1. Trang chủ
  2. » Tài Chính - Ngân Hàng

Giao an 4 tuan 3 4

32 5 0

Đang tải... (xem toàn văn)

Tài liệu hạn chế xem trước, để xem đầy đủ mời bạn chọn Tải xuống

THÔNG TIN TÀI LIỆU

Thông tin cơ bản

Định dạng
Số trang 32
Dung lượng 418 KB

Các công cụ chuyển đổi và chỉnh sửa cho tài liệu này

Nội dung

Víi HS yÕu GV híng dÉn viÕt sè theo c¸ch céng c¸c thµnh phÇn... Giíi thiÖu bµi: GV nªu yªu cÇu giê häc.[r]

Trang 1

Tuần 3 Thứ hai ngày 13 tháng 9 năm 2010.

Tập đọc

Th thăm bạn

I Mục tiêu : - Bớc đầu biết đọc diễn cảm một đoạn th thể hiện sự thông cảm, chia

sẻ với lỗi đau của bạn

- Hiểu tình cảm của ngời viết th: Bạn nhỏ thơng bạn, biết chia sẻ đau

buồn cùng bạn

* Dạy lồng ghép BVMT Mực dộ trực tiếp

II.Đồ dùng: Bảng phụ hớng dẫn đọc đoạn “Mình là với bạn?” /tr25.

III.Hoạt động dạy học chủ yếu :

A.Kiểm tra:- Đọc thuộc bài thơ

truyền thông tơng thân tơng ái của

ng-ời Việt Nam

hiểu về ý thức BVMT: lũ lụt đã gây ra

nhiều thiệt hại lớn cho cuộc sống con

ngời Để hạn chế lũ lụt, con ngời cần

tích cực tồng cây gây rừng, tráng phá

hoại môi trờng thiên nhiên

*HĐ3: Hớng dẫn HS luyện đọc diễn

cảm, phát hiện cách đọc (B.P)

Đọc bức th với giọng chia buồn, tình

cảm,an ủi, động viên, khích lệ

Giọng văn trùng xuống khi nói về sự

mất mát, cao giọng hơn khi động viên

HS nghe, xác định yêu cầu giờ học

HS có thể nêu ý nghĩa của các phongtrào từ thiện

HS luyện đọc theo hớng dẫn của GV

HS đọc nối tiếp theo đoạn lần1.(Sửa lỗiphát âm : lũ lụt, nớc lũ )

Câu dài : Nhng chắc là Hồng cũng tự

hào/về tấm gơng dũng cảm của ba/xả

thân cứu ngời giữa dòng nớc lũ//

- Lơng viết th để chia buồn với Hồng

- “Hôm nay, đọc báo TNTP mình rấtxúc động ra đi mãi mãi”/tr 25

- Lơng khơi gợi lòng tự hào về ngời chadũng cảm

- Mở đầu : nêu rõ thời gian, địa điểm,lờichào hỏi

- Kết thúc : ghi lời nhắn nhủ, cám ơn,hứa hẹn, kí tên

- Liên hệ việc làm của mình để giúp đỡ bạn bè

- Chuẩn bị bài : Ngời ăn xin

Trang 2

Tiết 11: Triệu và lớp triệu (Tiếp)

I.Mục tiêu: - Đọc, viết đợc một số số đến lớp triệu

- HS củng cố thêm về hàng, lớp, triệu

- Bài tập 1; 2; 3

II Đồ dùng : Bảng phụ ghi bài 1.

III.Hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra: Đọc số : 326.000.000 ;

106.000.000 ; 444.167.213

HS đọc, phân tích hàng, lớp

VD : Ba trăm hai mơi sáu triệu

B Bài mới: a, Giới thiệu bài: GV nêu

yêu cầu giờ học

b, Nội dung chính: GV tổ chức cho

HS thực hiện các yêu cầu của bài

I

, Mục tiêu:- Nêu đợc ví dụ về sự vợt khó trong học tập

- Biết đợc vợt khó trong học tập guíp em mau tiến bộ

*Mục tiêu: hiểu đợc nội dung câu

chuyện và kể lại đợc câu chuyện

-GV đọc câu chuyện ‘’một HS nghèo

Trang 3

*GV: để học tốt chúng ta cần cố gắng

kiên trì vợt qua những khó khăn tục

ngữ đã có câu’’có chí thì nên ‘’

b.Hoạt động 2: Em sẽ làm gì ?

*Mục tiêu: Biết tìm ra những hành vi

thể hiên sự kiên trì bền bỉ trong học

-Thảo luận nhóm 4-làm bài tập

- Đại diện nhóm báo cáo-Y/c các nhóm giải thích cách giải quyết

-HS đọc ghi nhớ

Thứ ba ngày 14 tháng 9 năm 2010

Khoa học

Vai trò của chất đạm và chất béo (tiếp).

1.Mục tiêu:- Kể tên những thức ăn chứa nhiều chất đạm, chất béo.

- Nêu đợc vai trò của chất đạm, chất béođối với cơ thể

- chất đạm giúp xây dựng và đổi mới cơ thể

- Chất béo giàu năng lợng và giúp cơ thể hấp thụ các vi - ta - min A, D, E, K

2 Chuẩn bị: Thẻ ghi tên các loại thực phẩm.

3 Hoạt động dạy học chủ yếu:

A.Kiểm tra: - Kể tên một số loại

thức ăn chứa chất bột đờng?

- Nêu vai trò của chất bột đờng?

HĐ1: Tìm hiểu vai trò của chất đạm.

GV cho HS làm việc với tranh SGK,

liên hệ và TLCH

- Kể tên một số thức ăn chứa nhiều

chất đạm ?

- Nêu vai trò của chất đạm?

(GV cho HS thảo luận câu hỏi này)

GV chốt kiến thức cần nhớ SGK/tr12

HĐ2:Tìm hiểu vai trò của chất béo.

GV cho HS làm việc theo nhóm, ghi

các thức ăn có chất béo vào bảng

nhóm, báo cáo

- Câu hỏi /tr 13

GV chốt lại kiến thức cần nhớ trong

bài ( Thông tin cần biết/tr13)

GV cho HSKG liên hệ chế độ ăn uống

đảm bảo sức khoẻ, tránh béo phì

HS nghe, xác định yêu cầu của tiếthọc

HS quan sát hình SGK/tr12, ghi têncác thức ăn có chất đạm vào VBT,thảo luận theo cặp và TLCH

- đạu nành, thịt lợn, trứng gà, vịt quay

- giúp xây dựng và đổi mới cơ thể : tạo ra những tế bào mới làm cho cơ

thể lớn lên /tr 12 HS đọc, nhắc lại

HS thực hành theo yêu cầu của GV

- Thức ăn có chứa nhiều chất béo : mỡlợn, lạc, vừng, dầu ăn

- Chất béo giàu năng lợng và giúp cơ

thể hấp thụ các vi- ta- min : A, D, E, K

nhiều chất béo

C Củng cố, dặn dò: - Nêu vai trò của chất đạm, chất béo?

- Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài: Vai trò của vi – ta - min, chất khoáng và chất xơ

Toán

Trang 4

Tiết 12: Luyện tập

I.Mục tiêu: - Đọc viết đúng đợc các số đến lớp triệu.

- Bớc đầu nhận biết đợc giá trị của mỗi số theo vị trí của nó trong mỗi số

- Bài tập 1; 2; 3 a,b,c; bài 4 a.b

II.Đồ dùng : Bảng phụ ghi bài 1/tr 10.

III.Hoạt động dạy học chủ yếu:

Bài 1: Viết theo mẫu:

(GV cho một HSKG phân tích lại mẫu,

HS làm trong vở, chữa bài trên BP)

Bài 3 : Viết các số sau:

( GV cho HS đọc, viết theo cặp, chữa

850.304.900

VD : 32.640.507 : Ba mơi hai triệu sáu trăm bốn mơi nghìn năm trăm linh bảy

HS đọc số : Bảy trăm mời lăm nghìnsáu trăm ba mơi tám

C Củng cố,dặn dò: - Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài sau: Luyện tập.(tiếp)

Chính tả.

Nghe - viết: Cháu nghe câu chuyện của bà

Phân biệt: tr/ ch; dấu hỏi / ngã

I-Mục tiêu:- Nghe -viết, trình bày bài CT sạch sẽ; biết trình bày đúng các dòng thơ

lục bát, các khổ thơ

- Làm đúng bài tập 2a/ b hoặc BT do GV soạn

II.Đồ dùng: Bảng phụ ghi bài 2a/tr 27.

III.Hoạt động dạy học chủ yếu:

1 Kiểm tra: GV cho HS viết bảng

con từ : lát sau, phải chăng, xem xét HS viết, chữa bài.

2.Dạy bài mới:

a, Giới thiệu bài:GV nêu yêu cầu giờ

học

b,Nội dung chính:

HĐ1: Hớng dẫn chính tả:

GV đọc bài viết, hớng dẫn HS tìm hiểu

nội dung bài viết

- Bài thơ nói lên điều gì?

GV hớng dẫn HS viết các từ dễ viết sai

(dựa vào nghĩa hoặc phơng thức ghép)

( HS viết vào vở, hai học sinh viết trên

bảng, GV kiểm tra)

GV hớng dẫn HS cách trình bày thể

thơ sáu – tám

GV đọc cho HS viết

GV đọc cho HS soát lỗi

HS nghe, xác định yêu cầu của tiếthọc

HS nghe, định hớng nội dung cần viết,cách trình bày

Trang 5

HĐ2: Hớng dẫn làm bài tập chính

tả.

Bài 2: GV cho HS đọc thầm và làm bài

vào vở, chữa bài trên bảng (B.P)

GV cho HS đọc lại toàn bài, chú ý đọc

đúng chính âm

HS đọc, xác định yêu cầu, thực hành

* Kết quả : tre mọc khôngchịu trúc cháy tre tre đồng

chí chiến đấu tre

HS đọc bài

C Củng cố, dặn dò: - Luyện viết lại những chữ viết sai trong bài

- Chuẩn bị bài nhớ viết : Truyện cổ nớc mình.

Kể chuyện

Kể chuyện đã nghe, đã đọc

I.Mục tiêu: - Kể lại câu chuyện đã nghe, đã đọc có nhân vật, có ý nghĩa, nói về

lòng nhân hậu

- lời kể rõ ràng, rành mạch, bớc đầu biểu lộ tình cảm qua giọng kể

II.Đồ dùng:- Su tầm truyện kể về lòng nhân hậu.

III.Hoạt động dạy học chủ yếu:

A.Kiểm tra: GV cho HS kể câu

chuyện Nàng tiên ốc.

- Câu chuyện muốn nói với chúng ta

điều gì ?

HS kể chuyện, nhận xét bạn kể, nêu ý nghĩa của câu chuyện

- Ca ngợi những con ngời giàu lòng nhân ái, ở hiền gặp lành

B Dạy bài mới:

a, Giới thiệu bài : GV nêu yêu cầu

tiết học

HĐ1: Hớng dẫn tìm hiểu yêu cầu

của đề bài.

GV cho HS đọc , phân tích yêu cầu

của đề, gạch chân dới từ ngữ quan

+ Mở đầu câu chuyện

+ Diễn biến của câu chuyện

HS nghe, xác định yêu cầu giờ học,

định hớng nội dung chuyện kể

HS đọc lại đề bài : Kể một câu chuyện

mà em đã đợc nghe, đợc đọc về lòng nhân hậu

HS nghe hớng dẫn, TLCH, tập kể chuyện

HS yếu có thể ghi từng chi tiết , kể từng đoạn

- thơng yêu, quý trọng, quan tâm đến mọi ngời

- Dế Mèn bênh vực kẻ yếu ; Nàng tiên

ốc ; Sự tích hồ Ba Bể

VD : Truyện nói về những con ngời giàu lòng nhân hậu, biết quan tâm đến

mọi ngời – Ngời ăn xin

Một buổi tra hè đầy nắng, cậu bé đang

đi trên đờng thì gặp một ông lão ăn xin già lọm khọm

HS kể chuyện theo cặp

HS kể chuyện trớc lớp HS thảo luận về

ý nghĩa mỗi câu chuyện, liên hệ giáo dục về lòng nhân hậu, biết thông cảm, chia sẻ chân thành với những mảnh đờibất hạnh

Trang 6

I Mục tiêu: - Nắm đợc sự kiện về nhà nớc Văn Lang: thời gian ra đời, những nét

chính về đời sống vật chất và tinh thần của ngời Việt Cổ:

+ Khoảng năm 700 TCN nớc Văn Lang, nhà nớc đầu tiên trong lịch sử dân

tộc ra đời

+ Ngời Lạc Việt biết làm ruộng, ơm tơ, dệt lụa, đúc đồng làm vũ khí và công

cụ sản xuất

+ Ngời Lạc Việt ở nhà sàn, họp nhau thành các làng, bản

+ Ngời Lạc Việt có tục nhuộm răng, ăn trầu; ngày lễ hội thờng đua thuyền,

đấu vật

II Đồ dùng: Lợc đồ, tranh, thẻ chữ lịch sử.

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra: - Nêu các bớc sử dụng

bản đồ?

B Dạy bài mới:

a, Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu giờ

học

- đọc tên bản đồ, đọc các kí hiệu trên bản đồ, tìm các đối tợng lịch sử, địa lí trên bản đồ

HS nghe, xác định yêu cầu giờ học

b, Nội dung chính:

*HĐ1: Tìm hiểu sự ra đời của nớc

Văn Lang.( GV cho HS đọc thông tin

SGK, TLCH)

- Nớc Văn Lang ra đời vào thời gian

nào và ở khu vực nào?

HS thực hành trên lợc đồ SGK, trình bày lại trên lợc đồ chung

HSđọc, tìm hiểu thông tin

- Hùng Vơng, lạc hầu, lạc tớng, lạc dân, nô tì

Hùng Vơng Lạc hầu Lạc tớng

Lạc dânNô tì

- Nghề chính của ngời Lạc Việt là làm ruộng trồng lùa, khoai đỗ, cây ăn quả /tr 13

Bài 5: Đi đều, đứng lại, quay sau.

Trò chơi: Kéo ca lừa xẻ

I Mục tiêu:

- Bớc đầu biết đi đều đúng lại quay sau

- Biết đợc cách chơi và tham chơi đợc các trò chơi theo yêu cầu của GV

- Nhận xét: 1 CC: 2 KT 15 em

Trang 7

II Địa điểm, phơng tiện:

- Sân trờng, còi, cờ

III Nội dung và phơng pháp:

b Trò chơi: Kéo ca lừa xẻ.

- HS tập hợp theo đội hình chơi

- GV hớng dẫn HS cách chơi, luật chơi

- Cho một nhóm HS chơi thử - Sau đố chơi thật

I.Mục tiêu : - Giọng dọc nhẹ nhàng, bớc đầu thể hiện đợc cảm xúc, tâm trạng của

nhân vật trong câu chuyện

- Nội dung: Ca ngợi cậu bé có tấm lòng nhân hậu, biết đồng cảm,

th-ơng xót trớc nỗi bất hạnh của ông lão ăn xin nghèo khổ

II.Đồ dùng: Bảng phụ hớng dẫn đọc đoạn : “ Tôi chẳng ông lão”.

III.Hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra:- Đọc nối tiếp đoạn bài HS đọc bài

Th thăm bạn.

- Tìm những câu cho thấy bạn Lơng

rất thông cảm với bạn Hồng?

B Dạy bài mới:

a, Giới thiệu bài (qua tranh)

b,Nội dung chính:

*HĐ1: Hớng dẫn HS luyện đọc.

GV hớng dẫn HS đọc nối tiếp theo

đoạn, đọc theo cặp, đọc toàn bài, kết

hợp luyện đọc câu thơ khó, từ khó,

giảng từ mới trong phần chú giải

Đoạn 1 : Từ đầu đến cứu giúp.

Đoạn 2 : Tiếp theo đến cho ông cả.

HS luyện đọc theo hớng dẫn của GV

HS đọc nối tiếp theo đoạn

Sửa lỗi phát âm : lọm khọm, lẩy bẩy

giàn giụa

Câu : Chao ôi ! Cảnh nghèo đói đã

gặm nát con ngời đau khổ kia thành xấu xí biết nhờng nào! (Đọc nh một lời

than)

HS đọc theo cặp lần 2

HSKG giải nghĩa từ mở rộng:

Trang 8

ý2: Sự chia sẻ, cảm thông của cậu

bé đối với ông lão.

GV cho HS thi đọc diễn cảm theo

đoạn đối với HSTB, đọc cả bài với

HSKG

GV hớng dẫn HS đọc theo vai

GV cho HS liên hệ giáo dục

- Lẩy bẩy : run rẩy, yếu đuối, không tự

- ông lão già lọm khọm, đôi mắt đỏ

đọc, giàn giụa nớc mắt, đoi môi tái nhợt

- hành động của cậu bé : rrất muốn cho ông lão một thứ gì đó nên cố gắng lục tìm hết túi nọ, túi kia Nắm chặt bàn tay ông lão

- Lời nói : Xin ông đừng giận chứng

tỏ cậu bé thơng xót ông lão chân thành

Mục 1

HS luyện đọc theo hớng dẫn của GV

Lời cậu bé : đọc với giọng thơng xót

3 Củng cố, dặn dò: - Kể chuyện cho cả nhà nghe.

- Em học đuợc ở cậu bé điều gì ?

- Chuẩn bị bài sau: Một ngời chính trực

Tập làm văn

Kể lại lời nói, ý nghĩ của nhân vật

I Mục tiêu: Biết đợc 2 cách kể lại lời nói, ý nghĩa của nhân vật và tác dụng của

nó : nói lên tính cách nhân vật và ý nghĩa câu chuyện

II Đồ dùng: Kẻ bảng phân tích lời nói gián tiếp, trực tiếp.

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài : - GV cho HS nhắc

lại nội dung ghi nhớ trong tiết TLV

tr-ớc

- Khi tă ngoại hình nhân vật cần chú ý

điều gì? Cho VD ?

HS nhắc lại nội dung ghi nhớ

- tả nững đặc điểm tiêu biểu

HS đọc đoạn tả ông lão ăn xin

B Dạy bài mới :

a, Giáo viên nêu yêu cầu giờ học từ

GV cho HS lên ghi lại lời nói và ý

nghĩa của cậu bé

GV cho HS phát biểu ý kiến, bổ sung

- Lời nói, ý nghĩa của nhân vật nói lên

HS nghe, xác định yêu cầu của giờ học

Trang 9

điều gì?

*Ghi nhớ: SGK/tr32.

*Luyện tập:

Bài 1: Tìm lời dẫn trực tiếp và gián

tiếp trong đoạn văn sau:

(GV giúp HS xác định đúng yêu cầu

của bài, lựa chọn lời dẫn trực tiếp,

gián tiếp.)

*Gợi ý : Lời dẫn trực tiếp thờng đợc

trình bày nh thế nào?

Bài 2 : Chuyển lời dẫn gián tiếp trong

đoạn văn sau thành lời dẫn trực tiếp

GV cho HS đọc đoạn văn, tìm lời dẫn

gián tiếp

- Muốn chuyển lời dẫn gián tiếp thành

lời dẫn trực tiếp ta phải làm nh thế

nào?

GV cho HSKG làm mẫu một lần, cho

HS viết vào trong vở, GV kiểm tra,

chấm bài, cho HS đọc bài

Bài 3 : Chuyển lời dẫn trực tiếp trong

đoạn văn sau thành lời dẫn gián tiếp

GV hớng dẫn HS nh với bài 2

- Muốn chuyển lời dẫn trực tiếp thành

lời dẫn gián tiếp ta làm nh thế nào?

HS đọc và nhắc lại nội dung ghinhớSGK tr 32

HS đọc, xác định yêu cầu đề bài, thựchành

Lời dẫn trực tiếp thờng đợc đặt trongdấu ngoặc kép

+ Lời dẫn gián tiếp : Cậu bé bị chó sói

- Phải thay đổi từ xng hô

- Phải đặt lời nói trực tiếp sau dấu hai chấm, dấu ngoặc kép

VD : Vua nhìn thấy những miếng trầu têm rất khéo bèn hỏi bà hàng nớc :

- Trầu này ai têm?

VD : Bác thợ hỏi Hoè cậu có thích làm

thợ xây không? ( Thay từ xng hô, bỏ các dấu ngoặc kép hoặc gạch đầu dòng,gộp lại lời kể chuyện với lời nhân vật)

C Củng cố, dặn dò: - Thế nào là lời dẫn trực tiếp? Lời dẫn gián tiếp khác lời dẫn

trực tiếp ở điểm nào?

- Chuẩn bị bài sau : Viết th

Toán

Tiết 13: Luyện tập

I Mục tiêuĐọc, viết thành thạo số đến lớp triệu

- Nhận biết giá trị của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số

- Bài tập 1: chỉ nêu giá trị só 3 trong mỗi số; bài 2 a, b; bài 3 a; bài 4

II Đồ dùng: Bảng phụ ghi bài 4/tr17.

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

A.Kiểm tra: Đọc và nêu giá trị của

chữ số 5 trong mỗi số sau :35.627.449 ;

82.175.263

GV giúp HS yếu phân tích hàng, lớp

VD : 35.627.449 : Ba mơi lăm triệu sáutrăm hai mơi bảy nghìn bốn trăm bốn mơi chín.- Chữ số 5 có giá trị là 5.000.000

B Dạy bài mới:

a, GV nêu yêu cầu giờ học từ phần

kiểm tra

b, Nội dung chính: GV tổ chức cho HS

làm các bài tập SGK/tr17, chữa bài

Bài1 : Đọc số và nêu giá trị củachữ số

3

35.627.449 ; 123.456.789

Bài2:a,b Viết số, biết số đó gồm:(SGK/

tr17)

GV cho HS viết trong vở, chữa bài

Với HS yếu GV hớng dẫn viết số theo

*Ta thấy : 5.000.000 + 700.000 +60.000 + 300 + 40 + 2 = 5.760.342

HS đọc thông tin, thảo luận, TLCH :

- ấn Độ là nớc có số dân nhiều nhất :989.200.000 ngời

Trang 10

- Nớc nào có số dân nhiều nhất?

- Bớc đầu thực hiện động tác đi đều, vòng phải, vòng trái - đứng lại

- Biết đợc cách chơi và tham chơi đợc các trò chơi theo yêu cầu của GV

- Nhận xét: 1 CC: 2 KT 12 em

II Địa điểm, phơng tiện:

- Sân trờng, còi, cờ

III Nội dung và phơng pháp:

1 Phần mở đầu:

- Tập hợp, phổ biến nội dung

- Khởi động: Trò chơi : “ làm theo khẩu lệnh”

2 Phần cơ bản:

a Đội hình, đội ngũ:

- Ôn quay sau

- GV điều khiển lớp tập làm 4 tổ

- HS tập theo tổ - GV theo dõi, uốn nắn

* Học đi đều, vòng trái, vòng phải, đứng lại

- GV làm mầu , phân tích từng động tác

- Gọi 3 - 5 HS làm mẫu lại

- Lớp tập vài lần - GV theo dõi sủa sai cho HS nếu có

- HS chia tổ tập luyện - GV theo dõi, nhận xét

b Trò chơi: bịt mắt bắt dê.

- HS tập hợp theo đội hình chơi

- GV hớng dẫn HS cách chơi, luật chơi

- Cho HS chơi - GV quan sát nhận xét

3 Phần kết thúc:

- HS về hàng thả lỏng

- GV nhận xét, đánh giá tiết học

Thứ năm ngày 16 tháng 9 năm 2010

Trang 11

Luỵên từ và câu.

Từ đơn và từ phức

I.Mục tiêu: - HS hiểu sự khác nhau giữa tiếng và từ, phân biệt từ đơn, từ phức

- Nhận biết đợc từ đơn, từ phức trong đoạn thơ; bớc đầu làm quen với từ điển

để tìm hiểu về từ

II.Đồ dùng: Từ điển Tiếng Việt, bảng nhóm.

III.Hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra: - Nêu tác dụng của

dấu hai chấm? Đọc đoạn văn minh

GV cho HS đọc, xác định nội dung ,

yêu cầu của phần nhận xét, thảo luận

Bài 2 : GV cho HS làm việc theo

nhóm với từ điển, ghi lại 3 từ đơn, 4

từ phức

HSKG có thể ghi nhiều từ hơn trong

cùng một khoảng thời gian

Bài 3 : Đặt câu với một từ đơn hoặc

từ phức vừa tìm

HSKG đặt câu theo khả năng của

mình

HS đọc, xác định yêu cầu phần nhận xét, thực hành, TLCH

HS chép bài thơ, ghi từ vào bảng nhóm, chữa bài : + Từ đơn : rất, vừa

lại

+ Từ phức : công bằng, đa tình, đa mang, thông minh, độ lợng

VD : Từ đơn : mẹ, sao, con

VD : Từ phức : xinh đẹp, nặng nề, khó khăn, dịu dàng

Bài 6:Vai trò của chất khoáng, chất xơ và vi ta min

I Mục tiêu: - Kể tên những thứ ăn chứa nhiều vi - ta - min, chất khoáng và chất xơ

- Nêu đợc vai trò của vi - ta - min, chất khoáng và chất xơ đối với cơ thể:

+ Vi -ta - min rất cần cho cơ thể, nếu thiếu cơ thể sẽ bị bệnh

+ Chất khoáng tham gia xây dựng cơ thể, tạo men thúc đẩy và điều khiển

hoạt động sống, nếu thiếu cơ thể sẽ bị bệnh

+ Chất xơ không có giá trị dinh dỡng nhng rất cần để đảm bảo hoạt động

bình thờng của bộ mày tiêu hoá

II.Đồ dùng: Phiếu ghi tên thức ăn.

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra: - Kể tên các loại thức ăn

có nhiều chất đạm, chất béo?

- Nêu vai trò của chất đạm, chất béo?

vi- ta- min, chất khoáng và chất xơ.

- Chất đạm : Cá, đậu phụ, thịt lợn, trứng

- Chất béo : mỡ lợn, dầu ăn

HS nghe, xác định yêu cầu giờ học, mục tiêu của từng hoạt động

HS liên hệ thực tế, kết hợp quan sát tranh t liệu SGK/tr 14, thảo luận,

Trang 12

GV cho HS quan sát tranh SGK/tr 14,

nói về thức ăn hàng ngày các em thờng

dùng và thi kể tên một số vi ta min và

chất khoáng có trong thức ăn hàng

ngày

- Các loại vi-ta-min, chất xơ, khoáng

chất có nguồn gốc từ đâu?

- Phân loại các thức ăn trên thành hai

nhóm : Nhóm có nguồn gốc từ động

vật, nhóm có nguồn gốc từ thực vật

*HĐ2: Tìm hiểu vai trò của chất

khoáng, vi- ta- min, chất xơ.

GV cho HS làm việc theo cặp, thảo

luận,TLCH

- Nêu vai trò của chất khoáng, vi ta min

và chất xơ?

GV kết luận : Thông tin cần biết /tr14

GV cho HS liên hệ chế độ dinh dỡng

HS đọc, nhắc lại thông tin cần biết

C Củng cố, dặn dò: - Nêu vai trò của chất khoáng, vi-ta-min, chất xơ?

- Nhận xét giờ học

- Chuẩn bị bài sau: Vai trò của chất đạm và chất béo.(tiếp)

Toán

Tiết 14: Dãy số tự nhiên

I.Mục tiêu: - Bớc nhận biết đựơc số tự nhiên, dãy số tự nhiênvà một số đặc điểm

của số tự nhiên

- Bài tập 1, 2, 3, 4 a

II.Đồ dùng: Bảng cài và bộ số

III.Hoạt động dạy học chủ yếu:

A.Kiểm tra: Chấm bài trong VBT

B.Dạy bài mới:

1 Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu

giờ học

HS đổi vở kiểm tra bài cho bạn

HS nghe, xác định yêu cầu giờ học

GV giới thiệu dãy số tự nhiên

b Giới thiệu một số đặc điểm của

dãy số tự nhiên.

GV hớng dẫn HS nhận xét các đặc

điểm của dãy số tự nhiên (SGK

/tr19)

- Trong dãy số tự nhiên hai số liên

tiếp nhau hơn kém nhau bao nhiêu

* Đặc điểm của dãy số tự nhiên:

- Không có số tự nhiên lớn nhất và dãy số tự nhiên có thể kéo dài mãi mãi

- Không có số tự nhiên nào liền trớc

số 0 nên số 0 là số tự nhiên bé nhất

- Trong dãy số tự nhiên hai số liền

Trang 13

đơn vị?

c Hớng dẫn thực hành.

GV tổ chức cho HS thực hành các

bài tập/tr19

Bài1 : Viết số tự nhiên liền sau của

mỗi số sau vào ô trống

GV cho HS lên bảng viết, nêu cách

tìm STN liền sau

Bài 2 : Cách tiền hành nh bài 1

Bài 3 : Viết số thích hợp vào ô

VD : 6 + 1 = 7 7 là số tự nhiên liền sau của 6

C Củng cố, dặn dò: - Nêuđặc điểm của STN ; cho VD?

- Chuẩn bị bài sau: Viết số tự nhiên trong hệ thập phân

Kĩ thuật

Cắt vải theo đờng vạch dấu.

I Mục tiêu:- Biết cách vạch dấu trên vải và cắt vải theo đờng vạch dấu

- Vạch đợc dấu trên vải và cắt đợc vải theo đờng vach dấu Đờng cắt có thể

mấp mô

- Nhận xét 1 CC: 2 KT 10 em

II Đồ dùng : Một mảnh vải có kích thớc 20 cm x 30 cm, kéo, thớc, phấn vạch trên

vải

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài : - Nêu đặc điểm của

dấu, đờng cắt vải theo đờng vạch dấu

- Nêu tác dụng của việc vạch dấu trên

a,Vạch dấu trên vải:

GV cho HS quan sát trên hình 1a, 1b

SGK để nêu cách vạch dấu đờng thẳng,

đờng cong trên vải

GV cho HS thực hiện thao tác vạch

dấu trên vải

- Khi vạch dấu cần chú ý điều gì?

b, Cắt vải theo đờng vạch dấu:

HS quan sát, nhận xét mẫu,thảo luận,

trả lời câu hỏi

- Vạch dấu là công việc đợc thực hiện trớc khi cắt, khâu, may Tuỳ yêu cầu cắt, may, có thể vạch dấu theo đờng thẳng , cong Vạch dấu để cắt vải đợc chính xác, không bị xiên lệch

- Cắt vải theo đờng vạch dấu đợc thực hiện theo hai bớc : vạch dấu trên vải vàcắt vải theo đờng vạch dấu

HS quan sát hình SGK, quan sát GV thao tác mẫu, nhận xét quy trình kĩ thuật:

- vuốt mặt vải cho phẳng

HS thực hiện yêu cầu của GV

- tì kéo lên mặt bàn để cắt cho chuẩn

- mở rộng hai lỡi kéo và luồn lỡi kéo nhỏ hơn xuống dới mặt vải dể vải

Trang 14

I Mục tiêu: - Nêu đợc tên 1 số dân tộc ít ngời ở HLS: Thái, Mông, Giao

- Biết HLS là nơi dân c tha thớt

- Sử dụng đợc tranh ảnh để mô tả nhà sàn và trang phục của 1 số dân tộc ở

Hoàng Liên Sơn

+ Trang phục: Mỗi dân tộc 1 cách ăn mặc riêng; trang phục của các dân tộc

dợc may, thêu trang trí rất công pgu và thờng có màu sắc sặc sỡ

+ Nhà sàn: Đợc làm bằng các vật liệu tự nhiên nh gỗ, tre, nứa

II Chuẩn bị: Bản đồ tự nhiênViệt Nam, tranh, ảnh về con ngời, trang phục , lễ hội

của ngời dân ở Hoàng Liên Sơn

III Hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra bài cũ: - Mô tả dãy núi

Hoàng Liên Sơn

- Nhận xét về khí hậu ở nơi đây?

- dãy núi cao và đồ sộ, nhiều đỉnh nhọ, sờn núi dốc

B Dạy bài mới:

a, Giới thiệu bài: GV nêu yêu cầu giờ

học

b, Nội dung chính:

HĐ1 : Tìm hiểu Hoàng Liên Sơn

-nơi c trú của một số dân tộc ít ngòi.

- Kể tên một số dân tộc ít ngời sinh

sống ở Hoàng Liên Sơn?

- Phơng tiện giao thông chủ yếu của

ngời dân nơi đây là gì?

GV cho HS quan sát tranh, ảnh , giới

thiệu về bản làng và nhà sàn nơi đây

HĐ3 : Tìm hiểu chợ phiên, trang

phục, lễ hội của ngời dân Hoàng Liên

Sơn.

- Nhận xét về trang phục của một số

dân tộc ít ngời ở Hoàng Liên Sơn?

( Hình 4, 5, 6)

- Em biết gì về chợ phiên nơi đây?

GV cho HS KG mô tả đôi nét về chợ

phiên của ngời dân Hoàng Liên Sơn

GV kết luận nội dung chính của bài

* Thông tin cần biết (SGK/tr76)

HS nghe, xác định yêu cầu giờ học

HS thực hành theo yêu cầu của GV:

đọc t liệu SGK, TLCH:

- Thái , Dao , Mông, Tày

- chủ yếu là đi bbọ hoặc đi ngựa vì

đờng giao thông chủ yếu là đờng mòn /tr 73

HS đọc thông tin, quan sát ảnh chụp SGK / tr 73, thảo luận, TLCH theo cặp

- Nơi đây có một số dân tộc sống ở nhàsàn Họ làm nhà sán để tránh thú dữ /tr74

- họ thờng tự may mặc những trang phục truyền thống riêng của dân tộc may , thêu, trang trí rất công phu

và thờng có màu sắc sặc sỡ

HS mô tả trang phục của ngời dân tộc Mông, Thái, Dao ( Hình 4,5,6)

GV cho HS quan sát ảnh chụp, mô tả

theo sự hiểu biết của mình về các phiênchợ vùng cao: chợ phiên họp vào những ngày nhất định /tr 74

HS đọc, nhắc lại thông tin cần biết SGK/tr76

Trang 15

I Mục tiêu : - Biết thêm một số từ ngữ, về chủ điểm : Nhân hâu - Đoàn kết; biết

cách mở rộng vốn từ có tiếng hiền, tiếng ác

II.Đồ dùng: Kẻ khung trống bài 2/ tr33

III Hoạt động dạyhọc chủ yếu:

A Kiểm tra:- Phân biệt từ đơn, từ

phức? Cho VD minh hoạ? - Từ đơn là từ do một tiếng tạo thành.

B Dạy bài mới:

a, Giới thiệu bài:

b, Nội dung chính: GV tổ chức cho HS

thực hành các yêu cầu trong bài, chữa

Bài 4 : Em hiểu nghĩa của các thành

ngữ, tục ngữ dới đây nh thế nào?

GV cho HS thảo luận nhóm, TLCH

HS nghe, xác định yêu cầu giờ học

HS đọc, xác định yêu cầu của từng bài, thực hành, chữa bài

HS thi tìm từ theo nhóm tiếp sức:

a, dịu hiền, hiền lành, hiền hậu, hiền thục, hiền thảo, ngoan hiền

b, ác độc, ác tâm, ác tính, ác khẩu, tội

ác, ác độc

HS giải nghĩa một số từ

VD : Hiền dịu : hiền hậu và dịu dàng

Hiền thảo : ( ngời phụ nữ ) ăn ở tốt với ngời trong gia đình nh ông bà, bố mẹ

Bài 2 : VD : Đồng nghĩa với nhân hậu :nhân từ, nhân ái, hiền hậu, phúc hậu,

đôn hậu, trung hậu

Trái nghĩa với nhân hậu là : độc ác, hung ác, tàn ác, tàn bạo

- Hiền nh bụt (đất)

III.Hoạt động dạy học chủ yếu:

A Kiểm tra: - Tính cách của nhân

vật thờng biểu hiện qua những phơng

diện nào?

B Dạy bài mới:

a, Giới thiệu bài:

b, Nội dung chính:

1 Nhận xét:

GV tổ chức cho HS đọc, xác định yêu

cầu tr 23,đọc lại bài Th thăm bạn,

thảo luận trả lời câu hỏi

- qua hình dáng, hành động, lời nói và

ý nghĩa của nhân vật

HS xác định yêu cầu của giờ học

HS thực hành theo yêu cầu của GV,thảo luận và TLCH, báo cáo

Trang 16

Bài1: Viết th gửi một bạn ở trờng khác

để thăm hỏi và kể cho bạn nghe tình

hình ở lớp và tr ờng em hiện nay

GV hớng dẫn phân tích đề bài:

- Đề bài yêu cầu gì?

- Viết th cho ai?

- Viết để làm gì?

GV cho HS nhắc lại kết cấu thông

th-ờng của một bức th, cho HSKG nói

mẫu từng phần, HSTB yếu tập nói

theo đoạn, viết vào vở

GV chấm một số bài , sửa lỗi

GV giới thiệu bức th tham khảo

- thăm hỏi, trao đổi thông tin

- Nêu mục đích, lí do viết th, thăm hỏi tình hình của ngời nhận th /tr 34

- Mở đầu : Địa điểm và thời gian viết

th ; Lời tha gửi

- Kết thúc: Lời chúc, lời cảm ơn, hứa hẹn; Chữ kí và tên hoặc họ tên

HS đọc, nhắc lại nội dung cần nhớ

HS đọc , xác định yêu cầu của đề, thực hành

- Viết một bức th

- Cho bạn em ở trờng khác

- Thăm hỏi và kể cho bạn nghe về tình hình của lớp và trờng em hiện nay

HS nhắc lại nội dung của một bức th

HS thực hành nói miệng theo từng phần

HS viết bài vào vở

Tiết 15: Viết số tự nhiên trong hệ thập phân

I Mục tiêu :- Biết sử dụng mời chữ số để viết số trong hệ thập phân

- Nhận biết đợc giá trj của mỗi chữ số theo vị trí của nó trong mỗi số

- Bài tập 1; bài 2; bài 3: viết giá trị chữ số 5 của hai số

Bài 1 : Viết theo mẫu:

GV cho HS phân tích lại mẫu, thực

hành, chữa bài

GV cài số trên bảng, cho HS chữa bài

HS nghe, thực hành viết số theo hớngdẫn của GV

Ngày đăng: 29/04/2021, 00:05

w