1. Trang chủ
  2. » Hoá học lớp 10

Giao an lop 2 tuan 6

34 4 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 34
Dung lượng 123,03 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

- Yeâu caàu lôùp chia nhoùm 3 HS thaønh 1 nhoùm vaø thöïc haønh trong nhoùm vôùi caùc caâu hoûi coøn laïi. - Toå chöùc thi hoûi ñaùp giöõa caùc nhoùm[r]

Trang 1

LỊCH BÁO GIẢNG LỚP 2B

TUẦN 6

Thứ 2

21/9

Tập đọc Mẫu giấy vụn (Tiết 1)

Thứ 3

22/9

Đạo đức Gọn gàng, ngăn nắp (Tiết 2)

Thứ 4

23/9

Chính tả Tập chép: Mẫu giấy vụn

Thủ cơng Gấp máy bay đuôi rời.(Tiết 2)

Thứ5

24/9

Mĩ thuật VTT: Màu sằc,vẽ mầu vào hình có sẵn

Thứ6

25/9

Tập LV Khẳng định ,phủ định,luyện tập về mục lục sách

Thể dục Oân 5 động tác của bài TDPTC …

Chính tả Nghe-viết : Ngôi trường mới

Thứ hai ngày 28 tháng 9 năm 2009

Trang 2

CHÀO CỜ

_

TẬP ĐỌC MẨU GIẤY VỤN

I MỤC TIÊU

- Biết nghỉ hơi đúng sau các dấu chấm, dấu phẩy, giữa các cụm từ ; bước đầu biếtđọc rõ lời nhân vật trong bài

- Hiểu ý nghĩa: Phải giữ gìn trường lớp luôn sạch đẹp (trả lời được CH 1,2,3)

- HS khá giỏi trả lời được CH4

.II.CHUẨN BỊ:, tranh minh họa bài đọc, băng giấy

III.CÁC HOẠT ĐỘNG DẠY HỌC::

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định:

2 Kiểm tra bài cũ: Mục lục sách- Gọi 2 HS

đọc bài và trả lời câu hỏi

 Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Mẩu giấy vụn

- GV đọc mẫu toàn bài lần 1

- Phân biệt lời kể với lời nhân vật

Lời người dẫn chuyện: thong thả

Lời cô giáo: nhẹ nhàng, dí dỏm

Lời bạn trai: vô tư hồn nhiên

Lời bạn gái: vui tươi nhí nhảnh

b.2/: Hướng dẫn HS luyện đọc kết hợp giải

nghĩa từ:

* Đọc từng câu

GV yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc từng câu

trong bài

Sửa lỗi phát âm cho HS và hướng dẫn cách

đọc các từ: rộng rãi, sáng sủa, giữa cửa, xì

xào, im lặng…

* Hướng dẫn HS đọc từng đoạn:

Yêu cầu HS tìm cách đọc đúng các câu

khó

Luyện đọc câu dài

- Hát

- HS đọc bài và trả lời câu hỏi

- Chủ điểm trường học

Trang 3

- Lớp học rộng rãi, | sáng sủa và sạch sẽ

nhưng không biết ai vứt một mẩu giấy

ngay giữa lối ra vào

- Lớp ta hôm nay sạch sẽ quá! Thật đáng

khen! (Lên giọng cuối câu)

- Nào! Các em hãy lắng nghe và cho cô biết

mẩu giấy đang nói gì nhé!

- Các bạn ơi! Hãy bỏ tôi vào sọt rác! (Giọng

vui đùa dí dỏm)

- Yêu cầu HS nối tiếp nhau đọc theo đoạn

Nghe và chỉnh sửa cho HS

Kết hợp giải thích từ khó

* Đọc đoạn trong nhóm:

* Thi đọc trước lớp

* Đọc đồng thanh

 Nhận xét

c/ Hướng dẫn tìm hiểu bài:

- Gọi 1 HS khá đọc đoạn 1

- Hỏi: Mẩu giấy nằm ở đâu? Có dễ thấy

không?

- Yêu cầu HS đọc thầm đoạn 2

- Hỏi: Cô giáo yêu cầu cả lớp làm gì?

- Yêu cầu HS đọc đoạn 3, 4

- Hỏi: Tại sao lớp lại xì xào?

- Bạn gái nghe thấy mẩu giấy nói gì?

- Đó có đúng là lời của mẩu giấy không? Vì

sao?

- Em hiểu ý cô giáo nhắc nhở HS điều gì?

 Muốn trường học sạch đẹp, mỗi HS phải

- Nối tiếp nhau đọc đoạn 1, 2, 3, 4cho đến hết bài

- Đọc chú giải: xì xào, đánh bạo,hưởng ứng, thích thú

- Hs trong các nhóm luyện đọc

- Chia theo bàn và thực hiện

- Đại diện tổ đọc cả bài trước lớp

- Cả lớp đọc

Hoạt động lớp

- 1 HS đọc thành tiếng, cả lớp đọcthầm

- Mẩu giấy vụn nằm ngay lối ravào, rất dễ thấy

- Đó không phải là lời của mẩu giấy

vì giấy không biết nói Đó là ýnghĩ của bạn gái Bạn thấy mẩugiấy vụn nằm rất chướng giữa lối

đi của lớp học rất rộng rãi và sạchsẽ đã nhặt mẩu giấy bỏ vào sọtrác

- Biết giữ trường lớp luôn sạch sẽ

Trang 4

có ý thức giữ vệ sinh chung Cần tránh

những thái độ thấy rác không nhặt Nếu

mỗi em biết giữ vệ sinh chung thì trường

lớp mới sạch đẹp

GD BVMT (Khai thác trực tiếp) : Giáo dục

ý thức giữ gìn vệ sinh môi tường lớp học

luôn sạch đẹp

d/ Luyện đọc lại

- Hướng dẫn HS đọc theo vai

- Cho HS thi đọc toàn bài theo kiểu phân

vai

- GV nhận xét nhóm đọc hay nhất

 Tuyên dương

4 Củng cố – Dặn dò:

- Gv tổng kết bài, gdhs ý thức giữ gìn vệ

sinh trường lớp

- Dặn về đọc bài chuẩn bị cho tiết KC

- Nhận xét tiết

- Hoạt động nhóm

- HS thực hiện theo yêu cầu của GV

- Chia nhóm theo tổ

- Các nhóm thi

- HS biết thực hiện phép tính cộng dạng 7+ 5, lập được bảng 7 cộng với một số

- Nhận biết trực giác về tính chất giao hoán của phép cộng

- BT cần làm : B1 ; B2 ; B4

- Biết giải và trình bày bài giải bài toán về ít hơn

- Rèn HS yêu thích môn toán

II CHUẨN BỊ:-Que tính – Bảng gài.Que tính

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Ổn định

2 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập

- Gọi 2 HS lên bảng

Dựa vào tóm tắt giải bài toán sau:

- 1 HS làm bảng lớp

- Cả lớp làm bảng con

- HS nxét, sửa bài

Trang 5

3 Bài mới: 7 cộng với một số: 7 +5

a/ Gtb: Gvgt, ghi tựa

b/ Giới thiệu phép cộng 7 + 5

* Bước 1:

- GV nêu bài toán

- Có 7 que tính, thêm 5 que tính nữa Hỏi

có tất cả bao nhiêu que tính?

- Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính

ta làm thế nào?

* Bước 2: Tìm kết quả

- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm

kết quả

- 7 Que tính thêm 5 que tính là bao

nhiêu que tính?

- Yêu cầu HS nêu cách làm của mình?

* Bước 3: Đặt tính thực hiện phép tính

- Yêu cầu HS lên bảng tự đặt tính và tìm

kết quả

- Hãy nêu cách đặt tính?

- Em tính như thế nào?

 Nhận xét

c/ Lập bảng công thức 7 cộng với một số

và học thuộc bảng:

- GV yêu cầu HS dùng que tính đẻ tìm

kết quả của các phép tính trong phần

bài học

- Yêu cầu HS báo cáo kết quả các phép

tính

- GV ghi bảng

- Xoá dần các công thức cho HS học

thuộc các công thức

- HS nghe và phân tích đề toán

- Thực hiện phép cộng 7 + 5

- Thao tác trên que tính để tìm kết quả.(đếm)

- 12 Que tính

- HS trả lời

- Đặt tính

7 +

5 12

- HS nêu

- 7 Cộng với 5 bằng 12 viết 2 vào cộtđơn vị thẳng cột với 7 và 5 Viết 1 vàocột chục

- Hoạt động cá nhân, lớp

- Thao tác trên que tính

- HS nối tiếp nhau (theo bàn) lần lượtbáo cáo kết quả phép tính

7 + 4 = 11 7 + 7 = 14

7 + 5 = 12 7 + 8 = 15

7 + 6 = 13 7 + 9 = 16

- Thi học thuộc các công thức

- Hoạt động cá nhân, lớp

* Bài 1: Tính nhẩm

- HS tự làm

- Hs nêu miệng

Trang 6

4+7 = 11 6+7 = 13…

* Bài 2: Yêu cầu HS tự làm bài Gọi HS

lên bảng làm

- Yêu cầu nhận xét bài bạn

- Yêu cầu HS tự trình bày bài giải

- Gv chấm, chữa bài

4 Củng cố – Dặn dò:

- Gọi 1 HS đọc lại bảng các công thức 7

cộng với 1 số

- Về học thuộc bảng công thức 7 cộng

với 1 số

- Chuẩn bị: 47 + 25

- Nhận xét tiết học

- Nhận xét bài bạn làm đúng hay sai

- Hs sửa bài

HS đọc lại bảng các công thức 7 cộngvới 1 số

- Nhận xét tiết học

Thứ ba ngày 29 tháng 9 năm 2009

ĐẠO ĐỨC GỌN GÀNG NGĂN NẮP (tiết 2)

I MỤC TIÊU

- HS biết thực hiện giữ gìn gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi

- Tự giác thực hiện giữ gìn gọn gàng, ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi

- Yêu mến, đồng tình với những bạn sống gọn gàng, ngăn nắp

II CHUẨN BỊ: Bảng ghi tình huống, dụng cụ sắm vai

III.CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

Trang 7

lợi gì?

- Em hãy tự đánh giá việc xếp gọn gàng

ngăn nắp chỗ học, chỗ chơi của bản thân

- Nhận xét, đánh giá

3 Bài mới: Gọn gàng ngăn nắp (tiết 2)

a/ Gtb: Gvgt, ghi tựa

b/ Giảng bài:

* Hoạt động 1: Đóng vai theo các tình huống

- GV chia 4 nhóm HS, mỗi nhóm có nhiệm

vụtìm cách ứng xử trong 1 tình huống và thể

hiện qua trò chơi đóng vai

a) Em vừa ăn cơm xong, chưa kịp dọn măm

bát thì bạn rủ đi chơi Em sẽ…

b) Nhà sắp có khách mẹ bảo em quét nhà

trong khi em muốn xem phim hoạt hình Em

sẽ…

c) Lan được phân công lao bảng lớp, nhưng

em thấy Lan không làm Em sẽ…

d) Tuấn mỗi khi học bài, làm bài xong tập vở

vứt lung tung ở sàn nhà và trên bàn Em sẽ…

 Nhận xét, tuyên dương

 Em cùng mọi người giữ gọn gàng, ngăn

nắp chổ ở của mình

* Hoạt động 2: Thực hành

+ Bài tập 3: Trang 9

- Yêu cầu HS lắng nghe các tình huống và

giơ bảng Đ, S để nhận xét

- GV yêu cầu HS so sánh giữa các nhóm và

nhận xét tuyên dương

4 Củng cố – Dặn dò:

- Nhận xét xem lớp mình đã gọn gàng, ngăn

nắp chưa?

- Các em cần phải làm gì để lớp được gọn

gàng, ngăn nắp?

*Liên hệ GD BVMT : Sồng gọn gàng, ngăn

nắp làm cho khuôn viên, nhà cửa thêm gọn

gàng, ngăn nắp, sạch sẽ, gốp phần làm sạch

đẹp MT, BVMT

- 1 HS nhắc lại

- Hoạt động nhóm

- Thảo luận nhóm

-Em cần dọn mâm bát trước khi đichơi

- Em sẽ quét nhà xong rồi mới xemphim

- Em khuyên Lan phải hoàn thànhcông việc và em phụ giúp Lan đểlau

- Em nhắc Tuấn phải sắp xếp đồdùng học tập gọn gàng ngăn nắp

- Đại diện các nhóm trình bày cáchxử lý của nhóm mình trước lớp

- 5 – 7 HS nhắc lại

- Hs nxét, bổ sung

- Hoạt động lớp, cá nhân

- HS đọc yêu cầu

- 4 HS đọc 4 nội dung a, b, c, d Cảlớp giơ bảng đúng, sai

- Nhận xét

- Hoạt động lớp

- HS trả lời qua nhận xét bản thân

- Thực hành xếp lại đồ dùng học tậpcủa các em

Trang 8

- Yêu cầu HS đocï lại ghi nhớ.

- Chuẩn bị bài: “ Chăm làm việc nhà” (tiết

_

ÂM NHẠC

HỌC HÁT: BÀI MÚA VUI.

GV chuyên trách dạy _

T

ỐN

47 + 5

I MỤC TIÊU:

- HS biết thực hiện phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 47 + 5

- HS biết giải bài toán về nhiều hơn theo tóm tắt bằng sơ đồ đoạn thẳng

- BT cần làm: B1 (cột 1, 2, 3) ; B3

- HS yêu thích môn toán

II CHUẨN BỊ:Que tính, nội dung bài tập 2, hình vẽ bài tập 4

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: 7 cộng với một số: 7 +

5

- Gọi 2 HS lên bảng:

- HS 1 đọc thuộc công thức 7 cộng với một

số

- HS 2 tính nhẩm 7 + 4 + 5, 7 + 8 + 2

 Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: 47 + 5

- Viết lên bảng phép cộng 47 + 5

- Hỏi: Phép cộng này giống phép cộng nào

đã học?

 Ghi tựa

 Hoạt động 1 : Giới thiệu phép cộng 47

+ 5

- GV nêu: Có 47 que tính, thêm 5 que tính

nữa Hỏi tất cả có bao nhiêu que tính?

- Muốn biết có tất cả bao nhiêu que tính

chúng ta phải làm gì?

- Yêu cầu 3 HS nhắc lại cách đặt tính và

- Hát

- 2 HS đọc

- HS làm bài

- 29 + 5 và 28 + 5

- Hoạt động cả lớp

- HS lắng nghe và phân tích đề

- Thực hiện phép tính cộng 47 + 5

- Thực hiện:

47

Trang 9

thực hiện phép tính.

 Nhận xét, tuyên dương

 Hoạt động 2 : Luyện tập

* Bài 1:

- Yêu cầu HS làm bài vào ngay VBT, gọi 3

HS lên bảng làm bài

- Nhận xét và cho điểm

* Bài 2:ND ĐC

* Bài 3:

- Vẽ sơ đồ bài toán lên bảng

- Yêu cầu HS nhìn sơ đồ và trả lời các câu

hỏi:

Đoạn CD dài bao nhiêu cm?

Đoạn AB như thế nào so với CD?

Bài toán hỏi gì?

- Yêu cầu HS làm bài sau đó đọc to bài

làm của mình cho cả lớp cùng theo dõi

- Trò chơi: Trắc nghiệm đúng, sai

- GV đọc một số phép tính:

47 + 6 = 53 Đ

56 + 5 = 6 S

18 + 9 = 27 Đ

65 + 7 = 73 S

- Nếu đúng HS giơ bảng Đ, sai giơ bảng S

 Nhận xét, tuyên dương

5 Nhận xét – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học, biểu dương những em

học tốt

- Chuẩn bị bài: 47 + 25

+

5 52

- HS làm bài, nhận xét bài bạn tựkiểm tra bài mình

Bài: 3

HS theo dõi trả lời

- Dài 17 cm

- AB dài hơn CD là 8 cm

- Độ dài đoạn AB

Giải:

Đoạn thẳng AB dài là:

17 + 8 = 25 (cm)Đáp số: 25 cm

Trang 10

TIÊU HOÁ THỨC ĂN

I MỤC TIÊU:

- Nói sơ lược về sự biến đổi thức ăn ở miệng, dạ dày, ruột non, ruột già

- Có ý thức: ăn chậm, nhai kỹ, không chạy nhảy, nô đùa sau khi ăn no, không nhịn điđại tiện

- Giải thích được tại sao cần ăn chậm, nhai kĩ và không nên chạy nhảy sau khi ăn no

II CHUẨN BỊ :

Tranh vẽ cơ quan tiêu hoá (phóng to)

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động: Trò chơi

“ Chế biến thức ăn”

2 Kiểm tra bài cũ : Cơ quan tiêu hoa

- Gọi 1 số HS lên bảng chỉ trên mô hình theo

yêu cầu

Chỉ và nói tên các bộ phận của ống tiêu

hoá, khoang miệng, thực quản, dạ dày, ruột

non, ruột già

Chỉ và nói đường đi của thức ăn trong ống

tiêu hoá

 Nhận xét, tuyên dương

3 Bài mới: Tiêu hoá thức ăn

 Hoạt động 1 : Sự biến đổi thức ăn trong

khoang miệng và dạ dày

* Bước 1: Hoạt động theo cặp (nhóm đôi)

- GV phát cho mỗi HS 1 cái kẹo ở trong

miệng rồi mới nuốt

- Sau đó cũng thảo luận nhóm để trả lời câu

* Bước 2: Hoạt động lớp

- GV yêu cầu các nhóm tham khảo thêm

SGK/15

 GV chốt:

Ở miệng, được răng nghiền nhỏ, lưỡi nhào

trộn, nước bọt tẩm ước và được nuốt xuống

- HS thực hiện

-Một số HS lên bảng thực hiện theo yêu cầu của GV

- 1 HS nhắc lại

- HS thảo luận nhóm đôi( 2 bạn)

Răng nghiền nát thức ăn, lưỡiđảo thức ăn, nước bọt làm mềmthức ăn…

Vào đến dạ dày, thức ăn tiếp tụcđược nhào trộn

- Đại diện nhóm trình bày ý kiến

- 5 – 7 HS nhắc lại

Trang 11

thực quản rồi vào dạ dày.

Ở dạ dày, thức ăn tiếp tục được nhào trộn

nhờ sự co bóp của dạ dày và một phần thức

ăn được biến thành chất bổ dưỡng

 Hoạt động 2 : Sự biến đổi thức ăn ở ruột

non và ruột già

* Bước 1: Làm theo cặp

- GV yêu cầu HS đọc thông tin trong SGK

trang 15

- Hỏi:

+Vào đến ruột non thức ăn tiếp tục được

biến đổi thành gì ?

+Phần chất bổ có trong thức ăn được đưa đi

đâu ? Để làm gì ?

+Phần chất bã có trong thức ăn được đưa đi

dâu ?

+Sau đó chất bã được biến đổi thành gì?

Được đưa đi đâu?

* Bước 2: Làm việc cả lớp

- GV gọi 1 HS trả lời các câu hỏi nêu trên

 GV chốt: Vào đến ruột no, phần lớn thức ăn

được biến thành chất bồ dưỡng Chúng

thấm qua thành ruột non vào máu, đi nuôi

cơ thể Chất bã được đưa xuống dạ dày,

Biến thành phân rồi đưa ra ngoài

 Hoạt động 3 : Bảo vệ hệ tiêu hoá

- GV đặt vấn đề: chúng ta nên làm gì và

không nên làm gì để giúp cho sự tiêu hoá

dễ dàng?

- GV hỏi:

Tại sao chúng ta nên ăn chậm nhai kỹ

Tại sao chúng ta không nên chạy nhảy, nô

đùa sau khi ăn no?

- HS hỏi và trả lời nhau theo câu hỏi gợi ý

+ Thức ăn được biến đổ thànhchất bổ dưỡng

+ Chất bổ dưỡng thấm qua thànhruột non, vào máu, để đi nuôi cơthể

+ Chất bã được đưa xuống ruộtgià

+ Chất bã biến thành phân đưa rangoài (qua hậu môn)

- HS trả lời

- HS trả lời theo ý riêng của mình

Ăn chậm, nhai kỹ để thức ănđược nghiền nát tốt hơn, làm choquá trình tiêu hoá dễ dàng hơn.Thức ăn chóng được tiêu hoá vànhanh chóng biến thành các chấtbổ dưỡng đi nuôi cơ thể

Sau khi ăn no ta cần nghĩ ngơi đểcho dạ dày làøm việc, tiêu hoáthức ăn, nếu ta chạy nhảy ngaydễ bị cảm giác đau sóc ở bụng,

Trang 12

Tại sao chúng ta cần đi đại tiện hằng ngày?

*(Mức độ liên lệ) : + Chạy nhảy sau khi ăn

no sẽ có hại cho sự tiêu hoá

+ Có ý thức: ăn chậm, nhai kỹ, nô đùa khi

ăn no

+ Không nhịn đi đại tiện và đi đại tiện đúng

nơi quy định, bỏ giấy lau vào đúng chỗ để

giữ vệ sinh môi trường

 GV chốt: Hằng ngày nên thực hiện những

điều đã học: ăn chậm, nhai kỹ, không nô

đùa, chạy nhảy khi ăn no, đi đại tiện hằng

ngày đúng nơi quy định, bỏ giấy lau vào

đúng chỗ để giữ vệ sinh môi trường

4 Tổng kết – Dặn dò:

- Về nhà sưu tầm tranh ảnh hoặc các con

giống về thức ăn, nước uống thường dùng

- Chuẩn bị bài: “Ăn uống đầy đủ”

sẽ làm giảm tốc dộ tiêu hoá thứcăn ở dạ dày

Để tránh bị táo bón

- 5 – 7 HS nhắc lại

_

K

Ể CHUYỆN MẨU GIẤY VỤN

I MỤC TIÊU:

- Dựa theo tranh, kể lại được từng đoạn câu chuyện Mẫu giấy vụn.

- HS khá, giỏi biết phân vai dựng lại câu chuyện (BT2)

II CHUẨN BỊ: 4 Tranh phóng to ở SGK

III.CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Chiếc bút mực

- Chuyện gì đã xảy ra với Lan?

- Vì sao Mai loay hoay mãi với cái hộp

bút?

- Cô giáo khen Mai vì sao?

 Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Mẩu giấy vụn

 Hoạt động 1 : Dựa theo tranh kể lại

từng đoạn câu chuyện

- GV yêu cầu các nhóm quan sát tranh

và kể lại nội dung của từng tranh

Trang 13

 Nhận xét, tuyên dương.

 GV nhắc nhở học sinh phải có ý thức

giữ gìn trường lớp sạch đẹp Vì đó vừa

là quyền lợi vừa là nghĩa vụ của mỗi

HS.

ND ĐC: Kể toàn bộ câu chuyện

Hoạt động 2: Phân vai dựng lại câu

chuyện

- GV yêu cầu HS kể lại từng đoạn câu

chuyện kết thành toàn bộ câu chuyện

- Hướng dẫn HS kể theo vai:

+ Lần 1: GV làm người dẫn chuyện 3

HS sắm 3 vai còn lại (HS nhìn sách và

 Lưu ý: Mỗi vai kể với 1 giọng riêng

Cả lớp nói lời của “Cả lớp”

- Yêu cầu vài nhóm lên sắm vai kể lại

câu chuyện

 Lưu ý: 1, 2 nhóm sau khi kể kèm động

tác, điệu bộ như là đóng 1 vở kịch nhỏ

 Nhận xét - Tuyên dương những cá

nhân, nhóm kể chuyện hấp dẫn nhất

4 Củng cố

- Vì sao bạn gái trong truyện này rất

đáng khen ?

- Liên hệ thực tế  GD BVMT(Khai thác

trực tiếp) : Giáo dục HS ý thức giữ gìn

vệ sinh môi trường lớp học luôn sạch

tranh trước lớp:

Tranh 1: Mẩu giấy vụn nằm ngay giữa lối

- 3 HS cùng thực hiện với GV

- 4 HS xung phong sắm vai

- HS nhận xét

- Các nhóm cử đại diện lên thi kể

- Vì bạn thông minh, hiểu ý cô giáo biếtnhặt rác bỏ vào sọt

Trang 14

.5 Dặn dò: - GV nhận xét tiết học

- Về nhà kể lại câu chuyện cho người

thân nghe

- Khuyến khích HS về kể chuyện lại cho

người thân nghe

- Chuẩn bị: Thầy giáo cũ.

_

Thứ tư ngày 30 tháng 10 năm 2009

TẬP ĐỌC NGÔI TRƯỜNG MỚI

- HS khá, giỏi trả lời được CH 3

- HS yêu trường, mến lớp

II CHUẨN BỊ:

- Sách giáo khoa, tranh minh hoạ, băng giấy

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Mẩu giấy vụn

- Gọi 2 HS đọc bài và trả lời câu hỏi trên

bảng

 Nhận xét, ghi điểm

3 Bài mới: Ngôi trường mới

 Hoạt động 1 : Đọc mẫu

- GV đọc mẫu toàn bài

- Gọi một HS khá giỏi đọc bài

 Hoạt động 2 : Luyện đọc cho HS, kết hợp

giải nghĩa từ

- Yêu cầu HS đọc nối tiếp từng câu cho đến

hết bài

- Hãy nêu những từ khó đọc có trong bài ?

- Hướng dẫn đọc đúng các từ ngữ khó: lợp lá,

lấp ló, bỡ ngỡ, nổi vân, rung động

- Hát

- HS 1 đọc đoạn 1, 2 và trả lời câuhỏi: Tại sao cả lớp lại không nghemẩu giấy nói gì?

- HS 2 đọc đoạn 3, và trả lời câu hỏi:Tại sao bạn gái hiểu được lời củamẩu giấy?

- HS nghe đọc

- 1 HS đọc cả lớp mở SGK đọc thầm

- Mỗi em đọc 1 câu cho đến hết bài

- HS nêu

- Nhiều em đọc

Trang 15

- Hướng dẫn HS cách ngắt nghỉ hơi và giọng

đọc:

GV yêu cầu 1 HS đọc chú giải

Treo băng giấy có câu dài cần luyện đọc

- Nhìn từ xa, / những mảng tường vàng, ngói

đỏ, / như những cách hoa lấp ló trong cây //

- Em bước vào lớp, / vừa bỡ ngỡ/ vừa thấy

quen thân //

- Cả đến chiếc thước kẻ, / chiếc bút chì / sao

cũng đáng yêu đến thế //

- Yêu cầu HS đọc từng đoạn nối tiếp

- Kết hợp giải nghĩa từ khó

- Yêu cầu HS đọc trong nhóm

- Tổ chức thi đọc giữa các nhóm

- Yêu cầu HS đọc đồng thanh

 Nhận xét, tuyên dương

 Hoạt động 3 : Hướng dẫn tìm hiểu bài

- Treo tranh và hỏi: bức tranh gồm có những

gì?

- Yêu cầu HS đọc thầm cả bài

-Hỏi: Đoạn văn nào trong bài tả ngôi trường

từ xa Đọc đoạn văn đó?

- Ngôi trường mới xây có gì đẹp?

- Đoạn văn nào trong bài tả lớp học?

- Cảnh vật trong lớp được mô tả như thế nào?

Dưới mái trường mới, bạn HS cảm thấy có

những gì mới?

- Bài văn cho thấy tình cảm của bạn HS với

ngôi trường mới như thế nào?

 Tình cảm yêu mến và niềm tự hào của bạn

học sinh với ngôi trường mới

- 1 HS đọc

- Luyện đọc các câu

- Đọc nối tiếp nhau:

Đoạn 1:“Trường mới … lấp ló trongcây”

Đoạn 2: “ Em bước vào … mùa thu “ Đoạn 3: Phần còn lại

- Đọc theo nhóm 3 em

- Đại diện 2 dãy thi đọc cá nhân

- Cả lớp đọc

- Đọc đoạn 1

- Nhìn tranh trả lời: những mảngtường vàng ngói đỏ như những cánhhoa lấp ló trong cây

- “ Tường vôi trắng…nắng mùa thu “

- (ngói đỏ) như cánh hoa lấp ló (bànghế gỗ xoan đào) nổi vân như lụa( tất cả ) sáng lên trong nắng mùathu

- Tiếng rung động kéo dài, tiếng côgiáo trang nghiêm, ấm áp Tiếnghọc bài của mình cũng vang đến lạ.Nhìn ai cũng thấy thân thương Bútchì thước kẻ cũng đáng yêu hơn

- Thấy rất yêu và gắn bó với ngôitrường mới

-HS thảo luận N2

- Một vài HS phát biểu

Trang 16

 Hoạt động 4 : Củng cố

- Gọi 2 HS đọc lại bài

- Hãy nêu cảm nghĩ của em đối với ngôi

trường của mình đang học ?

 Liên hệ thực tế  GDTT

4 Nhận xét – Dặn dò:

- Nhận xét tiết học

- Đọc lại nhiều lần đoạn văn

- Chẩn bị bài “ Mua kính”

- HS biết thực hiện phép tính cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 47 + 25

- Biết giải và trình bày bài giải bài toán bằng một phép cộng

- BT cần làm: B1 (cột 1,2,3) ; B2 (a,b,d,e) ; B3

- HS tính chính xác và cẩn thận khi làm toán

II CHUẨN BỊ:Que tính, bộ số toán

III CÁC HOẠT ĐỘNG:

Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh

1 Khởi động:

2 Kiểm tra bài cũ: Luyện tập

- Gọi 2 HS lên bảng thực hiện các yêu cầu

 Hoạt động 1 : Giới thiệu phép cộng

* Bước 1: Giới thiệu

- Có 47 que tính, thêm 25 que tính Hỏi có tất

cả bao nhiêu que tính?

- Muốn biết có bao nhiêu que tính ra làm như

thế nào?

* Bước 2: Tìm kết quả

- Yêu cầu HS sử dụng que tính để tìm kết quả

- Có 47 que tính, thêm 25 que tính là bao

nhiêu que tính?

- Yêu cầu HS nêu cách làm bài

* Bước 3: Đặt tính và thực hiện phép tính

- Hát

- 2 HS thực hiện

- Quan sát

- HS nghe và phân biệt đề toán

- Thực hiện phép cộng:47 + 25

- Thao tác trên que tính

- 47 thêm 25 que tính là 72 que tính

- Nêu cách đếm

Trang 17

- Yêu cầu HS lên bảng đặt tính và thực hiện

phép tính Các HS khác làm vào vở bài tập

- Cách đặt tính như thế nào?

- Thực hiện tính từ đâu sang đâu?

- Yêu cầu HS khác nhắc lại đặt tính và thực

hiện phép tính?

 Nhận xét

 Hoạt động 2 : Thực hành

* Bài 1: (cột 1,2,3)

- HS nêu cách đặt tính và thực hiện phép tính:

 Nhận xét, tuyên dương

* Bài 2:ND ĐC:cột c

- Kết quả nào đúng ghi Đ, kết quả nào sai ghi

S

- HS sửa bài 2, nhận xét

 Lưu ý: cần đặt tính và tính cho thẳng cột.

* Bài 3:

- 1 HS đọc đề toán

- Đề bài cho biết gì?

- Đề hỏi gì?

- Nhận xét và sửa bài

4 Củng cố: Trò chơi ai nhanh hơn ai

- GV yêu cầu HS quan sát trên bảng và chọn

kết quả giơ lên

5 Dặn dò:

- Chuẩn bị bài: Luyện tập

- Nhận xét tiết học

- Viết số bị trừ ở trên, số trừ ở dưới sao cho các chữ số cùng hàng thẳng cột với nhau

- Từ phải sang trái

- HS làm vào vở HS nào làm xongthì lên bảng làm

- Đ, S, Đ, S

Bài :3

- 1 HS đọc đề

- Có 17 nữ và 9 nam

- Hỏi đội đó có bao nhiêu người? Giải:

Số người đội đó có

27 + 18 = 45 (người) Đáp số: 45 người

- HS chọn số trong bộ số của mình giơ lên

- HS nêu lại cách đặt tính và thựchiện phép tính 47 + 25

_

CHÍNH TẢ MẨU GIẤY VỤN (Tập chép)

I MỤC TIÊU:

- Chép chính xác bài chính tả, trình bày đúng lời nhân vật trong bài

- Làn được BT2 (2 trong số 3 dòng a,b,c) ; BT(3) a/b hoặc BT chính tả phương ngữ do

GV soạn

- Rèn tính cẩn thận, viết sạch đẹp

Ngày đăng: 05/03/2021, 18:43

TỪ KHÓA LIÊN QUAN

w