- Cả lớp theo dõi.. - Ôn tập cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số.. - Nhận xét sửa chữa.. -Giáo dục HS thương yêu bố mẹ, anh chị em.. Phân tích và đối chiếu các đặc điểm [r]
Trang 11 Đọc trôi chảy bức thư.
- Đọc đúng các từ ngữ nói lên tình cảm của Bác đối với thế hệ mai sau
-Biết đọc thư của Bác với giọng thân ái , xúc động , đầy hi vọng , tin
tưởng
2 Hiểu các từ ngữ trong bài : tám mươi năm trời nô lệ , cơ đồ , hoàn cầu ,
kiến thiết , các cường quốc năm châu
-Hiểu nội dung chính của bức thư:
-Học thuộc lòng một đoạn thơ
3 GDHS : Biết vâng lời Bác dạy thi đua học tập tốt để sánh vai với các
cường quốc năm châu
II.- Đồ dùng dạy học:
- GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
III- Các hoạt động dạy – học:
1/ Ổn định tổ chức :
Kiểm tra dụng cụ học tập của HS
2/ Bài mới : Thư gửi các học sinh
- Một học sinh khá đọc to cả bài một lượt
- 3 học sinh đọc từng đoạn nối tiếp và đọc từ
ngữ dễ đọc sai: tưởng tượng , sung sướng, nghĩ
sao , xây dựng , tám mươi năm giời nô lệ , vui
vẻ
-3 HS đọc nối tiếp và đọc chú giải
-Gọi 1 HSK đọc toàn bài
-Giáo viên đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2:Tìm hiểu bài (GDTTHCM)
Mục tiêu: Đọc hiểu và đưa ra được nội dung
bài: Bác Hồ rất tin tưởng , hi vọng vào học sinh Việt
Nam , những người sẽ kế tục xứng đáng sự nghiệp của
cha ông để xây dựng thành công nước Việt Nam mới
- Cả lớp đọc thầm
- HS nối tiếp đọc và đọc từ ngữ dễđọc sai: tưởng tượng , sung sướng,nghĩ sao , xây dựng , tám mươi nămgiời nô lệ , …
-3HS đọc nối tiếp và đọc chú giải.-HS khá đọc toàn bài
- Cả lớp theo dõi
Trang 212-15
Đoạn 1: Từ đầu … vậy các em nghĩ sao ?
- Ngày khai trường tháng 9 năm 1945 có gì đặc
biệt so với những ngày khai trường khác ? (HS
K)
Đoạn 2: Tiếp theo … học tập của các em
- Sau Cách mạng tháng Tám, nhiệm vụ của toàn
dân là gì ? (HS TB)
-Học sinh có những nhiệm vụ gì trong công
cuộc kiến thiết đát nước ? (HS TB,K)
Đoạn 3: Phần còn lại
- Cuối thư Bác chúc học sinh như thế nào?(HS
TB)
Hoạt động 3: Đọc diễn cảm và học thuộc lòng
Mục tiêu: Đọc diễn cảm được cả bài và thuộc
đoạn văn trong bài theo yêu cầu
PP: Luyện đọc thuộc lòng
- GV HD học sinh đọc diễn cảm đoạn : từ sau
tám mươi năm giời nô lệ… ở công học tập của
các em
- Cho học sinh đọc thuộc lòng đoạn thư trên
- Một HS đọc thành tiếng
- Là ngày khai trường đầu tiên của
nước Việt Nam Dân chủ Cộng hoà sau khi nước nhà giành được độc lập sau tám mươi năm làm nô lệ cho thực dân Pháp
- Một HS đọc
- Xây dựng lại cơ đồ mà tổ tiên đã
để lại, làm cho nước ta theo kịp các nước khác trên hoàn cầu
- HS phải cố gắng, siêng năng họctập, ngoan ngoãn, nghe thầy , yêubạn, góp phần đưa Việt Nam sánhvai với các cường quốc năm châu
- Bác Hồ đã tin tưởng, hy vọng vào học sinh Việt Nam những điều gì ?(g)
- Bác Hồ rất tin tưởng, hy vọng vào HS Việt Nam, những người sẽ kế tục
xứng đáng sự nghiệp của cha ông để xây dựng thành công nước Việt Nam
mới.
- GV nhận xét tiết học
-Về nhà đọc bài nhiều lần và đọc trước bài : “ Quang cảnh làng mạc ngày
mùa”
Trang 3Toán :
ÔN TẬP : KHÁI NIỆM VỀ PHÂN SỐ
I – Mục tiêu :
- Củng cố khái niệm ban đầu về phân số; đọc,viết phân số
- Ôn tập cách viết thương, viết số tự nhiên dưới dạng phân số
- Giáo dục HS chăm học ,tự tin
II – Đồ dùng dạy học :
– GV : Bộ đồ dùng học toán
III – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 – Kiểm tra bài cũ :
- Kiểm tra chuẩn bị sách vở của HS
2 – Bài mới : Ôn tập: khái niệm về phân số
- GV hướng dẫn HS quan sát từng tấm bìa rồi
nêu tên gọi phân số,tự viết phân số đó và đọc
phân số
- Gọi 1 vài HS nhắc lại
- Làm tương tự với các tấm bìa còn lại
- Cho HS chỉ vào các phân số
- HS quan sát
- HS nêu : một băng giấy được chia thành 3 phần bằng nhau, tô màu 2 phần,tức là tô màu 2 phần 3 băng giấy,ta có phân số:
2
3; đọc là : hai phần ba
- HS nhắc
- HS nêu
- Hai phần ba, năm phần mười , ba phần tư ,bốn mươi phần một trăm là các phân số
Trang 418-22’
Hoạt động 2: Ôn tập cách viết thương 2 số
tự nhiên, cách viết mỗi số tự nhiên dưới dạng
- GV hướng dẫn HS nêu kết luận
- Tương tự như trên đối với các chú ý 2,3,4
Trang 5NS: 10/8/12 Khoa học
I– Mục tiêu :
-Nhận ra mỗi trẻ em đều do Bố, Mẹ sinh ra
-Ý nghĩa của việc sinh sản
-Kĩ năng phân tích và đối chiếu các đặc điểm của bố, mẹ và con cái để
rút ra nhận xét bố mẹ và con có đặc điểm giống nhau
-Giáo dục HS thương yêu bố mẹ, anh chị em
II – Đồ dùng dạy học :
- GV : Bộ phiếu dùng cho trò chơi “Bé là con ai ?’’
III – Hoạt động dạy- học:
1 – Kiểm tra bài cũ :
- GV kiểm tra dụng cụ học tập của HS
2 – Bài mới : “ Con người và sức khoẻ.’’
Trang 6+ Bước 1 :GV phổ biến cách chơi
+ Bước 2 :GV tổ chức cho HS chơi
+ Bước 3 : Kết thúc trò chơi
-Tuyên dương các cặp thắng cuộc
- GV yêu cầu HS trả lời câu hỏi :
+Tại sao chúng ta tìm được bố, mẹ cho các
em ?
Kết luận : : Mọi trẻ em đều do bố, mẹ sinh ra
và có những đặc điểm giống với bố , mẹ của
mình
Hoạt động 2: Làm việc với SGK.
-Mục tiêu :HS nêu được ý nghĩa của việc sinh
sản
-Phương pháp : quan sát.
-Cách tiến hành
+ Bước 1 :GV hướng dẫn
1 Yêu cầu HS quan sát các hình 1,2,3 SGK và
đọc lời thoại giữa các nhân vật trong hình
2 Cho hai em liên hệ đến gia đình mình
+Bước 2 : làm việc theo căp
+Bước 3:Yêu cầu một số HS trình bày kết
quả theo cặp trước cả lớp
Yêu cầu HS thảo luận tìm ra ý nghĩa của Sự
Trang 7- Nhớ lại tính chất cơ bản của phân số
- Biết vận dụng tính chất của phân số để rút gọn phân số,qui đồng mẫu số các phân số
- Giáo dục HS tính cẩn thận
II/ Đồ dùng dạy học :
– GV : phiếu bài tập
III/ Hoạt động dạy và học:
1- Kiểm tra bài cũ :
Trang 8- HS chữa bài tập 4
- Nhận xét
2- Bài mới : Ôn tập về tính chất cơ bản của phân số.
- Qua 2 Vd trên, em hãy nêu cách tìm 1
phân số bằng phân số đã cho
Đó chính là tính chất cơ bản của phân số
- HS điền vào ô trống
- Nếu chia hết cả TS và MS của 1
phân số cho cùng 1 số TN khác 0 thì được 1 phân số bằng phân số
5=
2 x 7
5 x 7=
14 35
Trang 93 3 2 6
5 5 2 10
x x
- Nêu tính chất cơ bản của phân số?
- Nêu cách QĐMS của 2 phân số?
Trang 10-Làm bài tập để củng cố quy tắc viết chính tả với : ng / ngh , g / ch , c
/ k
-Rèn kĩ năng luyện viết chữ,cẩn thận
II/ Đồ dùng dạy học :
Bút dạ và bảng nhóm viết từ ngữ , cụm từ hoặc câu có tiếng cần điền
vào ô trống ở bài tập 2 , 4 tờ giấy kẻ bảng nội dung bài tập 3
III/ Hoạt động dạy và học :
I / Bài mới : Nghe – viết :Việt Nam thân yêu
20-22’
7-10’
Hoạt động 1/ Hướng dẫn HS nghe – viết
Mục tiêu: Nghe viết đúng bài chính tả Việt N
am thân Yêu
PP: Thực hành
- GV đọc bài chính tả trong SGK
- Nêu nội dung bài chính tả
-Hướng dẫn HS viết những từ mà HS dễ viết
sai : dập dờn , Trường Sơn , nhuộm bùn , vất
vả
- GV đọc bài cho HS viết
- GV nhắc HS quan sát hình thức trình bày
thơ lục bát,nhắc nhở,uốn nắn những HS ngồi
viết sai tư thế
- GV đọc toàn bài cho HS soát lỗi
* Bài tập 2 :-1 HS nêu yêu cầu của bài tập
-Cho HS làm bài tập vào vở
-GV nhắc HS : Ô trống có số 1 là tiếng bắt
đầu bằng ng hoặc ngh ; ô số 2 là tiếng bắt
đầu bằng g hoặc gh ; ô số 3 là tiếng bắt đầu
bằng c hoặc k
-HS theo dõi SGK và lắng nghe
- Niềm tự hào về truyền thống lao
động cần cù , chịu thương chịu khó , kiên cường bất khuất của dân tộc
VN , ca ngợi đất nước VN tươi đẹp.
-HS viết từ khó trên giấy nháp
-HS viết bài chính tả
-HS theo dõi SGK
- HS soát lỗi -2 HS đổi vở chéo nhau để chấm.-HS lắng nghe
- 1 HS nêu yêu cầu của bài tập
- HS làm bài tập vào vở
- HS lắng nghe
Trang 11- Tổ chức cho HS trình bày kết quả : 4 HS
lên bảng thi trình bày kết quả trên bảng phụ
* Bài tập 3 :-1 HS nêu yêu cầu của bài tập
- Cho HS làm bài tập theo nhóm
- Đại diện nhóm lên bảng thi làm bài nhanh
- GV cho từng HS đọc kết quả
- Cho HS nhắc lại quy tắc viết : ng /ngh , g /
ch , c/k
- 4 HS lên bảng thi trình bày kết quả
- 1 HS nêu yêu cầu của bài tập
-Nhận xét tiết học biểu dương HS học tốt
-Yêu cầu những HS viết sai về viết lại cho đúng
-Học thuộc quy tắc viết : ng / ngh , g / ch , c / k
Trang 12III.- Các hoạt động dạy – học:
1/ Kiểm tra bài cũ :
-GV kiểm tra dụng cụ học tập của học sinh
2/ Bài mới: Từ đồng nghĩa.
-GV cho HS đọc yêu cầu bài tập1
* Ở câu a, các em phải so sánh nghĩa của từ xây
dựng với từ kiến thiết
* Ở câu b, các em phải so sánh nghĩa của từ vàng
hoe với từ vàng lịm, vàng xuộm.
-Cho HS làm bài tập
- Cho HS trình bày kết quả làm bài
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
Hướng dẫn HS làm bài tập 2:
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập 2 HS thảo luận
nhóm
a) Đổi vị trí từ kiến thức và từ xây dựng cho nhau
có được không? Vì sao?
b) Đổi vị trí các từ vàng xuộm, vàng hoe, vàng
lịm cho nhau có được không? Vì sao?
- HS lắng nghe
-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm
-HS làm bài cá nhân, HS tự sosánh nghĩa của các từ trong câu
a, câu b
-Mỗi câu 2HS trình bày
-Lớp nhận xét
-1HS đọc to, cả lớp đọc thầm
-Thảo luận theo nhóm
-Đại diện nhóm trình bày kết quảcủa nhóm mình
Trang 1310-12’
-Cho HS trình bày kết quả
-GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
a) Có thể thay đổi vị trí các từ vì nghĩa của các từ
ấy giống nhau hoàn toàn
b) Không thay đổi được vì nghĩa của các từ
không giống nhau hoàn toàn
-Ghi nhớ: Cho HS đọc lại phần Ghi nhớ trong
- GV nhận xét và chốt lại lời giải đúng
-Nhóm từ đồng nghĩa là :xây dựng- kiến thiết và
trông mong- chờ đợi
- 1HS lên bảng gạch dưới từđồng nghĩa trong đoạn bằng phấnmàu
-Đại diện nhóm lên trình bày
xây dựng- kiến thiết và trông mong- chờ đợi.
-Lớp nhận xét
-1HS đọc to, lớp đọc thầm-HS làm bài tập theo cặp và nêu.-HS lắng nghe
Trang 14Tập đọcQUANG CẢNH LÀNG MẠC NGÀY MÙA
I.- Mục tiêu:
1- Đọc trôi chảy toàn bài Đọc đúng các từ ngữ khó Biết đọc diễn cảm bàivăn với giọng tả chậm rãi , dàn trải , dịu dàng ; biết nhấn giọng những từngữ tả những màu vàng rất khác nhau của cảnh vật
2- Hiểu các từ ngữ ; phân biệt được sắc thái của các từ đồng nghĩa chỉ màusắc dùng trong bài
- Nắm được nội dung chính : Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữangày mùa , làm hiện lên bức tranh làngquê thật đẹp , sinh động và trù phú Qua đó , thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương
GDMT : Bảo vệ và gìn giữ cảnh đẹp của thiên nhiên
II.- Đồ dùng dạy học:
GV: Tranh minh hoạ bài đọc trong SGK
HS: Sưu tầm thêm những bức ảnh khác về sinh hoạt ở làng quê vào ngàymùa
III.- Các hoạt động dạy – học:
1/ Kiểm tra bài cũ: Gọi 2 HS đọc và trả lời:
-Ngày khai trường tháng 9 năm 1945có gì đặcbiệt so với những ngày khaitrường khác ?
- Sau Cách mạng tháng Tám , nhiệm vụ của toàn dân là gì?
2/ Bài mới : Quang cảnh làng mạc ngày mùa
T/g Hoạt động của giáo viên Hoạt động của học sinh
5-8’
Hoạt động 1 :-Luyện đọc:
Mục tiêu: Đọc bài văn với giọng tả
chậm rãi , dàn trải , dịu dàng ; biết
nhấn giọng những từ ngữ tả những màu
vàng rất khác nhau của cảnh vật
PP& hình thức: cá nhân-nối tiếp
Trang 157-10’
10-12’
- Gọi 1 HSG đọc cả bài một lượt
-Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn và kết hợp
đọc từ khó sương sa , vàng xuộm , vàng
hoe , xoã xuống , vàng xọng
-Gọi 4 HS đọc nối tiếp đoạn và đọc chú
giải
-Gọi 1 HSK đọc toàn bài
- GV đọc diễn cảm toàn bài
Hoạt động 2-Tìm hiểu bài: GDMT
Mục tiêu: Hiểu các từ ngữ ; phân biệt
được sắc thái của các từ đồng nghĩa
chỉ màu sắc dùng trong bài
- Nắm được nội dung chính
PP: Vấn đáp
-HS đọc thầm , đọc lướt bài văn
- Kể tên những sự vật trong bài có màu
vàng và từ chỉ màu vàng ?( Y-TB)
- Những chi tiết nào về thời tiết làm
cho bức tranh làng quê thêm đẹp và sinh
động ?( K)
- Những chi tiết nào về con người làm
cho bức tranh quê thêm đẹp và sinh
động ? (TB)
-Các chi tiết trên làm cho bức tranh quê
thêm đẹp và sinh động như thế nào?( K)
- Bài văn thể hiện tình cảm gì của tác
giả đối với quê hương ?( G)
Hoạt đông 3 Đọc diễn cảm:
- GV đọc diễn cảm đoạn văn 1 lần
- HS luyện đọc diễn cảm đoạn văn
-Cho học sinh thi đọc diễn cảm đoạn
văn
-Cho học sinh thi đọc diễn cảm cả bài
GV nhận xét và khen học sinh
-Lắng nghe-Cả lớp đọc thầm
- 4 HS đọc nối tiếp đoạn và
-HS đọc thầm bài
-Lúa-vàng xuộm; nắng-vàng hoe; xoan-vàng lịm; lá mít- vàng ối; …
-Không ai tưởng đến ngàyhay đêm mà chỉ mải miết đigặt ngay
-Làm cho bức tranh đẹp mộtcách hoàn hảo, sống động-Vì phải là người rất yêu quêhương tác giả mới viết đượcbài văn tả cảnh ngày mùahay như thế
-HS lắng nghe cách nhấngiọng, ngắt giọng
-2 HS đọc
-2 HS thi đọc cả bài
3/ Củng cố dặn dò: 3’
Trang 16-Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa ngày mùa, làm hiện lên bức
tranh làng quê như thế nào? -Bài văn miêu tả quang cảnh làng mạc giữa
ngày mùa, làm hiện lên bức tranh làng quê thật đẹp, sinh động và trù phú Qua đó, thể hiện tình yêu tha thiết của tác giả đối với quê hương
-GV nhận xét tiết học Khen những học sinh đọc tốt
-Dặn học sinh về nhà tiếp tục luyện đọc bài văn đã học và chuẩn bị bài
“Nghìn năm văn hiến”
I/ Mục tiêu:
1 / Nắm được cấu tạo 3 phần ( mở bài , thân bài , kết bài ) của một bài văn
tả cảnh 2 / Biết phân tích cấu tạo của 1 bài văn tả cảnh cụ thể
GDMT : Giữ gìn phong cảnh đẹp quê hương và môi trường xung quanh
II / Đồ dùng dạy học :
+ Bảng phụ ghi sẵn rõ phần ghi nhớ
+Tờ giấy khổ to trình bày cấu tạo của bài Nắng trưa
III / Hoạt động dạy và học :
1 / Bài mới : Cấu tạo bài văn tả cảnh
-Cho HS đọc yêu cầu 1
-1 HS đọc phần giải nghĩa từ khó trong bài :
-HS lắng nghe
-HS đọc yêu cầu 1 -HS lắng nghe
Trang 17màu ngọc lam , nhạy cảm , ảo giác
-GV giải nghĩa thêm từ : hoàng hôn
-Cho cả lớp đọc thầm bài văn , HS tự xác
định các phần MB , TB , KB
+GV nhận xét ,chốt lại lời giải đúng
-MB :Từ đầu … yên tĩnh này
-TB : Mùa thu ….chấm dứt
-KB :Câu cuối
* Bài tập 2 :
-GV nêu yêu cầu bài tập ; nhắc HS nhận xét
sự khác biệt về thứ tự miêu tả của 2 bài văn
-Cho cả lớp hoạt động nhóm
-Đại diện nhóm trình bày kết quả GV sửa
chữa GV hướng dẫn rút ra kết luận về cấu
tạo của bài tả cảnh
+ Phần ghi nhớ :
-GV treo bảng phụ có viết sẵn ghi nhớ
-Cho 2 HS minh hoạ nội dung ghi nhớ bằng
việc nêu cấu tạo của bài văn tả cảnh Hoàng
hôn trên sông Hương
-GV nhận xét và chốt lại lời giả đúng
-GV dán lên bảng tờ giấy đã viết cấu tạo 3
phần của bài văn Nắng trưa
-HS lắng nghe
+Lớp đọc thầm bài văn , tự xác địnhcác phần MB , TB , KB :
-MB :Từ đầu … yên tĩnh này -TB : Mùa thu ….chấm dứt -KB :Câu cuối
-HS nhận xét , bổ sung
-Nêu yêu cầu bài tập ; nhận xét sựkhác biệt về thứ tự miêu tả của 2 bàivăn
-Hoạt động trao đổi nhóm 4
-Đại diện nhóm trình bày kết quả -Lớp nhận xét , bổ sung , rút ra kếtluận
-2 HS đọc phần ghi nhớ -2 HS minh hoạ nội dung
-Đọc thầm và làm bài cá nhân -HS phát biểu ý kiến
.Lớp nhận xét
-HS nhắc lại -HS lắng nghe
3/ Củng cố , dặn dò 3’
-1HS nhắc lại Ghi nhớ
-Quan sát trước ở nhà , ghi lại những điều em quan sát được về 1 buổi sáng
trong vườn cây …để học tốt tiết TLV sau
Trang 18ÔN TẬP: SO SÁNH 2 PHÂN SỐI/ Mục tiêu : Giúp HS
- Nhớ lại cách so sánh 2 phân số có cùng mẫu số,khác MS
- Biết sắp xếp các phân số theo thứ tự từ bé đến lớn
- Giáo dục HS biết diễn đạt nhận xét bằng ngôn ngữ nói
II/ Đồ dùng dạy học :
1 – GV : SGK,bảng nhóm ,phiếu bài tập
2 – HS : VBT
III/ Hoạt động dạy- học:
1– Kiểm tra bài cũ :
- Nêu tính chất cơ bản của phân số?(K)
- Gọi 1 HS chữa bài tập 3 (TB)
- Nhận xét,sửa chữa
2 – Bài mới : Ôn tập so sánh 2 phân số
Trang 19Tg Hoạt động giáo viên Hoạt động học sinh
7-10’
18-22’
Hoạt động 1– Ôn Tập cách so sánh 2 phân số
Mục tiêu: củng cố các kiến thức cơ bản về
phân số
PP: Thực hành- vấn đáp
* So sánh 2 phân số cùng MS
- Gọi vài HS nêu cách so sách 2 phân số có
cùng MS, rồi tự nêu Vd - Giải thích Vd
- Cho vài HS nhắc lại cách so sánh 2 phân số
Bài 1 : Điền dấu thích hợp vào ô trống
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu bài tập
- Yêu cầu HS làm bài vào phiếu BT
- Nhận xét,sửa chữa
Bài 2 : Viết các phân số sau theo thứ tự từ bé
đến lớn
- Gọi 1 HS nêu yêu cầu BT
- Gọi 2 HS lên bảng,cả lớp làm vào vở BT
- HS nhắc lại
- Điền dấu thích hợp vào ô trống (>,<,=)
- HS làm bài – chữa bài
- Viết các phân số sau theo thứ tự
từ bé đến lớn
- HS làm bài 8
¿
; 17185
6;
8
9;
17 18
3/Củng cố, dặn dò : 3’
- Nêu cách so sánh 2 phân số có cùng MS , cho Vd?
- Nêu cách so sánh 2 phân số khác MS ?
- Nhận xét tiết học
Trang 20- Chuẩn bị bài sau :Ôn tập : So sánh 2 phân số (tt)
Địa líVIỆT NAM – ĐẤT NƯỚC CHÚNG TA
I/ Mục tiêu :
- Chỉ được vị trí địa lí & giới hạn của nước Việt Nam trên bản đồ (lược đồ)
& trên quả địa cầu
-Mô tả được vị trí địa lí,hình dạng nước ta
-Nhớ diện tích lãnh thổ của nước Việt Nam
- Biết được những thuận lợi và một số khó khăn do vị trí địa lí của nước ta đem lại
II/ Đồ dùng dạy học :
Trang 21GV : - Bản đồ Địa lí tự nhiên Vệt Nam
- Quả Địa cầu
.III/ Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1- Kiểm tra : GV kiểm tra sách của HS
2- Bài mới : “ Việt Nam – đất nước chúng ta”
8-10’
10-12’
Hoạt động 1 :Vị trí địa lí & giới hạn
Mục tiêu: Chỉ được vị trí địa lí & giới hạn của
nước Việt Nam trên bản đồ (lược đồ) & trên quả
địa cầu
PP: Quan sát –Thuyết trình
-Bước 1:GV yêu cầu HS quan sát H1 trong SGK
rồi trả lời các câu hỏi sau:
- Đất nước Việt Nam gồm có những bộ phận
nào?
-Chỉ vị trí phần đất liền của nước ta trên lược đồ
- Phần đất liền của nước ta giáp với những nước
+HS lên bảng chỉ vị trí nước ta trên bản đồ và
trình bày kêt quả làm việc trước lớp
-Bước 3:
+GV gọi một số HS lên bảng chỉ vị trí địa lý
của nước ta trên quả địa cầu
Kết luận:Việt Nam nằm trên bán đảo Đông
Dương thuộc khu vực Đông nam Á…
Hoạt động 2.Hình dạng và diện tích
Mục tiêu: Hs nêu và nhớ được diện tích lãnh thổ
của nước Việt Nam
PP: Quan sát –Thuyết trình
-Bước1:HS trong nhóm đọc SGK,quan sát
H2 và bảng số liệu,rồi thảo luận trong nhóm
- Bước 2 :
- HS quan sát và trả lời
-Đất liền ,biển,đảo và quần đảo.
-HS chỉ vị trí phần đất liền của nước ta trên lược đồ
-Trung quốc,Lào ,Cam-pu-chia -Đông,nam và tây nam.
-Đảo:Cát bà,Bạch long vĩ, Côn đảo, Phú quốc,…Quần đảo: Hoàng sa, Trường sa
-HS lên bảng chỉ vị trí nước ta trên bản đồ
-HS nghe
-Hai HS lên bảng
-HS nghe
-HS nghe + Đại diện các nhóm HS trả lời câu hỏi HS khác bổ sung
Trang 226-8’
GV sữa chữa & giúp HS hoàn thiện câu trả lời
Kết luận : Phần đất liền của nước ta hẹp ngang
, chạy dài theo chiều Bắc – Nam với đường bờ
biển cong như hình chữ S Chiều dài từ Bắc vào
Nam khoảng 1650 km & nơi hẹp nhất chưa đầy
50 km
Hoạt động 3: (tổ chức trò chơi “Tiếp sức”)
+ GV treo 2 lược đồ trống lên bảng, và hướng
đẫn HS chơi
GV khen thưởng đội thắng cuộc
-HS chơi theo hướng dẫn của GV
I/ Mục tiêu:
- Tìm được các từ đồng nghĩa chỉ màu sắc và đặt câu với một từ tìm
được
Trang 23- Hiểu nghĩa của các từ ngữ trong bài học Chọn được từ thích hợp để
hoàn chỉnh bài văn
- GDHS biết tìm nhiều từ đồng nghĩa
II /Đồ dùng dạy học:
-Bút dạ, bảng nhóm cho nội dung bài tập 1 và bài tập 3
III/ Các hoạt động dạy – học:
1/ Kiểm tra bài cũ :
-Thế nào là từ đồng nghĩa? Thế nào là từ đồng nghĩa hoàn toàn? Thế nào là từ
đồng nghĩa không hoàn toàn?
- Làm bài tập 2 (phần luyện tập)
-GV nhận xét chung và cho điểm
Bài mới: Luyện tập về từ đồng nghĩa
-Cho HS đọc yêu cầu bài tập1
-Cho HS làm bài theo nhóm
-Cho HS trình bày kết quả bài làm
-GV nhận xét và chốt lại những từ đúng
Bài tập 2:
_ Cho HS đọc yêu cầu bài tập2
_ GV giao việc: các em chọn một trong các từ
vừa tìm được và đặt câu với từ đó
_ Cho HS làm bài
_ Cho HS trình bày kết quả
_ GV nhận xét
Bài tập3:
- Cho HS đọc yêu cầu bài tập
- GV giao việc cho các em
+Đọc lại đoạn văn
+Dùng viết chì gạch những từ cho trong ngoặc
đơn mà theo em là sai, chỉ giữ lại từ theo em là
Trang 24- Cho HS làm bài
- Cho HS trình bày kết quả
- GV nhận xét và chốt lại kết quả đúng
Các từ đúng: điên cuồng, tung lên, nhô lên,
sáng rực, gầm vang, lao vút, chọc thủng, hối
Trang 25Toán :
ÔN TẬP : SO SÁNH 2 PHÂN SỐ (TIẾP THEO )
I/ Mục tiêu : ôn tập , củng cố về :
-So sánh phân số với đơn vị
-So sánh hai phân số có cùng tử số
-Giáo dục HS tự tin,thích học toán
II/ Đồ dùng dạy học :
1 – GV : PBT ,phấn màu
2 – HS : VBT bảng con
III/ Hoạt động dạy- học :
1/Kiểm tra bài cũ :
-Nêu cách so sánh 2 phân số cùng mẫu số ?
-Nêu cách so sánh 2 phân số khác mẫu số ?
2/ Bài mới : So sánh hai phân số (tt)
-B ài 1 :a) Điền dấu thích hợp vào chỗ
Cho HS làm bài vào phiếu bài tập
-HD HS đổi phiếu chấm bài
b) Nêu đặc điểm của phân số lớn hơn
1 ,bé hơn 1 ,bằng 1
-Nhận xét ,sửa chữa
Bài 2 :a) So sánh các phân số:
-Gọi 3 HS lên bảng giải ,cả lớp làm vào
5< 1 ;
9
4> 1 ; 1>
7 8-HS chấm bài
b)Nếu phân số có TS lớn hơn MS thì phân số đó lớn hơn 1; nếu phân số có TS
bé hơn MS thì phân số đó bé hơn 1;nếu phân số có TS bằng MS thì phân số đó bằng 1
-HS làm bài
2 2 5 5 11 11
5 7 96 2 3 -HS nêu
-HS làm bài -Đại điện nhóm trình bày
Trang 27NS: 12/8/12 Kể chuyện
I / Mục tiêu:
1/ Rèn kĩ năng nói :
-Dựa vào lời kể của GV và tranh minh hoạ , HS biết thuyết minh cho nội
dung mỗi tranh bằng 1 – 2 câu ; kể được từng đoạn và toàn bộ câu chuyện ;
biết kết hợp lời kể với điệu bộ , cử chỉ , nét mặt một cách tự nhiên
- Hiểu ý nghĩa câu chuyện : Ca ngợi anh Lý Tự Trong giàu lòng yêu nước ,
dũng cảm bảo vệ đồng đội , hiên ngang , bất khuất trước kẻ thù
2 / Rèn kĩ năng nghe :
- Tập trung nghe cô kể chuyện , nhớ chuyện
-Chăm chú theo dõi bạn kể chuyện ; nhận xét , đánh giá đúng lời kể của
bạn ; kể tiếp được lời bạn
3/Giáo dục HS thích tìm hiểu về lịch sử Việt nam
Mục tiêu : GV kể rõ ràng và làm nổi bật được
nội dung câu chuyện
PP: Thuyết trình
-GV kể lần 1; GV viết lên bảng các nhân vật
trong truyện : Lý Tự Trọng , tên đội Tây , mật
thám Lơ –grăng , luật sư GV gỉai nghĩa từ
khó : sáng dạ , mít tinh , luật sư , thanh niên ,
Quốc tế ca
-GV kể lần 2 , vừa kể vừa chỉ vào từng tranh
minh hoạ
Hoạt động 2 / HS tập kể chuyện :
Mục tiêu: kể được từng đoạn và toàn bộ câu
chuyện ; biết kết hợp lời kể với điệu bộ , cử chỉ ,
Trang 283-5’
a/ Hướng dẫn HS tìm hiểu lời thuyết minh
-Cho HS trao đổi nhóm đôi
-Cho HS phát biểu lời thuyết minh cho 6 tranh
-GV nhận xét và treo bảng phụ có sẵn lời thuyết
minh
-Cho HS nhắc lại lời thuyết minh từng tranh
b / HS kể chuyện :
-Cho HS kể từng đoạn câu chuyện theo nhóm
sáu, sau đó kể toàn bộ câu chuyện
- Cho HS thi kể chuyện trước lớp
-GV nhận xét , tuyên dương các HS kể hay
Hoạt đông 3/ Cho HS tìm hiểu nội dung , ý
nghĩa câu chuyện :
GV gợi ý : -Vì sao những người coi ngục gọi
anh Trọng là “ Ông Nhỏ” ? (HS TB)
-Câu chuyện giúp em hiểu được điều gì ? (HS
K)
- HS trao đổi nhóm đôi
- HS phát biểu lời thuyết minhcho 6 tranh
-Lớp nhận xét
- HS nhắc lại lời thuyết minh
- HS kể từng đoạn câu chuyệntheo nhóm6, sau đó kể toàn bộcâu chuyện
- HS thi kể chuyện trước lớp,lớpnhận xét ,bình chọn các bạn kểhay
-HS trả lời câu hỏi, các bạn khácnhận xét bổ sung
HS nêu ý nghĩa câu chuyện Ca
ngợi anh Lý Tự Trong giàu lòng yêu nước , dũng cảm bảo vệ đồng đội , hiên ngang , bất khuất trước
kẻ thù
3 / Củng cố dăn dò :3’
- GV nhận xét tiết học Dặn HS về nhà kể lại câu chuyện cho người thân
nghe
-Chuẩn bị trước bài kể chuyện trong SGK , tuần 2 : tìm một câu chuyện
( đoạn chuyện ) em đã được nghe hoặc được đọc ca ngợi nhữnh anh hùng ,
danh nhân của nước ta.Rút
Trang 29
I/Mục tiêu : Sau bài học , HS biết :
- Phân tích, đối chiếu các đặc điểm đặc trưng của nam và nữ
- Nhận ra sự cần thiết phải thay đổi một số quan niệm xã hội về nam và
Các tấm phiếu có nội dung như trang 8 SGK
III/ Hoạt động dạy - học:
1/Kiểm tra bài cũ
- Tại sao chúng ta tìm được bố , mẹ cho các em bé ?
- Cho biết ý nghĩa của sự sinh sản đối với mỗi gia đình dòng họ (TB)
2/ Bài mới : Nam hay nữ ?
7- Hoạt động 1 : - Tìm các đặc điểm
Trang 30
15-18’
chung của nam và nữ (KNS)
Mục tiêu : HS phân tích , đối chiếu
các đặc điểm đặc trưng của nam và
nữ.
PP: thuyết trình- Vấn đáp
+ Bước 1 : Làm việc theo nhóm
GV yêu cầu nhóm trưởng điều
khiển nhóm mình thảo luận các câu
hỏi 1,2,3 SGK
+ Bước 2 : Làm việc cả lớp
Đại diện từng nhóm trình bày kết
quả thảo luận của nhóm mình
GV nhận xét
- Ngoài những đặc điểm chung ,
giữa nam và nữ có sự khác biệt nào
nữa ?
Kết luận : GV kết luận HĐ1
Hoạt động 2:Trò chơi: “Ai nhanh , ai
đúng?”
Mục tiêu : HS phân biệt được các đặc
điểm về mặt sinh học và xã hội giữa
- Các nhóm khác bổ sung
- Ngoài những đặc điểmchung giữa nam và nữ có sựkhác biệt , trong đó có sựkhác nhau cơ bản về cấu tạo
và chức năng của cơ quansinh dục
Trang 32GDMT: Yêu thích và giữ gìn – bảo vệ môi trường xung quanh
II / Đồ dùng dạy học :
GV : Tranh ảnh quang cảnh 1 số vườn cây , công viên , đường phố ; 2
phiếu giấy khổ to
HS :Ghi chép kết quả quan sát cảnh 1 buổi trong ngày
III / Hoạt động dạy và học :
1 / Bài mới : Luyện tập tả cảnh
32-35’
Hoạt động 1 / Hướng dẫn làm bài tập:
Mục tiêu : HS lập được dàn ý của một bài
văn tả cảnh theo yêu cầu của đề bài
PP: Thực hành
* Bài tập 1:
-Cho HS đọc nội dung yêu cầu 1
-1 HS đọc thầm lại đoạn văn Buổi sớm trên
cánh đồng và làm bài theo câu hỏi
-GV cho HS nối tiếp nhau thi trình bày ý
-GV cho HS nêu yêu cầu bài tập 2
-GV giới thiệu 1 vài tranh ảnh minh hoạ
cảnh vườn cây , công viên …
-Dựa trên kết quả quan sát , mỗi HS tự lập
dàn ý vào vở cho bài văn tả cảnh 1 buổi
trong ngày
-GV phát 2 tờ giấy khổ to cho 2 HS ( Khá –
giỏi) trình bày trên phiếu
-Cho HS dựa vào dàn ý đã viết tiếp nối
nhau trình bày
-GV ghi điểm những dàn ý tốt
-Cho 2 HS làm bài tốt , dán bài lên bảng
-GV nhận xét bổ sung, xem như một bài
mẫu để HS cả lớp tham khảo
-Cho HS tự sửa lại dàn ý của mình
-HS đọc yêu cầu 1 -HS đọc thầm lại đoạn văn Buổi sớmtrên cánh đồng và trả lời 3 câu hỏivào vở
-HS trình bày ý kiến
-HS nhận xét , bổ sung -HS lắng nghe
-Nêu yêu cầu bài tập 2
-HS theo dõi tranh
-HS làm việc cá nhân : Lập dàn ý ,trình bày dàn ý
-Lớp nhận xét , đánh giá
-1 HS dán bài lên bảng
-HS tự sửa dàn ý của mình
3 / Củng cố dặn dò : 3’
Trang 33-GV nhận xét tiết học
-Tiếp tục hoàn chỉnh dàn ý đã viết , chuẩn bị cho tiết tập làn văn tới ( viết 1 đoạn văn tả cảnh một buổi trong ngày )
Toán :
Trang 34PHÂN SỐ THẬP PHÂNI– Mục tiêu : Giúp HS
- Nhận biết các phân số thập phân, biết đọc, viết phân số thập phân
- Biết rằng :Có 1 số phân số có thể viết thành số thập phân ;biết cách chuyển
các phân số đó ùthành phân số thập phân
- Giáo dục HS biết diễn đạt trôi chảy,tự tin
II – Đồ dùng dạy học :
1 – GV : SGK,phiếu bài tập 4a,b.Bảng nhóm
2 – HS :VBT
III – Hoạt động dạy- học:
1– Kiểm tra bài cũ :
-Nêu cách so sánh 2 phân số có cùng TS ,cho VD ?(HSTB)
-Nêu cách so sánh 2 phân số khác MS –chữa bt3b (HSK)
- Nhận xét,sửa chữa
2 – Bài mới : Phân số thập phân
Mục tiêu: Nhận biết các phân số thập
phân, biết đọc, viết phân số thập phân.
1000;
-Cho HS nêu đặc điểm của MS của các
phân số này
-GV giới thiệu: các phân số có MS là 10;
100 ;1000…gọi là các phân số thập phân
-Cho vài HS nhắc lại
-GV nêu và viết phân số
3
5 ,y/c HS tìm phân số thập phân bằng
-HS nhắc lại
3 3 2 6
5 5 2 10
x x
Trang 35phân, làm đúng các bài tập theo yêu cầu
PP: Thực hành
Bài 1:Đọc các phân số
-Y/c HS thảo luận theo cặp
-Gọi đại diện 1 số cặp nêu miệng
-Nhận xét , sửa chữa
Bài 2 :Viết các phân số thập phân.
-Cho hs làm vào vở , gọi 2 HS lên bảng
viết số
-Nhận xét ,sửa chữa
Bài 3 :
-Cho HS thảo luận theo cặp
-Gọi đại diện 1 số nhóm trình bày
-Nhận xét ,sửa chữa
Bài 4 a,b :Cho hs làm bài vào phiếu bt
- Gọi 2 HS lên bảng làm bài
-HD HS đổi phiếu KT kết quả
-Phân số thập phân là PS như thế nào ?
-Nêu cách viết phân số thành phân số TP ?
- Nhận xét tiết học
-Về nhà làm bài tập 4c,d
-Chuẩn bị bài sau :Luyện tập
Trang 36SINH HOẠT CUỐI TUẦNI/ Mục tiêu:
- Giúp HS biết được ưu khuyết điểm của mình trong tuần; phát huy ưuđiểm và khắc phục khuyết điểm
- Rèn kĩ năng phê bình và tự phê bình, có ý thức xây dựng tập thể
- Biết được công tác của tuần đến
- Giáo dục HS ý thức chấp hành nội quy nhà trường
II/ Hoạt động trên lớp:
5-7’
3-5’
8-10’
1/ Kiểm điểm công tác tuần 1:
1- Các tổ họp kiểm điểm các hoạt động trong tuần
2- Lớp trưởng nhận xét chung và điều khiển các tổ báo cáo kếtquả xét thi đua ở tổ Lớp trưởng tổng hợp những trường hợp
vi phạm hoặc những việc tốt cụ thể
3- GV rút ra ưu, khuyết điểm chính:
+ Ưu điểm : -Thực hiện đúng nề nếp theo quy định
-Học sinh có đủ dụng cụ phục vụ học tập
-Vệ sinh lớp,vệ sinh khu vực sạch sẽ
-Đảm bảo sĩ số + Tồn tại :
-Thu các khoản thu đầu năm còn lại 05 HS hẹn lại đến 10 / 8/12
2/ Kế hoạch công tác tuần 2:
- Thực hiện chương trình tuần 2
Trang 373’ V/ Nhận xét - Dặn chuẩn bị nội dung tuần sau
Mỗi tổ sưu tầm một trò chơi dân gian hoặc một bài đồng dao,hò,vè, phù hợp với lứa tuổi các em để phổ biến trước lớp vàhướng dẫn các bạn cùng chơi
Đạo đức
EM LÀ HỌC SINH LỚP 5 ( Tiết 1 )I/ Mục tiêu :
-Kiến thức : Biết HS lớp 5 là HS của lớp lớn nhất trường, cần phải gươngmẫu cho các em lớp dưới học tập
-Kĩ năng tự nhận thức (tự nhận thức được mình là HS lớp 5);
-Kĩ năng xác định giá trị (xác định được giá trị của HS lớp 5);
-Kĩ năng ra quyết định (biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong một số tìnhhuống để xứng đáng là HS lớp 5)
-Thái độ : Vui và tự hào khi là HS lớp 5
II/ Tài liệu , phương tiện :
-GV : Các truyện nói về các HS lớp 5 gương mẫu
-HS : Các truyện nói về các HS lớp 5 gương mẫu, bài hát về chủ đề trường
em, tranh vẽ về chủ đề trường em
II/ Các hoạt động dạy – học :
5-7’
1-Bài mới: Em là học sinh lớp năm
Hoạt động 1: Quan sát tranh và trả lời
-GV yêu cầu HS quan sát từng tranh ảnh
trong sách GK, trang 3-4 và trả lời câu hỏi
+ Tranh vẽ gì ?
+ Em nghĩ gì khi xem các tranh ảnh trên ?
-HS quan sát tranh và trảlời câu hỏi
-Cả lớp nhận xét ,bổ sung
Trang 38-GV nêu yêu cầu bài tập 1.
-Cho HS thảo luận bài tập theo nhóm đôi
-Cho một vài nhóm trình bày trước lớp
-GV kết luận :a, b,c,d,e trong bài tập 1 là
những nhiệm vụ của HS lớp 5 mà chúng
ta cần phải thực hiện
Hoạt động 3 :Tự liên hệ ( Bài tập 2
SGK )
* Mục tiêu : Giúp HS biết ra quyết định
(biết lựa chọn cách ứng xử phù hợp trong
một số tình huống để xứng đáng là HS
lớp 5
* Cách tiến hành :
-GV nêu yêu cầu tự liên hệ
-GV mời 1 số HS tự liên hệ trước lớp
-GV kết luận : HĐ3
Hoạt động 4 :Chơi trò chơi phóng viên :
*Mục tiêu :Củng cố lại nội dung bài học :
-GV cho HS thay phiên nhau đóng vai
- HS nêu lại kết luận : HS
lớp 5 là lớp lớn nhất trường nên cần gương mẫu
để cho các HS các khối khác học tập.
từ trước đến nay với nhữngnhiệm vụ của HS lớp 5.-HS lần lượt nêu
-HS thực hiện trò chơi làmphóng viên
-HS lắng nghe
-HS đọc ghi nhớ SGK
Trang 39-GV cho HS đọc phần ghi nhớ.
3-Củng cố ,dặn dò: 2’
-Về nhà lập kế hoạch phấn đấu của bản thân trong năm học này
-Sưu tầm các bài thơ , bài hát bài báo nói về HS lớp 5 gương mẫu và về chủ
đề trường em -Vẽ tranh về chủ đề trường em
Lịch sửNGUYỄN TRƯỜNG TỘ MONG MUỐN CANH TÂN ĐẤT NƯỚC
-Sơ lược lịch sử của Nguyễn Trường Tộ
III – Các hoạt động dạy học chủ yếu :
1 – Kiểm tra bài cũ :Gọi 2 HS
-Em hãy nêu những băn khoăn , suy nghĩ của Trương Định khi nhận đượclệnh vua ?
-Trương Định đã làm gì để đáp lại lòng tin yêu của nhân dân ?(K)
2 – Bài mới : Nguyễn Trường Tộ mong muốn canh tân đất nước