Quý träng vµ häc tËp nh÷ng tÊm g¬ng biÕt vît khã trong cuéc sèng vµ trong häc tËp.. II.[r]
Trang 1Toán (Tiết 11)Triệu và lớp triệu
- Gọi học sinh đọc số này
- Nêu cách đọc số, dùng phấn gạch dới
- Học sinh đọc yêu cầu
- Giáo viên yêu cầu học sinh viết
- Giáo viên hỏi thêm về các hàng
của lớp triệu trong các số
- Đọc từ trái sang phải Dựa vào cách đọc
số có 3 chữ số nhng thêm tên lớp
- 1 em đọc thành tiếng, yêu cầu 2 em lênbảng viết
32.000.000, 32.516.000, 325.164.497, 834.291.712, 308.250.705, 500.209.037
- 4, 5 em đọc
- Học sinh nối tiếp đọc: 7.312.836,57.602.511, 351.600.307
- Số 900.370.200: những chữ số nàothuộc lớp triệu?
Số viết đợc: 40.250.214, 253.564.888, 400.036.105, 700.000.321
- 2 em đọc thành tiếng, 1 em trả lời vàngợc lại
Ví dụ: trong năm 2003 - 2004
Trang 2- Sau đó giáo viên hỏi và gọi học
sinh lên bảng viết và đọc các số liệu đó
+ Số trờng THCS là bao nhiêu?
+ Là 9.873 trờng
+ Số học sinh tiểu học là bao nhiêu?
+ Là 8.350.191 học sinh
- 4, 5 em viết và đọc 9.873 (chín nghìntám trăm bảy mơi ba)
- Tranh minh họa bài tập đọc trang 25/SGK
- Bảng phụ viết sẵn nội dung luyện đọc
- Tranh ảnh, t liệu về cảnh cứu đồng bào trong cơn lũ lụt
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy
1 Bài cũ
- Học sinh lên bảng đọc thuộc lòng
bài truyện cổ nớc mình và trả lời:
+ Bài thơ nói lên điều gì?
- 3 em đọc thuộc bài và trả lời
- Học sinh quan sát tranh
- Học sinh lắng nghe giáo viên giớithiệu
- 3 em đọc nối tiếp (2 lợt)HS1: Đoạn 1: Hoà bình với bạn
+ Toàn bài đọc với giọng trầm buồn
Thấp giọng hơn khi nói đến sự mất mát
Nhấn giọng ở từ: xúc động, chia buồn,
tự hào, xả thân
Trang 3Đoạn 1: Học sinh đọc và thảo luận.
+ “hi sinh” nghĩa là gì?
+ Đặt câu với từ “hi sinh”
+ Đoạn 1 cho em biết điều gì? Giáo
viên ghi bảng
- Đọc và thảo luận theo cặp
- Lơng chỉ biết Hồng đi đọc báo thiếuniên tiền phong
- Để chia buồn với Hồng
- Bố của Hồng bị hi sinh trong trận lũlụt vừa rồi
- Chết vì nghĩa vụ, lý tởng cao đẹp Tựnhận cho mình cái chế, giành lấy sự sống chongời khác
- Các chiến si đã hi sinh vì Tổ quốc
- Nơi bạn Lơng viết th và lý do viết thcho Hồng
Trớc sự mất mát to lớn của Hồng, bạn Lơng sẽ nói gì với Hồng? Các em tìm hiểu đoạn 2
- Học sinh đọc thầm đoạn 2 và trả
lời:
+ Những câu văn nào trong 2 đoạn
vừa đọc cho thấy bạn Lơng rất thông cảm
bạn Hồng?
+ Những câu văn nào cho thấy bạn
Lơng biết cách an ủi Hồng?
GVgiáo dục BVMT: Lũ lụt gây ra nhiều
thiệt hại lớn cho CS con ngời Để hạn
chế lũ lụt, con ngời cần tích cực trồng
cây tránh phá hoại MT thiên nhiên
* Nội dung đoạn 2 là gì?
+ Nội dung bài thể hiện điều gì?
+ Giáo viên ghi nội dung chính lên
bảng
* Đọc diễn cảm
- Học sinh đọc lại bức th
- Yêu cầu tìm giọng đọc từng đoạn:
- Treo bảng phụ yêu cầu học sinh đọc
diễn cảm đoạn:
- Học sinh đọc thầm, trao đổi và trả lời
- Những câu : Hôm nay đọc báo thiếuniên Hồng đau đớn và thiệt thòi nh thế nàokhi ba Hồng đã ra đi mãi mãi
- Những câu:
“Nhng chắc là Hồng Mình tinrằng nỗi đau này Bên cạnh Hồng nhmình”
- Những lời động viên, an ủi của Lơngvới Hồng
- Đọc thầm trao đổi - Trả lời
- Mọi ngời đang quyên góp ủng hộ
đồng bào lũ lụt khắc phục thiên tai Trờng
L-ơng góp đồ dùng học tập
- Gửi giúp Hồng toàn bộ số tiền lơng bỏống từ mấy năm nay
- Là tiết kiệm dành dụm
- Tấm lòng của mọi ngời đối với đồngbào bị lũ lụt
Đ2: Giọng buồn nhng thấp
Đ3: Giọng trầm, buồn, chia sẻ “Mình hiểu Hồng đau đớn mình”
Trang 4- Tổ chức cho học sinh đọc diễn cảm.
- Nhận xét, cho điểm học sinh
Đọc báo thấy hoàn cảnh đáng thơng của Hồng
đã chủ động viết th thăm hỏi, gửi giúp bạn sốtiền mình có
-Nêu ý kiến của mình *Nhận xét tiết học
- Về đọc bài cho ngời khác nghe.
-Kỹ thuật (Tiết 3)Cắt vải theo đờng vạch dấu
- Mẩu 1 mảnh vải đã vạch dấu đờng thẳng, đờng cong bằng phấn may
- Vật liệu và dụng cụ cần thiết
dấu, đờng cắt vải theo đờng vạch dấu
- Nêu tác dụng của việc vạch
dấu trên vải
- Giáo viên nhận xét và kết luận
- Nêu các bớc cắt vải theo đờng
- 2 em trả lời: vạch dấu là công việc cầnthực hiện trớc khi cắt vạch dấu để cắt vải đợcchính xác không bị lệch
- Theo 2 bớc: vạch dấu trên vải và cắtvải theo đờng vạch dấu
- 1 em đọc to trớc lớp: vạch dấu theo ờng thẳng
đ 1 em lên thực hiện: đánh dấu 2 điểmcách nhau 15cm Tay trái giữ thớc, tay phảicầm phấn vạch theo mép thớc đoạn 15 cm
- Giáo viên nhắc nhở học sinh khi vạch dấu cần lu ý
Trang 5+ Vuốt thẳng mặt vải.
+ Khi vạch dấu đờng thẳng phải dùng thớc có cạnh thẳng, đặt thớc đúng vị trí đánh dấu 2
điểm theo độ dài cần cắt - kẻ nối 2 điểm theo cạnh thớc
+ Khi vạch dấu đờng cong cũng phải vuốt phẳng mặt vải Sau đó vẽ đờng cong lên vị trí đã
định
* Gọi học sinh theo bảng vạch dấu theo
đờng cong
* Cắt vải theo đờng vạch dấu:
Học sinh quan sát H2a, 2b SGK
- Nêu cách cắt vải theo đờng thẳng?
- Nêu cách cắt vải theo đờng cong?
- 1 em lên thực hiện, học sinh khácnhận xét
- 1 - 2 em nêu nh SGK
- 1 - 2 em nêu nh SGK
- Giáo viên nhận xét và lu ý học sinh khi thực hiện
+ Tì kéo lên mặt bàn để cẵt cho chuẩn
+ Mở rộng 2 lỡi kéo và luồn lỡi kéo nhỏ hơn xuống dới mặt vài để vải không bị cộm lên.+ Khi cắt, tay trái nâng nhẹ vải lên để luồn kéo
+ Cắt đúng theo đờng vạch dấu
+ Giữ gìn an toàn, không đùa nghịch với kéo
d) Hoạt động 3: Thực hành vạch dấu, cắt theo vạch dấu
- Kiểm tra dụng cụ
- Nêu thời gian và yêu cầu thực hành:
mỗi học sinh vạch 1 đờng thẳng, 1 đờng
cong dài 15cm Hai đờng cách nhau 4 cm
đ) Hoạt động 4: Đánh giá kết quả
- Giáo viên nhận xét đánh giá chung
- Kiểm tra theo cặp
- Học sinh tự thực hiện trong 10 phút
I Mục tiêu
- Củng cố cách đọc, viết số đến lớp triệu
- Nhận biết đợc giá trị của từng chữ số trong 1 số
- Giáo dục lòng ham thích học toán
II Đồ dùng dạy học
Bảng viết sẵn nội dung bài tập 1
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy
1 Bài cũ
- Giáo viên đọc số cho học sinh viết
số sau: Ba mơi bảy triệu, hai trăm linh ba
nghìn, sáu trăm mời hai
- Chữ số 7 thuộc lòng nào, lớp nào
Trang 6a) Giới thiệu bài
+ Vậy giá trị của chữ số 5 trong số
715.638 là bao nhiêu? Vì sao?
- Tơng tự giáo viên hỏi các số còn
- Thảo luận theo cặp
- 2 em đọc số cho nhau nghe
- Gọi 6 - 10 em đọc trớc lớp
- Gồm: 6 trăm nghìn, 4 chục nghìn, 0nghìn
- 2 em lên bảng viết, học sinh khác viếtbảng con
- Chữ số 5 thuộc hàng nghìn, lớp nghìn
- Là 5.000
- Vì chữ số 5 thuộc hàng trăm nghìn lớpnghìn
- Học sinh trả lời
3 Củng cố dặn dò
- Em hãy nêu tên các hàng trong các lớp: triệu, nghìn, đơn vị
- Về xem lại bài tập đã làm
- Em nào cha xong về hoàn thành
- Giáo viên nhận xét tiết học
-Lịch sử (Tiết 3)Nớc Văn Lang
I Mục tiêu:
- Học sinh học xong bài này, học sinh biết:
- Văn Lang là nớc đầu tiên trong lịch sử nớc ta Nhà nớc này ra đời khoảng 700 năm TCN
- Mô tả sơ lợc về tổ chức xã hội thời Hùng Vơng
- Mô tả những nét chính về đời sống vật chất và tinh thần của
ngời Lạc Việt Một số tục lệ của ngời Lạc Việt còn lu giữ tới ngày
nay ở địa phơng mà học sinh đợc biết
Trang 7+ Nhà nớc đầu tiên ấy tên gì? Ra đời
vào thời gian nào, đời sống nhân dân ta ra
sao? - Nớc Văn Lang
* Các hoạt động
1 Hoạt động 1: Thời gian hình
thành và địa phận của nớc Văn Lang
- Giáo viên treo lợc đồ Treo bảng
phụ Nêu yêu cầu
+ Hãy đọc SGK, xem lợc đồ hoàn
thành các nội dung sau (ghi ở bảng phụ)
- Học sinh nêu giáo viên điền vào
+ Thời điểm ra đời+ Khu vực hìnhthành
Văn Lang khoảng
700 năm TCN
- Khu vực sống Hồng,sông Mã, sông Cả
- Xác định thời gian ra đời của nớc Văn Lang liên tục thời gian
- Học sinh làm việc theo cặp, vẽ sơ đồ vào vở nháp
- 1 em lên điền sơ đồ
- Các tầng lớp trong xã hội Văn Lang
VUA HùNG
Lạc tớng, Lạc hầu Lạc dân Nô tì
Trang 8- Cử đại diện nhận phiếu.
- Các nhóm thảo luận và hoàn thành phiếu
Trang 9quả, rau, da hấu uống rợu, làm
Giáo viên gọi 1 vài em mô tả bằng lời về đời sống của ngời Lạc Việt?
- Giáo viên tuyên dơng em nói tốt
4 Hoạt động 4: Phong tục của ngời
Lạc Việt
- Hãy kể tên một số câu chuyện cổ
tích, truyền thuyết nói về phong tục của
ng-ời Lạc Việt
- Địa phơng chúng ta còn lu giữ
phong tục nào của ngời Lạc Việt
- Học sinh thảo luận nhóm 3
- Sự tích Mai An Tiêm nói về việc trồng
da hấu
- Sự tích trầu câu nói về tục ăn trầu
- Ăn trầu, gói bánh chng, bánh dày,trồng lúa, đậu
* Củng cố dặn dò
Trong một lần đến thăm Đền Hùng, Bác Hồ đã nói với Đại đoàn
quân tiên phong trớc khi về tiếp quản thủ đô: “Các vua Hùng đã có
công dựng nớc, Bác cháu ta phải cùng nhau giữ lấy nớc”
Em có suy nghĩ gì về câu nói của Bác Hồ?
- Học sinh nêu ý kiến
- Giáo viên nhận xét, về học thuộc ghi nhớ trang 14 SGK và trả
lời câu hỏi cuối bài Chuẩn bị bài sau
-Chính tả (Tiết 3) (Nghe – viết):
Cháu nghe câu chuyện của bà
Bài tập 2a hoặc 2b viết sẵn 2 lần trên bảng lớp
III Các hoạt động dạy học
* Tìm hiểu nội dung
- Giáo viên đọc thơ hỏi:
+ Bạn nhỏ thấy bà có điều gì khác mọi
+ Vầng trăng, lăng xăng, măng ớt,lăn tăn
- Học sinh lắng nghe
+ Thấy bà vừa đi vừa chống gậy
+ Bài thơ nói lên tình thơng của 2 bàcháu dành cho một cụ già bị lẫn đến mứckhông biết đành về nhà của mình
- Dòng 6 chữ viết lùi vào 1 ô, dòng 8chữ viết sát lề đỏ, giữa 2 khổ thơ để cách 1dòng
- Trớc, sau, làm, lủng, lơi, rng rng
- Mỏi, gặp, dẫn, lạc, về , bỗng
- Học sinh viết bài
Trang 10lẫn khi viết chính tả và luyện viết.
d) Viết chính tả
- Giáo viên đọc học sinh nghe
- Giáo viên yêu cầu học sinh đổi vở
u ý: giáo viên có thể chọn phần a, hoặc b hoặc bài tập do giáo
viên lựa chọn phù hợp với lỗi chính tả mà học sinh thờng mắc phải.
a
- Gọi học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm
- Gọi học sinh nhận xét bổ sung
- Chốt lại lời giải đúng
- Gọi học sinh đọc đoạn văn hoàn
- 1 em đọc thành tiếng yêu cầu
- 2 học sinh lên bảng, học sinh làm vào
-3 Củng cố dặn dò
Em tìm các từ chỉ tên con vật bắt đầu bằng trích và đồ dùng
trong nhà có mang thanh hỏi, thanh ngã
Về viết lại bài tập vào vở
Nhận xét tiết học, chữ viết của học sinh
-Khoa học (Tiết 5)Vai trò của chất đạm và chất béo
I Mục tiêu
- Kể đợc tên các loại thức ăn có nhiều chất đạm và chất béo
- Nêu đợc vai trò của các thức ăn có chứa nhiều chất đạm và chất béo
- Xác định đợc nguồn gốc của nhóm thức ăn chứa chất đạm và chất béo
- Hiểu đợc sự cần thiết phải ăn đủ thức ăn có chất đạm và chất béo. *Lồng ghộp GDBVMT theo phương thức tớch hợp: liờn hệ.
II Đồ dùng học tập
- Các hình minh hoạ trang 12 - 13 SGK phóng to
- Các chữ viết trong hình tròn: thịt bò, trứng đậu Hà Lan, thịt
lợn, đậu phụ, pho mát, thị gà, cá, đậu tơng, tôm, dầu thực vật, bơ,
mỡ lợn, lạc, vừng, dừa
- 4 tờ giấy A3 trong mỗi tờ có 2 hình tròn ở giữa ghi: chất đạm,
chất béo
- Học sinh chuẩn bị bút màu
II Các hoạt động dạy học
Trang 11Giáo viên cho điểm học sinh
2 Bài mới
a) Giới thiệu bài
- Kể tên các thức ăn hàng ngày ta
th-ờng ăn?
Để tìm hiểu rõ vai trò của chúng các
em tìm hiểu bài học hôm nay
- Cá, trứng, tôm, cua thịt, bơ, rau,
đậu
Học sinh nhắc lại tựa bài
Hoạt động 1: Những thức ăn nào chứa nhiều chất đạm và chất béo.
- Yêu cầu học sinh thảo luận theo
+ Hãy kể những thức ăn chứa nhiều
chất béo mà em ăn thờng ngày?
+ Hãy kể tên những thức ăn chứa
nhiều chất đạm mà em thờng ăn hàng ngày?
- Học sinh quan sát các hình SGK trang
12 và 13 sau đó nối tiếp nhau trả lời
- Trứng, cua, đậu phụ, thịt lợn, gà, cá,pho mát
- Dầu ăn, mỡ, đậu tơng, lạc (đậuphụng)
* Khi ăn rau, đậu xào em thấy thế nào?
Giải thích: Những thức ăn chứa nhiều
chất đạm và chất béo không những giúp chúng
ta ngon miệng mà chúng còn tham gia giúp cơ
thể con ngời phát triển?
- Rất ngon miệng
- Rất ngon miệng
Giáo viên kết luận: chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể: tạo ra những tế bào mới làm
cho cơ thể lớn lên, thay thế những tế bào già bị huỷ hoại trong hoạt động sống của con ngừoi Chấtbéo rất giàu năng lợng và giúp cơ thể hấp thụ các vi ta min: A, D, E, K
Hoạt động 3: Trò chơi: “Đi tìm nguồn gốc của các loại thức ăn”
* Thịt gà có nguồn gốc từ đâu?
* Đậu đũa có nguồn gốc từ đâu?
Để biết mỗi loại thức ăn thuộc nhóm nào, có nguồn gốc từ đâu, cả lớp mình sẽ thi xem nhómnào biết chính xác điều đó
- Giáo viên chia nhóm
- Giáo viên phát phiếu
- Giáo viên yêu cầu: hãy dán tên các
loại thức ăn có nguồn gốc động vật thì tô màu
vàng, có nguồn gốc thực vật thì tô màu xanh
Nhóm nào đúng, nhanh, đẹp là chiến thắng
- Giáo viên tổng kết cuộc thi
Nh vậy thức ăn có chứa nhiều chất đạm
và chất béo có nguồn gốc từ đâu?
-HS nêu
Hoạt động kết thúc
- Gọi HS đọc lại mục Bạn cần biết ở trang 12 v 13 SGK. à
Giáo viên nhận xét, tuyên dơng những học sinh tham gia tích cực xây dựng bài
Dặn HS về học thuộc mục bạn cần biết
Thứ t ngày 31 tháng 08 năm 2011
-Luyện từ và câu (Tiết 5)
Trang 12Từ đơn và từ phức
I Mục tiêu
- Hiểu đợc sự khác nhau giữa tiếng và từ: Tiếng dùng để tạo
nên từ, từ dùng để tạo nên câu; từ bao giờ cũng có nghĩa, còn tiếng có
thể có nghĩa hoặc không có nghĩa
- Phân biệt đợc từ đơn và từ phức
- Biết dùng từ điển để tìm từ và nghĩa của từ
II Đồ dùng dạy học
- Viết sẵn nội dung cần ghi nhớ và nội dung BT1 vào bảng phụ
- 4 - 5 tờ giấy khổ rộng ghi sẵn nội dung nhận xét và luyện tập
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy
1 Bài cũ
- Gọi 1 em đọc mục ghi nhớ
bài :”Dấu hai chấm”
2 Bài mới:
a) Giới thiệu bài
- Giáo viên đa từ: học, học hành, hợp
b) Tìm hiểu bài (ví dụ)
- Yêu cầu học sinh đọc câu văn trên
- Gọi học sinh đọc phần ghi nhớ
- Yêu cầu học sinh tiếp nối tìm từ
- Học sinh lắng nghe
- 2 em đọc thành tiếngNhờ/ bạn/ giúp đỡ/ lại/ có/ chí/ họchành/ nhiều/ năm/ liền/ Hanh/ là /học sinh/tiên tiến
- Câu văn có 14 từ
- Có những từ gồm 1 tiếng và cónhững từ gồm 2 tiếng
- 2 em đọc SGK
- Nhận đồ dùng học tập
- Học sinh dán phiếu, nhận xét, bổsung
Từ đơn(từ gồm một tiếng) (Từ gồm nhiềuTừ phức
tiếng)Nhờ, bạn, lại, có,
chí, nhiều, năm,liền, Hanh, là
Giúp đõ, học hành,học sinh, tiến tiến
- Gồm 1 tiếng hay nhiều tiếng
- Dùng để cấu tạo nên từ, 1 tiếng tạonên từ đơn, 2 tiếng trờ nên làm từ phức
- Ăn uống, đấu tranh, học sinh, cô
Trang 13d) Luyện tập
Bài 1:
- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu
- Yêu cầu học sinh tự làm
- Gọi 1 học sinh đọc yêu cầu
- Giải thích từ: Từ điển tiếng Việt là
sách tập hợp các từ tiếng Việt và giải thích
nghĩa của từng từ Từ đó có thể là từ đơn
hoặc từ phức
- Yêu cầu học sinh hoạt động nhóm
- Giáo viên theo dõi
- Yêu cầu các nhóm dán phiếu lên
bảng
- Tuyên dơng, khen thởng
Bài 3:
- Gọi học sinh đọc yêu cầu và mẫu
- Yêu cầu học sinh đặt câu
- Chỉnh sửa từng câu (nếu sai)
giáo, thầy giáo, tin học
- 1 em đọc to
- Dùng bút chì gạch SGK
- 1 em làm:
Rất/ công bằng/ rất/ thông minh/ vừa/
độ lợng/ lại/ đa tình/ đa mang
- 2 em nhận xét
- Từ đơn: rất, vừa, lại
- Công bằng, thông minh, độ lợng, đatình, đa mang
- 1 học sinh đọc yêu cầu SGK
- 1 học sinh đọc yêu cầu SGK
- Học sinh nói từ mình chọn và đặtcâu:
+ Em rất vui vì đợc điểm tốt
+ Hôm qua em ăn rất no
+ Bọn nhện thật ác độc
+ Nhân dân ta có truyền thống đoànkết
3 Củng cố dặn dò
Thế nào là từ đơn? Cho ví dụ
Thế nào là từ phức? Cho ví dụ
Về nhà làm bài 2, 3 (làm lại) và chuẩn bị bài sau
Nhận xét tiết học
-Toán (Tiết 13)Luyện tập
- Lợc đồ Việt Nam trong bài tập 5, phóng to nếu có điều kiện
III Các hoạt động dạy học
Hoạt động dạy
Trang 14- Kiểm tra 1 số vở bài tập của học
Bài 1: Giáo viên viết yêu cầu bài
tập lên bảng Yêu cầu học sinh vừa đọc vừa
nêu giá trị của chữ số 3
- Chấm 5 vở học sinh
- Giáo viên nhận xét ghi điểm cho
học sinh
Bài 2:
- Bài tập yêu cầu chúng ta làm gì?
- Giáo viên yêu cầu học sinh tự viết
số
- Giáo viên nhận xét và cho điểm
học sinh
Bài 3: Giáo viên treo bảng số liệu
trong bài tập lên bảng và hỏi: Bảng số liệu
thống kê về nội dung gì?
- Hãy nêu dân số của từng nớc đợc
thống kê
- Giáo viên hớng dẫn học sinh so
sánh và yêu cầu học sinh trả lời
Bài 4: Giới thiệu lớp tỉ.
- Giáo viên nêu vấn đề: Bạn nào có
thể viết đợc số 1 nghìn triệu?
- Giáo viên thống nhất cách viết:
1.000.000.000 và giới thiệu: 100 triệu đợc
ơi chín
- Giá trị chữ số 3: 30.000.000 Tơng
tự học sinh làm với số: 123.456.789,82.175.263, 850.003.200
- Viết số
- 1 học sinh viết số, cả lớp làm vào
vở Đổi chéo vở để kiểm tra
- Thống kê về một số nớc vào tháng
12 năm 1993
- Học sinh tiếp nối nhau:
+ Việt Nam: Bảy mơi bảy triệu haitrăm sáu mơi ba nghìn
+ Lào: Năm triệu ba trăm nghìn.+ Cămpuchia: Mời triệu chín trămnghìn
+ Liên bang Nga: Một trăm bốn mơibảy triệu hai trăm nghìn
+ Hoa kỳ: Hai trăm bảy mơi ba triệu
ba trăm nghìn
+ ấn độ: Chín trăm tám mơi chíntriệu hai trăm nghìn
a) Dân số nhiều nhất là ấn độ, ít nhấtLào
b) Tên các nớc theo thứ tự dân sốtăng dần là Lào, Cămpuchia, Việt Nam,Liên bang Nga, Hoa Kỳ, ấn độ
- 3 đến 4 học sinh lên bảng viết Họcsinh cả lớp viết vào giấy nháp
- Gọi nhiều em đọc số 1 tỉ
- Số 1 tỉ có 10 chữ số đó là 1 chữ số 1
và 9 chữ số 0
- 3 đến 4 học sinh lên bảng viết.+ 1.000.000.000, 2.000.000.000, 3.000.000.000, 4.000.000.000,
5.000.000.000, 6.000.000.000, 7.000.000.000, 8.000.000.000, 9.000.000.000, 10.000.000.000+ 3 tỉ là 3.000 triệu
- Là 10.000 triệu
- Có 11 chữ số, trong đó có 1 chữ số 1
và 10 chữ số 0
Trang 15- Số 10 tỉ có mấy chữ số đó là
những chữ số nào?
- Giáo viên viết lên bảng số
315.000.000.000, số này là bao nhiêu
nghìn triệu?
- Viết thêm 1 số khác có đến hàng
trăm tỉ và yêu cầu học sinh đọc
Bài 5: Giáo viên treo lợc đồ và yêu
cầu học sinh quan sát
- Học sinh quan sát lợc đồ
- Học sinh: số dân Hà Nội là3.007.000 là ba triệu bảy nghìn dân
- Học sinh làm việc theo cặp, sau đóhọc sinh nêu trớc lớp
3 Củng cố dặn dò
- Số 1 tỉ gồm mấy chữ số là những chữ số nào?
- 1 chục tỉ, 100 tỉ gồm mấy chữ số là những chữ số nào?
- Về hoàn thiện bài tập 5
- Hiểu đợc ý nghĩa của truyện bạn kể
- Nghe và biết nhận xét đánh giá lời kể và ý nghĩa câu chuyện
bạn vừa kể
- Rèn luyện thói quen ham đọc sách
II Đồ dùng dạy học
- Học sinh su tầm các truyện nói về lòng nhân hậu
- Bảng lớp viết sẵn để bài có mục gợi ý 3
III Các hoạt động dạy học
a) Giới thiệu bài
- Học sinh nêu những quyển truyện
đã chuẩn bị
- Chuyện nói về lòng nhân hậu, tình
cảm yêu thơng, giúp đỡ lẫn nhau giữa ngời
với ngời
b) Giảng bài: Hớng dẫn kể chuyện.
* Tìm hiểu đề bài
- Giáo viên đọc đề bài: giáo viên
dùng phấn màu gạch chân dới các từ đợc
- 2 học sinh đọc thành tiếng đề bài
- 4 học sinh tiếp nối nhau đọc
- Biểu hiện lòng nhân hậu:
+ Thơng yêu, quí trọng, quan tâm đếnmọi ngời: Nàng công chúa nhân hậu, chúCuội
Trang 16- Em đọc câu chuyện của mình ở
- Giáo viên theo dõi nhắc nhở học
sinh kể theo đúng trình tự mục 3
- Học sinh hoạt động nhóm 4 họcsinh ngồi bàn trên dới cùng nói chuyện
- Giáo viên gợi ý cho học sinh các câu hỏi:
* Học sinh kể hỏi: + Bạn thích chi tiết nào trong câu chuyện?
* Vì sao?: + Chi tiết nào trong truyện làm bạn cảm động nhất?
+ Bạn thích nhân vật nào trong truyện?
* Học sinh nghe kể hỏi:
+ Qua câu chuyện, bạn muốn nói với mọi ngời điều gì? + Bạn sẽ làm gì để học tập nhân vậtchính trong truyện?
* Thi kể và trao đổi về ý nghĩa của truyện
- Tổ chức cho học sinh thi kể
- Giáo viên ghi ý nghĩa của truyện
3 Củng cố dặn dò
Bài học hôm nay các em kể theo nội dung gì?
Về kể cho mọi ngời nghe
Một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
I Mục tiêu
Học xong bài này, học sinh biết
- Trình bày đợc những đặc điểm tiêu biểu về dân c, về sinh
hoạt, trang phục, lễ hội của một số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
- Dựa vào tranh, ảnh, bảng số liệu để tìm ra kiến thức
- Xác lập mối quan hệ địa lý giữa thiên nhiên và sinh hoạt của
con ngời ở Hoàng Liên Sơn
- Tôn trọng truyền thống văn hoá của các dân tộc ở Hoàng Liên Sơn
* Lồng ghộp GDBVMT theo phương thức tớch hợp: bộ phận.
II Đồ dùng dạy học
Trang 17- Bản đồ địa lý tự nhiên Việt Nam.
- Tranh, ảnh về nhà sàn, trang phục, lễ hội, sinh hoạt của một
số dân tộc ở Hoàng Liên Sơn (nếu có)
III Các hoạt động dạy học
bàn c trú từ nơi thấp đến nơi cao
+ Ngời dân ở vùng núi cao thờng đi
- Giáo viên kết luận và sơ đồ hóa kiến thức sau
- Giáo viên giới thiệu tranh ảnh bản
*GDMT: Hiện nay nhà sàn ở đây có
gì thay đổi so với trớc đây?
- Đại diện nhóm trình bày
- Giáo viên sửa chữa và giúp đỡ học
sinh hoàn thiện
- ở sờn núi hoặc thung lũng
3 Chợ phiên, lễ hội, trang phục
- Giáo viên treo tranh ảnh về chợ
phiên, lễ hội, trang phục
- Giáo viên hỏi: Nêu những hoạt
động trong chợ phiên? - Họp vào những ngày nhất định, là
nơi trao đổi, mua bán hàng hoá và giao luvăn hoá, gặp gỡ của nam nữ thanh niên
Dân c tha thới Dân c ở
Hoàng Liên
Sơn Một số dân tộc ít ngời là: Dao, Mông, Thái
Giao thông: đờng mòn, đi bộ, đi bằng ngựa