thật thà , dũng cảm Bước 6 :Phát động kế hoạch tuần tới : Thi đua học tốt dành nhiều điểm mười Làm tốt phong trào giữ vở sạch , viết chữ đẹp -Học thuộc 5 điều Bác hồ dạy thiếu niên nhi đ[r]
Trang 1TUẦN 4: ( Buổi sáng )
Ngày soạn: Ngày 17 / 9 /2010
Ngày giảng: Thứ hai ngày 20 tháng 9 năm 2010
Anh văn : Giáo viên chuyên trách
Tập đọc: BÍM TÓC ĐUÔI SAM
I Yêu cầu:
1 Kiến thức :
- Hiểu nghĩa các từ ngữ được chú giải trong bài
- Hiểu ND: Không nên nghịch ác với bạn, cần đối xử tốt với các bạn gái.(trả lời được các CH trong sgk)
2.Kĩ năng :
Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm , dấu phẩy, giữa các cụm từ; bước đầu biết đọc rõ lời nhân vật trong bài
3 Thái độ :
-Giáo dục học sinh tính nhân văn sâu sắc trong quan hệ đối xử với bạn bè với một lời khen chân thành là một tặng phẩm giá trị
II Chuẩn bị:
- Tranh minh hoạ bài tập đọc
- Bảng phụ viết các câu chia theo mục đích nói
III Các hoạt động dạy học:
Tiết 1
A Bài cũ:
-Gọi 2 em đọc thuộc lòng bài: Gọi bạn+ TLCH
- Nhận xét, ghi điểm
B.Bài mới:
1 Giới thiệu bài:
2 Luyện đọc:
2.1 GV đọc mẩu toàn bài
2.2 Hướng dẫn luyện đọc:
a Đọc từng câu:
- Yêu cầu hs đọc
- Tìm tiếng từ khó đọc
- Luyện phát âm
b Đọc từng đoạn:
- Yêu cầu hs đọc
- Treo bảng phụ, hướng dẫn đọc câu dài:
-2 em đọc bài và trả lời câu hỏi của giáo viên
-Lắng nghe
- Lớp đọc thầm
- Nối tiếp đọc từng câu
- Tìm và nêu
- Cá nhân,lớp
- Nối tiếp đọc từng đoạn
- Luyện đọc
Trang 2Khi đến trường/ mấy bạn gái cùng lớp reo lên:
// "Aí chà chà!// bí tóc đẹp quá!//’’
( Đọc nhanh, cao giọng)
? Câu có dấu chấm cảm cần đọc với giọng như
thế nào?
- Tìm hiểu nghĩa các từ chú giải sgk
Giải nghĩa từ: Đối xử tốt: là nói và làm những
việc tốt cho người khác
c Đọc từng đoạn trong nhóm:
- Yêu cầu hs đọc theo nhóm
GV theo dõi
d Thi đọc:
- Tổ chức cho các nhóm thi đọc
GV theo dõi
- Nhận xét, tuyên dương nhóm đọc tốt
e Đọc đồng thanh:
- Yêu cầu lớp đọc đồng thanh 1 lần
Tiết 2
3 Hướng dẫn tìm hiểu bài:
- Yêu cầu đọc thầm và trả lời câu hỏi
- Các bạn khen Hà điều gì?
- Vì sao Hà khóc?
- Thầy giáo làm Hà vui bằng vui bằng cách
nào?
- Nghe lời thầy Tuấn đã làm gì?
* Liên hệ: Các em đã bao giờ trêu bạn như vậy
chưa?
-Giáo dục cho học sinh về giá trị nhân văn của
bài tập đọc
4 Luyện đọc lại:
- Yêu các nhóm tự phân vai thi đọc lại toàn bộ
câu chuyện
- Theo dõi, nhận xét tuyên dương
5 Củng cố, dặn dò
- 1 hs đọc lại toàn bài
- Qua câu chuyện này em thấy bạn Tuấn có
điểm nào đáng khen, điểm nào đáng chê ?
- Cao giọng hơn
- Nêu
- Các nhóm luyện đọc
- Đại diện các nhóm thi đọc Lớp theo dõi nhận xét, bình chọn nhóm đọc tốt
- Đọc đồng thanh
- Đọc bài, suy nghĩ trả lời câu hỏi
- Khen Hà có bím tóc đẹp -Vì Tuấn cứ kéo tóc Hà
-Khen tóc em đẹp lắm
-Tuấn đã xin lỗi bạn
-Học sinh tự liên hệ và nêu
- Lắng nghe
- Các nhóm phân vai và luyện đọc
Thi đọc giữa các nhóm, lớp theo dõi, nhận xét cá nhân, nhóm đọc tốt
- Đọc bài
- Nêu ý kiến
Trang 3Giáo dục : Các em cần đối xử tốt với bạn ,
không nên gây gỗ với bạn đó là tính xấu sẽ bị
mọi người xa lánh
- Nhận xét giờ học:
- Tuyên dương một số em đọc tốt, nhắc nhở
một số em đọc chưa tốt
Dặn: Quan sát tranh, tập kể lại câu chuyện
này
- Lắng nghe, ghi nhớ
-Thực hành ở nhà
Ngày soạn: Ngày 10 / 9 /2010
Ngày giảng: Thứ ba ngày 21 tháng 9 năm 2010
Toán: 49 + 25
I Yêu cầu:
1 Kiến thức :
- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 49+25
- Biết giải bài toán bằng một phép tính cộng
2 Kĩ năng :
- Rèn kĩ năng tính nhanh, chính xác dạng toán trên
3 Thái độ :
GD HS say mê học toán, trung thực
*(Ghi chú: BT1 cột 1,2,3; BT3)
II Chuẩn bị: Bảng gài, que tính.
III Các hoạt động dạy- học:
A Bài cũ: Đặt tính rồi tính
69 + 4 ; 39 + 5
- Nhận xét, ghi điểm
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi đề
2 Giới thiệu phép cộng 49 + 25:
* Bài toán: Có 49 que tính thêm 25 que tính
Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính?
- Thao tác que tính trên bảng gài để tìm kết quả
?
-2 em làm bảng lớp
-Nhận xét bài bạn
- Nghe
-Lắng nghe Nêu lại bài toán -Thao tác que tính cùng giáo viên
để tìm kết quả
Trang 4Vậy 49+ 25=?
-Ghi bảng: 49 + 25 = 74
* Hướng dẫn đặt tính cột dọc:
-Nhận xét cách đặt tính của các em
- Gọi học sinh nêu lại cách đặt tính và cách thực
hiện tính
3 Luyện tập:
Bài 1: Tính
-Yêu cầu cả lớp làm bảng con 2 học sinh làm
bảng lớp
=> Lưu ý hs khi cộng nhớ 1 sang hàng chục
- Nhận xét, chữa
Bài 3: - Gọi vài em đọc bài toán
- Hướng dẫn học sinh cách tóm tắt và cách trình
bày bài toán
Tóm tắt :
Lớp 2A : 29 học sinh
Lớp 2 B : 25 học sinh
Hai lớp : học sinh ?
- Yêu cầu cả lớp giải vào vở
- Chấm, chữa bài
3 Củng cố -dặn dò:
-Hệ thống bài
- Nhận xét giờ học
-Về nhà ôn lại bảng: 9 cộng với một số
-Chuẩn bị bài sau: Luyện tập
- Bằng 74
-1 em lên bảng làm.Cả lớp làm bảng con
-2 đến 3 em nêu
-Đọc yêu cầu
-Làm bảng con
2 em làm bảng lớp
-Nhận xét bài bạn
-2 đến 3 em đọc
- Tự tóm tắt và giải bài toán
-Làm bài vào vở
1 em làm bảng lớp
-Nhận xét bài bạn
Bài giải Hai lớp có tất cả số học sinh là:
29 + 25 = 54 (học sinh) Đáp số: 54 học sinh
- Lắng nghe
Trang 5Đạo đức : BIẾT NHẬN LỖI VÀ SỬA LỖI (Tiết 2)
I Yêu cầu:
1 Kiến thức :
- Biết được vì sao cần phải nhận lỗi và sửa lỗi
2 Kĩ năng :
- Biết thực hiện nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi
3 Thái độ :
- GD hs biết quý trọng các bạn biết nhận lỗi và sửa lỗi
*(Ghi nhớ: Biết nhắc bạn bè nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi)
II Chuẩn bị:
-Vở bài tập đạo dức
-Các tình huống
III Các hoạt động dạy- học:
A Bài cũ: Hãy nêu ý kiến đúng
a Người nhận lỗi là người dũng cảm
b Chỉ cần nhận lỗi khơng cần sửa lỗi
c Cần xin lỗi khi mắc lỗi với bạn bè và em bé
- Nhận xét, đánh giá
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi đề
2 Tìm hiểu bài:
Hoạt động 1:Mục tiêu: Giúp học sinh biết lựa
chọn hành vi nhận lỗi và sửa lỗi
Cách tiến hành: Chia nhóm 4 cho học sinh thực
hành ở bài tập trong vở.Theo dõi các nhóm làm
việc
-Gọi đại diện các nhóm trình bày
-Nhận xét, chốt ý đúng
+Kết luận : Khi có lỗi biết nhận lỗi và sửa lỗi là
người dũng cảm
Hoạt động 2: Thảo luận
Mục tiêu:Giúp học sinh hiểu việc bày tỏ ý kiến
và thái độ khi có lỗi để người khác hiểu rõ về
mình là việc làm cần thiết là quyền của từng cá
nhân
Cách tiến hành: Thảo luận nhóm đôi Trình bày
các nhóm khác nhận xét bổ sung
Kết luận: + Cần bày tỏ ý kiến đúng của mình để
người khác hiểu
+ Nên lắng nghe để hiểu người khác, tránh
- 2 em nêu cả lớp nhận xét
- Nghe
- Chia nhóm 4 thảo luận
- Đại diện nhóm trình bày Lớp nhận xét
- Nghe, ghi nhớ Nhắc lại kết luận
-Thảo luận nhóm, bổ sung giữa các nhóm
- Lắng nghe, ghi nhớ Nêu lại kết luận
Trang 6trách nhầm lỗi cho bạn.
+ Biết thông cảm, hướng dẫn và giúp đỡ bạn bè
sửa lỗi mới là bạn tốt
Hoạt động 3:Tự liên hệ
- Mời một số em lên kể những câu chuyện về
mắc lỗi và sửa lỗi của bản thân em hoặc những
người thân trong gia điình em
- Yêu cầu nhận xét sau mỗi tình huống đưa ra
- Khen những em đã biết nhận lỗi và sửa lỗi
3 Củng cố- dặn dò:
-Ai cũng có khi mắc lỗi nhưng quan trọng là ta
biết nhận lỗi và sửa lỗi Như vậy ta sẽ mau tiến
bộ và được bạn bè quý mến
- Nhận xét giờ học
- Thực hiện tốt những điều đã học
- Tự liên hệ bản thân.Nêu cho cả lớp nghe và cùng thảo luận
- Nhận xét xem bạn đưa ra cách sửa lỗi như thế đã đúng chưa
- Nghe, ghi nhớ
Anh văn : Giáo viên chuyên trách
Chính tả: (Tập chép) : BÍM TÓC ĐUÔI SAM
I Yêu cầu:
1 Kiến thức :
- Chép chính xác bài CT, biết trình bày đúng lời nhân vật trong bài
- Làm được BT2; BT3 a / b
2 Kĩ năng :
-Rèn kĩ năng viết nhanh, đúng , đẹp
3 Thái độ :
- GD hs ý thức giữ vở sạch, viết chữ đẹp
II Chuẩn bị: Bảng phụ chép sẵn bài chính tả
III Các hoạt động dạy- học:
A Bài cũ:
-Đọc cho học sinh viết: nghi ngờ, nghiêng ngã,
đùa nghịch,
Nhận xét
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi đề
- Viết vào bảng con
- Nghe
Trang 72 Hướng dẫn tập chép:
2.1 Hướng dẫn hs chuẩn bị
- Đọc đoạn cần chép 1 lần
- Gọi 2 em đọc lại
+ Đoạn văn kể về cuộc trị chuyện giữa ai với
ai?
+ Vì sao Hà không khóc nữa?
- Hướng dẫn học sinh nhận xét:
? Bài viết có những dấu câu gì?
- Luyện viết từ khó: xinh xinh, khuôn mặt, nín
khóc
2.2 Học sinh chép bài vào vở:
- Theo dõi các em chép và nhắc nhở các em tư
thế ngồi viết, cách cầm bút và tốc độ viết
- Yêu cầu hs dò bài bài
* Chấm, chữa bài nhận xét
3 Hướng dẫn làm bài tập:
Bài 2: Điền vào chỗ trống yên hay iên
-Gọi 1 em đọc yêu cầu bài và cho các em điền
miệng
-Nhận xét bài học sinh
Bài 3 a: Điền vào chỗ chấm r, d hay gi
Rèn cho học sinh viết đúng chính tả
-Yêu cầu làm bài
4 Củng cố- dặn dò:
-Yêu cầu viết lại các lỗi sai nhiều ở bài viết
-Nhận xét giờ học: Tuyên dương một số em có
nhiều cố gắng
-Về nhà các em tự luyện viết lại các lỗi sai (nếu
có)
- Lắng nghe
- 2 em đọc lại
- Trò chuyện giữa thầy giáo và Hà
- Vì thầy khen tóc Hà đẹp lắm
- Dấu chấm, dấu ngoặc kép…
- Luyện viết vào bảng con
- Chép bài vào vở
- Đổi vở cho bạn dò bài
- Đọc yêu cầu Suy nghĩ, nối tiếp nêu
-Đọc yêu cầu
-Làm bài, đọc kết quả làm bài để luyện phát âm đúng
- Viết bài vào bảng con
- Nghe, ghi nhớ
Thứ tư ngày 22 tháng 9 năm 2010
Đồng chí Nhàn dạy
Ngày soạn: Ngày 20 / 9 /2010 Ngày giảng: Thứ năm ngày 23 tháng 9 năm 2010
Toán: 8 CỘNG VỚI MỘT SỐ : 8+5
Trang 8I Yêu cầu:
1 Kiến thức :
- Biết cách thực hiện phép cộng dạng 8+5, lập được bảng cộng 8 cộng với một số
- Nhận biết trực giác về tính chất giao hoán của phép cộng
- Biết giải toán bằng một phép tính cộng
2 Kĩ năng :
Củng cố kĩ năng cộng qua 10; kĩ năng đặt tính và tính
3 Thái độ :
-: Phát huy tính tích cực, say mê học toán
*(Ghi chú: BT cần làm Bài 1, 2, 4)
II Chuẩn bị: - Que tính, bảng gài
III Các hoạt động dạy- học:
A Bài cũ:
-Gọi học sinh đọc bảng: 9 cộng với một số
-Nhận xét, ghi điểm
2 Bài mới:
1 Giới thiệu bài: Ghi đề
2 Giới thiệu phép cộng: 8 + 5
Bài toán: Có 8 que tính thêm 5 que tính
nữa Hỏi có tất cả bao nhiêu que tính?
- Hướng dẫn phân tích bài toán và các em
thao tác que tính để tìm kết quả
Kiểm tra cách tìm kq một số em
- Nêu 1 trong các cách tìm kết quả
? Vậy 8 + 5 = ?
* Hướng dẫn cách đặt tính:
-Gọi 1 em lên bảng đặt tính cột dọc và nêu
cách tính
Yêu cầu hs nêu cách đặt tính và tính
* Lập bảng cơng thức 8 cộng với một số
- Gọi hs nêu kết quả ,ghi bảng
- Yêu cầu học sinh đọc thuộc bảng công
thức 8 cộng với một số
- Gọi hs xung phong đọc thuộc
3 Luyện tập:
Bài 1: Tính nhẩm
8+3= 8+4=
3+8= 4+8=
-Yêu cầu học sinh tự nhẩm và nêu miệng
? Em có nhận xét gì về kết quả của từng
- 2 em đọc
- Nghe -Lắng nghe
-Thao tác trên que tính tìm kết quả
8 + 5 = 13 (que tính)
- Lắng nghe
- 8 + 5 = 13 -1 em lên bảng làm Lớp bảng con
- 2 em nêu -Tự lập được bảng cơng thức
- Nối tiếp nêu
- Học thuộc lịng bảng cơng thức đĩ
- Xung phong đọc -Đọc yêu cầu
- Nhẩm, nối tiếp nêu kq
- Bằng nhau Vì khi đổi chổ các số hạng
Trang 9cặp phép tính? Vì sao?
- Yêu cầu lớp đồng thanh các phép tính
Bài 2: Tính
8 8 8
3 7 9
-Yêu cầu học sinh làm bảng con
- Nhận xét, chữa
Bài 4:
- Gọi hs đọc bài toán
Hà có 8 con tem , Mai có 7 con tem Hỏi
cả hai bạn có bao nhiêu con tem ?
- Phân tích, hướng dẫn hs giải vào vở
-Chấm, chữa bài
3 Củng cố, dặn dò:
-Gọi hs đọc lại bảng cộng
- Nhận xét giờ học
- Học thuộc bảng cộng
trong một tổng thì tổng vẫn không thay đổi
- Đọc 1 lần
-2 em đọc yêu cầu
-Làm bảng con; 3 em làm bảng lớp nêu lại cách tính
- 2 em đọc, lớp đọc thầm
- Phân tích bài toán Giải vào vở,
1 em lên bảng giải
Bài giải:
Số con tem của hai bạn là:
8 + 7 = 15 ( con tem) Đáp số: 15 con tem
- 2 em đọc
- Nghe, ghi nhớ
Chính tả (Nghe viết) : TRÊN CHIẾC BÈ
I Yêu cầu
1 Kiến thức :
- Nghe-viết chính xác, trình bày đúng bài chính tả
- Làm được BT2; BT (3) a / b
2 Kĩ năng :
-Viết đúng chính tả, đúng cỡ chữ, trình bày đẹp
3 Thái độ :
- Giáo dục học sinh tính cẩn thận, ý thức rèn chữ, giữ vở
II Chuẩn bị: Bảng phụ viết nội dung BT3a
III Các hoạt động dạy- học:
A Bài cũ:
Trang 10- 2 HS lên bảng, lớp bảng con viết : giúp
đỡ, bình yên, nhảy dây,
- Nhận xét, sửa chữa
B Bài mới:
1 Giới thiệu bài: ghi đề
2 Hướng dẫn nghe viết
2.1 Hướng dẫn HS chuẩn bị
- Đọc bài CT
? Dế Mèn và Dế Trũi rủ nhau đi đâu?
? Đôi bạn đi chơi xa bằng cách nào?
? Những chữ nào viết hoa? Vì sao?
? Chữ đầu câu viết như thế nào?
- Yêu cầu hs từ khó vào bảng con
2.2 GV đọc HS viết bài:
- Đọc cho hs dò bài
2.3 Chấm, chữa bài
- Chấm bài, nhận xét
3 Hướng dẫn làm bài tập chính tả
* Bài tập 2 : Tìm 3 chữ có iê, 3 chữ có yê
- Gọi HS đọc yêu cầu của bài
- Yêu cầu HS tìm và viết vào bảng con
- Nhận xét, chữa
* Bài 3a : Phân biệt cách viết các chữ in
đậm trong câu :
Hòa dỗ em đội mũ để đi ăn giỗ ông ngoại
- Yêu cầu HS làm VBT
- Chấm chữa bài
3 Củng cố,dặn dò:
- Nhận xét giờ học
- Về nhà viết lại lỗi sai trong bài (nếu có)
- Làm theo yêu cầu
- Nghe
- 2-3 HS đọc lại
- Đi ngao du thiên hạ
- Ghép ba, bốn lá bèo sen lại
- Nêu
- Viết hoa
- Viết: Dế Trũi, rủ nhau, say ngắm, bèo sen, trong vắt,
- Nghe, viết bài
- Đổi vở dò bài, gạch chân lỗi sai
- Nghe
- Tìm 3 chữ có iê, 3 chữ có yê
- Làm bài
- 3,4 HS nhìn bảng đọc lại kết quả
- Làm bài
- dỗ dành, dỗ em / giỗ tổ, ăn giỗ, ngày giỗ,
- Nghe, ghi nhớ
Âm nhạc : Giáo viên chuyên trách
Tự nhiên- Xã hội : LÀM GÌ ĐỂ XƯƠNG VÀ CƠ PHÁT TRIỂN TỐT
I Yêu cầu:
Trang 111.Kiến thức :
- Biết được tập thể dục hàng ngày, lao động vừa sức, ngồi học đúng cách và ăn uống đầy đủ sẽ giúp cho hệ cơ và xương phát triển tốt
- Biết đi, đứng, ngồi đúng tư thế và mang vác vừa sức để phòng tránh cong vẹo cột sống
2 Kĩ năng :
- Rèn cho hs có kĩ năng thực hiện các biện pháp để xương và cơ phát triển tốt
3.Thái độ :
GD các em có ý thức bảo vệ xương và cơ
* ( Ghi chú: Giải thích tại sao không nên mang vác vật quá nặng)
II.Chuẩn bị : Tranh hình1,2,3 ; đồ vật cho HĐ2
III Các hoạt động dạy- học :
A Bài cũ :
- Làm gì để cơ được săn chắc ?
- Nhận xét đánh giá
B Bài mới :
1 Khởi động : Trò chơi “Xem ai khéo”
Cách chơi : HS xếp thành 2 hàng dọc ở giữa
lớp học Mỗi em đội trên đầu một quyển vở
hoặc quyển sách Các hàng cùng đi quanh lớp
rồi về chỗ nhưng phải đi thật thẳng người, giữ
đầu và cổ thẳng sao cho quyển sách trên đầu
khơng rơi xuống
- Nhận xét
-> Đây là một trong các bài tập để rèn luyện tư
thế, đi, đứng đúng vận dụng thường xuyên để
có dáng đi, đứng đẹp
2 Phát triển các hoạt động:
* Hoat động 1: Làm gì để xương và cơ phát
triển tốt
- Chia nhóm, yêu cầu các nhóm quan sát hình
1,2,3,4,5 SGK / 10,11 và nói với nhau về nội
dung các hình
+ Nhóm 1: Muốn cơ và xương phát triển tốt ta
phải ăn uống thế nào? Hằng ngày em ăn uống
những gì?
+ Nhóm 2: Bạn HS ngồi học đúng hay sai tư
thế? Theo em vì sao cần ngồi học đúng tư thế?
- 2 hs trả lời
- Nghe phổ biến luật chơi và thực hiện theo yêu cầu(chơi)
- Lắng nghe
- QS tranh thảo luận nhóm Đại diện nhóm trình bày
- Lớp nhận xét, bổ sung
-Quan sát hình 1/SGK
+ Nên đủ chất: Thịt, trứng, sữa, cơm, rau quả
+ Quan sát hình 2/SGK
Bạn ngồi học sai tư thế Cần ngồi học đúng tư thế để không
Trang 12+ Nhóm 3: Bơi có tác dụng gì? Chúng ta nên
bơi ở đâu?
GV lư u ý: Nên bơi ở hồ nước sạch có người
hướng dẫn.
+ Nhóm 4: Bạn nào sử dụng dụng cụ tưới cây
vừa sức? Chúng ta có nên xách các vật nặng
không? Vì sao?
- Nên làm gì để xương và cơ phát triển tốt ?
- Không nên làm gì?
* Chốt ý: Muốn cơ và xương phát triển tốt
chúng ta phải ăn uống đủ chất đạm, tinh bột,
vitamin ngoài ra chúng ta cần đi, đứng,
ngồi đúng tư thế để tránh cong vẹo cột sống
Làm việc vừa sức cũng giúp cơ và xương phát
triển tốt.
*Hoạt động 2: Trò chơi nhấc một vật
B1: Chuẩn bị
- Chia lớp thành 3 đội phổ biến luật chơi Đặt ở
vạch xuất phát của mỗi đội 1 chậu nước
B2: Hướng dẫn cách chơi
- Giáo viên làm mẫu và lưu ý hs cách nhấc một
vật
Tổ chức chơi : 3 đội đứng theo hàng dọc và
thực hiện theo lệnh chơi của giáo viên
- GV nhận xét, tuyên dương đội thắng cuộc
? Qua trò chơi các em đã học được gì?
3 Củng cố, dặn dò :
Giáo dục : Các em cần tập thể dục hàng ngày,
lao động vừa sức , ngồi học đúng cách và ăn
uống đủ chất sẽ giúp cho cơ thể khỏe mạnh
- Hệ thống kiến thức bài học
bị cong vẹo cột sống
- Quan sát hình 3/SGK
+ Bơi giúp cơ săn chắc, xương phát triển tốt
- Quan sát hình 4,5/SGK
+ Bạn ở tranh 4 sử dụng dụng cụ vừa sức Bạn ở tranh 5 xách xô nước quá nặng
+ Chúng ta không nên xách các vật nặng làm ảnh hưởng xấu đến cột sống
- Ăn uống đầy đủ, lao động vừa sức và tập luyện TDTT )
- Ăn thiếu chất, ma
ng vác vật nặng
- Lắng nghe, ghi nhớ
- Quan sát
- Chơi
- Tuyên dương đội bạn
- Khi nhấc một vật sao cho hợp lý
để không bị đau lưng và không bị cong vẹo cột sống
- Lắng nghe, ghi nhớ