀI: 38 + 25 I.MỤC TIÊU :

- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 dạng 38 + 25

-Biết giải bài toán bằng một phép cộng các số với số đo có đơn vị dm

-Biết thực hiện phép tính 9 hoặc 8 cộng với một số để so sánh hai số

-Rèn kỹ năng tính toán cho học sinh

-Gd Hs cẩn thận chính xác

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Que tính

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định lớp: (1’)

2.Kiểm tra bài cũ: (5’)

- GV gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu

cầu sau :

+ HS 1 : Đặt tính rồi tính

Nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính

29 + 8

+ HS 2: Giải bài toán : Có 28 hòn bi,

thêm 5 hòn bi Hỏi tất cả có bao nhiiêu

hòn bi ?

3 Bài mới :

a Giới thiệu bài: (1’)

Nêu Mục đích,yêu cầu tiết học

1.Giới thiệu phép cộng 38 + 25 : (15’)

-Hát

- HS làm trên bảng lớp

- Cả lớp làm bảng con

- Lắng nghe và phân tích bài toán

Trang 3

* Nêu bài toán : Có 38 que tính, thêm 25

que tính nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu que

- Có tất cả bao nhiêu que tính?

- Vậy 38 + 25 bằng bao nhiêu?

* Yêu cầu 1 hs lên bảng đặt tính , các hs

khác làm ra nháp

- Em đã đặt tính như thế nào ?

- Nêu lại cách thực hiện hiện phép tính

của em

- Yêu cầu hs khác lại cách đặt tính, thực

hiện phép tính này

3.Thực hành : (15’)

* Bài 1 :

- Yêu cầu hs tự làm vào vở Gọi 3 hs lên

bảng làm bài

- Yêu cầu hs khác nhận xét bài làm của

bạn trên bảng

* Bài 3 :

- Gọi 1 hs đọc đề bài

- Vẽ hình lên bảng và hỏi : muốn biết con

kiến phải đi đoạn đường dài bao nhiêu

dm, ta làm như thế nào ?

- Yêu cầu hs tự làm bài tập vào vở

* Bài 4 :

- Bài toán yêu cầu ta làm gì ?

- Khi muốn so sánh các tổng này với nhau

ta làm gì trước tiên ?

- Yêu cầu hs làm bài

- Khi so sánh 9 + 7 và 9 + 6 ngoài cách

tính tổng ta còn cách nào khác không ?

- Không cần thực hiện phép tính hãy giải

thích vì sao

9 + 8 = 8 + 9

- Nhận xét, cho điểm hs

- Thực hiện phép cộng 38 + 25

- Thao tác trên que tính

- 63 que tính

- Bằng 63

-Thực hành đặt tính

+ 3825 63-Viết 38 rồi viết 25 dưới số 38 sao cho 5 thẳngcột với 8, 2 thẳng cột với 3 Viết dấu cộng và kẻ vạch ngang - Tính từ phải qua trái, 8 cộng

5 bằng 13 viết 3 nhớ 1 ,3 cộng 2 bằng 5 thêm bằng 6, viết 6 Vậy 38 cộng 25 bằng 63

- 3 hs khác nhắc lại

- Điền dấu >, <, = vào ô trống

- Tính tổng trước rồi so sánh

- Làm bài 3HS làm trên bảng lớp

- Cả lớp thực hiện

Trang 4

Củng cố -Dặn dò : (3’)

- Yêu cầu HS nêu cách đặt tính, thực hiện

phép tính 38 + 25.(nếu cònt hời gian cho

hs làm baì tập 2)

- Nhận xét tiết học

Về nhà học thuộc bảng 8 cộng với một số

Chuẩn bị bài sau Luyện tập

- Nhận xét

ĐẠO ĐỨC: TIẾT 5 BÀI:GỌN GÀNG NGĂN NẮP (T1)

I MỤC TIÊU:

-Biết cần phải giữ gọn gàng ngăn nắp chỗ học chỗ chơi như thế nào

-Nêu được ích lợi của việc giữ gọn gàng ngăn nắp chỗ hocï chỗ chơi

-Thực hiện giữ gìn gọn gằng ngăn nắp chỗ học chỗ chơi

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh minh họa (SGK)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Bài cũ :(5’)

Gọi học sinh trả lời câu hỏi

-Biết nhận lỗi và sửa lỗi có lợi gì ?

- Giáo viên nhận xét –khen ngợi

3 Bài mới: (30’)

a.Giới thiệu bài – ghi đề bài

b.Hoạt động 1: Quan sát trả lời câu hỏi

-Giáo viên treo tranh minh hoạ yêu cầu

học sinh quan sát và thảo luận

1, Bạn nhỏ trong tranh đang làm gì ?

2, Bạn làm như thế nhằm mục đích gì ?

-Giáo viên tổng hợp ý kiến

Kết luận : Các em nên rèn luyện thói

quen gọn gàng ngăn nắp trong sinh hoạt

c.Hoạt động 2:Phân tích truyện Trước giờ

ra chơi

-Giáo viên kể chuyện

Hát

2 hs trả lời câu hỏi

-Nhắc lại đề bài-Các nhóm quan sát và thảo luận theo phiếu

- Bạn đang cất sách vở đã học xong trên giá sách

- Bạn làm như thế để giữ gìn bảo quản sách vở , làm cho sách vở luôn phẳng phiu Bạn làm như vậy để gọn gàng nhà cửa và nơi học tập của mình

- Đại diện nhóm lên báo cáo kết quả

-Học sinh chú ý lắng ngheCác nhóm thảo luận

Trang 5

-Tại sao cần phải ngăn nắp gọn gàng ?

-Nếu không ngăn nắp gọn gàng thì sẽ xảy

ra điều gì ?

Kết luận : Tính bừa bãi khiến nhà cửa

lộn xộn , làm mất nhiều thời gian tìm

kiếm sách vở và đồ dùng khi cần đến

.Do đó các em nên giữ gìn thói quen gọn

gàng

d.Hoạt động 3:Xử lí tình huống

-Giáo viên chia lớp 2 nhóm yêu cầu học

sinh thảo luận

*Hà đang thu dọn sách vở và đồ dùng học

tập thì bạn đến rủ đi chơi.Nếu em là Hà

em làm thế nào ?

*Ở lớp Tuấn ngồi cùng bàn với Nga

.Ngày nào Tuấn cũng để nhờ sách vở đồ

dùng sang ngăn bàn của Nga nếu em là

Nga em làm gì ?

-Gọi từng nhóm trình bày ý kiến sau mỗi

lần các nhóm trình bày , cả lớp và giáo

viên nhận xét và kết luận về cách xử lí

đúng

4 Củng cố- Dặn dò : (2’)

-Giáo viên tóm tắt nội dung bài

Liên hệ giáo dục

Dặn học sinh về thực hành những điều đã

học

-Vì khi lấy các thứ chúng ta sẽ không mất thời gian ngoài ra ngăn nắp gọn gàng sẽ giúp ta giữ gìn được đồ đạc bền đẹp

-Các thứ sẽ lộn xộn mất nhiều thời gian để tìmlàm cho nhà cửa bề bộn

-Đại diện nhóm báo cáo kết quả

-Hà cần thu xếp gọn gàng sách vở rồi mới đi chơi

-Nga cần yêu cầu Tuấn để sách vở đồ dùng học tập của Tuấn vào đúng ngăn bàn sắp xếp chúng gọn gàng ngăn nắp

Thứ năm ngày 15 tháng 9 năm 2011

TOÁN: TIẾT 22 BÀI: LUYỆN TẬP I/ MỤC TIÊU:

-Thuộc bảng 8 cộng với một số

- Biết thực hện Các phép cộng có nhớ trong phạm vi 100 dạng 8 + 5, 28 + 5, 38 + 25

- Giải bài toán có lời văn theo tóm tắt với một phép cộng

-Rèn kỹ năng cộng có nhớ,đặt lời giải cho hs

- Giáo dục tính cẩn thận chính xác

II/ ĐỒ DÙNG DẠY HỌC :

Đồ dùng phục vụ trò chơi.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định lớp: (1’)

2 Bài cũ: (5’)

-Hát

Trang 6

- Cho HS thực hiện các phép tính sau :

38 + 25, 18 + 25, 48 + 25

3.Bài mới :

a.Giới thiệu bài: (1’)

Giới thiệu trực tiếp ngắn gọn, ghi bảng.

b.Luyện tập : (30’)

Bài 1 :

- Yêu cầu hs nhẩm và nối tiếp nhau đọc

ngay kết quả của từng phép tính

Bài 2 :

- Gọi 1 hs đọc đề bài

- Yêu cầu hs làm bài ngày vào vở nháp

-Gọi 2 hs lên bảng làm bài

- Gọi 2 hs nhận xét bài 2 bạn trên bảng

Yêu cầu hs kiểm tra bài làm của mình

- Yêu cầu 2 hs lên bảng lần lượt nêu cách

đặt tính và thực hiện phép tính :

48 + 24

Bài 3 :

- Yêu cầu 1 hs nêu đề bài

- Dựa vào tóm tắt hãy nói rõ bài toán cho

biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Hãy đọc đề bài dựa vào tóm tắt

- Yêu cầu hs tự làm bài vào vở 1 hs làm

bài trên bảng lớp

-Nhận xét và cho điểm hs

4.Củng cố- Dặn dò : (2’)

- 35 + 28 = ?

Gv củng cố nội dung bài

- Về nhà xem lại các bài đã làm.chuẩn bị

bài sauhình chữ nhật, hình tứ giác

- Nhận xét tiết học

- HS làm bảng con

-Nhắc lại tên bài

- Hs làm bài miệng

+ Thực hiện phép tính từ phải sang trái : 8 cộng 4 bằng 12, viết 2 nhớ 1, 4 cộng 2 bằng 6 với 1 là 7, viết 7 Vậy 48 cộng 24 bằng 72

- Giải bài toán theo tóm tắt

- Bài toán cho biết có 28 cái kẹo chanh và 26cái kẹo dừa

- Bài toán hỏi số kẹo cả hai gói

- Gói kẹo chanh có 28 cái Gói kẹo dừa có 26 cái Hỏi cả hai gói có bao nhiêu cái kẹo ?

Bài giảiSố kẹo cả hai gói có là :

28 + 26 = 54 ( cái kẹo )

Đáp số : 54 cái kẹo

- Nhận xét-Hs tính và nêu cách tính

Trang 7

KỂ CHUYỆN: TIẾT 5 BÀI:CHIẾC BÚT MỰC

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Rèn kĩ năng nói : dựa theo tranh minh họa, kể lại được từng đoạn và toàn bộ nội dung câu chuyện Chiếc bút mực

- Biết kể tự nhiên, phối hợp lời kể với điệu bộ, nét mặt

- Rèn kĩ năng nghe : tập trung theo dõi bạn kể chuyện , biết nhận xét đánh giá và kể tiếp lời kể

- Giáo dục cho hs học tập và làm theo tấm gương tốt của bạn Mai

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh minh họa trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNGDẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.

Ổn định lớp: (1’)

2.Bài cũ: (5’)

Gọi HS kể lại chuyện Bím tóc đuôisam

-Nhận xét cho điểm

3 Bài mới: (30’)

a.Giới thiệu bài – Ghi đề bài

- Tiết trước đã học bài tập đọc Chiếc bút

mực.Hôm nay chúng ta cùng kể lại câu

chuyện này

- GV ghi tên bài

b.Kể lại từng đoạn câu chuyện:

- Hướng dần HS nói câu mở đầu

- Hướng dẫn kể theo từng bức tranh

-*Treo tranh 1 và hỏi :

-Cô giáo gọi Lan lên bàn làm gì ?

- Thái độ Mai thế nào ?

- Khi không được viết bút mực, thái đô của

Mai ra sao ?

- Gọi 1 hs kể lại tranh 1.- HS quan sát và trả

lời các câu hỏi về nội dung tranh

*Treo tranh 2 và hỏi:

- Chuyện gì đà xảy ra với bạn ?

- Khi biết mình quên bút L:an làm gì ?

- Lúc đó thái độ Mai thế nào ?

- Vì sao Mai loay hoay với hộp bút ?

- Treo tranh 3 và hỏi :

- Mai đã làm gì ?

- Mai nói gì với Lan ?

- Treo tranh 4 và hỏi :

- Học sinh quan sát tranh và và trả lời

- Cô gọi Lan lên bàn cô lấy bút mực

-Mai hồi hộp nhìn cô-Mai rất buồn vì cả lớp chỉ còn một mình Maiviết bút chì â

-Lan không mang bút -Lan khóc nức nở-Mai loay hoay với cái hộp bút -Mai nửa muốn cho bạn mượn nửa không muốn

-Mai đã đưa bút cho Lan mượn -Bạn cầm lấy mình đang viết bút chì

Trang 8

- Thái độ của cô giáo thế nào ?

- Khi biết mình được viết bút mực, Mai cảm

thấy thế nào ?

- Cô giáo cho Mai mượn bút và nói gì ?

c.Kể lại toàn bộ câu chuyện:

- Kể đóng vai

- Gọi 1 hs kể toàn bộ câu chuyện

- Nhận xét cho điểm

4 Củng cố -Dặn dò : (3’)

Em thích nhân vật nào trong truyện ?

- Ai là người tốt ?

- Nhắc nhở học sinh noi theo tấm gương bạn

Mai

- Về nhà kể lại câu chuyện cho người thân

nghe

Nhận xét tiết học

-Cô giáo rất vui Mai thấy hơi tiếc

- Cô cho em mượn em thật đáng khen

- Từng nhóm lên kể trước lớp

- 1 hs kể

CHÍNH TẢ: TẬP CHÉP: TIẾT 9 BÀI:CHIẾC BÚT MỰC I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Chép lại chính xác , trình bày đúng bài chính tả

-Làm được bài tập 2, Bt3a/b,hoặc bài tập phương ngữ do giáo viên chọn

-Rèn kỹ năng nhìn nhẩm chép

-Hs có ý thức giữ vở sạch viết chữ đẹp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-VBT

-Bảng phụ ghi sẵn đoạn văn cần chép

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1: Ổn định lớp: (1’)

2 Bài cũ: (5’)

Gọi hs lên bảng kiểm tra

- Nhận xét , cho điểm

3 Bài mới: (30’)

a, Giới thiệu bài:

Hôm nay các em sẽ cùng viết bài Chiếc bút

mực và ôn lại 1 số quy tắc chính tả

b Hướng dẫn học sinh chuẩn bị:

- Đ ọc đoạn văn

- Gọi 1 hs đọc lại

- Đ oạn văn này tóm tắt nội dung của bài tập

đọc nào ?

* Hướng dẫn học sinh nhận xét:

- Đ oạn văn này kể chuyện gì ?

- Đ oạn văn có mấy câu ?

-Hát

- 3 hs lên bảng đặt câu ra , da , gia

- Cả lớp viết bảng con : khuyên

- Đọc thầm

- Đọc , cả lớp theo dõi

- Chiếc bút mực

- Chiếc bút mực -Có 4 câu

Trang 9

- Cuối mỗi câu có dấu gì ?

- Chữ đầu câu và đầu dòng phải viết thế nào ?

- Khi viết tên riêng chúng ta phải lưu ý điều gì

* Hướng dẫn học sinh viết bảng con:

- Yêu cầu hs đọc và viết bảng các từ khó , dễ

lẫn : cô giáo , khóc , lắm , mượn , quên

- Theo dõi , chỉnh sửa

* Hướng dẫn học sinh chép bài vào vơ û

- Cho HS chép bài vào vở

- HS kiểm bài

* Chấm chữa bài :

- GV chấm một số bài

c.Hướng dẫn học sinh làm bài tập :

.Bài tập 1:

- Gọi hs đọc yêu cầu

-Yêu cầu học sinh làm vào vở nháp

- Nhận xét -chỉnh sửa

Bài tập 2:

- Giúp học sinh nắm vững yêu cầu của bài

- Tìm những tiếng có âm đầu l / n

- Đ ưa ra các đồ vật

- Đ ây là cái gì ?

- Bức tranh vẽ con gì ?

- Người rất ngại làm việc gọi là gì ?

4 Củng cố Dặn dò : (2’)

Chữa những lỗi sai phổ biến cho học sinh

- Nhận xét tiết học

Về nhà tìm 5 từ chứa tiếng có vần en / eng , 5

từ chứa tiếng co ùâm l / n

-Dấu chấm-Viết hoa-Viết hoa

- Viết bảng con

- Nhìn bảng chép bài

- Hai HS trao đổi vở kiểm tra bài

- Đọc yêu cầu

- 3 hs lên bảng , lớp làm vào VBT

- tia nắng , đêm khuya, cây mía

- Học sinh làm bài vào vở

Hs làm vào vở

- Học cách chuyển đội hình hàng dọc thành vòng tròn và ngược lại Yêu cầu thực hiện động

-GD ý thức chăm tập thể dục để bảo vệ sức khoẻ

II ĐỊA ĐIỂM-PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm: sân trường, vệ sinh an toàn

- Chuẩn bị 1 còi

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 10

1/ Phần mở đầu : (5’)

- GV phổ biến nội dung, yêu cầu giờ học

- Kiểm tr bài cũ : 2 – 4 HS thực hiện 4 động

tác đã học

- Nhận xét

2/ Phần cơ bản :(25’)

*Chuyển đội hình hàng dọc thành đội hình

vòng tròn và ngược lại.

+ GV giải thích động tác, hô khẩu lệnh, dùng

lời chi dẫn cho HS cách nắm tay nhau di

chuyển thành vòng tròn theo ngược chiều kim

đồng hồ, bắt đầu từ tổ 1 nối tiếp đến hết

+ Sau khi thành vòng tròn, GV cho HS đứng

lại bằng khẩu lệnh, rồi quay mặt vào tâm

vòng tròn

-Giáo viên treo tranh

-Giảng giải lần 1 cho học sinh nắm ý về

chuyển đội hình lần 2 hướnh dẫn học sinh

thực hành chuyển đội hình

- Tiếp theo chuyển về đội hình ban đầu

Hướng dẫn học sinh : dừng lại ở đội hình hàng

dọc , so hàng ngang, giãn cách hàng để tập

bài thể dục phát triển chung

* Ôn 4 động tác: vươn thở, tay, chân, lườn:

thực hiện 2 lần x 8 nhịp.

+ Lần 1: GV vừa làm vừa hô nhịp

+ Lần 2: cán sự lớp hô nhịp, không làm

mẫu, thi xem tổ nào tập đúng

- Trò chơi : Kéo cưa lừa xẻ

Chơi kết hợp có vần điệu như tiết 7

3/ Phần kết thúc : (5’)

Hướng dẫn học sinh

+ Cúi người thả lỏng

+ Cúi lắc người thả lỏng

+ Nhảy thả lỏng

- GV cùng HS hệ thống baiø

- GV nhận xét giờ học, giao bài về nhà tập

- Cán sự lớp tập hợp theo đội hình 4 hàng dọc, điểm số, chuyển thành hàng ngang, báocáo khi GV nhận lớp

- Đứng tại chỗ, vỗ tay và hát

- HS giậm chân tại chỗ, đếm to theo nhịp 1,2

- HS thực hiện chuyển đội hình

- Đội hình tập hợp lớp

- Thực hiện 2 lần, mỗi lần 8 nhịp

- Lần 1 theo dõi giáo viên làm mẫu và thực hiện theo

- Lần 2, cán sự lớp hô

- Tổ chức cho chơi theo nhóm

Thứ sáu ngày 16 tháng 9 năm 2011

TẬP ĐỌC: TIẾT 15 BÀI:MỤC LỤC SÁCH

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

Trang 11

-Đọc rành mạch văn bản có tính chất liệt kê

- Biết dùng mục lục sách để tra cứu.(Trả lời được các câu hỏi 1,2,3,4)

-Rèn kĩ năng đọc to rõ

-GD Hs ham đọc sách

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

-Bảng phụ viết 1,2 dòng trong mục lục sách để hướng dẫn học sinh

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định lớp: (1’)

2 Bài cũ : (5’)

-Giáo viên gọi 2 học sinh đọc đoạn 1,2 của

bài Chiếc bút mực và trả lời câu hỏi ứng với

mỗi đoạn

-Giáo viên nhận xét –ghi điểm

3 Bài mới: (30’)

a.Giới thiệu bài:

Giáo viên yêu cầu học sinh giở mục lục của

tập truyện thiếu nhi giáo viên giới thiệu

;phần cuối đôi khi ở phần đầu của mỗi quyển

sách đều có mục lục Mục lục cho chúng ta

biết trong sách có những bài (truyện ) gì , ở

trang nào , bài truyện ấy là của ai

Bài học hôm nay giúp các em biết cách đọc

mục lục sách , biết tra mục lục tìm nhanh tên

bài

b.Hoạt động 1:Luyện đọc:

_Giáo viên đọc mẫu lần 1 giọng đọc rõ ràng ,

rành mạch

c/ Đọc từng mục :

-Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc 1,2 dòng

mục lục (đã ghi trên bảng phụ ) đọc theo thứ

tự từ trái sang phải

-Một //Quang Dũng // Mùa quả cọ // Trang

7 //

- Hai // Phạm Đức //Hương đồng cỏ nội //

trang 28//

*đọc từ khó

*Đọc từng mục trong nhóm

Giáo viên theo dõi hướng dẫn các nhóm đọc

đúng

* Thi đọc giữa các nhóm (Từng mục , cả

bài )

d.Hoạt động 2: Tìm hiểu bài

-Tuyển tập này có những truyện nào ?

-Hát-2 hs đọc

- Hs theo dõi, mở sgk

-Theo dõi-Theo dõi trên bảng phụ-Học sinh nối tiếp nhau đọc từng mục

-Học sinh luyện đọc các từ : quả cọ , cỏ nội , Quang Dũng , Phùng Quán , vương quốc ,nụ cười , cổ tích

-Đọc từng mục trong nhóm -Thi đọc giữa các nhóm -Học sinh nêu tên từng truyện -Học sinh tìm nhanh tên bài theo mục lục

Trang 12

- Tuyện người học trò cũ ở trang nào?

- Truyện mùa quả cọ của nhà văn nào ?

-Mục lục sách dùng để làm gì?

Giảng từ :mục lục

Tuyển tập

-Giáo viên hướng dẫn học sinh đọc , tập tra

mục lục sách Tiếng Việt 2 tập một theo các

bước sau

d.Luyện đọc lại :

Tổ chức cho học sinh thi đọc lại toàn bài

văn ,nhắc các em chú ý đọc với giọng rõ ràng

4.Củng cố -Dặn dò : (2’)

-Giáo viên : Khi mở một cuốn sách mới , em

phải xem trước phần mục lục ghi ở cuối sách

để biết sách viết về những gì , có những muục

nào , muốn đọc một truyện hay một mục sách

thì tìm chúng ở trang nào ……

-Dặn học sinh về đọc bài.chuẩn bị bài sau

-nhận xét tiết học

- Quang Dũng -Cho ta biết cuốn sách viết về cái gì, có những phần nào Từ đó ta nhanh chóng tìmđược những mục cần đọc

(Phần ghi tên các bài , các truyện theo số trang trong sách )

( quyển sách gồm nhiều bài hoặc truyện thơ được chọn )

-Học sinh mở mục lục sách tuần 5-1 Học sinh đọc lại mục lục tuần 5 theo từng cột hàng ngang (Tuần – chủ điểm , phân môn , nội dung , trang )

-Cả lớp thi hỏi đáp nhanh về nội dung trong mục lục

HS1 : Bài tập đọc chiếc bút mực ở trang nào ?

HS2: Trang 40HS3 : Tuần 5 có những bài chính tả nào ?HS4: có hai bài chính tả Bài 1 : Tập chép Chiếc bút mực Bài 2 Cái trống trường emHS5: Tiết luyên từ và câu ở tuần 5 học bàigì?

HS6: Tên riêng cách viết hoa tên riêng câu kiểu ai là gì ?

-Luyện đọc lại cả bài:cn,đt

TOÁN: TIẾT 23 BÀI: HÌNH CHỮ NHẬT- HÌNH TỨ GIÁC

I MỤC TIÊU :

- Nhận dang và gọi tên đúng hình chữ nhật, hình tứ giác trong các hình cho trước

-Biết nối các điểm để có hình chữ nhật, hình tứ giác

-Rèn kỹ năng vẽ và nhận dạng hình cho hs

- Gd cho hs tính cẩn thận chính xác

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Một số miếng nhựa hình chữ nhật, hình tứ giác

Trang 13

- Các hình vẽ phần bài học, SGK.

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định lớp: (1’)

2 Bài cũ: (5’)

Gọi hs lên bảng làm bài tập

Nhận xét chữa bài

2 Bài mới:

a.Giới thiệu bài: (1’)

b Giới thiệu hình chữ nhật:(14’)

-Gắn trên bảng một hình chữ nhật rồi nói

Đây là hình chữ nhật.

-Yêu cầu hs lấy trong hộp đồ dùng một

hình chữ nhật

-Vẽ lên bảng 1 hình chữ nhật ABCD và

hỏi : Đây là hình gì ?

-Hãy đọc tên hình.

-Hình có mấy cạnh ?

-Hình có mấy đỉnh ?

-Đọc tên các hình chữ nhật có trong phần

bài học.

-Hình chữ nhật gần giống hình nào đã học

c Giới thiệu hình tứ giác :

-Vẽ lên bảng hình tứ giác MNPQ và giới

thiệu :

+ Đây là hình tứ giác.

+ Hình có mấy cạnh ?

+ Hình có mấy đỉnh ?

Nêu : Các hình có 4 cạnh, 4 đỉnh được gọi

là hình tứ giác.

+ Hình như thế nào gọi là hình tứ giác ?

+ Đọc tên các hình tứ giác có trong bài

học.

- Nếu nói hình chữ nhật cũng là hình tứ

giác Theo em như vậy là đúng hay sai ?

Vì sao ?

+ Hình chữ nhật và hình vuông là những

hình tứ giác đặc biệt.

d.Thực hành : (16’)

Bài 1:

-Gọi 1 hs đọc yêu cầu bài

-Yêu cầu hs tự nối vào vở

-Gọi học sinh lên bảng tự nối

-Nhận xét –ghi điểm

- Hãy đọc tên hình chữ nhật.

-Hát-1 hs lên làm

- Tìm trong hộp đồ dùng lấy đúng hình chữ nhật

- Đây là hình chữ nhật

- HS suy nghĩ trả lời

- Dùng thước và bút nối các điểm để được hình chữ nhật và hình tứ giác

- HS tự nối, đổi chéo vở để kiểm tra

- Hình chữ nhật ABCD, MNPQ

- Hình tứ giác EGHK

Trang 14

-Hình tứ giác nối được là hình nào ?

Bài 2 :

-Yêu cầu hs đọc đề bài

-Yêu cầu hs quan sát kĩ hình và dùng bút

chì màu tô màu các hình tứ giác

4 Củng cố Dặn dò: (3’)

-Tổ chức cho HS chơi thi vẽ hình theo yêu

cầu :

+ Kẻ thêm một đoạn vào hình để được 2

hình tam giác và 1 hình tứ giác

+ Kẻï thêm một đoạn vào hình để có 3

hình tứ giác

Về nhà làm bài tập 3 trang 25.Chuẩn bị

bài sau:Bài toán về nhiều hơn

-Nhận xét tiết học

-Tô màu vào hình tứ giác có trong mỗi hình vẽ

- Mổi tổ cử 1 bạn đại diện lên thi vẽ

- Nhận xét

TẬP VIẾT: TIẾT 5

BÀI: CHỮ HOA D

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Rèn kĩ năng viết chữ :

- Biết viết chữ cái viết hoa D ( theo cỡ vừa , nhỏ )

- Biết viết ứng dụng câu Dân giàu nước mạnh theo cỡ nhỏ , chữ viết đúng mẫu đều nét và nối chữ đúng quy định

- Giáo dục cho hs tính cẩn thận

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Mẫu chữ – Bảng – Tập vieÁt

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định lớp: (1’)

2.Bài cũ: (5’)

Gọi hs lên bảng viết chữ C hoa , từ Chia

3 Bài mới: (30’)

a.Giới thiệu bài -ghi đề bài:

- Tuần trước lớp mình viết chữ hoa gì ?

Hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em viết chữ D

hoa và ứng dụng câu Dân giàu nước mạnh

-GV ghi tựa bài

Trang 15

* Hướng dẫn cách viết

Đặt bút ở đường kẻ 6 , viết nét lượn 2 đầu

theo chiều dọc rồi chuyển hướng viết tiếp nét

cong phải , tạo vòng xoắn nhỏ ở chân chữ ,

phần cuối nét cong lượn hẳn vào trong ,đặt

bút ở đường kẻ 5

-Giáo viên viết mẫu lên bảng , vừa viết vừa

nhắc lại cách viết

* Hướng dẫn viết câu ứng dụng

Gọi học sinh đọc câu ứng dụng

Giáo viên giúp học sinh hiểu nghĩa câu ứng

dụng :nhân dân giàu có đất, nước hùng mạnh

+ Yêu cầu hs nhận xét về độ cao của các chữ

trong cụm từ ứng dụng ?

+ Cách đặt dấu thanh ở các chữ thế nào ?

+ Các chữ ( tiếng ) viết cách nhau khoảng

bằng chừng nào ?

-Hướng dẫn viết chữ dân vào bảng con

* Hướng dẫn học sinh viết vào vở

* Chấm ,chưã bài

Giáo viên chấm 6 bài nhận xét

4 Củng cố dặn dò: (2’)

Hd hs viết lại những chữ đã viết sai

-Giáo viên nhận xét tiết học

-Nhắc học sinh về luyện viết trong vở

-Theo dõi

-HS viết bảng con chữ D

D D-HS đọc ( Dân giàu nước mạnh )

-chữ D,h cao 2.5 li các chữ còn lại cao 1 li

Cách nhau bằng khoảng cách viết một chữ cái o

HS viết bảng con chữ Dân

Dân

-Viết vào vở

D D Dân Dân Dân giàu nước mạnh

Trang 16

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh vẽ cơ quan tiêu hoá (SGK)

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Bài cũ : (5’)

Giáo viên gọi học sinh trả lời Làm gì để

xương và cơ phát triển tốt ?

-Giáo viên nhận xét -ghi điểm

3 Bài mới: (30’)

a.Giới thiệu bài- ghi đề bài:

b.Hoạt động 1:Quan sát và chỉ đường đi của

thức ăn trên sơ đồ ống tiêu hoá

Bước1 :Học sinh làm việc từng cặp.Giáo

viên cho hai học sinh cùng quan sát hình 1

trong sách giáo khoa học sinh thảo luận

thức ăn sau khi vào miệng được nhai nuốt

rồi đi đâu ?

Bước 2 : Làm việc cả lớp

Giáo viên treo hình ống tiêu hoá lên bảng

-Giáo viên mời 1 số học sinh lên bảng

-Giáo viên chỉ và nói lại đường đi của thức

ăn trong ống tiêu hoá trên sơ đồ

Kết luận :Thức ăn vào miệng rồi đưa xuống

thực quản dạ dày ruột non và biến thành

chất bổ dưỡng Ở ruột non các chất bổ

đưỡng được thấm vào máu đi nuôi cơ thể ,

các chất bã được đưa xuống ruột già và thải

ra ngoài

c.Hoạt động 2:Quan sát nhận biết cơ quan

tiêu hoá trên sơ đồ

Giáo viên phát cho mỗi nhóm 1 tranh phóng

to hình 2

Giáo viên yêu cầu quan sát hình vẽ nối tên

các cơ quan tiêu hoá vào hình vẽ cho phù

hợp

-Giáo viên chỉ và nói lại tên các cỏ quan

tiêu hoá

Giáo viên giảng thêm :

+ Nước bọt do tuyến nước bọt tiết ra nước

bọt giúp việc nhai và nuốt thức ăn diễn ra

dễ dàng hơn

+Mật do gan tiết ra và được chứa trong túi

mật

+Dịch tuỵ do tuyến tuỵ tiết ra

+Ngoài ra còn có các dịch tiêu hoá khác

-Hát

-Các nhóm làm việc

-Học sinh lên bảng -Chỉ và nói đường đi thức ăn trong ống tiêu hoá

Đại diện nhóm lên dán tranh chỉ và nói tên các cơ quan tiêu hoá

Trang 17

(Giáo viên vừa chỉ và giảng trên sơ đồ

Kết luận : Cơ quan tiêu hoá gồm có:

miệng , thực quản , ruột non ruột già và

các tuyến tiêu hoá như tuyến nước bọt ,gan

tuỵ …

4 Củng cố Dặn dò : (2’)

-Giáo viên tóm tắt nội dung bài

Dặn học sinh về xem lại bài Thực hiện tốt

theo nội dung bài học

Nhận xét tiết học

SINH HOẠT CUỐI TUẦN I.MỤC TIÊU

-Học sinh thấy được ưu khuyết điểm trong tuần

-Có hướng khắc phục trong tuần tới

II.LÊN LỚP :

1.Sinh hoạt

.Văn nghệ: Cho cả lớp hát bài “ Xoè hoa”

b.Kiểm điểm

-Các tổ trưởng báo cáo về các mặt hoạt động của tổ

-Lớp phó học tập báo cáo về tinh thần học tập của các bạn trong lớp

-Lớp phó lao động báo cáo về tình hình giữ vệ sinh chung của lớp

-Lớp trưởng báo cáo tình hình chung của lớp

c Giáo viên nhận xét chung* Đạo đức ; Trong tuần các em ngoan không nói tục , chửi thề , lễphép với thầy cô giáo và người lớn tuổi Chấp hành đúng nội quy của nhà trường

* Học tập : Các em đến lớp học tập nghiêm túc , tuân theo sự hướng dẫn của giáo viên

.Nhưng bên cạnh đó còn một số em chưa học bài như:

* Vệ sinh : Đa số các em ăn mặc sạch sẽ Nhưng còn một số em chưa biết giữ vệ sinh cá nhân như : -Biết giữ õ vệ sinh trường lớp

-Không ăn quà vặt , không xả rác bừa bãi

III

KẾ HOẠCH TUẦN TỚI :

- Thi đua viết vở sạch chữ đẹp

- Tiếp tục học các bảng cộng , trừ

- Học và làm bài trước khi đến lớp- Đi học chuyên cần

- Nộp các khoản tiền theo quy định

Thứ hai ngày 19 tháng 9 năm 2011

(Đại hội CNVC)

Thứ ba ngày 20 tháng 9 năm 2011

TOÁN: TIẾT 24 BÀI: BÀI TOÁN VỀ NHIỀU HƠN

I MỤC TIÊU:

-Hiểu khái niệm “nhiều hơn” và biết cách giải bài toán về nhiều hơn.

Trang 18

-Rèn kĩ năng giải toán có lời văn bằng một phép tính cộng.

-Gd học sinh tính cẩn thận ,tư duy trong học toán

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Aûnh 7 quả cam

- Vở bài tập

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC CHỦ YẾU :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1

Ổn định lớp: (1’)

2 Kiểm tra bài cũ :(5’)

Gv đưa ra 1 số hình cho hs nhận dạng

hiønh tam giác, tứ giác

Nhận xét

2/ Dạy học bài mới:(30’)

a) Giới thiệu bài :Trong giờ học Toán

hôm nay chúng ta sẽ được làm quen với

một dạng toán có lời văn mới Đó là Bài

toán về nhiều hơn.

b Giới thiệu về bài toán nhiều hơn :

-Yêu cầu HS tập trung theo dõi trên bảng

-Cài 5 quả cam ở hàng trên lên bảng gài

và nói : Cành trên có 5 quả cam.

-Cài 2 quả cam xuống hàng dưới, sau 5

quả hàng trên và nói : Hãy so sánh số

cam 2 cánh với nhau

- Cành dưới nhiều hơn cành trên bao

nhiêu quả cam ?

-GV dùng thước chỉ lên bảng gài và đọc

đề bài toán : Cành trên có 5 quả cam

Cành dưới nhiều hơn cành trên 2 quả

cam Hỏi cành dưới có mấy quả cam ?

-Muốn biết cành dưới có mấy quả cam, ta

làm thế nào ?

-Hãy đọc cho cô câu trả lời của bài toán

-Yêu cầu HS làm bài ra giấy nháp Gọi 1

HS lên bảng

-Nhận xét, chỉnh sửa

c Thực hành :

Bài 1 :

- Gọi 1 HS đọc đề bài

-Gọi 1 HS đọc tóm tắt

-Bài toán cho biết gì ?

- Bài toán hỏi gì ?

- Muốn biết bình có mấy bông hoa ta

Hát-Nhận dạng hình

-Theo dõi-Nghe giảng

- Cành dưới nhiều hơn cành trên

-Nhiều hơn 2 quả

-lấy 5+2 Làm nháp 1 hs lên bảng giải

Bài giải

Số quả cam cành dưới có la ø 5+2= 7 (quả cam ) Đáp số: 7 quả cam

-1 hs đọc đề bài

1 hs đọc tóm tắt -Hoà có 4 bông hoa ,Bình có nhiều hơn Hoà 2 bông hoa

-Bình có bao nhiêu bông hoa

- Lấy 4+2

Trang 19

làm thế nào ?

-Trước khi làm phép tính, ta phải trả lời

thế nào ?

-Yêu cầu HS làm bài vào vở Gọi 1 HS

lên bảng làm bài

-Nhận xét, chỉnh sửa

Bài 2: Nếu còn thời gian cho hs làm bài 2

Bài 3

-Gọi học sinh đọc đề

-Bài toán cho biết gì ?

-Bài toán hỏi gì ?

- Để biết được Đào cao bao nhiêu cm ta

làm như thế nào ?

4 Củng cố- Dặn dò: (2’)

Gv củng cố nội dung bài,nhấn mạnh

những chỗ các em hay sai

về nhà xem bài chuẩn bị bài sau

Nhận xét tiết học

Bài giải Số bông hoa Bình có là

4 +2 = 6 ( bông hoa ) Đáp số: 6 bông hoa

-1 hs đọc đề bài-Mận cao 95 cm, Đào cao hơn Mận 3 cm

- Đào cao bao nhiêu cm -lấy 95+3

Bài giải

Chiều cao của Đào là

95 +3 = 98 ( cm ) Đáp số : 98cm

LUYỆN TỪ VÀCÂU :TIẾT 5 BÀI: TÊN RIÊNG CÂU KIỂU AI LÀ GÌ ? I.MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

-Phân biệt các từ chỉ sự vật nói chung với tên riêng của từng sự vật Biết viết hoa tên riêng

Việt Nam.Bước đầu biết viết hoa tên riêng việt nam

-Rèn kĩ năng đặt câu theo mẫu Ai ( cái gì , con gì ) là gì ?

- Giáo dục cho các em yêu quý tiếng việt

II

ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ viết sẵn bài tập 3

III.CÁC HOẠT ĐÔNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1.Ổn định lớp: (1’)

2 Bài cũ: (5’)

-Tìm từ chỉ tên người , vật

Nhận xét , cho điểm

-Hát-2 HS trả lời miệng

Trang 20

3 Bài mới: (30’)

a.Giới thiệu bài :

Giáo viên ;Đ ưa ra câu :

Ở VN có rất nhiều sông , núi

Tìm từ chỉ vật , tên riêng

Nhận xét cách viết các từ đó trong câu ?

Tại sao trong câu có từ được viết hoa , có

từ thì không ?Muốn biết điều đó lớp mình

cùng học tiết Luyện từ và câu

Hd làm bài tập

Bài tập 1

-Treo bảng phụ và yêu cầu hs đọc

-Hướng dẫn học sinh so sánh cách viết

các từ ở nhóm 1 với các từ nằm ngoài

ngoặc đơn ở nhóm 2

Các từ dùng để gọi tên riêng của một sự

vật cụ thể phải viết hoa

GV đọc phần đóng khung trong SGK

Bài tập 2

- Gọi HS đọc yêu cầu

-Yêu cầu học sinh viết tên 2 bạn trong lớp

-Tên một dòng sông, suối, kênh, rạch

-Gọi HS lên bảng

Nhận xét , cho điểm

Tại sao lại phải viết hoa tên của bạn và

tên dòng sông ?

Bài tập 3

Gọi HS đọc yêu cầu

Giáo viên hướng dẫn học sinh nắm yêu

cầu của bài ;Đặt câu theo mẫu Ai hoặc

( cái gì, con gì ) để giới thiệu trường em,

môn học em yêu thích và làng xóm

- Yêu cầu học sinh giải vào vở Gọi 1 em

lên bảng giải

- Giáo viên nhận xét chốt lại lời giải đúng

-HS đọc câu mẫu -HS trả lời

-Các từ ở cột 1 là tên chung , không viết hoa (sông , núi, thành phố , học sinh )

-Các từ ở cột 2 là tên riêng của một dòng sông , một ngọn núi , một thành phố hay một người (Cửu Long , Ba Vì,Huế, Trần Phú Bình) những tên riêng đó phải viết hoa

Vì đó là tên riêng của người , núi , sông

Đ ọc yêu cầu bài

-Hs làm vào vở bài tập

Ai( hoặc cái gì,

-Trường em -Làng em

-Môn học em yêu thích

là trường TH NguyễnVăn trỗi

là làng Taiglailà môn âm nhạc

Trang 21

4 Củng cố -Dặn dò: (2’)

? Tên riêng của người , núi, sông phải viết

như thế nào?

- Chốt lại nội dung bài,liên hệ giáo dục

-Giáo viên nhận xét tiết học

Dặn học sinh về xem lại bài chuẩn bị bài

sau

CHÍNH TẢ: NGHE- VIẾT: TIẾT 10 BÀI:CÁI TRỐNG TRƯỜNG EM

I MỤC ĐÍCH YÊU CẦU:

- Nghe viết chính xác trình bày đúng hai khổ thơ đầu cảu bài Cái trống trường em ; biết trình bày một bài thơ 4 tiếng , viết hoa chữ đầu mỗi dòng thơ

+Làm đúng bài tập điền vào chỗ trống âm đầu l/n (hoăc vần en/ eng )Bt2a/b hoăc Bt3a/b.-Rèn kỹ năng nghe nhớ cả cụm từ rồi mới viết

-Giáo dục hs ý thức giữ vở sạch viết chữ đẹp

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

- Bảng phụ viết sẵn hai khổ thơ

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Bài cũ : (5’)

Giáo viên đọc cho cả lớp viết bảng con

một số từ : chia quà, đêm khuya, tia nắng

-Giáo viên nhận xét- sửa chữa

3 Bài mới: (30’)

a.Giới thiệu bài :Để các em biết cách trinh

bày một bài thơ Hôm nay cô cùng các em

học bài chính tả Cái trống trường em và

làm một số bài tập

b Hd nghe viêt:

*Hướng dẫn học sinh chuẩn bị

-Giáo viên đọc bài chính tả

- Hai khổ thơ này nói gì ?

*Hướng dẫn học sinh nhận xét

-Trong 2 khổ thơ đầu có mấy dấu câu , là

-Giáo viên đọc một số từ khó yêu cầu học

sinh viết vào bảng con

* Hướng dẫn học sinh viết bài vào vở

-Giáo viên đọc từng dòng thơ cho học sinh

-Hát-Viết bảng con

-Học sinh lắng nghe-2 học sinh đọc lại -Nói về cái trống trường lúc học sinh nghỉ hè

- Có 2 dấu câu 1 dấu chấm và 1 dấu chấm hỏi

- Có 9 chữ phải viết hoa vì đó là những chữ đầu tiên của bài và của mỗi dòng thơ

- Học sinh viết các từ : trống; ngẫm nghĩ; buồn ; tiếng

Hs viết bài vào vở

Trang 22

viết

*/ Chấm chữa bài

-Giáo viên chấm 8 bài nhận xét

c Hướng dẫn học sinh làm bài tập :

Bài tập 1:

-Yêu cầu học sinh đọc yêu cầu

- Giáo viên dán 3 tờ phiếu gọi 3 nhóm làm

bài theo cách tiếp sức , Hs điền cuối cùng

thay mặt nhóm đọc kết quả Giáo viên

nhận xét

-Gọi một số em đọc lại những câu thơ

Bài tập3

Giáo viên cho học sinh làm vào vở câu b

4 Củng cố -Dặn dò: (2’)

Giáo viên chữa những lỗi sai phổ biến cho

hs

-Giáo viên nhận xét tiết học

Dặn học sinh về xem lại bài Viết lại

những chữ đã viết sai

-Học sinh tự chữa lỗi bằng bút chì

-ĐoÏc yêu cầu-Làm vào phiếu bài tập

Long lanh đáy nước in trời Thành xây khói biếc non phơi bóng vàng

-Làm vào vởĐêm hội ngoài đường người và xe chen chúc

Chuông xe xích lô leng keng , còi ô tô inh ỏi Vì sợ lỡ hẹn với bạn , Hùng cố len qua

dòng người đang đổ về sân vận động -Tiếng có vần en; khen , len, thẹn , hen, hẹn -Tiếng có vần eng : xẻng, leng keng, (xà )ø beng

Thứ tư ngày 21 tháng 9 năm 2011

TOÁN: TIẾT 25 BÀI:LUYỆN TẬP I.MỤC TIÊU :

- Biết giải và trình bày bài giải bài toán về nhiều hơn trong các tình huống khác nhau

- Rèn cho học sinh tính chính xác

- Giáo dục học sinh tính cẩn thận

II ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Bảng phụ

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC :

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định lớp: (1’)

2 Bài cũ : (5’)

Gọi học sinh lêân bảng giải bài toán theo

tóm tắt sau:

Trang 23

3 Bài mới:

a.Giới thiệu bài ghi đề bài: (1’)

b.Hướng dẫn hs làm bài tập: (25’)

Bài 1

-Yêu cầu hs đọc đề bài

-Giáo viên nêu bài toán

+ Có một cốc đựng 6 bút chì ( cho học sinh

đếm lại có 6 bút chì trong cốc )

+ Có một hộp bút (trong đó chưa biết là có

bao nhiêu bút chì ).Biết trong hộp nhiều

hơn trong cốc 2 bút chì Hỏi trong hộp có

mấy bút chì

-Để biết hộp của Bình có bao nhiêu bút

chì, ta làm thế nào ?

-Yêu cầu hs trình bày bài giải vào vở 1 hs

lên bảng làm bài

-Nhận xét và cho điểm

Bài 2

Yêu cầu hs dựa vào tóm tắt và đọc đề

toán

-Bài toán cho biết gì ?

-Bài toán hỏi gì ?

-Muốn biết bình có bao nhiêu bưu ảnh ta

làm như thế nào ?

-Yêu cầu hs tự làm bà vào vở

Bài 3 :nếu còn thời gian thì làm bài 3

Bài 4 :

-Gọi 1 hs đọc đề bài

- Gợi ý cho học sinh tính độ dài đoạn thẳng

CD.Sau đó thực hành vẽ đoạn thẳng CD

-Yêu cầu hs tự làm bài

-Yêu cầu hs nêu cách vẽ đoạn thẳng có độ

dài cho trước và vẽ

4 Củng cố - Dặn dò : (5’)

Trò chơi : Tổ chức cho hs chơi trò chơi Thi

sáng tác đề toán theo số : Chia lớp thành 2

nhóm Gv đưa ra cặp số Yêu cầu 2 nhóm

đặt đề toán trong đó có sử dụng 2 số đó và

viết tất cả các đề toán có thể sử dụng 2 số

-Đọc đề bài

Lấy 8 cộng 4 bằng 12 bút chì

Tóm tắtCốc : 6 bút chì Hộp nhiều hơn cốc : 2 bút chì Hộp : … bút chì ? Bài giải

Trong hộp có số bút chì

6 + 2 = 8 (bút chì ) Đáp số: 8 bút chì

An có 11 bưu ảnh bình nhiều hơn An 3 bưu ảnh hỏi bình có bao nhiêu bưu ảnh

-An có 11 bưu ảnh Bình nhiều hơn An 3 bưu ảnh

- Hỏi bình có bao nhiêu bưu ảnh -lấy 11+3

Bài giải Bình có số bưu ảnh là

11 + 3 = 14 ( bưu ảnh ) Đáp số : 14 bưu ảnh

a/ Bài giải Đoạn thẳng CD dài là 10+2=12 (cm) Đáp số 12 cm b/ C D

Trang 24

trên Sau 5 phút chơi, đội nào có nhiều đề

toán hơn thì đội đó thắng cuộc

về nhà làm lại những bài đã làm sai

Chuẩn bị bài sau

Nhận xét tiết học

1.Rèn kĩ năng nghe và nói :

-Dựa vào tranh vẽ trả lời đựơc câu hỏi rõ ràng đúng ý, bước đầu biết tổ chức các câu

thànhbài và đặt tên cho bài

2 Rèn kĩ năng viết : -Biết đọc mục lục một tuần học ,ghi hoặc nói đựoc tên các bài tập đọc trong tuần đó

3.Hs chăm chỉ đọc bài

II.ĐỒ DÙNG DẠY HỌC:

Tranh minh hoạ BT1 trong SGK

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định lớp: (1’)

2.Bài cũ: (5’)

-Gọi hs lên bảng kiểm tra

-Giáo viên nhận xét- ghi đểm

3./Bài mới : (30’)

a.Giới thiệu bài :Dựa vào tranh vẽ và câu hỏi

, kể lại được từng việc thành câu , bước đầu

biết tổ chức các câu thành bài và đặt tên cho

bài Biết soạn một mục lục đơn giản

b.Hướng dẫn học sinh làm bài tập

Bài tập 1

-Gọi học sinh đọc yêu cầu của bài

-Hướng dẫn học sinh thực hiện từng bước

Yêu cầu của bài : các em phải quan sát kĩ

từng tranh , đọc lời nhân vật trong tranh Sau

đó đọc câu hỏi dưới mỗi tranh , trả lời từng

câu hỏi Cuối cùng xem xét lại cả 4 tranh và

4 câu trả lời

-Gọi học sinh phát biểu ý kiến Giáo viên

chốt lại câu trả lời đúng

-Bạn trai đang vẽ ở đâu ?

HS theo dõi , nhận xét

-Đọc yêu cầuQuan sát tranh , trả lời

-Bạn trai đang vẽ lên bức tường của trường học

Trang 25

-Bạn trai nói gì với bạn gái ?

-Bạn gái nhận xét như thế nào ?

-Hai bạn đang làm gì ?

-Vì sao không nên vẽ bậy ?

Yêu cầu hs ghép nội dung của các bức tranh

thành 1 câu chuyện

Giáo viên nhận xét , chỉnh sửa và cho điểm

Bài tập 2

-Gọi hs đọc yêu cầu

-Gọi nhiều học sinh nối tiếp nhau đặt tên cho

câu chuyện

-Giáo viên nhận xét kết luận những tên hợp lí

Bài tập 3

-Yêu cầu hs đọc yêu cầu

- Giáo viên yêu cầu hs mở mục lục sách

Tiếng Việt 2, tập 1 tìm tuần 6

-Yêu cầu hs đọc các bài tập đọc

-Chấm điểm 1 số bài Nhận xét

4 Củng cố-Dặn dò: (2’)

-Câu chuyện Bức vẽ trên tường khuyên

chúng ta điều gì ?

Về nhà kể lại chuyện cho người thân nghe

.Chuẩn bị bài sau

-nhận xét tiết học

-Mình vẽ có đẹp không ?

- Vẽ lên tường làm xấu trường lớp

- Hai bạn quét vôi lại bức tường cho sạch

-4hs nối tiếp từng bức tranh -2 hs kể toàn bộ câu chuyện -HS nhận xét

-Đ ọc yêu cầu bài -HS tự đặt tên -Không vẽ lên tường /Bức vẽ / Bức vẽ làm hỏng tường / Đẹp mà không đẹp / Bảo vệ của công

-Đ ọc yêu cầu -4 học sinh đọc toàn bộ nội dung tuần 6-Học sinh viết vào vở tên các bài tập đọc trong tuần 6

Tuần / chủ điểm Phân môn Nội dung Trang

6-Trườnghọc Tập đọc Mẫu giấy vụn 48

Ngôi trường mới

50

Mua kính

Trang 26

- Mẫu máy bay đuôi rời gấy bằng giấy thủ công.

- Quy trình gấp máy bay đuôi rời có hình minh học cho từng bước gấp

- Giấy thủ công ,nháp (khổ A4), kéo, bút thước

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

a Giới thiệu bài:

-Tiết trước các em đã học gấp cái gì - Tiết

học hôm nay cô sẽ hướng dẫn các em cách

gấp một loại máy bay mới nưã đó là “Gấp

máy bay đuôi rời” GV ghi tên bài

b.Hoạt động 1 :Quan sát và nhận xét

- GV giới thiệu mẫu gấp máy bay đuôi rời,

nêu câu hỏi :

+ Máy bay đuôi rời trên tay của cô được

làm bằng gì ?

+ Máy bay đuôi rời gồm các bộ phận nào

- GV chốt lại : Máy bay đuôi rời gồm có

đầu, cánh, thân, đuôi Phần đầu và cánh

không dính liền phần thân và đuôi

- GV mở dần mẫu gấp phần đầu và cánh

về dạng tờ giấy ban đầu, hỏi :

+ Muốn gấp đầu và cánh máy bay ta dùng

tờ giấy hình gì ?

- GV gắn tờ giấy hình vuông lên khổ giấy

A4 trên bảng, Mở dần phần thân và đuôi

gắn tiếp lên,hỏi :

+ Muốn gấp máy bay đuôi rời ta dùng tờ

giấy hình gì ?

- Để gấp máy bay đuôi rời, ta cần gấp

những bộ phận nào ?

- Cô sẽ hướng dẫn các em thao tác các

bước gấp máy bay đuôi rời theo quy trình

sau :

- Bước 1 : Cắt tờ giấy hình chữ nhật

thành một hình vuông và một hình chữ nhật

- Bước 2 : Gấp đầu và cánh máy bay

- Bưởc 3 : Làm thân và đuôi máy bay

- Bước 4 : Lắp máy bay hoàn chỉnh và sử

dụng

- Hướng dẫn mẫu từng bước :

+ Bước 1 : Cắt hình vuông và hình chữ mhật

Hát-Học sinh tự kiểm tra dụng cụ học tập

- Máy bay phản lực

- HS nhắc lại tên bài

-Hs quan sát mẫu, trả lời câu hỏi

-Làm bằng giấy

- Đầu , cánh , thân, đuôi

Trang 27

- Gấp chéo tờ giấy hình chữ nhật theo đường

dấu gấp (H1a), sao cho cạnh ngắn trùng với

cạnh dài, được H1b

- Gấp tiếp phần còn lại theo đường dấu gấp

ở H1b, miết mạnh tạo nếp gấp.Hỏi :

+ Ta làm như thế nào để tạo nếp gấp như

H1b ?

- Sau đó mở tờ giấy ra và cắt theo đường

nếp gấp sẽ được một hình vuông và một

hình chữ nhật

+ Bước 2 : Gấp đầu và cánh máy bay

- Gấp đầu và cánh máy bay bằng tờ giấy

hình gì ?

- GV thao tác mẫu :

- Gấp đôi tờ giấy hình vuông theo đường

chéo được hình tam giác (H3a)

- Gấp đôi tiếp theo đường dấu gấp ở hình

3a để lấy đường dấu giữa , mở ra được H3b

- Gấp theo dấu gấp ở (H3b) sao cho góc B

trùng với đỉnh A được (H4.)

- Lật mặt sau gấp như mặt trước,góc C trùng

với đỉnh A được (H5)

Lồng hai ngón tay cái vào lòng tờ giấy hình

vuông mới gấp kéo sang hai bên được (H6)

- Gấp hai nửa cạnh đáy của (H6) theo dấu

gấp ở H6 vào đường dấu giữa được (H7)

- Gấp hai cạnh trên theo đường dấu gấp ở

(H8a),mở ra gấp hai cạnh dưới theo đường

dấu gấp ở (H8b), nhớ miết mạnh lấy nếp

gấp, xong mở ra

- Dùng ngón trỏ và ngón cái cầm vào lấn

lượt hai góc hình vuông ở 2 bên ép vào theo

nếp gấp (H9a) được mũi máy bay như

(H9b)

- Gấp theo đường dấu gấp ở (H9b) về phía

sau được đầu và cánh máy bay.(H10)

+ Bước 3 : Làm thân và đuôi máy bay

- Thân và đuôi máy bay được làm bằng tờ

giấy hình gì ?

- Gấp đôi tờ giấy hình chữ nhật theo chiều

dài Gấp đôi một lần nữa để lấy dấu Mở tờ

giấy ra, vẽ 2 đường theo dấu gấp như

(H11a),

được thân máy bay ( phần đầu thân máy bay

vẽ vát vào)

- Gấp đôi tờ giấy theo chiều rộng 2 lần liên

- HS quan sát ,nói lại cách thực hiện ở từng bước

- Hình chữ nhật

- HS quan sát, nêu lại cách thực hiện

- HS quan sát

Trang 28

tiếp để lấy dấu Mở tờ giấy ra có 4 đường

dấu

- Từ phấn đuôi của thân, kẻ dọc theo đường

dấu thứ 1, được hình đuôi máy bay (H11b)

Gạch chéo các phần thừa, dùng kéo cắt bỏ

phấn gạch chéo được thân và đuôi máy bay

(H12)

+ Bước 4 : Lắp máy bay hoàn chỉnh và sử

dụng

- Mở phần đầu và cánh máy bay ra, cho

phần đầu của thân vào trong (H13), gấp trở

lại như cũ được máy bay hoàn chỉnh (H14)

- Gấp đôi máy bay theo chiều dài, miết

theo đường gấp giữa thân máy bay (15a) Bẻ

đuôi máy bay sang 2 bên, cầm vào chỗ giáp

giữa thân với cánh máy bay (H15b) và

phóng chếch lên không trung

c.Hoạt động 2 Thực hành

- Chia nhóm cho HS thực hành gấp máy bay

đuôi rời bằng giấy nháp

- GV theo dõi giúp đỡ HS

4 Củng cố – Dặn dò : (2’)

- Các nhóm tự đánh giá, chọn sản phẩm

đẹp thi đua phóng máy bay - GV nhận xét

đánh giá chung về sự chuẩn bị, tinh thần học

tập

- Nhắc HS thu dọn vệ sinh và đồ dùng

- Dặn HS về tập gấp máy bay đuôi rời cho

thành thạo Chuẩn bị giấy thủ công, kéo,

bút, thước để tiết sau thực hành

HS thực hành theo nhóm 4hs

THỂ DUCÏ:TIẾT 10 ĐỘNG TÁC BỤNG CHUYỂN ĐỘI HÌNH HÀNG NGANG THÀNHVÒNG TRÒN VÀ NGƯỢC LẠI.

I MỤC TIÊU

- Ôn 4 động tác : vươn thở, tay, chân, lườn Học động tác bụng

- Yêu cầu thực hiện từng động tác tương đối chính xác, đúng nhịp, đúng phương pháp

- Học chuyển đội hình hàng ngang thành đội hình vòng tròn và ngược lại.Yêu cầu thực hiện

II ĐỊA ĐIỂM- PHƯƠNG TIỆN:

- Địa điểm : sân trường, vệ sinh an toàn

- Phương tiện : chuẩn bị một còi, vẽ sân cho trò chơi “ Qua đường lội “

III CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC

Trang 29

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1/ Phần mở đầu : (5’)

- GV nhận lớp, phổ biến nội dung, yêu cầu

giờ học

2/ Phần cơ bản :(25’)

* Động tác bụng :

Hướng dẫn như cách dạy động tác chân,

nhưng chú ý khi cúi ở nhịp 2 và 6 HS không

được khuỵu gối

-Chuyển đội hình hàng ngang thành đội hình

vòng tròn và ngược lại

- Giảng giải lần 1 để HS nắm được cách

chuyển đội hình

-Lần 2 vừa hướng dẫn vừa cho HS thực hành

chuyển đội hình

-Từ đội hình hàng ngang

+ GV dùng khẩu lệnh cho chuyển đội hình

thành vòng tròn và ngược lại

+Ra khẩu lệnh cho HS giãn cách một sải tay

để tập 4 động tác đã học

-Ôn 5 động tác: vươn thở, tay, chân, lườn,

bụng :

- Lần 1: GV làm mẫu, HS quan sát

- Lần 2: GV vừa hô vừa làm, HS làm theo

+ Mỗi động tác 2 lần x 8 nhịp Chú ý nhịp hô

của các động tác như sau:

+Tiếp theo cho HS quay thành hàng dọc, tập

chuyển đội hình hàng dọc thành vòng

Lần 1: GV vừa làm mẫu vừa hô nhịp, HS tập

theo

- Lầân 2: Lần GV hô nhịp không làm mẫu

-Lần 3;cán sự lớp thi điều khiển giữa các tổ

.* Trò chơi : Qua đường lội

3/ Phần kết thúc :(5’)

- Trò chơi : “ Chạy ngược chiều theo tín

-Xoay các khớp cổ tay, cẳng tay, cánh tay : mỗi động tác mỗi chiều

HS thực hiện theo giáo viên

x x x x x x x x x x

x x x x x x x x x x

- Cán sự lớp hô cho lớp tập 4 động tác đã học

+ Mỗi động tác 2 lần x 8 nhịp Chú ý nhịp hôcủa các động tác như sau:

+ Vươn thở : hô chậm, hơi kéo dài

+ Tay và chân : hô bình thường, gọn

+ Lườn và bụng : hô hơi chậm, khi cúi hoặc nghiêng hô lườn kéo dài, các nhịp khác hô gọn

- Tập 4 – 5 lần

- Ôn 2 – 3 lần

Thực hiện như các tiết trước

- Cho HS chạy theo vòng tròn, khi có tiếng tín hiệu ( còi, vỗ tay ),HS chạy ngược lại theochiều vừa chạy

Trang 30

- Cúi người thả lỏng.

- Nhảy thả lỏng

- GV cùng HS hệ thống bài

- Nhận xét và giao bài về nhà tập

- 5 lần

- 5 lần

- HS tham gia

Ngày đăng: 13/06/2021, 05:38

TÀI LIỆU CÙNG NGƯỜI DÙNG

TÀI LIỆU LIÊN QUAN

w