1. Trang chủ
  2. » Luận Văn - Báo Cáo

giao an lop 2 tuan 4 nam 2012 213

32 3 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Tiêu đề Bím tóc đuôi sam
Trường học Trường Tiểu Học
Chuyên ngành Giáo dục Tiểu học
Thể loại Giáo án
Năm xuất bản 2012
Thành phố Hà Nội
Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 56,4 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Tù häc Các em tự ôn luyện kiến thức đã học trong tuần I Mục tiêu :Củng cố kiến thức toán, tiếng ,nghệ thuật đã học trong tuần RÌn kû n¨ng tù häc tù chiÕm lÜnh tri thøc cña m×nh II §å dïn[r]

Trang 1

Tuần 4

Thứ 2 ngày tháng 9 năm 2012

Tập đọc Bím tóc đuôi sam

- Tranh SGK minh hoạ bài đọc

- Bảng phụ ghi sẵn câu dài

III Hoạt động dạy - học:

Tiết 1

A Bài cũ: (5’)

- 2 HS đọc bài “Gọi bạn”

- GV nhận xét, ghi điểm

B Dạy học bài mới:

1 Giới thiệu bài: (3’)

- GV nêu yêu cầu HS quan sát tranh SGK và trả lời trong tranh vẽ ai?

- Muốn hiểu thêm về nội bức tranh cô cùng các em ta tìm hiểu bài tập đọc Bím tóc

đuôi sam GV giới thiệu và ghi mục bài

2 Luyện đọc đoạn 1, 2: (17’)

a GV đọc mẫu:

b GV hớng dẫn HS luyện đọc kết hợp với giải nghĩa từ

+ Đọc từng câu:

- HS đọc nối tiếp nhau từng câu

- GV hớng dẫn HS cách đọc từ khó: ngợng nghịu, ngã phịch, loạng choạng

- HS đọc

+ Đọc từng đoạn trớc lớp

- GV treo bảng phụ và hớng dẫn cách ngắt hơi

Khi Hà đến trờng, / mấy bạn gái cùng lớp reo lên: // “ái chà chà! // Bím tóc đẹpquá! // ”

- HS đọc thầm đoạn 1và đoạn 2, trả lời câu hỏi

? Các bạn gái khen Hà thế nào

? Vì sao Hà khóc

? Em nghĩ thế nào về trò đùa của Tuấn

- HS trả lời

- HS đọc thầm đoạn 3 và trả lời câu hỏi

? Thầy giáo làm cho Hà vui bằng cách nào

? Vì sao lời khen của thầy làm Hà nín khóc và cời ngay

- HS trả lời, GV nhận xét, bổ sung

Trang 2

- HS đọc thầm đoạn 4 và trả lời

? Nghe thầy nói, Tuấn đã làm gì

- HS trả lời: Tuấn xin lỗi Hà

4 Luyện đọc lại toàn bài: (10’)

- HS đọc lại bài theo phân vai

- Biết nối các điểm cho sẵn để có hình vuông

Biết giải bài toán bằng một phép cộng

Bai taap caanl

- HS thao tác trên que tính và nêu kết quả

- GV thao tác trên que tính: 29 gồm 2 bó mỗi bó 1 chục que tính và 9 que tính rời,tách 5 que tính thành 1 và 4 Lấy thêm 1 que tính và 9 que tính (rồi bó thành 1chục que tính) và 2 bó thêm 1 bó thành 3 bó hay 3 chục que tính thêm 4 que tínhthành 34 que tính

59

+

5

79 + 2

69 + 3

Trang 3

- HS nêu cách thực hiện

- HS làm vào vở các phép tính còn lại, 1 HS lên bảng làm

- GV cùng HS nhận xét

Bài 2: HS nêu yêu cầu: Đặt tính rồi tính tổng, biết các số hạng là:

(giảm tải câu c)

- Biết cách chơi và thực hiện theo yêu cầu của trò chơi

II Địa điểm, ph ơng tiện :

+ GV nêu tên động tác và làm mẫu kết hợp giải thích: lần 1, 2

- Nhịp 1: Bớc chân trái sang ngang rộng hơn vai, hai tay sang ngang - lên caothẳng hớng, lòng bàn tay hớng vào nhau

Trang 4

- Nhịp 2: Nghiêng đầu sang trái hai tay chống hông, tay phải đa lên cao áp nhẹvào tai Trọng tâm dồn vào chân phải, chân trái kiểng gót.

- Nhịp 3: Về nhịp 1 Hai tay dang ngang bàn tay ngửa

+ Trò chơi “Kéo ca lừa xẻ”

- GV nêu tên trò chơi hớng dẫn HS đọc vần điệu

- HS chơi trò chơi theo đôi kết hợp đọc vần điệu

- GV theo dõi và uốn nắn

I Mục tiêu:

- Biết viết chữ hoa: c theo cỡ vừa và nhỏ 1 dòng cỡ vừa 1 dòng cỡ nhỏ

- Biết viết câu ứng dụng: c hia ngọt sẻ bùi theo cỡ nhỏ 3 lần

- GV viết mẫuc chữ c cỡ vừa và nhắc lại cách viết

- GV viết mẫu ở bảng lớp và HS nhắc lại

Trang 5

I Mục tiêu:

- Biết đợc tập thể dục hằng ngày, lao động vừa sức, ngồi học đúng cách và ăn uống

đầy dủ sẽ giúp cho hệ cơ và xơng phát triển tốt

- Biết đi, đứng, ngồi đúng t thế và mang vác vừa sức để phòng tránh cong vẹo cộtsống

* KNS: Kĩ năng ra quyết định: Nên và không nên làm gì để xơng và cơ phát triểntốt (Làm việc cặp đôi-HĐ 1)

1 Giới thiệu bài: (2’)

Hoạt động 1: Biết làm những việc để cơ và xơng phát triển tốt.(7’)

+ Mục tiêu: Nêu đợc những việc cần làm để xơng và cơ phát triển tốt

- Giải thích đợc vì sao không nên mang vác vật quá nặng

* Cách tiến hành

Bớc 1: Làm việc theo nhóm nhỏ

GVcho HS mở SGK quan sát tranh và trả lời

? Bức tranh vẽ gì

+ Tranh 2: Bạn ngồi học đúng hay sai? Vì sao cần ngồi học đúng t thế

? Nơi bạn ngồi học có đủ ánh sáng không ? Đèn học trên bàn để ở phía nào ? Để

đèn nh vậy có lợi gì

+ Tranh 3 : Vẽ một bạn đang bơi

+ Tranh 3,4: HS thảo luận

Trang 6

- Biết cách thực hiện phép cộng dạng 8 + 5, lập đợc bảng 8 cộng với một số.

- Nhận biết trực giác về tính chất giao hoán của phép cộng

- Biết giải toán bằng một phép cộng

49 25

- GV: Có 8 que tính, thêm 5 que tính nữa Hỏi tất cả có bao nhiêu que tính?

- HS lấy 8 chục que tính , thêm 5 que tính nữa Gộp lại và trả lời (13 que tính)

- GV: Gài 8 que tính lên bảng, viết 8 vào cột đơn vị, thêm 5 que tính viết vào hàng

8

+

3

8 + 7

8 + 9

Trang 7

Bài 3: HS khá giỏi làm bài

- HS đọc yêu cầu: Tính nhẩm

8 + 5 = 8 + 2 + 3 =

- HS làm miệng, GV nhận xét

Bài 4: HS đọc bài toán rồi giải vào vở

? Bài toán cho biết gì (Hà có 8 con tem, Mai có 7 con tem )

? Bài toán hỏi gì (Hỏi hai bạn có tất cả bao nhiêu con tem?)

-GV cùng HS nhận xét

Bài tập 3: (7 phút) Làm vào vở

Giải bài toán theo tóm tắt

Nhà Nga: 27 cây 18cây

Nhà Hà :

? cây

-HS đọc bài toán

?Bài toán cho biết gì

?Bài toán yêu cầu tìm gì

-HS giải vào vở: Số cây của nhà Hà có là:

27 + 18 = 45 (cây)

Đáp số: 45 cây

Trang 8

?Bài toán cho biết gì

?Bài toán hỏi gì

- Biết cách thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 49 + 25

- Biết giải toán bằng một phép cộng

- HS làm các bài tập: Bài 1(cột 1, 2, 3); bài 3

- HS thao tác trên que tính và nêu kết quả

- GV thao tác trên que tính: 49 gồm 4 bó mỗi bó 1 chục que tính và 9 que tính rời,

25 gồm 2 bó mỗi bó 1 chục que tính và 5 qque tính rời, tách 5 que tính thành 1 và 4.Lấy thêm 1 que tính và 9 que tính (rồi bó thành 1 chục que tính) và 4 bó thêm 2 bóthành 6 bó, thêm 1 bó nữa thành 7 bó hay 7 chục que tính thêm 4 que tính thành 74que tính

- Hớng dẫn HS đặt tính rồi tính

9 cộng 5 bằng 14 ,viết 4, nhớ 1

+

33 + 5

Trang 9

Bài 2: Dành cho HS khá giỏi

- HS đọc yêu cầu: Viết số thích hợp vào ô trống (theo mẫu)

- GV nhận xét

Bài 3: HS đọc bài toán và phân tích bài toán

? Bài toán cho biết gì

? Bài toán hỏi gì

- Bảng phụ viết nội dung bài 2, 3

III Hoạt động dạy và học:

A Kiểm tra bài cũ: 3 phút

- Tìm các từ đợc viết bằng âm đầu ng/ ngh

Viết bảng họ và tên một bạn thân của mình

B Dạy bài mới:

1 Hoạt động 1: Giới thiệu bài (1')

39

+

22

69 + 24

29 +

5 6

Trang 10

- Bài chính tả có những dấu câu nào?

- Học sinh viết từ khó: thầy giáo, khuôn mặt, nín khóc…

b Học sinh chép bài vào vở

- GV theo dõi hớng dẫn thêm

c.Chấm chữa bài

- HS nhìn bảng, ghe GV đọc để soát lại bài và tự chữa lỗi

- GVchấm 5,7 bài; nêu nhận xét

3 Hoạt động 3 : Hớng dẫn làm bài tập chính tả (15 phút)

Bài 2: Các nhóm thi đua làm đúng, làm nhanh: yên ổn, cô tiên, chim yến, thiếu

niên

- Học sinh nêu qui tắc chính tả: viết yên khi là tiếng, viết iên khi là vần của tiếng.

Bài 3: HS làm vào vở bài tập: da dẻ, cụ già, ra vào, cặp da

4 Củng cố dặn dò: (1')

Học sinh ghi nhớ quy tắc chính tả

Kể chuyện Bím tóc đuôi sam

I Mục tiêu:

- Dựa vào tranh kể lại đợc đoạn 1, đoạn 2 của câu chuyện (BT1); bớc đầu kể lại

đ-ợc đoạn 3 câu chuyện bằng lời của mình (BT2)

- Kể nối tiếp đợc từng đoạn của câu chuyện

- HS khá, giỏi biết phân vai dựng lại câu chuyện (BT3)

* Kể lại đoạn 1, 2 theo tranh minh hoạ

- GV yêu cầu HS quan sát tranh và trả lời các câu hỏi gợi ý:

+ Hà có hai bím tóc nh thế nào? Khi Hà đến trường, các bạn gái đã reo lên nh thế nào?

+ Tuấn đã trêu chọc Hà nh thế nào? Việc làm của Tuấn đã dẫn đến điều gì?

- 2 HS kể lại đoạn 1, 2 của câu chuyện theo tranh GV vàcả lớp nhận xét

Trang 11

Thầy bảo thật chứ thế là Hà hết buồn và nín khóc hẳn.

- Kể chuyện trong nhóm:

+ HS kể trong nhóm

+ Đại diện nhóm lên kể chuyện

* Phân vai dựng lại câu chuyện: HS khá giỏi thực hiện

- HS kể câu chuyện (1 HS làm ngời dẫn chuyện, Hà, Tuấn, thầy giáo.)

I Mục tiêu:

- Biết khi mắc lỗi cần phải nhận lỗi và sửa lỗi

- Thực hiện nhận lỗi và sửa lỗi khi mắc lỗi

* KNS: Kĩ năng đảm nhận trách nhiệm đối với việc làm của bản thân (Giải quyếtvấn đề)

II Đồ dùng dạy học:

- VBT

III Hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài:(1')

2 Hoạt động 1: Đóng vai theo tình huống (12')

* Mục tiêu: Giúp HS lạ chọn và thực hành hành vi nhận và sửa lỗi

- GV chia lớp thành 4 nhóm và phát phiếu giao việc

TH1: Lan đang trách Tuấn:“Sao bạn hẹn rủ mình cùng đi học mà lại đi mộtmình?”

TH1: Tuấn cần xin lỗi bạn vì không giữ đúng lời hứa và giải thích rõ lí do

TH2: Châu cần xin lỗi mẹ và dọn dẹp nhà cửa

TH3: Trờng cần xin lỗi bạn và dán lại sách cho bạn

TH4: Xuân nhận lỗi với cô giáo, với các bạn và làm lại bài tập ở nhà

Kết luận: Khi có lỗi, biết nhận và sửa lỗi là dũng cảm, đáng khen

3 Hoạt động 2: Thảo luận(10')

* Mục tiêu: Giúp HS hiểu việc bày tỏ ý kiến và thái độ khi có lỗi để ngời kháchiểu đúng mình là việc làm cần thiết, là quyền của từng cá nhân

- GV chia nhóm HS và phát phiếu giao việc

TH1: Vân viết chính tả bị điểm xấu vì em nghe không rõ do tai kém, lại ngồi bàncuối Vân muốn viết đúng nhng không biết làm thế nào

Trang 12

Theo em, Vân nên làm gì? Đề nghị, yêu cầu ngời khác giúp đỡ, hiểu và thông cảm

có phải là việc nên làm không? Tại sao? Lúc nào nên nhờ giúp đỡ, lúc nào khôngnên?

TH2: Dơng bị đau bụng nên ăn cơm không hết suất Tổ em bị chê Các bạn tráchDơng dù Dơng đã nói lí do

Việc đó đúng hay sai? Dơng nên làm gì?

- Các nhóm thảo luận

- Các nhóm lên trình bày kết quả

- Cả lớp nhận xét

- GV kết luận:

+ Cần bày tỏ ý kiến của mình khi bị ngời khác hiểu nhầm

+ Nên lắng nghe để hiểu ngời khác, không trách lỗi nhầm cho bạn

+ Biết thông cảm, hớng dẫn, giúp đỡ bạn bè sửa lỗi, nh vậy mới là bạn tốt

- GV khen những HS biết nhận lỗi và sửa lỗi

* Kết luận chung: Ai cũng có khi mắc lỗi Điều quan trọng là phải biết nhận lỗi

và sửa lỗi Nh vậy em sẽ mau tiến bộ và đợc mọi ngời yêu quý

Hoạt động nối tiếp: (2')

- Các em nhớ khi mắc lỗi thì phải biết nhận lỗi và sửa lỗi

Buổi chiều:

Luyện chữ

Cô Tuyết dạy Thể dục

Động tác chân -Trò chơi “Kéo ca lừa xẻ”

I Mục tiêu:

- Biết cách thực hiện 3 động tác vơn thở, tay, chân của bài thể dục phát triển chung(Cha yêu cầu cao khi thực hiện động tác)

- Biết cách chơi và thực hiện theo yêu cầu của trò chơi

II Địa điểm, ph ơng tiện :

- Sân trờng dọn vệ sinh, 1 còi

III Nội dung và ph ơng pháp :

+ GV nêu tên động tác và làm mẫu kết hợp giải thích: lần 1, 2

- Nhịp 1: Bớc chân trái sang ngang rộng hơn vai, hai tay dang ngang, bàn tay sấp

- Nhịp 2: Khuỵu gối chân trái, hai tay đa ra trớc ngang vai, thân chuyển về bênchân khuỵu và hạ thấp xuống, vỗ tay vào nhau

- Nhịp 3: Về nhịp 1

- Nhịp 4: Về TTCB

Trang 13

- Nhịp 5,6,7,8: Nh trên, nhng ở nhịp 5 bớc chân phải sang ngang.

+ HS tập theo sự điều khiển của GV

+ HS tập theo tổ

+ GV nhận xét, uốn nắn

+ Trò chơi “Kéo ca lừa xẻ”

- GV nêu tên trò chơi, 2 HS lên làm thử

- HS chơi trò chơi theo đôi

- GV theo dõi và uốn nắn

I Mục tiêu:

- Biết thực hiện phép cộng dạng 9 + 5, thuộc bảng 9 cộng với một số

- Biết thực hiện phép cộng có nhớ trong phạm vi 100, dạng 29 + 5, 49 + 25

- Biết thực hiện phép tính 9 cộng với một số để so sánh hai số trong phạm vi 20

- Biết giải toán bằng một phép cộng

- HS làm các bài tập: Bài 1(cột 1, 2, 3); bài 3, bài 4

II Hoạt động dạy học:

44 27

+ +

Trang 14

9 + 9 19 9 + 9 15

- HS làm vào vở, 2 HS lên bảng làm

- GV cùng HS nhận xét

Bài 4: HS đọc bài toán và giải vào vở, 1 HS giải ở bảng phụ.

? Bài toán cho biết gì

? Bài toán hỏi gì

I Mục tiêu:

- Biết nghỉ hơi sau các dấu chấm, dấu phẩy và giữa các cụm từ

- Hiểu nội dung: Tả chuyến du lịch thú vị trên sông của đôi bạn Dế Mèn và DếTrũi (Trả lời câu hỏi 1, 2)

II Đồ dùng dạy - học:

- Tranh SGK

- Bảng phụ ghi sẵn câu dài

III Hoạt động dạy - học:

- HS đọc nối tiếp nhau từng câu trong mỗi đoạn

- GV uốn nắn t thế đọc, đọc đúng cho các em

- GV ghi bảng: Dế Trũi, bãi lầy, cua kềnh

- HS đọc từ khó

+ Đọc từng đoạn trớc lớp:

Trang 15

- GV chia bài thành 3 đoạn

- GV treo bảng phụ và hớng dẫn cách đọc

Mùa thu mới chớm / nhng nứơc đã trong vắt, / trông thấy cả hòn cuội trắng tinh

nằm dới đáy //

- GV hớng dẫn ngắt nghỉ đúng chỗ

- HS đọc nối tiếp nhau từng đoạn trong bài

- GV kết hợp giúp HS hiểu nghĩa các từ ngữ mới

- HS đọc thầm đoạn 1 , 2 và trả lời câu hỏi

? Dế Mèn và Dế Trũi đi chơi xa bằng cách nào (Ghép 3, 4 lá bèo sen lại )

? Trên đờng đi đôi bạn thấy cảnh vật ra sao (sông nớc trong vắt, cỏ cây, làng gần,núi xa)

? Tìm những từ tả thái độ con vật đối với hai chú Dế

- Tìm đợc một số từ ngữ chỉ ngời, đồ vật, con vật, cây cối (BT1)

- Biết đặt câu và trả lời câu hỏi về thời gian(BT2)

- Bớc đầu biết ngắt 1 đoạn văn ngắn thành các câu văn trọn ý(BT3)

II Đồ dùng:

- Bảng phụ chép sẵn bài tập 1, bài tập 3

III Hoạt động dạy học:

Chỉ Chỉ ngời Chỉ Chỉ đồ vật Chỉ Chỉ con vật Chỉ Chỉ cây cối

M:Giáo viên bàn con sẻ cam

- HS làm vào giấy nháp và đọc lên

Trang 16

VD: Hôm nay là ngày bao nhiêu? Tháng này là tháng mấy

? Một tuần có mấy ngày? Hôm nay là thứ mấy

- Đại diện nhóm trình bày

- Củng cố kĩ năng thực hiện phép cộng dạng 9 + 5 và 29 + 5

- Giải toán bằng một phép cộng

- HS biết cách tính nhanh

II.Hoạt động dạy học:

1 Giới thiệu bài: (1')

2 Kiểm tra kiến thức đã học: (5')

Trang 17

? Bài toán hỏi gì

- HS giải vào vở, 1 HS lên bảng làm

- GV chữa bài, chấm bài

Bài 4 Dành cho HS khá giỏi

Tính nhanh:

2 + 6 + 8 + 4 = 2 + 5 + 8 + 5 = 9 + 22 + 11 + 8 =

? Muốn tính nhanh ta làm thế nào - GV gợi ý nhóm 2 số có tổng tròn chục - HS làm vào vở - GV chữa bài (2 + 8) + (6 + 4) = 10 + 10 = 20 - GV chấm bài và nhận xét 4 Củng cố, dặn dò: (2’) - HS nhắc lại nội dung - GV nhận xét giờ học _ Luyện Tiếng việt Luyện: Từ ngữ chỉ sự vật Câu kiểu Ai là gì? I Mục tiêu: - Củng cố về tìm từ chỉ sự vật - Đặt câu kiểu Ai là gì ? - HS làm thành thạo cách đặt câu II Hoạt động dạy học: 1 Giới thiệu bài: (2’) 2 Hớng dẫn HS làm bài tập: (31’) Bài tập 1: Tìm từ chỉ sự vật (mỗi cột tìm 5 từ) a Chỉ ngời:

b Chỉ con vật:

c Chỉ cây cối:

d Chỉ đồ vật:

- HS làm vào vở và đọc bài làm của mình

- Lớp cùng GV nhận xét

Bài tập 2: Đặt câu (theo mẫu) Ai là gì?

M: Mẹ em là giáo viên

- HS làm vào vở

- HS đọc bài làm GV ghi bảng một số câu

VD: Bố em là công nhân

Em là học sinh lớp 2B

Chim gáy là loài chim của đồng quê

- Lớp nhận xét, bổ sung

Bài tập 3: Gạch chân các từ không phải là từ chỉ sự vật dới đây

- Hơu, nhớ, heo, bàng, khóc, em, hát, phợng vĩ,

- HS khá giỏi làm

- GV chữa bài

- GV chấm bài và nhận xét

3 Củng cố, dặn dò: (2’)

- HS nhắc lại nội dung bài học

- GV nhận xét

- Về ôn lại bài

_

Hoạt động tập thể

Trang 18

- Nhận biết những nguy hiểm thờng có khi đi trên đờng phố (không có vỉa hè, hè

đờng bị lấn chiếm, )

2 Kĩ năng:

- Biết cách phân biệt đợc hành vi an toàn và nguy hiểm khi đi trên đờng

- Biết cách đi trong ngõ hẹp, nơi hè đờng bị lấn chiếm, qua ngã t

3 Thái độ:

- Đi trên vỉa hè, không đùa nghịch dới lòng đờng để đảm bảo an toàn

II Chuẩn bị:

- Phiếu học tập cho hoạt động 2

III Hoạt động dạy học:

+ Nguy hiểm: Là các hành vi dễ gây tai nạn

- GV chia lớp thành 4 nhóm và HS quan sát tranh và thảo luận hành vi nào là antoàn, hành vi nào không an toàn

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện các nhóm trình bày

- GV kết luận

* Hoạt động 2: (13’) Thảo luận nhóm phân biệt hành vi an toàn và không an toàn

- GV chia lớp thành 3 nhóm và phát phiếu học tập cho các nhóm

+ Tình huống 1: Em và các bạn đang ôm quả bóng đi từ nhà ra sân trờng chơi.Quả bóng bỗng tuột khỏi tay em, lăn xuống đờng, em có vội vàng chạy theo nhặtbóng không? Làm thế nào lấy đợc quả bóng ?

+ Tình huống 2: Bạn em có một chiếc xe đạp mới, bạn em muốn đèo em ra phốchơi nhng đờng phố lúc đó rất đông xe đi lại Em có đi hay không? Em sẽ nói gìvới bạn em?

+ Tình huống 3: Có mấy bạn ở phía bên kia đờng đang đi đến Nhà Thiếu Nhi, cácbạn vẫy em sang đi cùng các bạn, nhng trên đờng đang có nhiều xe cộ đi lại Em

sẽ làm gì? Làm thế nào để qua đờng đi cùng các bạn đợc?

- Các nhóm thảo luận

- Đại diện nhóm trình bày

- GV kết luận: Khi đi bộ qua đờng, trẻ em phải nắm tay ngời lớn và biết tâm sự

giúp đỡ của ngời lớn khi cần thiết, không tham gia vào các trò chơi đá bóng, trên vỉa hè và lòng đờng, không tham gia vào các hoạt động nguy hiểm đó

* Hoạt động 3: (7’) An toàn trên đờng đến trờng

- GV hỏi:

? Em đến trờng trên con đờng nào

? Em đi nh thế nào để đợc an toàn

? Đi bộ ở đờng nông thôn em đi ở bên tay nào

- HS trả lời

Ngày đăng: 04/06/2021, 19:16

w